|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 407/KH-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
26 tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 45-CTR/TU NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2026
CỦA TỈNH ỦY VĨNH LONG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10-CT/TW NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA
BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW
ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc; Quyết định số 497/QĐ- TTg ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9
năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Chương trình số 45-CTr/TU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị
số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Kế hoạch số 106-KH/ĐU ngày 28
tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện
Chương trình số 45-CTr/TU, ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ
thị số 10-CT/TW ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là
Chỉ thị số 10-CT/TW, Quyết định số 497/QĐ-TTg, Chương trình số 45-CTr/TU, Kế hoạch
số 106-KH/ĐU), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện trên địa
bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, cụ thể hóa và triển
khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 10- CT/TW, Quyết định số 497/QĐ-TT,
Chương trình số 45-CTr/TU, Kế hoạch số 106-KH/ĐU; xác định rõ nhiệm vụ của các
sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện phát triển bền vững, thích ứng
với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh Vĩnh Long.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân
về vị trí, vai trò của công tác khí tượng thủy văn; phát huy sức mạnh của cả hệ
thống chính trị trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ về khí tượng thủy văn,
góp phần chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ
môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Từng bước xây dựng hệ thống
khí tượng thủy văn của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ; nâng cao năng lực
quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát biến đổi khí hậu; đẩy mạnh ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn thống nhất, đồng bộ, liên thông phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành; phát huy hiệu quả thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phòng,
chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm
quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, đề
án, dự án ưu tiên; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời
gian thực hiện và kết quả đầu ra; bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực để thực hiện.
2. Yêu cầu
- Quán triệt, triển khai thực
hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 10-CT/TW, Quyết định số 497/QĐ-TTg,
Chương trình số 45-CTr/TU, Kế hoạch số 106-KH/ĐU; bảo đảm việc triển khai thực
hiện thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp chức năng, nhiệm vụ
và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; công tác khí tượng thủy văn phải được xác định là nhiệm vụ
quan trọng, thường xuyên, gắn với công tác phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ban, ngành, địa phương trong quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; phát huy trách nhiệm của người đứng đầu trong
tổ chức thực hiện.
- Ưu tiên nguồn lực cho các khu
vực ven biển, cửa sông và các khu vực trọng điểm thường xuyên chịu tác động của
biến đổi khí hậu, thiên tai; từng bước hiện đại hóa mạng lưới quan trắc, hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng số khí tượng thủy văn.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; thực hiện sơ
kết, tổng kết theo yêu cầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
- Xây dựng hệ thống khí tượng
thủy văn của tỉnh từng bước hiện đại, đồng bộ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh
báo và giám sát biến đổi khí hậu; cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ
công tác quản lý, điều hành của các sở, ban, ngành và địa phương, đáp ứng yêu cầu
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc
sống của Nhân dân.
- Chủ động bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động khí tượng thủy văn; ngăn
ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi lợi dụng hoạt động khí tượng thủy
văn để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc và an ninh quốc gia.
2. Mục
tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò
của công tác khí tượng thủy văn; đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật và phát
triển các hoạt động, dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định.
- Hoàn thiện cơ chế, chính
sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn; xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Hoàn thiện 100% mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn chuyên dùng tại các khu vực xung yếu; tự động hóa trên 80%
các trạm quan trắc hiện có. Bảo đảm người dân, doanh nghiệp, đặc biệt là hộ
nông dân, ngư dân, hộ dân vùng ven biển, vùng sạt lở, hạn mặn được tiếp cận kịp
thời các bản tin cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn và thiên tai qua các kênh
truyền thông chính thống và nền tảng số.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số lĩnh vực
khí tượng thủy văn; xây dựng, quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn thống nhất, đồng bộ, liên thông.
- Tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và hệ thống thông
tin địa lý trong quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát biến đổi khí hậu và
thiên tai, nâng cao chất lượng cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã
hội.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
- Ưu tiên đầu tư, triển khai
các công trình, dự án trọng điểm về hiện đại hóa mạng lưới quan trắc, hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng số khí tượng thủy văn, tập trung tại khu vực ven biển, cửa
sông và vùng trọng điểm thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí
hậu.
- Xây dựng và tổ chức triển
khai “Đề án xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát khí tượng thủy văn và cảnh
báo thiên tai thông minh tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
2045”, từng bước hình thành Trung tâm dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh, kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm điều hành thông minh (IOC), các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và hệ thống dữ liệu quốc gia theo quy định.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng hệ thống khí tượng thủy
văn của tỉnh hiện đại, đồng bộ, hoạt động hiệu quả trên nền tảng số; năng lực
quan trắc, dự báo, cảnh báo đạt trình độ tiên tiến trong khu vực đồng bằng sông
Cửu Long; dữ liệu khí tượng thủy văn được kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả,
phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
góp phần xây dựng tỉnh Vĩnh Long phát triển nhanh và bền vững.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức, các tầng lớp nhân dân, nhất là người đứng đầu các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với công tác khí tượng thủy văn
1.1. Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến
Tăng cường tuyên truyền, quán
triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 10-CT/TW, Quyết định số
497/QĐ-TTg, Chương trình số 45-CTr/TU, Kế hoạch số 106-KH/ĐU, các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của pháp luật về khí
tượng thủy văn.
Đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền theo hướng đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và
từng địa bàn; tăng cường sử dụng các nền tảng số, phương tiện truyền thông hiện
đại. Đối với địa bàn có đông đồng bào dân tộc Khmer, nghiên cứu hình thức tuyên
truyền phù hợp, trong đó chú trọng tuyên truyền bằng tiếng Khmer.
1.2. Tăng cường phổ biến
thông tin dự báo, cảnh báo
Tăng cường sử dụng Zalo, ứng dụng
chính quyền số, loa, trạm truyền thanh thông minh và các kênh truyền thông
chính thống để đưa thông tin dự báo, cảnh báo đến người dân, doanh nghiệp, nhất
là khu vực ven biển, ngư dân, vùng có nguy cơ sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn.
Chủ động định hướng thông tin, kịp
thời cung cấp thông tin chính xác, chính thống; phối hợp xử lý, phản bác thông
tin sai lệch, thất thiệt, tin giả về thời tiết, thiên tai.
1.3. Nâng cao kỹ năng ứng
phó
Lồng ghép nội dung khí tượng thủy
văn, biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai vào các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn phù hợp; nâng cao kỹ năng ứng phó thiên tai cho cộng đồng, nhất
là khu vực ven biển, cửa sông, vùng thường xuyên chịu tác động của hạn hán, xâm
nhập mặn, sạt lở và các đối tượng dễ bị tổn thương.
2. Nâng
cao năng lực, chất lượng quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và giám
sát biến đổi khí hậu
2.1. Phát triển mạng lưới
quan trắc, nâng cấp hạ tầng, thiết bị
- Rà soát, đánh giá hiện trạng
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa
bàn tỉnh, xác định các khu vực còn thiếu dữ liệu, các khu vực xung yếu, trọng
điểm; từng bước tự động hóa trên 80% các trạm quan trắc hiện có. Triển khai thực
hiện kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa
bàn tỉnh; ưu tiên khu vực dải ven biển 130km, cửa sông và vùng thường xuyên chịu
tác động của hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở, triều cường và các loại hình thiên
tai khác.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp, sửa
chữa, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ quan trắc,
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, đồng
bộ, đa dạng hóa và tích hợp đa mục tiêu, phù hợp với từng địa phương, từng vùng
sản xuất.
- Tăng cường quản lý, bảo đảm
hành lang an toàn kỹ thuật các công trình, trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc
gia trên địa bàn tỉnh.
2.2. Nâng cao chất lượng dự
báo, cảnh báo
- Nâng cao chất lượng công tác
dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai; bảo đảm thông tin khí tượng thủy văn được
cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác đến các cấp, các ngành, địa phương, doanh
nghiệp và Nhân dân.
- Ưu tiên tăng cường quan trắc,
xây dựng các bản tin, dự báo đối với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy
ra trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
quy trình phối hợp cung cấp thông tin cảnh báo sớm sạt lở, triều cường và hạn mặn
theo thời gian thực giữa cơ quan khí tượng thủy văn với các sở, ngành có liên
quan, trước hết là Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, phục vụ chỉ đạo, điều
hành công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Ưu tiên nguồn lực cho khu vực
ven biển, nghiên cứu, triển khai hệ thống cảnh báo sớm sóng thần và nước dâng
do bão theo quy định và khả năng nguồn lực của tỉnh.
- Lồng ghép kết quả giám sát biến
đổi khí hậu vào các chiến lược và quy hoạch, kế hoạch của các sở, ngành, địa
phương; đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, dự án về quản lý khí tượng thủy văn
và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Tăng cường
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn
3.1. Củng cố tổ chức, bộ máy
- Rà soát, củng cố tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước về công tác khí tượng thủy văn, đổi mới phương thức hoạt động
hiệu quả, trong đó phân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm cụ thể của từng
cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, nhất là người đứng đầu.
- Triển khai các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động làm công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; tập trung thu hút, đãi ngộ và
ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao.
- Triển khai thực hiện tốt Quyết
định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
3.2. Hoàn thiện cơ chế,
chính sách
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, cụ thể hóa các quy định pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm
quyền của tỉnh, bảo đảm đồng bộ với chiến lược, quy hoạch và chương trình phát
triển của tỉnh.
- Tăng cường giám sát, hướng dẫn
việc thực hiện chính sách, pháp luật về khí tượng thủy văn, tháo gỡ các khó
khăn vướng mắc; kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật.
4. Ứng dụng
khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám, GIS và
các công nghệ phù hợp nhằm nâng cao năng lực quản lý, quan trắc, dự báo, cảnh
báo về khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu.
- Phát huy giá trị thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn phục vụ phát triển nông nghiệp, kinh tế biển, quản lý
tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Chuyển đổi số, xây dựng, quản
lý và khai thác cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn thống nhất, đồng bộ, liên
thông, từng bước hình thành Trung tâm dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh; kết
nối, chia sẻ dữ liệu với IOC, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống dữ liệu
quốc gia theo quy định.
- Xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu
khí tượng thủy văn liên ngành, kết nối dữ liệu từ cơ quan khí tượng thủy văn với
các sở, ngành có liên quan, trong đó chú trọng Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Xây dựng và Sở Công Thương phục vụ cảnh báo khí tượng thủy văn, điều tiết nước
mặn, nước ngọt và công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
5. Đẩy mạnh
và nâng cao hiệu quả liên kết vùng, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khí
tượng thủy văn
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu, kinh nghiệm trong quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn với các bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu
Long, phục vụ phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp theo dõi
các hiện tượng có tính liên vùng, nhất là hạn hán, xâm nhập mặn, mưa lớn, ngập
lụt, sạt lở và các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Mở rộng hợp tác với tổ chức
quốc tế, cơ sở nghiên cứu, trường đại học và tổ chức có liên quan để tiếp nhận
công nghệ tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ, chia sẻ dữ liệu và huy động nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển
lĩnh vực khí tượng thủy văn.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
- Các sở, ban, ngành, địa
phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo, chủ động xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, tham mưu bố
trí theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
- Khuyến khích huy động nguồn lực
hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước để
đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và phát triển các dịch vụ
khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, triển khai
thực hiện tốt Quyết định số 68/2026/QĐ- UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy
văn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (trước ngày 15/12).
- Chủ động khai thác, sử dụng
thông tin khí tượng thủy văn trong quản lý ngành, lĩnh vực; phối hợp cung cấp,
chia sẻ dữ liệu và thực hiện các nhiệm vụ liên ngành.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch
này; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn và
vai trò, tầm quan trọng của công tác khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng an ninh và đời sống Nhân dân.
- Tham mưu triển khai thực hiện
“Đề án xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát khí tượng thủy văn và cảnh báo
thiên tai thông minh tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm
2045” theo quy định.
- Tham mưu phát triển mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; xây dựng quy định mực nước ứng với các cấp
báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng
thủy văn và cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành; xây dựng quy trình phối hợp cung
cấp thông tin cảnh báo sớm sạt lở, triều cường, hạn mặn theo thời gian thực.
- Thực hiện công tác quản lý
nhà nước, kiểm tra, thanh tra hoạt động khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, Quyết định số
497/QĐ-TTg, Chương trình số 45-CTr/TU, Kế hoạch số 106-KH/ĐU và Kế hoạch này, tổng
hợp tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh
và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Sở Xây dựng: Phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình phối hợp
cảnh báo sớm sạt lở, triều cường; khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn phục vụ quản lý xây dựng, hạ tầng; quản lý, khai thác thông tin khí tượng
thủy văn phục vụ các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
4. Sở Công Thương: Phối
hợp, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ quản lý,
điều hành ngành công thương theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám, GIS; hỗ trợ chuyển đổi số, xây dựng và kết nối
cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
6. Sở Tài chính: Phối hợp
với các đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân
sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân
sách và quy định hiện hành.
7. Sở Nội vụ: Phối hợp
thực hiện công tác rà soát, củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác
khí tượng thủy văn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức làm công tác
quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo quy định.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, phối hợp bảo đảm quốc
phòng, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động khí
tượng thủy văn.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh:
Tổ chức thực hiện tốt công tác nhận định, dự báo, cảnh báo về tình hình khí
tượng thủy văn, thiên tai; tăng cường công tác quan trắc khí tượng thủy văn phục
vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh phù hợp, hiệu quả.
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường: Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về khí tượng thủy văn
theo thẩm quyền; tuyên truyền, phổ biến, thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn, chủ động trong phòng, chống thiên tai, bảo vệ sản xuất và đời sống của
người dân; phối hợp bảo vệ công trình, trạm quan trắc và cung cấp thông tin, dữ
liệu trên địa bàn theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, xử lý theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng;
- TTTT ĐH;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu Văn Hòa
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 45-CTR/TU
NGÀY 19/8/2026 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10-CT/TW NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM
2021 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Kế hoạch số 407/KH-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm/kết quả
|
Thời gian
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
I
|
TUYÊN
TRUYỀN, PHỔ BIẾN, NÂNG CAO NHẬN THỨC
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Chỉ thị số 10-CT/TW, Quyết định số 497/QĐ-TTg, Chương trình số 45-CTr/TU, Kế
hoạch số 106-KH/ĐU và các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn lồng
ghép với tuyên truyền Ngày Khí tượng thế giới hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
2
|
Tăng cường tuyên truyền thông
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Thông tin được truyền tải đến cộng đồng
|
Thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; các cơ
quan truyền thông; UBND cấp xã
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ
năng ứng phó thiên tai và khai thác thông tin khí tượng thủy văn
|
Kế hoạch; các lớp tập huấn
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
II
|
NÂNG
CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ, QUAN TRẮC, DỰ BÁO, CẢNH BÁO
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động làm công tác khí tượng thủy văn
|
Kế hoạch; các lớp đào tạo, bồi dưỡng
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh;
UBND cấp xã
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn và trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
|
Báo cáo rà soát
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
6
|
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế
hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
|
Kế hoạch/danh mục đầu tư/trạm khí tượng thủy văn được đầu tư
|
2026-2040
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
7
|
Tự động hóa các trạm quan trắc
hiện có
|
Trên 80% trạm được tự động hóa
|
Đến 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
|
8
|
Nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng
hạ tầng, thiết bị quan trắc
|
Hạ tầng, thiết bị được nâng cấp
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
|
9
|
Xây dựng quy trình phối hợp cảnh
báo sớm sạt lở, triều cường, hạn mặn theo thời gian thực.
|
Quy trình phối hợp
|
2027-2028
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
10
|
Tăng cường quan trắc, dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn, các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra
|
Bản tin, dự báo, cảnh báo
|
Thường xuyên
|
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; UBND cấp xã
|
|
11
|
Nghiên cứu, triển khai cảnh
báo sớm sóng thần, nước dâng do bão tại cửa sông lớn
|
Hệ thống/giải pháp cảnh báo
|
2027-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
12
|
Lồng ghép kết quả giám sát biến
đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
Nội dung biến đổi khí hậu được lồng ghép
|
Hằng năm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; UBND cấp xã
|
|
III
|
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
13
|
Rà soát, tham mưu hoàn thiện
cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn thuộc thẩm
quyền của tỉnh
|
Báo cáo, dự thảo văn bản
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
14
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai “Đề án xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát khí tượng thủy văn và cảnh
báo thiên tai thông minh tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026- 2030, định hướng
2045”
|
Đề án và các nhiệm vụ triển khai
|
2026-2045
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
15
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng
thủy văn của tỉnh
|
Cơ sở dữ liệu
|
2027-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
16
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu khí
tượng thủy văn với IOC, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống dữ liệu quốc
gia
|
Dữ liệu được kết nối, chia sẻ
|
2027-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
17
|
Xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu
khí tượng thủy văn liên ngành
|
Cơ chế/quy trình chia sẻ dữ liệu
|
2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
18
|
Ứng dụng AI, dữ liệu lớn, viễn
thám, GIS trong khí tượng thủy văn
|
Giải pháp/nhiệm vụ ứng dụng
|
2027-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
19
|
Tăng cường kiểm tra, thanh
tra hoạt động khí tượng thủy văn
|
Kế hoạch, kết quả kiểm tra
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
20
|
Rà soát, phân công, phân cấp
trách nhiệm quản lý khí tượng thủy văn
|
Phương án/phân công
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND cấp xã
|
|
21
|
Bảo đảm hành lang an toàn kỹ
thuật công trình, trạm khí tượng thủy văn quốc gia
|
Kiểm tra, xử lý, bảo vệ công trình
|
Thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; UBND cấp
xã
|
|
IV
|
LIÊN
KẾT VÙNG BĐSCL, HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
22
|
Chia sẻ thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn với các tỉnh, thành phố ĐBSCL
|
Hoạt động trao đổi, chia sẻ dữ liệu
|
Thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tỉnh, thành phố; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
|
23
|
Phối hợp quan trắc, dự báo, cảnh
báo thiên tai có tính liên vùng
|
Hoạt động phối hợp
|
Thường xuyên
|
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
Các tỉnh ĐBSCL; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
24
|
Hợp tác nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ, đào tạo nhân lực
|
Chương trình, nhiệm vụ hợp tác
|
2027-2045
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
25
|
Huy động nguồn lực hợp pháp
phục vụ phát triển khí tượng thủy văn
|
Chương trình/dự án hợp tác
|
2027-2045
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; Sở Khoa học
và Công nghệ; UBND cấp xã
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
V
|
KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO
|
|
26
|
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện thực hiện Kế hoạch
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy
văn tỉnh; UBND cấp xã
|
|
27
|
Sơ kết, tổng kết thực hiện Kế
hoạch
|
Báo cáo
|
Thực hiện theo chỉ đạo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đài Khí tượng Thủy
văn tỉnh; UBND cấp xã
|