|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4069/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường:
- 02 TTHC theo
hướng sử dụng, khai thác dữ liệu đã được công bố tại các CSDL quốc gia chuyên
ngành và được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- 02 thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các thủ tục hành chính
được quy định tại Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm
an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá, được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh
vực thủy sản.
(chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành
chính số thứ tự 1, 2 và 6 Mục B Phần I; số thứ tự 1 Mục C Phần I và nội dung cụ
thể của các thủ tục hành chính này tại phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 68/QĐ-BNN-VP ngày 10/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và
kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Thủ
trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để b/c);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ,
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ
Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 4069/QĐ-BNNMT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục TTHC theo hướng sử
dụng, khai thác dữ liệu đã được công bố tại các cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên
ngành
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Tên
VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
1
|
1.003650
|
Cấp giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
Thuỷ
sản và Kiểm ngư
|
- Khoản 2 Điều 3,
khoản 10 Điều 4 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu.
- Điều 19 Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT
ngày 04/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản.
|
Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh
|
|
2
|
1.003634
|
Cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
Thuỷ
sản và Kiểm ngư
|
- Khoản 2 Điều 3,
khoản 10 Điều 4 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu.
- Điều 20 Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
|
Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh
|
2. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Tên
VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
1.004694
|
Công bố mở cảng cá
loại I, loại II
|
Thuỷ
sản và Kiểm ngư
|
- Điều 28 Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Khoản 2, khoản 3 Điều
4 Thông tư 33/2026/TT- BNNMT ngày 04/8/2026.
|
Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
C
|
Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
1.004478
|
Công bố mở cảng cá
loại III
|
Thuỷ
sản và Kiểm ngư
|
- Điều 28 Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Khoản 2, khoản 3 Điều
4 Thông tư 33/2026/TT- BNNMT ngày 04/8/2026.
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I.
Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thuỷ
sản (mã TTHC: 1.003650)
1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh bằng hình thức trực
tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, các thành phần hồ sơ là
bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, các thành phần hồ sơ
là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được
scan theo quy định.
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày
làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá trên địa bàn làm thủ
tục đăng ký, vào Sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 và cài đặt Sổ danh bạ thuyền
viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử trên thiết bị điện tử do chủ tàu
cung cấp theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT
ngày 04/8/2026; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công
vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Các thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
3.1) Đối với tàu cá
đóng mới gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02a.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày 01/01/2026;
c) Thông tin của Biên
lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát hành hoặc
bản chính Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
d) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
đ) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số
04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
đối với tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
3.2) Đối với tàu cá cải
hoán gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02a.ĐKT, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026;
b) Thông tin của Biên
lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát hành hoặc
bản chính Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số
04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
đối với tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
đ) Giấy chứng nhận cải
hoán đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
e) Giấy chứng nhận đăng
ký cũ (chỉ yêu cầu trong trường hợp không khai thác được từ cơ sở dữ liệu
nghề cá quốc gia).
3.3) Đối với tàu cá mua
bán, tặng cho trong nước, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02a.ĐKT, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026;
b) Thông tin của Biên
lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát hành hoặc
bản chính Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Giấy tờ chuyển
nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá cũ (chỉ yêu cầu trong trường hợp không khai thác được từ cơ sở dữ
liệu nghề cá quốc gia) kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
e) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký đối với trường hợp mua bán ngoài tỉnh, thành phố;
3.4) Đối với tàu cá
nhập khẩu, tặng cho, viện trợ, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02a.ĐKT, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026;
b) Thông tin của Biên
lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát hành hoặc
bản chính Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số
04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
đối với tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
đ) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, đã
qua sử dụng;
e) Bản sao có chứng
thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;
3.5) Đối với tàu cá
thuộc diện thuê tàu trần, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02a.ĐKT, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026;
b) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
c) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số
04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
đối với tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
d) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, tàu
công vụ thủy sản đã qua sử dụng;
đ) Bản sao có chứng
thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;
e) Bản chính hợp đồng
thuê tàu trần.
3.6) Đối với tàu cá
trường hợp chủ tàu thay đổi nơi cư trú ngoài tỉnh, thành phố, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02a.ĐKT, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026;
b) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
c) Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá cũ (chỉ yêu cầu trong trường hợp không khai thác được từ cơ sở dữ
liệu nghề cá quốc gia) kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
d) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký.
3.7) Đối với tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực
a) Tờ khai đăng ký theo
Mẫu số 02c.ĐK Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026;
b) Thông tin của Biên
lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát hành hoặc
bản chính Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu có
chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày 01/01/2026 đối
với tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
4. Thời hạn giải quyết:
03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản
8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa
có văn bản quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026; Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 02a.ĐK Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 02c.ĐK Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 03.ĐKT Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số
04.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026; Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày
04/8/2026.
10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu .
- Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký,
xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo
cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân
loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá; công bố khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu cá;
- Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản.
Mẫu
số 02a.ĐKT
MẪU
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính
gửi: .......................................................................................…
Họ tên người đứng
khai:...........................................................................………….
Thường trú tại:
...........................................................................................………
Số CCCD/CC:……………………......................................................……………
Số điện
thoại:………………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):….............................
Năm, nơi đóng:
….........................................................................................
Cảng đăng ký:
…...........................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax =….....…; Bmax =…...…..; D =………….
Ltk =………..; Btk…=…….....; d =….....…….
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW):
….....................Số thuyền viên,người…...............
Nghề
kiêm:…................................................................................................
Vùng hoạt
động:…..........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
|
TT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan sử
dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật
Nhà nước.
|
|
ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02c.ĐKT
MẪU
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Kính
gửi: .......................................................................................…
Họ tên người đứng
khai:................................................................................
Thường trú tại:
..............................................................................................
Số
CCCD/CC:..............................................……………………………………….
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu
- Tên tàu:
….................................................................................................
- Công
dụng:….......................…...................................................................
- Chủ tàu:
………………………………………………………………….
- Khu vực nuôi trồng
thủy sản: …..............., theo giấy phép số: ………, ngày …
Do …………………………..………cấp.
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax=….....…; Bmax =…...…..; D=………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW):
….....................Số thuyền viên, người…...............
- Máy chính:
|
TT
|
Hãng/nước
sản xuất
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nguồn gốc tàu(1) (ghi rõ tên, địa chỉ cơ
sở nơi tàu được đóng mới hoặc tên địa chỉ chủ tàu bán, tặng, cho nếu tàu được
mua, nhận tặng cho. Ghi rõ năm đóng mới, cải hoán hoặc mua, nhận tặng cho):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
- Hồ sơ kèm theo (nếu
có), gồm:
Giấy tờ mua bán theo
quy định của pháp luật.
Bản chính Giấy chứng
nhận đăng ký cũ (đối với trường hợp mua, nhận tặng cho).
- Các giấy tờ hợp pháp
khác
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
- Hiện tại tàu thuộc sở
hữu của ......................................................... và không có
tranh chấp với bất cứ tổ chức cá nhân nào về quyền sở hữu.
3. Tôi xin cam đoan
a) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những nội dung đã khai.
b) Chấp hành đúng các
quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, không sử dụng
tàu để tham gia hoạt động khai thác thủy sản./.
|
|
CHỦ
TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Áp dụng đối với tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động chưa đăng ký
Mẫu
số 03.ĐKT
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCNXX
|
…….., ngày… tháng
… năm 20..
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
Tên sản
phẩm:…………………………………………………………......
Nơi
đóng:………….……………………………………………………....
Địa
chỉ:………………………………………………………………..........
Năm
đóng:………………………………………………………….............
Ký hiệu thiết
kế:………………………………………………………........
Đơn vị thiết kế thiết
kế:……………………………………………….........
Cơ sở đăng kiểm:
.........................................................................................
Thông số cơ bản của
tàu: Lmax=………; Bmax=……..; D=…………
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:………………………;
cấp tàu:……………...………………
Công dụng (nghề):
.....................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất (kW)
|
Năm
chế tạo
|
Nơi
chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành việc đóng
mới, đủ điều kiện xuất xưởng./.
|
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04.ĐKT
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCNXX
|
…….., ngày…tháng…năm…
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
Tên sản
phẩm:…………………………………………………………
Nơi cải hoán, sửa
chữa:………………………………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: từ
ngày ... tháng ... năm.. đến ngày ... tháng ...năm…
Ký hiệu thiết
kế:…………………………………………………………….
Đơn vị thiết
kế:……………………………………………………………..
Cơ sở đăng kiểm phê
duyệt thiết kế: ………....……………………………
Thông số cơ bản trước
cải hoán/sửa chữa (m):
Lmax=……; Bmax=……..;
D=……………
Ltk =……...;
Btk...=….......; d=………….........
Vật liệu vỏ:…………………,
Cấp tàu:………………………………………
Công dụng (nghề):
..........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông số cơ bản sau cải
hoán/ sửa chữa (m):
Lmax=………; Bmax=…….;D=……………
Ltk =……...;
Btk...=….......; d=…………...
Vật liệu vỏ:…………………,
Cấp tàu:………………………………….
Công dụng (nghề):
.......................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất (kW)
|
Năm
chế tạo
|
Nơi
chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành việc cải
hoán/ sửa chữa, đủ điều kiện xuất xưởng./.
|
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04p.BĐ
MẪU
BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 12 MÉT
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC…
|
……, ngày ….. tháng …
năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ
(Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét)
|
Tên
tàu:……………………..............…, Số đăng ký(*): ..………………………………
Nơi kiểm
tra:.............………………..…...……………………………………………..
Theo yêu
cầu:……...........................………. ; Ngày …… tháng …… năm…....……..
Của:…………..............................................................................................……………
Chúng tôi
gồm:…………….........................................................….…………..……….
Đăng kiểm viên
của:……...……………...........……….……………..………………...
Tiến hành kiểm tra và
xác nhận tàu cá có đặc điểm cơ bản như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):…..............................................
Năm, nơi đóng:
…............................................................................................................
Nơi đăng ký(*):
….............................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=…………………
Vật liệu vỏ:
….................................; Nghề kiêm:
…......................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Họ
tên, chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập
02 bản: Chủ tàu 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Ghi chú: (*) Ghi trong trường
hợp cải hoán.
Mẫu
số 05.BĐ
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
Số:............./ĐKTC
N0
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Indenpendence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ
Technical
and safety certificate of fishing vessel
|
Tên tàu:…………………….
Name of vessel……………
|
Số đăng ký:
.................
Registration
number…….
|
Hô hiệu:
.........................
Call
sign..........................
|
Chủ tàu:( Vessel’s
owner)………………………………..… Quốc tịch: (Flag)...........
Địa chỉ: (Address)…………………………………………………….………..……..........
Năm và nơi đóng: (Year
and Place of Build)..........................................................................
|
Công dụng (nghề):
…………………………………………….
Used for (fishing
gear)…………………………………………….
|
Vật liệu thân, vỏ:
…..…
Materials…………….…..
|
|
Tổng dung tích:
..........
Gross tonnage…………
|
Trọng tải toàn phần:
.....
Deadweight…………….
|
Số thuyền viên:
......................
Number of crew……………
|
|
Chiều dài, Lmax: ....(m)
Length overal………………
|
Chiều rộng, Bmax: .....(m)
Breadth overal……………
|
Chiều cao
mạn, D: ...........(m)
Draught…………….
|
|
Chiều dài thiết kế, Ltk: ...(m)
Length…………..
|
Chiều rộng thiết kế, Btk: .....(m)
Breadth………….
|
Chiều chìm, d:
.......(m)
Depth……………
|
|
Tổng công suất máy
chính, Ne (KW): …..................
Total Power……………………….
|
Số lượng máy
chính:………….
Number of Engines………
|
|
|
|
|
|
TT
|
Ký
hiệu máy
Type of machine
|
Số
máy
Number engines
|
Công
suất, Ne (kW)
Power
|
Năm
và nơi chế tạo
Year and Place of Build
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Căn cứ vào quy phạm
và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và biên bản kiểm tra kỹ thuật
số ................/ĐKTC, ngày ....... tháng ...... năm ..........
Pursuant to the
vessel’s technical check minute no:............................ dated on .....
Đăng kiểm tàu cá chứng
nhận:
Fishing vessel register
certify that
- Trạng thái kỹ thuật
của tàu: (Technical state of the fishing vessel)……………………….
|
-
Cấp tàu
The
class
|
Không
hạn chế
Unlimited
|
Hạn
chế I
Limitations
I
|
Hạn chế II
Limitations II
|
Hạn chế III
Limitations III
|
|
|
|
|
|
Được phép hoạt động
tại:…………………………………………………………...................
Allowed to operate
at…………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến: ngày .........tháng ..... năm ......
This certificate is
valid until
Date………………
|
|
Cấp tại
…........................, ngày ….tháng…..năm…….
Issued at ……….. Date…………
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Gạch hoặc xóa bỏ
chỗ không phù hợp.
Mẫu
số 05.ĐKT
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
N0 …………

GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
REGISTRATION
CERTIFICATE OF SHIPS DUTY FISHERIES
Chứng nhận tàu công vụ
thủy sản có các thông số dưới
đây đã được đăng ký vào Sổ Đăng ký tàu cá Việt Nam:
Hereby certifies that
the Ships duty fisheries with the following specifications has been
registered into The Vietnam National Vessel Registration Book:
|
Tên tàu:
Name of Vessel
Chủ tàu:
Vessel owner
Số CCCD/CC/ĐKKD
Identity card
Tổng dung tích, GT:
Gross Tonnage
Chiều dài Lmax, m:
Length overal
Chiều dài thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao mạn D, m:
Draught
Kiểu tàu:
Type of Vessel
Năm và nơi đóng:
Year and Place of
Build
Số lượng máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal Letters
Nơi thường trú:
Residential Address
Công dụng (nghề):
Used for (fishing
gear)
Trọng tải toàn phần
(DW): tấn
Dead weight
Chiều rộng Bmax, m:
Breadth overal
Chiều rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự do hl/h:
Speed
Vật liệu vỏ:
Materials
Tổng công suất (kW):
Total power
|
|
Ký
hiệu máy
Type
of machine
...........................
|
Số
máy
Number
engines
...........................
|
Công
suất (kW)
Power
..........................
|
Năm
và nơi chế tạo
Year
and place of manufacture
...........................
|
|
Cảng đăng ký:
Port Registry
Số đăng ký:
Number or registry
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến(***):…
This certificate is
valid until
|
Cơ sở đăng kiểm tàu
cá:
Register of Vessels
Cấp tại …, ngày
….tháng…năm…….
Issued at… Date
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục VI
MẪU
SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ/ TÀU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ
1.
Mặt ngoài của giao diện
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ
DANH BẠ
THUYỀN
VIÊN TÀU CÁ/TÀU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ*
Số
đăng ký: ……………..
Chủ
tàu:…………………
|
|
Số sổ:..................
|
|
|
Năm………….
|
* Sổ Danh bạ thuyền
viên điện tử thay thế nội dung quản lý danh sách thuyền viên tại cảng và tại
trạm kiểm soát Biên phòng trong phần mềm eCDT và Sổ danh bạ thuyền viên bản
giấy để kiểm soát danh sách thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên
phòng.
2. Danh sách đăng ký
thuyền viên (trang thứ hai của giao diện)
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng
năm sinh
|
Số
định danh
cá nhân
|
Chức
danh
|
Số
văn bằng/Chứng
chỉ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Trạm kiểm soát Biên
phòng …………
Đồn Biên phòng …………………….
Vào lúc ….. giờ ….
phút, Ngày ..... tháng …... năm ……..…..
Đã kiểm tra tàu và xác
nhận trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử (nội dung
liên quan đến Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử)
những thông tin sau:
1. Về hồ sơ giấy tờ của
tàu khi qua Trạm Biên phòng, gồm: Giấy đăng ký, Giấy phép khai thác, Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (nếu có): phù hợp theo quy định pháp luật.
2. Về thuyền viên trên
tàu: phù hợp với thông tin trên Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng
thủy sản điện tử.
3. Về sản phẩm khai
thác thủy sản trên tàu: không/có.
4. Về trang thiết bị an
toàn, tình trạng hoạt động của thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá từ
15 mét trở lên; đánh dấu tàu cá; kẻ, viết số đăng ký: phù hợp theo quy định
pháp luật.
Đủ/không đủ điều kiện
để xuất/nhập qua trạm (nhấn nút đồng ý cho qua hoặc không đồng ý cho qua Trạm)
Lưu ý:
1. Số lượng, chức danh
thuyền viên do chủ tàu quyết định nhưng phải đảm bảo định biên an toàn tối
thiểu tàu cá theo quy định (chưa áp dụng đối với tàu nuôi trồng thủy sản).
2. Khi có sự thay đổi
thuyền viên trên tàu cá, chủ tàu/thuyền trưởng xóa tên, thông tin của thuyền
viên rời tàu, điền tên và thông tin của thuyền viên mới vào Danh sách đăng ký
thuyền viên.
3. Trước tối thiểu 1
giờ khi tàu đi qua Trạm Biên phòng, Chủ tàu/thuyền trưởng gửi Sổ Danh bạ thuyền
viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử đến Trạm Biên phòng để yêu cầu được
xuất/nhập qua Trạm thông qua môi trường mạng.
4. Khi tàu đi qua Trạm,
cán bộ chức năng của Trạm Biên phòng rà soát các giấy tờ liên quan đến tàu trên
cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) và kiểm tra thuyền viên, trang
thiết bị, đánh dấu tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản trên thực tế. Nếu các thông
tin trùng khớp, đáp ứng được yêu cầu về phương tiện, con người, sản phẩm thủy
sản thì cập nhật các thông tin và nhấn nút cho phép tàu qua trạm.
II.
Tên thủ tục: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng
thuỷ sản (Mã TTHC: 1.003634)
1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh bằng hình thức trực
tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, các thành phần hồ sơ
là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được
scan theo quy định.
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày
làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá trên địa bàn cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Các thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
a) Tờ khai đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, theo Mẫu số 07.ĐKT Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá (chỉ yêu cầu trong trường hợp không khai thác được từ cơ
sở dữ liệu nghề cá quốc gia) hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký; trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;
c) Ảnh màu hai bên mạn
tàu (9 x 12 cm).
4. Thời hạn giải quyết:
02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thuỷ
sản
8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa
có văn bản quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
số 07.ĐKT VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Thủy sản
số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định về đăng kiểm viên tàu cá;
bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
công bố khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
Mẫu
số 07.ĐKT
MẪU
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính
gửi:
..............................................................................................
Họ tên người
khai:.......................................................................................
Thường trú tại:
.............................................................................................
Số
CCCD/CC:…………………………….......................................................…
Số điện
thoại:……………………………………………………………………
Đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu:
Tên tàu:
...........................................; Số đăng
ký:…………................................
Năm, nơi
đóng:....................................................................................................
Nơi đăng
ký:........................................................................................................
Thông số cơ bản của
tàu: Lmax =………; Bmax =……..; D =…………………….
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:
.....................................; Tổng dung tích (GT):
........................
Trọng tải toàn phần, tấn:
................................Số thuyền viên,người....................
Nghề chính:
........................................Nghề
kiêm:.....................................
Vùng hoạt
động:...........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay
định mức, rpm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)(**):
|
TT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Căn
cước công dân
|
Giá
trị cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do đề nghị cấp
lại:
..................................................................................
Tôi xin cam đoan những
nội dung nêu trên là đúng sự thật.
|
|
ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
III.
Tên thủ tục: Công bố mở cảng cá loại I, loại II (Mã TTHC: 1.004694)
1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức quản lý cảng
cá nộp hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hình thức trực tiếp tại
Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, các thành phần hồ sơ
là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được
scan theo quy định.
b) Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp
tại Bộ phận một cửa; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối
với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính xem xét hồ
sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần thiết), khi đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng loại I và cảng loại II) theo Mẫu số
02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026. Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 02
ngày kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, cơ quan có thẩm
quyền thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Các thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; hoặc Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
a) Đơn đề nghị công bố
mở cảng cá theo Mẫu số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Văn bản thành lập Tổ
chức quản lý cảng cá;
c) Văn bản thể hiện
quyền sử dụng vùng đất của cảng;
d) Biên bản nghiệm thu
đã hoàn thành công trình đưa vào sử dụng cảng cá.
đ) Thông báo về luồng
của cảng và vùng nước trước cầu cảng.
4. Thời hạn giải quyết:
05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành
8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa
có văn bản quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026; Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 146/2025/QH15;
- Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký,
xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo
cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân
loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá; công bố khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu cá.
- Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
Mẫu
số 01.CC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ MỞ CẢNG CÁ
Kính
gửi: …………………………
Tổ chức quản lý cảng
cá: ……………………………………………………………….
Địa chỉ trụ
sở:………………………………………………………………………….
Văn bản thành lập:
.........................................................................................................
Số điện
thoại:…………………….Email………………… Tần số liên lạc……………
Đề nghị được công bố mở
cảng cá với các thông tin như sau:
1. Tên cảng cá:
………………………….Loại cảng cá: ………………………………
2. Địa chỉ cảng cá:
………………………………………………………………………
3. Chiều dài cầu cảng
(mét): ………;
4. Tọa độ: Vĩ độ:
………..N; Kinh độ:…………..E
5. Độ sâu trước cầu
cảng (mét) …………….
6. Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét):…………….
7. Thông tin về luồng
vào cảng cá:
- Tọa độ điểm đầu của
luồng: Vĩ độ:………….N; Kinh độ: ……………E;
- Độ sâu luồng (mét):
……………….; Chiều rộng luồng (mét):…………….
8. Tổng diện tích vùng
đất cảng (hecta): ………………………………………
9. Tổng diện tích vùng
nước cảng (hecta):……………………………………..
10. Lượng hàng thuỷ sản
(được thiết kế) qua cảng (tấn/năm): ………………..
11. Thời gian cảng cá
bắt đầu hoạt động (ngày/tháng/năm): ………………………
12. Hồ sơ gửi kèm theo
gồm:
a)
………………………………………………………………………………………
b) ………………………………………………………………………………………
(Phương án khai thác
cảng cá; danh mục các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa đối
với cảng cá loại I, II tại Phụ lục kèm theo đơn này).
Chúng tôi cam đoan và
chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định về cảng cá và pháp luật khác có liên quan. Đề nghị quý cơ quan
xem xét, công bố mở cảng cá.
|
|
…….., ngày.....
tháng.... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Đơn đề nghị công bố mở cảng cá ngày ... tháng……năm...)
A. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
CẢNG CÁ
I. NHIỆM VỤ CẦN THỰC
HIỆN
Tổ chức quản lý cảng cá
cần bố trí đủ nhân sự thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
1. Điều độ, hướng dẫn,
sắp xếp phương tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Bảo đảm có bộ phận
tiếp nhận thông tin tàu cập cảng, lưu trữ thông tin, thông báo cho các bộ phận
có liên quan;
- Bảo đảm có bộ phận
hướng dẫn tàu cập cảng, bố trí neo đậu, bốc dỡ sản phẩm...
2. Tổ chức thực hiện
giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng
- Thu nhận nhật ký, báo
cáo khai thác thủy sản của tàu cá vào cảng;
- Trực tiếp giám sát
sản lượng bốc dỡ qua cảng, lưu trữ dữ liệu;
- Ghi biểu mẫu thống kê
nghề cá thương phẩm; thống kê sản lượng thủy sản qua cảng;
- Tổng hợp, báo cáo;
lưu trữ dữ liệu theo quy định……………
3. Xác nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác theo quy định
Cấp giấy biên nhận, cấp
Giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác, lưu trữ dữ liệu....
(nếu có).
4. Phối hợp tham gia
công tác kiểm tra, giám sát tại cảng cá
- Bố trí văn phòng,
trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng;
- Cung cấp thông tin
cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tàu cá tại cảng;
- Cử người tham gia
kiểm tra, giám sát....
5. Thông tin
Thông tin về tình hình
thời tiết trên hệ thống thông tin của cảng cá; tổ chức trực ban và treo tín
hiệu cảnh báo khi có thiên tai theo quy định; thông báo danh sách tàu cá, số
người trên tàu đang neo đậu tại vùng nước cảng; tổng hợp, báo cáo theo quy
định...
6. Duy tu, bảo dưỡng và
duy trì điều kiện hoạt động của cảng
Xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện hoạt động trong cảng và các nhiệm vụ khác được phân
công....
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phân công rõ trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân thuộc tổ chức quản lý cảng cá để thực hiện các
nhiệm vụ nêu trên Mục I.
III. NỘI DUNG KHÁC
…..
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN
Định kỳ hàng năm, 5 năm,
tổ chức quản lý cảng cá tiến hành đánh giá kết quả thực hiện Phương án đã được
phê duyệt, báo cáo các cơ quan có liên quan.
B.
DANH MỤC CÁC TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU PHỤC VỤ CHO BỐC DỠ HÀNG HÓA (ÁP DỤNG ĐỐI
VỚI CẢNG CÁ LOẠI I, II)
|
TT
|
Tên
trang thiết bị
|
Công
suất/ năng lực
|
Cảng
cá Loại
….
|
|
1
|
Cần cẩu cố định hoặc
di động
|
|
|
|
2
|
Xe nâng hàng
|
|
|
|
3
|
Băng tải
|
|
|
|
4
|
Xe đẩy hàng
|
|
|
|
5
|
Cầu xe nâng
|
|
|
|
6
|
Phương tiện vận
chuyển hàng hóa
|
|
|
|
7
|
Trạm cân
|
|
|
|
...
|
Khác
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02.CC
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở cảng cá
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM QUYỀN BAN HÀNH (*) ……………..
Căn cứ ..........................................................................................................
Căn cứ
……………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của
…………………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng cá (tên
cảng cá): …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
Số điện thoại:
………………….Email ……………….Tần số liên lạc……………
1. Loại cảng cá (I,
II, III): ……………………………………………………….
2. Tọa độ vị trí của
cảng cá: Vĩ độ: …………N; Kinh độ: ……………..E
3. Thông số kỹ thuật
của cầu cảng:
a) Cầu cảng số 1:…
+ Vị trí điểm đầu của
luồng, độ sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước
trước cầu cảng (mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu
tàu:
...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn
nhất có thể cập cảng:
..............................................................
b) Cầu cảng số…
+ Vị trí điểm đầu của
luồng, độ sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước
trước cầu cảng (mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu
tàu: ...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn
nhất có thể cập cảng:
..............................................................
4. Thông tin luồng vào
cảng:
- Tọa độ điểm đầu của
luồng: Vĩ độ:…………..N; Kinh độ: ……………….E;
- Độ sâu của luồng
(mét):………… Chiều rộng luồng (mét):……………………..
5. Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét):………………………………………………….
6. Tổng diện tích vùng
đất cảng (ha): ………………………………………….
7. Tổng diện tích vùng
nước cảng (ha): ………………………………………….
8. Năng lực bốc dỡ hàng
hóa (lượng hàng hóa theo thiết kế (tấn/năm): …………..
9. Thời gian cảng cá
bắt đầu hoạt động: ……………………………………………..
10. Các dịch vụ nghề cá
của cảng cá: ......................................................................
11. Tên tổ chức quản lý
cảng cá (**): …………………………………………………..
Địa chỉ…………………………………….Điện
thoại:………………..Email:……………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …………………………..
Điều 3 . …………, ……….. (Tổ chức
quản lý cảng cá), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- Bộ NN&MT/Cục ……;
- Lưu: VT,….
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính
(**): Ghi rõ tên tổ
chức được giao quản lý cảng cá, trực thuộc cơ quan/đơn vị nào (nếu có).
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP XÃ
Tên
TTHC: Công bố mở cảng cá loại III (Mã TTHC: 1.004478)
1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức quản lý cảng
cá nộp hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại
Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, các thành phần hồ sơ
là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được
scan theo quy định.
b) Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp
tại Bộ phận một cửa; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối
với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính xem xét hồ
sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần thiết), khi đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định công bố mở cảng cá theo Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026. Trường hợp không công bố mở cảng cá,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 02
ngày kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, cơ quan có thẩm
quyền thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Các thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; hoặc Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật; hoặc Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
a) Đơn đề nghị công bố
mở cảng cá theo Mẫu số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Văn bản thành lập Tổ
chức quản lý cảng cá;
c) Văn bản thể hiện
quyền sử dụng vùng đất của cảng;
d) Biên bản nghiệm thu
đã hoàn thành công trình đưa vào sử dụng cảng cá.
4. Thời hạn giải quyết:
05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành.
8. Phí, lệ phí (nếu
có): Chưa
có văn bản quy định.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026; Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026
10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 146/2025/QH15;
- Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký,
xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo
cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân
loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá; công bố khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu cá.
- Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
Mẫu
số 01.CC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ MỞ CẢNG CÁ
Kính
gửi: …………………………
Tổ chức quản lý cảng
cá: ……………………………………………………………….
Địa chỉ trụ
sở:………………………………………………………………………….
Văn bản thành lập:
.........................................................................................................
Số điện
thoại:…………………….Email………………… Tần số liên lạc……………
Đề nghị được công bố mở
cảng cá với các thông tin như sau:
1. Tên cảng cá:
………………………….Loại cảng cá: ………………………………
2. Địa chỉ cảng cá:
………………………………………………………………………
3. Chiều dài cầu cảng
(mét): ………;
4. Tọa độ: Vĩ độ:
………..N; Kinh độ:…………..E
5. Độ sâu trước cầu
cảng (mét) …………….
6. Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét):…………….
7. Thông tin về luồng
vào cảng cá:
- Tọa độ điểm đầu của
luồng: Vĩ độ:………….N; Kinh độ: ……………E;
- Độ sâu luồng (mét):
……………….; Chiều rộng luồng (mét):…………….
8. Tổng diện tích vùng
đất cảng (hecta): ………………………………………
9. Tổng diện tích vùng
nước cảng (hecta):……………………………………..
10. Lượng hàng thuỷ sản
(được thiết kế) qua cảng (tấn/năm): ………………..
11. Thời gian cảng cá
bắt đầu hoạt động (ngày/tháng/năm): ………………………
12. Hồ sơ gửi kèm theo
gồm:
a)
………………………………………………………………………………………
b)
………………………………………………………………………………………
(Phương án khai thác
cảng cá; danh mục các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa đối
với cảng cá loại I, II tại Phụ lục kèm theo đơn này).
Chúng tôi cam đoan và
chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định về cảng cá và pháp luật khác có liên quan. Đề nghị quý cơ quan
xem xét, công bố mở cảng cá.
|
|
……..,
ngày..... tháng.... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Đơn đề nghị công bố mở cảng cá ngày ... tháng……năm...)
A. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
CẢNG CÁ
I. NHIỆM VỤ CẦN THỰC
HIỆN
Tổ chức quản lý cảng cá
cần bố trí đủ nhân sự thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
1. Điều độ, hướng dẫn,
sắp xếp phương tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Bảo đảm có bộ phận
tiếp nhận thông tin tàu cập cảng, lưu trữ thông tin, thông báo cho các bộ phận
có liên quan;
- Bảo đảm có bộ phận
hướng dẫn tàu cập cảng, bố trí neo đậu, bốc dỡ sản phẩm...
2. Tổ chức thực hiện
giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng
- Thu nhận nhật ký, báo
cáo khai thác thủy sản của tàu cá vào cảng;
- Trực tiếp giám sát
sản lượng bốc dỡ qua cảng, lưu trữ dữ liệu;
- Ghi biểu mẫu thống kê
nghề cá thương phẩm; thống kê sản lượng thủy sản qua cảng;
- Tổng hợp, báo cáo;
lưu trữ dữ liệu theo quy định……………
3. Xác nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác theo quy định
Cấp giấy biên nhận, cấp
Giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác, lưu trữ dữ liệu....
(nếu có).
4. Phối hợp tham gia
công tác kiểm tra, giám sát tại cảng cá
- Bố trí văn phòng,
trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng;
- Cung cấp thông tin
cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tàu cá tại cảng;
- Cử người tham gia
kiểm tra, giám sát....
5. Thông tin
Thông tin về tình hình
thời tiết trên hệ thống thông tin của cảng cá; tổ chức trực ban và treo tín
hiệu cảnh báo khi có thiên tai theo quy định; thông báo danh sách tàu cá, số
người trên tàu đang neo đậu tại vùng nước cảng; tổng hợp, báo cáo theo quy
định...
6. Duy tu, bảo dưỡng và
duy trì điều kiện hoạt động của cảng
Xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện hoạt động trong cảng và các nhiệm vụ khác được phân
công....
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phân công rõ trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân thuộc tổ chức quản lý cảng cá để thực hiện các
nhiệm vụ nêu trên Mục I.
III. NỘI DUNG KHÁC
…..
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN
Định kỳ hàng năm, 5 năm,
tổ chức quản lý cảng cá tiến hành đánh giá kết quả thực hiện Phương án đã được
phê duyệt, báo cáo các cơ quan có liên quan.
B. DANH MỤC CÁC TRANG
THIẾT BỊ CHỦ YẾU PHỤC VỤ CHO BỐC DỠ HÀNG HÓA (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CẢNG CÁ LOẠI I,
II)
|
TT
|
Tên
trang thiết bị
|
Công
suất/ năng lực
|
Cảng
cá Loại
….
|
|
1
|
Cần cẩu cố định hoặc
di động
|
|
|
|
2
|
Xe nâng hàng
|
|
|
|
3
|
Băng tải
|
|
|
|
4
|
Xe đẩy hàng
|
|
|
|
5
|
Cầu xe nâng
|
|
|
|
6
|
Phương tiện vận
chuyển hàng hóa
|
|
|
|
7
|
Trạm cân
|
|
|
|
...
|
Khác
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02.CC
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở cảng cá
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM QUYỀN BAN HÀNH (*) ……………..
Căn cứ
..........................................................................................................
Căn cứ
……………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của …………………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng cá (tên
cảng cá): …………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại:
………………….Email ……………….Tần số liên lạc……………
1. Loại cảng cá (I,
II, III): ……………………………………………………….
2. Tọa độ vị trí của
cảng cá: Vĩ độ: …………N; Kinh độ: ……………..E
3. Thông số kỹ thuật
của cầu cảng:
a) Cầu cảng số 1:…
+ Vị trí điểm đầu của
luồng, độ sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước
trước cầu cảng (mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu
tàu:
...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn
nhất có thể cập cảng: ..............................................................
b) Cầu cảng số…
+ Vị trí điểm đầu của
luồng, độ sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước
trước cầu cảng (mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu
tàu:
...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn
nhất có thể cập cảng: ..............................................................
4. Thông tin luồng vào
cảng:
- Tọa độ điểm đầu của
luồng: Vĩ độ:…………..N; Kinh độ: ……………….E;
- Độ sâu của luồng
(mét):………… Chiều rộng luồng (mét):……………………..
5. Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét):………………………………………………….
6. Tổng diện tích vùng
đất cảng (ha): ………………………………………….
7. Tổng diện tích vùng
nước cảng (ha): ………………………………………….
8. Năng lực bốc dỡ hàng
hóa (lượng hàng hóa theo thiết kế (tấn/năm): …………..
9. Thời gian cảng cá
bắt đầu hoạt động: ……………………………………………..
10. Các dịch vụ nghề cá
của cảng cá:
......................................................................
11. Tên tổ chức quản lý
cảng cá (**): …………………………………………………..
Địa
chỉ…………………………………….Điện thoại:………………..Email:……………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …………………………..
Điều 3 . …………, ……….. (Tổ chức
quản lý cảng cá), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- Bộ NN&MT/Cục ……;
- Lưu: VT,….
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính
(**): Ghi rõ tên tổ
chức được giao quản lý cảng cá, trực thuộc cơ quan/đơn vị nào (nếu có).