|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 19
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2026/UBTVQH16 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán
chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2027;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 802/TTr-UBND ngày 07 tháng 10
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 199/BC-KTNS ngày 16
tháng 10 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2027 trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi
thường xuyên ngân sách địa phương năm 2027 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện
Nghị quyết
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 11 năm 2026 và làm cơ sở lập, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm
2027.
2. Nghị quyết số 142/2025/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 hết hiệu lực
từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu
tại Nghị quyết này, khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế của cấp có thẩm quyền,
thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La khóa XVI, Kỳ họp chuyên đề thứ 4 thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ tinh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Các Trung tâm: Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; Lưu trữ, việc làm, người có
công tỉnh;
- Trang thông tin Đại biểu dân cử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
NĂM 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 19/10/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2027 trên địa bàn
tỉnh Sơn La theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
các xã, phường.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân
bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; ưu tiên bố
trí kinh phí những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi đặc biệt khó khăn, biên giới.
2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa
phương của kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026 - 2030. Ưu tiên
nguồn lực để thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo; đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển văn hóa Việt Nam; tiếp
tục cải cách chính sách tiền lương, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước,
cơ cấu lại ngân sách nhà nước gắn với sắp xếp bộ máy của hệ thống chính trị
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị và các xã, phường.
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải
cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách
nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để
giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn bảo đảm
chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự
nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển
kinh tế - xã hội.
4. Tiêu chí phân bổ ngân sách phải rõ ràng,
đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, kiểm tra và giám sát; bảo đảm công bằng, công
khai và minh bạch. Tăng cường tính chủ động, gắn với chức năng, nhiệm vụ, chế độ,
chính sách chi ngân sách nhà nước.
5. Đưa tối đa các khoản chi thường xuyên vào
định mức chi quản lý hành chính của các cơ quan, đơn vị với yêu cầu triệt để tiết
kiệm và chống lãng phí; giảm các khoản chi hội nghị, hội thảo, các đoàn đi công
tác trong và ngoài nước.
6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
tuân thủ thêm một số nguyên tắc, tiêu chí sau:
a) Đối với ngân sách cấp tỉnh: Định mức phân bổ bảo
đảm chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo mức
lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ,
chính sách được Nhà nước ban hành đến thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết (chưa bao gồm kinh phí phát sinh tăng thêm để thực hiện các chính
sách theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030; kinh phí thực hiện
các chính sách: miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch
vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện).
b) Đối với ngân sách cấp xã
b1) Tiêu chí dân số kết hợp các tiêu chí bổ sung
phù hợp với thực tế và đặc thù từng xã, phường; có ưu tiên thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh của tỉnh.
b2) Định mức phân bổ của ngân sách xã, phường được
xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm
chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo mức
lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ,
chính sách được Nhà nước ban hành đến thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết (chưa bao gồm kinh phí phát sinh tăng thêm để thực hiện các chính
sách theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030; kinh phí thực hiện
các chính sách: miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch
vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và
trung học cơ sở ở các xã biên giới đất liền; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi; hỗ trợ học sinh phổ thông nội trú và trường phổ thông nội
trú tại các xã biên giới đất liền).
b3) Căn cứ kinh phí được ngân sách trung ương bổ
sung có mục tiêu trong năm, ngân sách tỉnh hỗ trợ các xã, phường thực hiện các
chính sách chưa tính trong định mức quy định tại điểm b khoản này và các chính
sách, chế độ mới được ban hành sau thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b4) Trường hợp dự toán chi thường xuyên của lĩnh vực
giáo dục, đào tạo, dự toán chi thường xuyên (không bao gồm lĩnh vực giáo dục,
đào tạo và lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số)
của từng xã, phường tính theo định mức quy định tại tiết b2 điểm này thấp hơn dự
toán năm 2026 (đã tính đủ kinh phí chi ngân sách nhà nước thực hiện các chế
độ, chính sách theo quy định), được ngân sách tỉnh hỗ trợ để bảo đảm không
thấp hơn.
b5) Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa
phương quy định tại Nghị quyết này chỉ sử dụng để xác định tổng dự toán chi thường
xuyên năm 2027, trong đó chi tiết sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm căn cứ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng phương án phân bổ chi tiết báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương II
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN
BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Điều 3. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi quản lý hành chính
1. Định mức tính theo tiêu chí biên chế được
cấp có thẩm quyền giao:
a) Văn phòng Tỉnh ủy: 73 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 72 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Các Ban Đảng; Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; Đảng
ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh; Đảng ủy Dân vận, Mặt
trận và các đoàn thể tỉnh: 54 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: 65 triệu đồng/biên chế/năm.
e) Cơ quan quản lý nhà nước:
e1) Dưới 30 biên chế: 53 triệu đồng/biên chế/năm.
e2) Từ 30 biên chế đến 59 biên chế: 47 triệu đồng/biên
chế/năm.
e3) Từ 60 biên chế trở lên: 44 triệu đồng/biên chế/năm.
2. Định mức này đã bao gồm:
a) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ
máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên
truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán
dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng,
đoàn thể trong cơ quan và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của
đơn vị; chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp
đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định (không áp dụng
cho Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng Tỉnh ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng
ủy Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên
phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; tập huấn,
tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm
tra, giám sát; chi cải cách hành chính; kinh phí công tác tiếp dân; kinh phí hỗ
trợ người làm công tác pháp chế.
c) Các khoản chi hoạt động của cấp ủy, Thường trực
Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; các
khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; kinh phí mua công cụ,
dụng cụ phục vụ hoạt động của đơn vị; kinh phí thuê dịch vụ phục vụ công tác
chuyên môn thường xuyên của cán bộ, công chức theo quy định.
3. Định mức này không bao gồm:
a) Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,
các khoản đóng góp theo lương và các chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng
nhân dân theo quy định.
b) Các khoản chi khác: Chi bầu cử đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp; đại hội nhiệm kỳ của các đoàn thể; kỷ niệm các
ngày lễ lớn của cả nước, của tỉnh; tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài
nước; đoàn ra, đoàn vào và đối ngoại; kinh phí các Ban chỉ đạo cấp tỉnh; chi
nghiệp vụ đặc thù của các ngành; chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt
động công tác có giá trị trên 100 triệu đồng; chi các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền
giao.
c) Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động
cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định
tại các cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng Tỉnh ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng
tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ: Hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân
bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp
Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước
năm 2027 cho các lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định
hướng sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, kế hoạch định
hướng sắp xếp, tinh gọn của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017, Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm
2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới, các quy định của
pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, về giao nhiệm
vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Trong đó:
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên (Nhóm 1), đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (Nhóm 2): Ngân sách nhà nước không
hỗ trợ chi thường xuyên (trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao
nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định, kinh phí thực hiện các chương
trình/kế hoạch/đề án/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Đơn vị thực
hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch;
gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp; gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng
dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo một phần chi thường xuyên (Nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do
nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 4):
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
a1) Sự nghiệp giáo dục: Các trường Trung học phổ
thông 1,7 triệu đồng/học sinh/năm; trường Trung học phổ thông Chuyên, trường
Dân tộc nội trú 5,0 triệu đồng/học sinh/năm.
a2) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Các trường cao đẳng
chuyên nghiệp (Hệ cao đẳng) 1,8 triệu đồng/học sinh/năm; các trường cao
đẳng chuyên nghiệp (Hệ trung cấp) 1,7 triệu đồng/học sinh/năm.
Định mức trên bao gồm: Bố trí đủ tiền công lao động
và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành,
phục vụ theo quy định của các đơn vị sự nghiệp giáo dục (nhóm 3); các khoản chi
phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp như: phúc lợi tập thể,
thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, khen
thưởng; các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên phát sinh hàng năm; tập huấn nghiệp
vụ; các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên
tài sản, các khoản chi khác...
a3) Đối với các đơn vị thuộc nhóm Trung tâm, Trường
Chính trị: Được áp dụng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường
xuyên ngân sách nhà nước đối với các cơ quan quản lý nhà nước có cùng quy mô
biên chế.
b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; sự nghiệp văn hóa thông
tin; sự nghiệp phát thanh, truyền hình; sự nghiệp thể dục, thể thao; sự nghiệp
bảo vệ môi trường; các hoạt động kinh tế; chi bảo đảm xã hội; chi khác: Được áp
dụng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước
đối với các cơ quan quản lý nhà nước có cùng quy mô biên chế.
c) Căn cứ định mức quy định tại khoản a, khoản b Điều
này, ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn
thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí. Ngoài ra, ngân sách nhà nước hỗ trợ
kinh phí: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi
thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các chế độ chi cho con người,
chế độ, chính sách, các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
Điều 5. Các khoản chi không kết
cấu trong định mức từng lĩnh vực
1. Chi phòng chống tệ nạn xã hội và đảm bảo
xã hội.
2. Chi quốc phòng, an ninh: Căn cứ nhiệm vụ
bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ
đối với con người và nhiệm vụ đặc thù để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân
sách tỉnh hằng năm.
3. Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về
chuyển đổi số và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chi sự nghiệp kinh tế: Phân bổ theo nhóm
nhiệm vụ, đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế theo phân cấp;
kinh phí công tác duy tu, bảo dưỡng đường tỉnh, quốc lộ (bao gồm cầu có
L<300m) theo mức 60 triệu đồng/km/năm; kinh phí công tác duy tu, bảo dưỡng
cầu có L≥300m theo mức 1 triệu đồng/md/năm.
5. Chi bảo vệ môi trường: Thực hiện theo chỉ
tiêu Trung ương và các nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao.
6. Mức hỗ trợ và định mức phân bổ kinh phí
thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm ngoài quy
định của Chính phủ:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo ngân sách địa
phương, hỗ trợ: 30%.
b) Học sinh, sinh viên, hỗ trợ: 20%.
c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, hỗ trợ: 20%.
7. Chi trợ giá đối với các mặt hàng chính
sách theo quy định.
8. Chi khác ngân sách: Bao gồm các khoản chi
hỗ trợ các đoàn đi công tác nước ngoài, tiếp khách; kinh phí khen thưởng; chi hỗ
trợ cải tạo, sửa chữa tài sản nhà, đất sau sắp xếp tinh gọn bộ máy, khi chuyển
mục đích sử dụng theo quyết định của cấp có thẩm quyền... căn cứ vào nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
9. Chi trả lãi các khoản vốn vay: Thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
10. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Thực
hiện theo dự toán Trung ương giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, đảm bảo
nguyên tắc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
11. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh: Mức bố trí
tối thiểu là 2% tổng chi ngân sách cấp tỉnh, không bao gồm chi bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách Trung ương và bội chi ngân sách. Căn cứ tình hình thực tế và
khả năng cân đối ngân sách, mức bố trí dự phòng đảm bảo theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Chương III
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN
BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
Điều 6. Phân vùng dân số của từng
xã, phường
1. Dân số của từng xã, phường được xác định
theo dữ liệu quốc gia về dân cư đến 30 tháng 9 năm 2026 do Công an tỉnh cung cấp,
để tính định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách xã, phường năm
2027.
2. Phân vùng dân số: thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 12/2026/UBTVQH16 ngày
29/7/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 7. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh:
Trường nội trú theo mức 5,0 triệu đồng/học sinh/năm; các trường còn lại theo mức
1,7 triệu đồng/học sinh/năm.
a) Định mức trên bao gồm: Bố trí đủ tiền công lao động
và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành,
phục vụ theo quy định của các đơn vị sự nghiệp giáo dục; các khoản chi phục vụ
hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp như: phúc lợi tập thể, thông
tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, khen thưởng;
các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên phát sinh hàng năm; tập huấn nghiệp vụ;
các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài
sản.
b) Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản
có tính chất lương được xác định trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục do Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định; căn cứ báo cáo lập dự toán ngân sách nhà nước của
các xã, phường để xác định bảo đảm đủ chế độ, chính sách về tiền lương, tiền
thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung được
xác định trên cơ sở số đối tượng do các xã, phường báo cáo lập dự toán ngân
sách nhà nước:
a) Các chính sách do Trung ương ban hành, gồm:
Chính sách phát triển giáo dục mầm non; chính sách hỗ trợ học bổng và phương tiện,
đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách.
b) Các chính sách do Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành, gồm: Chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non và trường phổ
thông công lập có học sinh bán trú; chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải
qua sông, suối, hồ để đi học; chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy
và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Điều 8. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi quản lý hành chính
1. Định mức phân bổ theo biên chế
a) Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội: 54 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Cơ quan hành chính: 53 triệu đồng/biên chế/năm.
2. Chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các
khoản đóng góp theo lương được xác định trên cơ sở: Biên chế hành chính nhà nước,
cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội theo Quyết định giao của cấp có thẩm
quyền; mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp bản
theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; hỗ trợ kinh phí hoạt động ở bản
theo mức 05 triệu đồng/bản/năm; số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, số
lượng cấp ủy do các xã, phường báo cáo; căn cứ báo cáo lập dự toán ngân sách
nhà nước của các xã, phường để xác định đảm bảo các chế độ, chính sách về tiền
lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
3. Các xã, phường được phân bổ thêm theo tỷ
lệ 10% của định mức phân bổ tại khoản 1 Điều này.
4. Căn cứ định mức quy định tại Điều này, khả
năng cân đối ngân sách và phương án do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng
nhân dân cấp xã quyết định dự toán và phân bổ ngân sách cấp mình; Ủy ban nhân
dân cấp xã giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị theo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 9. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình - thông tấn, thể
dục - thể thao
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
a) Vùng đặc biệt khó khăn: 28.000 đồng/người
dân/năm.
b) Vùng khó khăn: 21.600 đồng/người dân/năm.
c) Vùng đô thị: 20.300 đồng/người dân/năm.
d) Vùng khác còn lại: 20.800 đồng/người dân/năm.
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí hỗ
trợ mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, văn nghệ;
công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa; kinh phí thực hiện chính sách đối
với huấn luyện viên, vận động viên và giải thể thao và các nhiệm vụ sự nghiệp
văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình - thông tấn, thể dục - thể thao
theo phân cấp.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Hỗ trợ kinh phí quảng bá văn hóa, du lịch
a1) Các xã, phường thuộc khu trung tâm khu du lịch
quốc gia Mộc Châu gồm Vân Hồ, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên được hỗ
trợ theo mức 800 triệu đồng/xã, phường.
a2) Các xã Tà Xùa, Ngọc Chiến, Quỳnh Nhai được hỗ
trợ theo mức 500 triệu đồng/xã.
a3) Các xã, phường còn lại được hỗ trợ theo mức 250
triệu đồng/xã, phường.
b) Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ
lớn; kinh phí tăng thời lượng phát sóng, phát thanh - truyền hình bằng tiếng
dân tộc, kinh phí nhuận bút.
b1) Các xã, phường gồm Tô Hiệu, Thuận Châu, Mai
Sơn, Yên Châu, Mộc Sơn, Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp,
Vân Hồ được hỗ trợ theo mức 600 triệu đồng/xã, phường.
b2) Các xã, phường còn lại được hỗ trợ theo mức 200
triệu đồng/xã, phường.
c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động văn nghệ quần chúng của
thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 10. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi đảm bảo xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
a) Vùng đặc biệt khó khăn: 63.400 đồng/người
dân/năm.
b) Vùng khó khăn: 49.400 đồng/người dân/năm.
c) Vùng đô thị: 34.300 đồng/người dân/năm.
d) Vùng khác còn lại: 34.700 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung được
xác định trên cơ sở số đối tượng do các xã, phường báo cáo lập dự toán ngân
sách nhà nước, gồm:
a) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng
tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ tiền điện cho hộ
nghèo, hộ chính sách xã hội.
c) Kinh phí thực hiện chính sách phòng, chống và kiểm
soát ma túy.
d) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối
với cán bộ xã đã nghỉ việc.
Điều 11. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo nhiệm vụ gồm:
a) Kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ.
b) Kinh phí hoạt động của tổ bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở.
c) Kinh phí khám tuyển nghĩa vụ quân sự, công an
nhân dân.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội theo mức 500 triệu đồng/xã, phường/năm. Đối với xã biên
giới được tính theo mức 700 triệu đồng/xã/năm; xã biên giới tiếp giáp với 02
huyện trở lên của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được tính theo mức 800 triệu
đồng/xã/năm.
b) Kinh phí thực hiện công tác đối ngoại theo mức
250 triệu đồng/xã biên giới/năm.
3. Trong năm ngân sách, trường hợp có phát
sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh - quốc phòng, đối ngoại, diễn tập khu vực
phòng thủ, nhiệm vụ đảm bảo an ninh biên giới và các nhiệm vụ khác thực hiện
nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, đối ngoại, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã, phường
theo nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 12. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
a) Vùng đặc biệt khó khăn: 10.300 đồng/người
dân/năm.
b) Vùng khó khăn: 8.500 đồng/người dân/năm.
c) Vùng đô thị: 6.800 đồng/người dân/năm.
d) Vùng khác còn lại: 7.100 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Kinh phí dịch vụ công đô thị, nông thôn; kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt theo phê duyệt nhiệm vụ và dự toán của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 13. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
a) Vùng đặc biệt khó khăn: 52.000 đồng/người
dân/năm.
b) Vùng khó khăn: 39.000 đồng/người dân/năm.
c) Vùng đô thị: 22.000 đồng/người dân/năm.
d) Vùng khác còn lại: 26.000 đồng/người dân/năm.
Định mức phân bổ nêu trên bảo đảm kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế theo phân cấp. Định mức trên chưa bao gồm: Kinh
phí hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp, hỗ trợ địa phương sản xuất lúa.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Phân bổ cho các đơn vị hành chính cấp xã
a1) Phường Tô Hiệu theo mức 17.000 triệu đồng; phường
Chiềng Cơi theo mức 15.000 triệu đồng; phường Chiềng An, phường Chiềng Sinh
theo mức 11.000 triệu đồng.
a2) Phường Mộc Sơn, phường Mộc Châu, phường Thảo
Nguyên, phường Vân Sơn theo mức 6.000 triệu đồng.
a3) Xã Thuận Châu, xã Mai Sơn, xã Yên Châu, xã Chiềng
Sơn, xã Lóng Sập, xã Đoàn Kết, xã Tân Yên, xã Phù Yên, xã Bắc Yên, xã Mường La,
xã Quỳnh Nhai, xã Sông Mã, xã Sốp Cộp, xã Vân Hồ theo mức 4.500 triệu đồng.
a4) Các xã còn lại theo mức 2.000 triệu đồng.
b) Hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra
biên giới theo mức 35 triệu đồng/km.
c) Hỗ trợ kinh phí duy tu, bảo dưỡng đường đô thị
theo mức 20 triệu đồng/km/năm.
d) Hỗ trợ kinh phí duy tu, bảo dưỡng đường liên xã
theo mức 17 triệu đồng/km.
đ) Hỗ trợ kinh phí duy tu, bảo dưỡng đường xã theo
mức 03 triệu đồng/km.
Điều 14. Định mức phân bổ chi
thường xuyên sự nghiệp y tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
a) Vùng đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/người
dân/năm.
b) Vùng khó khăn: 18.000 đồng/người dân/năm.
c) Vùng đô thị: 15.000 đồng/người dân/năm.
d) Vùng khác còn lại: 16.000 đồng/người dân/năm.
Định mức bao gồm các khoản chi thường xuyên bảo đảm
hoạt động và các khoản chi nghiệp vụ phát sinh hằng năm của Trạm Y tế xã: khen
thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc, phần mềm,
công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng,
chi tiền công lao động và các khoản kinh phí khác để thực hiện nhiệm vụ cung cấp
y tế dự phòng.
2. Định mức không bao gồm: Chi tiền lương,
tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của Trạm Y tế.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ ngoài định mức
chi khác: Phụ cấp trực; chính sách hỗ trợ túi y tế cho các bản đặc biệt khó
khăn; mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ
thôn, bản; mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số thôn, xóm, bản, tiểu
khu, tổ dân phố; kinh phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho
người dân.
Điều 15. Định mức phân bổ chi
sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Các xã, phường được phân bổ theo mức 100
triệu đồng/xã, phường.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
Luật Chuyển đổi số, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án dự toán
chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của từng xã, phường,
gửi Sở Tài chính tổng hợp trong phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 16. Định mức phân bổ chi
khác ngân sách
Phân bổ chi khác của ngân sách xã, phường theo tỷ
trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân
bố tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Quy định này.
Điều 17. Dự phòng ngân sách
1. Dự phòng ngân sách của từng xã, phường là
2% tổng chi ngân sách xã, phường, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách tỉnh.
2. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách
xã, phường, căn cứ tình hình thực tế, các xã, phường chủ động bố trí dự phòng
ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.