|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
136/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM KHĂN
GIẤY VÀ GIẤY VỆ SINH
Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28
tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 33/2016/TT-BCT ngày
23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy
vệ sinh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
2. Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày
18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;
3. Thông tư số 62/2026/TT-BCT ngày
30 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN
09:2015/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ
sinh”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.[1]
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.
Ký hiệu: QCVN 09:2015/BCT.
Điều 2.[2]
[3]
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2017.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1.
Cục trưởng Cục Công nghiệp có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến và triển
khai thực hiện Thông tư này.
2.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương; Giám đốc các
Sở, ngành có chức năng, nhiệm vụ do UBND cấp tỉnh quy định và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
QCVN 09:2015/BCT[4]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM KHĂN GIẤY VÀ
GIẤY VỆ SINH
National
technical regulation for napkin and toilet tissue paper
Lời nói đầu[5]
QCVN 09:2015/BCT do Ban soạn thảo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh biên
soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư
số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM KHĂN GIẤY VÀ GIẤY VỆ SINH
National
technical regulation for napkin and toilet tissue paper
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy
định mức giới hạn của các chỉ tiêu cơ lý, hóa học, vi sinh, phương pháp thử,
các yêu cầu về ghi nhãn và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm khăn
giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn được tiêu thụ trên
thị trường Việt Nam.
1.1.2. Các sản phẩm khăn
giấy, giấy tissue tiếp xúc với thực phẩm nhằm mục đích bao gói, chứa đựng và
bảo quản thực phẩm; các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue sản xuất,
gia công trong nước cho mục đích xuất khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của
Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các
tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối sản phẩm khăn giấy,
giấy vệ sinh, giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam; các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.[6] Giấy
tissue: Là loại giấy đã được làm nhăn, gồm một hoặc nhiều lớp giấy có định
lượng thấp (dưới 50 g/m2). Giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn
dùng cho gia công khăn giấy, giấy vệ sinh sau đây sẽ được gọi tắt là giấy
tissue.
1.3.2. Khăn giấy: Là sản
phẩm được làm từ giấy tissue với các kích thước khác nhau được sử dụng cho mục
đích làm sạch và thấm hút. Khăn giấy có thể được dập nổi, có màu trắng hoặc các
màu khác hoặc có các hình in trang trí.
1.3.3. Giấy vệ sinh: Là các
sản phẩm được làm từ giấy tissue ở dạng cuộn hoặc dạng tờ, có thể có màu trắng
hoặc các màu khác hoặc có các hình in trang trí. Giấy vệ sinh có tính thấm hút
và được sử dụng cho mục đích vệ sinh.
2. QUY ĐỊNH
VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu
đối với nguyên vật liệu
2.1.1. Bột giấy
Bột giấy sử dụng trong quá trình
sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh bao gồm bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái
chế, hỗn hợp bột giấy nguyên thủy và tái chế.
Bột giấy tái chế sử dụng trong sản
xuất khăn giấy và giấy vệ sinh được sản xuất từ các loại giấy văn phòng phù hợp
với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946: 2007 - Giấy loại.
Không sử dụng các loại bột giấy để
sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh từ các loại giấy có nguồn gốc sau:
- Giấy và cáctông đã qua sử dụng
để chứa dầu, nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm;
- Giấy và cáctông đã qua sử dụng
có thành phần hợp chất chống cháy (hợp chất Polybrominated diphenyl ether -
PBDE, hợp chất Polybrominated biphenyl - PBB, các hợp chất gốc
phthalate);
- Giấy và cáctông đã bị cháy một
phần;
- Giấy và cáctông có nguồn gốc là
rác thải y tế.
2.1.2.[7] Hóa
chất sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh phải tuân thủ
quy định trong Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ban hành ngày 14 tháng 6 năm
2025.
2.2. Yêu cầu
đối với sản phẩm
2.2.1. Các chỉ tiêu cơ lý
Sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và
giấy tissue phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Chỉ tiêu cơ lý[8]
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức quy định
|
|
Khăn
giấy và giấy tissue (dùng cho gia công khăn giấy)
|
Giấy
vệ sinh và giấy tissue (dùng cho gia công giấy vệ sinh)
|
|
Một
lớp
|
Hai
lớp
|
Ba
lớp
|
Bốn
lớp
|
Một
lớp
|
Hai
lớp
|
Ba
lớp
|
|
1
|
Độ bền kéo, N/m, không nhỏ hơn:
-Chiều dọc
-Chiều ngang
|
100,0
40,0
|
110,0
45,0
|
180,0
60,0
|
200,0
80,0
|
90,0
40,0
|
100,0
45,0
|
150,0
50,0
|
|
2[9]
|
Tỷ lệ độ bền kéo ướt/độ bền kéo
khô, không nhỏ hơn, %
|
≥5
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Khả năng hấp thụ nước, g/g, không
nhỏ hơn
|
7,0
|
7,5
|
8,0
|
8,0
|
7,5
|
2.2.3. Các chỉ tiêu hóa học
Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ
sinh và giấy tissue phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu hóa học quy định trong
Bảng 2.
Bảng
2 - Chỉ tiêu hóa học[10]
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức
quy định
|
|
1
|
Độ ẩm, %, không lớn hơn
|
8,0
|
|
2
|
pH nước chiết
|
6,5
- 7,5
|
|
3
|
Độ bền màu của giấy (loại được
làm trắng bằng chất tăng trắng huỳnh quang), mức, không nhỏ hơn
|
4
|
|
4
|
Độ bền màu của giấy (loại được
nhuộm màu và có các hình in)
|
Không
dây màu
|
|
5
|
Hàm lượng formaldehyt, mg/dm2,
không lớn hơn
|
1,0
|
|
6
|
Hàm lượng chì (Pb), mg/dm2,
không lớn hơn
|
0,003
|
|
7
|
Hàm lượng cadimi (Cd), mg/dm2,
không lớn hơn
|
0,002
|
|
8
|
Hàm lượng thủy ngân (Hg), mg/dm2,
không lớn hơn
|
0,002
|
2.2.3. Các chỉ tiêu vi sinh
Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ
sinh và giấy tissue phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh quy định trong
Bảng 3.
Bảng
3 - Chỉ tiêu vi sinh[11]
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức
quy định
|
|
Khăn
giấy và giấy tissue (dùng cho gia công khăn giấy)
|
Giấy
vệ sinh và giấy tissue (dùng cho gia công giấy vệ sinh)
|
|
1
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí, CFU/g,
không lớn hơn
|
3
x 102
|
103
|
|
2
|
Tổng số nấm mốc, CFU/g, không lớn
hơn
|
102
|
102
|
2.3. Yêu cầu
về ghi nhãn
2.3.1.[12]
Trên mỗi đơn vị bao gói sản phẩm phải có nhãn hàng hóa. Việc ghi nhãn hàng hóa
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan.
2.3.2. Nội dung ghi nhãn
hàng hóa phải có tối thiểu các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ của nhà sản
xuất;
- Tên, địa chỉ nhà nhập khẩu (đối
với sản phẩm nhập khẩu);
- Nhãn hiệu sản phẩm;
- Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản
xuất công bố áp dụng;
- Dấu hợp quy (dấu CR);
- Định lượng của một lớp giấy;
- Loại bột giấy sử dụng;
- Số lớp của sản phẩm;
- Ngày sản xuất - hạn sử dụng.
3. YÊU CẦU VỀ
QUẢN LÝ
3.1. Công bố hợp quy,
chứng nhận hợp quy
3.1.1.[13]
Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải được công bố hợp quy
phù hợp với quy định tại Quy chuẩn này. Dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2
Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.2.[14]
Việc đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy đối với các sản phẩm khăn
giấy và giấy vệ sinh và giấy tissue quy định tại Thông tư 33/2026/TT-BCT về
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được thực hiện theo
Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương
thức 5 có giá trị hiệu lực không quá ba (3) năm kể từ ngày cấp.
3.1.3.[15]
Quy định về phương pháp và các hình thức lấy mẫu đánh giá, chứng nhận hợp
quy
3.1.3.1.
Phương pháp và hình thức lấy mẫu
a) Phương pháp lấy
mẫu để thử nghiệm các chỉ tiêu tại mục 2.2 của Quy chuẩn này được thực hiện
theo TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002) Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất
lượng trung bình/ Paper and board - Sampling to determine average quality.
b) Các hình thức
lấy mẫu:
- Hình thức lấy
mẫu thường: được áp dụng đối với lô sản phẩm có cùng chủng loại, cùng đặc tính
kỹ thuật, do cùng một nhà sản xuất, được thực hiện đánh giá sự phù hợp lần đầu
ở hình thức lấy mẫu thường.
- Hình thức lấy
mẫu giảm: được áp dụng đối với lô sản phẩm có cùng chủng loại, cùng đặc tính kỹ
thuật, do cùng một nhà sản xuất, đã thực hiện đánh giá sự phù hợp hai (02) lần
liên tiếp tại cùng một tổ chức đánh giá sự phù hợp, đạt yêu cầu về chất lượng.
Thời hạn áp dụng hình thức lấy mẫu giảm là một (01) năm kể từ lần đánh giá thứ
ba (03).
3.1.3.2.
Hình thức lấy mẫu thường
a) Đối với sản
phẩm riêng lẻ, thực hiện lấy mẫu theo các bước như sau:
- Bước 1: Căn cứ
vào số lượng đơn vị bao gói của hàng hóa (pallet, thùng cáctông,...), chọn số
đơn vị bao gói để lấy mẫu theo bảng 4 như sau:
Bảng 4 - Số đơn vị bao gói đơn lẻ được chọn lấy mẫu
|
Số
lượng đơn vị bao gói, n
|
Số
đơn vị bao gói được chọn
|
Phương
pháp chọn
|
|
1
đến 5
|
2
|
Ngẫu
nhiên
|
|
6
đến 399
|

|
Ngẫu
nhiên
|
|
400
hoặc lớn hơn
|
10
|
Ngẫu
nhiên
|
|
(*) Số đơn
vị bao gói được chọn để lấy mẫu được làm tròn xuống số nguyên gần nhất.
|
- Bước 2: Căn cứ
vào số lượng sản phẩm của loại hàng hóa có trong lô hàng, số lượng mẫu đại diện
cho lô hàng sẽ lấy từ các đơn vị bao gói đã chọn theo bảng 5 như sau:
Bảng 5 - Số lượng mẫu đơn lẻ
|
Số
lượng sản phẩm
|
Số
lượng mẫu (*)
|
|
≤
1000
|
5
|
|
Từ
1001 đến 5000
|
7
|
|
>
5000
|
10
|
|
(*) Mẫu được lấy phải bảo đảm mỗi
mẫu có khối lượng tối thiểu 350 g (300 g để thử chỉ tiêu cơ lý, hóa học và 50
g thử chỉ tiêu vi sinh)
|
b) Đối với sản
phẩm giấy dạng cuộn lớn, thực hiện lấy mẫu theo các bước như sau:
- Bước 1: Căn cứ
vào số lượng cuộn, chọn số cuộn để lấy mẫu theo bảng 6 như sau:
Bảng 6 - Số cuộn được chọn để lấy mẫu
|
Số
lượng cuộn trong lô, n
|
Số
cuộn được chọn
|
Phương
pháp chọn
|
|
1
đến 5
|
1
|
Ngẫu
nhiên
|
|
6
đến 20
|
2
|
Ngẫu
nhiên
|
|
21
đến 399
|

|
Ngẫu
nhiên
|
|
400
hoặc lớn hơn
|
7
|
Ngẫu
nhiên
|
|
(*) Số đơn vị bao gói được
chọn để lấy mẫu được làm tròn xuống số nguyên gần nhất.
|
- Bước 2: Tiến
hành lấy mẫu trên các cuộn được chọn. Phương pháp lấy mẫu từ một (01) cuộn lớn
được thực hiện như sau:
Trên 01 cuộn được
chọn, tiến hành cắt ba (03) ô trên cuộn giấy theo kích thước nhỏ nhất 300 mm x
450 mm, với cạnh lớn theo chiều dọc của cuộn giấy. Các ô được cắt tại các vị
trí khác nhau trên cuộn (2 cạnh bên và ở giữa khổ giấy) với độ sâu đủ để lấy
các tờ mẫu. Từ các ô mẫu được cắt, tiến hành bỏ tất cả các lớp hỏng bên ngoài,
bỏ thêm ba (03) lớp không hỏng tiếp theo của cuộn giấy, lấy số lượng ba (03) tờ
mẫu trên mỗi ô.
Với các cuộn giấy
không cắt được các ô theo kích thước 300 mm x 450 mm, tờ mẫu được lấy bằng cách
cắt hết chiều ngang (chiều rộng) của cuộn tạo thành một tập, sau đó cắt các mẫu
đại diện lô hàng từ các tập đó. Cần lấy mẫu đại diện tại ba (03) vị trí khác
nhau của cuộn giấy được chọn.
Mẫu được lấy trên
cuộn giấy phải đảm bảo mỗi mẫu có khối lượng tối thiểu là 350 g (300 g để thử
các chỉ tiêu cơ lý, hóa học và 50 g để thử chỉ tiêu vi sinh). Mỗi cuộn sẽ lấy
ba (03) mẫu tại các vị trí khác nhau của cuộn. Mẫu sau khi được lấy từ cuộn lớn
phải được bảo quản để không ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
3.1.3.3.
Hình thức lấy mẫu giảm
a) Đối với sản
phẩm riêng lẻ, số lượng mẫu được lấy là một (01) mẫu dùng để thử cho các chỉ
tiêu cơ lý, hóa học và một (01) mẫu còn nguyên bao gói dùng để thử chỉ tiêu vi
sinh. Mẫu được lấy phải đảm bảo có khối lượng tối thiểu 350 g (300 g để thử chỉ
tiêu cơ lý, hóa học và 50 g thử chỉ tiêu vi sinh), trường hợp không đủ phải lấy
thêm mẫu.
b) Đối với sản
phẩm giấy dạng cuộn lớn, tiến hành chọn một (01) cuộn ngẫu nhiên trong lô hàng.
Phương pháp lấy mẫu trên 01 cuộn giấy được thực hiện như quy định tại bước 2
điểm b mục 3.1.3.2 của Quy chuẩn này.
3.1.3.4.
Các ví dụ hướng dẫn thực hiện lấy mẫu
a) Ví dụ 1: Lô
hàng hóa có 1000 cuộn giấy vệ sinh được đóng thành 50 bao gói. Trong mỗi bao
gói có 20 cuộn giấy vệ sinh (vật phẩm). Việc lấy mẫu kiểm tra sẽ tiến hành với
từng trường hợp như sau:
- Theo chế độ lấy
mẫu thường, từ lô hàng lấy ngẫu nhiên 04 bao gói. Từ 04 bao gói tiến hành lấy
05 mẫu đại diện cho lô hàng. Mỗi mẫu của 05 cuộn giấy phải có khối lượng tối
thiểu là 350 g, trường hợp không đủ phải tăng số lượng cuộn giấy;
- Theo chế độ lấy
mẫu giảm, từ lô hàng lựa chọn ngẫu nhiên 01 bao gói. Từ 01 bao gói được chọn,
tiến hành lấy 01 mẫu đại diện cho lô hàng, khối lượng của mẫu được lấy ít nhất
là 350 g.
b) Ví dụ 2: Lô
hàng hóa có 400 cuộn lớn, việc tiến hành lấy mẫu đại diện cho lô hàng được tiến
hành như sau:
- Theo chế độ lấy
mẫu thường, từ lô hàng lựa chọn ngẫu nhiên 07 cuộn. Tiến hành lấy 21 mẫu trên
07 cuộn được chọn theo hướng dẫn tại bước 2 điểm b mục 3.1.3.2;
- Theo chế độ lấy mẫu giảm, từ lô
hàng chọn ngẫu nhiên 01 cuộn trong lô hàng. Từ 01 cuộn được chọn tiến hành lấy
03 mẫu trên cuộn.
3.1.4.[16] (được
bãi bỏ)
3.1.5.[17]
Việc thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm khăn giấy, giấy
vệ sinh và giấy tissue phải thực hiện tại các phòng thử nghiệm được Bộ Công
Thương chỉ định.
3.2.[18] Đánh
giá sự phù hợp
Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố
hợp quy theo QCVN này dựa trên một trong những kết quả sau:
- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ
chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức,
cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận
hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3.3.[19]
Kiểm tra chất lượng
3.3.1. Các sản phẩm khăn giấy, giấy
vệ sinh và giấy tissue được nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường phải chịu sự
kiểm tra về chất lượng theo quy định hiện hành.
3.3.2. Việc thử nghiệm các chỉ tiêu
chất lượng của sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phục vụ kiểm tra
nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa phải thực hiện tại các tổ chức thử
nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật.
4. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN
4.1. Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu, sản xuất, gia công các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue
phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp với các quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
4.2. Các tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm đăng ký bản công bố hợp quy tại các cơ quan quản lý có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Công Thương và bảo đảm theo đúng nội dung đã công bố.
4.3. Tổ chức, cá nhân phân
phối sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải đảm bảo chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, có dấu hợp quy và ghi nhãn phù hợp với các quy định của Quy
chuẩn kỹ thuật này.
4.4.[20]
Các tổ chức đánh giá sự phù hợp cho sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh
và giấy tissue sau khi được Bộ Công Thương chỉ định chịu trách nhiệm:
- Lập danh sách các lô hàng đã tiến
hành đánh giá và báo cáo Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ) bằng văn bản
theo phương thức gửi trực tiếp, qua hệ thống thư điện tử, dịch vụ bưu chính vào
tuần cuối cùng của tháng cuối mỗi quý theo mẫu tại Phụ lục B của Quy chuẩn này;
- Thực hiện đánh giá sự phù hợp
theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
5.1.[21]
Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và
phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan khác tổ chức việc thực hiện Quy
chuẩn kỹ thuật này.
5.2.[22]
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiến nghị
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với
thực tiễn.
5.3.[23]
Trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn
này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định tại
văn bản mới.
Phụ lục A
PHƯƠNG PHÁP THỬ
A.1.[24]
(được bãi bỏ)
A.2.[25] Phương
pháp thử chỉ tiêu cơ lý
A.2.1 Phương pháp xác định độ
bền kéo
- TCVN 8309-4:2010 Giấy tissue và
sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng
lượng kéo hấp thụ.
- ISO 12625-4:2022 Tissue paper and
tissue products - Part 4: Determination of tensile strength, stretch at maximum
force and tensile energy absorption (Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4:
Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ).”.
A.2.2 Phương pháp xác định tỷ lệ
độ bền kéo ướt/độ bền kéo khô
- TCVN 8309-5:2010 Giấy tissue và
sản phẩm tissue - Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt.
- ISO 12625-5:2024 Tissue paper and
tissue products - Part 5: Determination of wet tensile strength (Giấy tissue và
sản phẩm tissue - Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt).”.
A.2.3 Phương pháp xác định khả
năng hấp thụ nước
- TCVN 8309-8:2010 Giấy tissue và
sản phẩm tissue - Phần 8: Thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo
phương pháp giỏ ngâm.
- ISO 12625-8:2010 Tissue paper and
tissue products - Part 8: Water-absorption time and water-absorption capacity,
basket-immersion test method (Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Thời
gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm).
A.3.[26]
Phương pháp thử chỉ tiêu hóa học
A.3.1 Phương pháp xác định độ ẩm
- TCVN 1867:2010 Giấy và cáctông -
Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.
- ISO 287:2017 Paper and board -
Determination of moisture content - Oven drying method (Giấy và cáctông - Xác
định độ ẩm - Phương pháp sấy khô).
A.3.2 Phương pháp xác định pH
nước chiết
- TCVN 7066-1:2008 Giấy, cáctông và
bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh.
- ISO 6588-1:2021 Paper, board and
pulps - Determination of pH of aqueous extracts - Part 1: Cold extraction
(Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết
lạnh).
A.3.3 Phương pháp xác định độ
bền màu của giấy (loại được làm trắng bằng chất tăng trắng huỳnh quang)
- TCVN 10089:2013 Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được làm trắng
bằng chất huỳnh quang.
- EN 648:2019 Paper and board
intended to come into contact with foodstuffs - Determination of the fastness
of fluorescent whitened paper and board (Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm
- Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được làm trắng bằng chất huỳnh
quang).
A.3.4 Xác định độ bền màu của
giấy (loại được nhuộm màu và có các hình in)
- TCVN 10087:2013 - Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được nhuộm
màu.
- EN 646:2019 - Paper and board
intended to come into contact with foodstuffs - Determination of colour
fastness of dyed paper and board (Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác
định độ bền màu của giấy và cáctông được nhuộm màu).
A.3.5 Xác định hàm lượng
formaldehyt
- TCVN 8308:2010 - Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết.
- EN 1541:2002 - Paper and board
intended to come into contact with foodstuffs - Determination of formaldehyde
in an aqueous extract (Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định
formaldehyt trong dung dịch nước chiết).
A.3.6 Xác định hàm lượng cadimi
và chì
- TCVN 10093:2013 - Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Xác định cadimi và chì trong dịch chiết nước.
- EN 12498:2019 - Paper and board -
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs - Determination
of cadmium and lead in an aqueous extract (Giấy và cáctông tiếp xúc với thực
phẩm - Xác định cadimi và chì trong dịch chiết nước).
A.3.7 Xác định hàm lượng thuỷ
ngân
- TCVN 10092:2013 - Giấy và các
tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước.
- EN 12497:2005 - Paper and board -
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs - Determination
of mercury in an aqueous extract (Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác
định thủy ngân trong dịch chiết nước).
A.4. Phương pháp thử chỉ tiêu vi
sinh
A.4.1. Nguyên tắc chung
Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí
và nấm mốc trong khăn giấy, giấy vệ sinh trên môi trường dinh dưỡng thích hợp
và ủ trong các điều kiện quy định. Tổng số vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc trên
gam mẫu thử được xác định từ số lượng khuẩn lạc đếm được trên đĩa.
A.4.2. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm vi sinh vật và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
- Tủ cấy vô trùng;
- Thiết bị để khử trùng khô (tủ
sấy) và để khử trùng ướt (nồi hấp áp lực);
- Tủ ấm, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở (30 ± 2) 0C và (25 ± 2) 0C;
- Đĩa Petri vô trùng, bằng thủy
tinh hoặc chất dẻo có đường kính từ 140 mm trở lên;
- Thiết bị đếm khuẩn lạc;
- Pipet vô trùng, có dung tích danh
định ≥ 5 mL;
- Cân, có độ chính xác đến 0,01
g;
- Dụng cụ chứa vô trùng có dung
tích thích hợp;
- Dao, kéo và kẹp vô trùng.
A.4.3. Môi trường cấy và
thuốc thử
A.4.3.1. Môi trường thạch
để đếm đĩa (PCA)
|
Thành phần
|
Khối lượng/ Thể tích
|
|
Pepton từ casein
Cao nấm men
Glucoza, dạng khan (C6H12O6)
Thạch 1)
Nước
|
5 g
2,5 g
1,0 g
12 g đến 18 g
1 000 mL
|
|
1) Tùy thuộc vào sức
đông của thạch.
|
A.4.3.2. Môi trường thạch
Sabouraud dextroza (SDA)
|
Thành phần
|
Khối lượng/ Thể tích
|
|
Cao nấm men
Dextroza (C6H12O6)
Cloramphenicol (C11H12Cl2N2O5)
Thạch 1)
Nước
|
5 g
20 g
1,0 g
12 g đến 18 g
1 000 mL
|
|
1) Tùy thuộc vào sức
đông của thạch.
|
A.4.3.3. Dung dịch nước
pepton 0,1%.
A.4.3.4. Etanol có nồng độ
70% hoặc lớn hơn được dùng để khử trùng dụng cụ thử.
A.4.4 Chuẩn bị
A.4.4.1. Chuẩn bị từ môi trường
khô loại thương mại
- Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Chỉnh pH sao cho sau khi khử
trùng với môi trường PCA là (7,0 ± 0,2) ở 25 oC và với môi trường
SDA là (5,6 ± 0,2) ở 25 oC.
A.4.4.2. Chuẩn bị từ các thành
phần cơ bản khô
- Hòa tan các thành phần trong nước,
theo thứ tự sau: cao nấm men, pepton từ casein, glucoza (hoặc dextroza). Đun
nóng nước để hòa tan cho nhanh hơn.
- Thêm thạch và đun đến sôi, thỉnh
thoảng khuấy cho đến khi tan hết thạch.
- Chỉnh pH sao cho sau khi khử
trùng với môi trường PCA là (7,0 ± 0,2) ở 25 oC và với môi trường
SDA là (5,6 ± 0,2) ở 25 oC.
A.4.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
Từ các mẫu còn nguyên bao gói được
lấy theo A.1, lấy ra các phần mẫu để chuẩn bị mẫu thử. Chuẩn bị mẫu thử trong
điều kiện vô trùng, không tiếp xúc tay trần với mẫu thử, sử dụng găng tay cao
su hoặc polyetylen vô trùng để lấy mẫu thử.
A.4.5. Cách tiến hành
Tiến hành đồng thời với ba mẫu thử
như nhau. Thực hiện quy trình thử với mỗi mẫu thử trong điều kiện vô trùng
như sau:
- Bằng thao tác vô trùng, cân (10 ±
0,1) g mẫu thử vào dụng cụ chứa mẫu đã vô trùng.
- Cho thêm 500 mL dung dịch pepton
vô trùng vào dụng cụ chứa mẫu vô trùng có chứa mẫu thử và tiến hành quá
trình đồng hóa trong 1 min. Để thuận lợi cho quá trình thực hiện có thể pha
loãng thêm dịch chiết này đến nồng độ thích hợp.
- Dùng pipet vô trùng lấy 5,0 mL
dung dịch chiết hoặc dịch pha loãng cho vào từng đĩa trong tổng số tám đĩa
Petri vô trùng, cẩn thận không để lẫn sợi trong dịch chiết hoặc dịch pha
loãng.
Chú thích: Phép thử bốn
đĩa với 5,0 mL dịch chiết hoặc dịch pha loãng cho một đĩa đếm vi khuẩn hoặc
nấm tương đương với phép thử song song của 10,0 mL dịch chiết hoặc dịch pha
loãng.
- Rót vào 4 đĩa Petri khoảng 30 mL
đến 40 mL môi trường thạch đếm đĩa PCA và 4 đĩa Petri khoảng 30 mL đến 40 mL
môi trường SDA ở nhiệt độ 44 oC đến 47 oC. Thời gian từ
khi chuẩn bị xong dịch chiết ban đầu đến khi rót môi trường vào các đĩa không
được lâu hơn 45 min.
- Trộn cẩn thận dịch cấy với môi
trường bằng cách xoay đĩa Petri và để cho hỗn hợp đông đặc.
- Sau khi hỗn hợp đông đặc hoàn
toàn, lật ngược các đĩa đã cấy mẫu (Chỉ lật các đĩa chứa môi trường PCA, còn
đĩa chứa môi trường SDA để nuôi cấy nấm mốc thì không lật ngược) và đặt các
đĩa PCA vào tủ ấm ở nhiệt độ (30 ± 2) 0C trong (72 ± 3)
h và các đĩa SDA ở nhiệt độ (25 ± 2) 0C trong 5 ngày.
- Sau thời gian ủ quy định, sử
dụng thiết bị đếm khuẩn lạc để đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa. Kiểm
tra các đĩa dưới ánh sáng dịu. Điều quan trọng là các khuẩn lạc chính phải được
đếm và tránh đếm nhầm với các hạt không hòa tan hoặc chất kết tủa trên
đĩa.
- Các khuẩn lạc mọc lan rộng được
coi là các khuẩn lạc đơn lẻ. Nếu ít hơn một phần tư đĩa mọc dày lan rộng, thì
đếm các khuẩn lạc trên phần đĩa còn lại và tính số tương ứng cho cả đĩa. Nếu
quá một phần tư đĩa bị mọc dày lan rộng thì loại bỏ đĩa và không đếm. Không
đếm cụm nấm xuất hiện trên các đĩa PCA hoặc cụm vi khuẩn xuất hiện
trên đĩa SDA.
A.4.6. Xác định tổng số vi
khuẩn hiếu khí và nấm mốc
A.4.6.1. Tổng số vi khuẩn
hiếu khí trên gam của mỗi mẫu thử được tính theo công thức sau:

Trong đó:
C1: Tổng số vi
khuẩn trên đĩa PCA 1;
C2: Tổng số vi
khuẩn trên đĩa PCA 2;
C3: Tổng số vi khuẩn trên
đĩa PCA 3;
C4: Tổng số vi
khuẩn trên đĩa PCA 4;
D : Hệ số pha loãng (=
50), trong trường hợp pha loãng tiếp dịch chiết đầu theo hệ số mũ thì D =
50 x 10n, n là số lần pha loãng tiếp theo (không tính lần pha dung
dịch chiết đầu);
T : Khối lượng của mẫu
thử, tính bằng gam (T = 10 g).
Tính tổng số vi khuẩn hiếu khí là
giá trị trung bình nhận được từ 3 mẫu thử.
Chú thích: Trong trường hợp
phải pha loãng thì C1, C2, C3 và C4
là số khuẩn lạc đếm trên đĩa ở nồng độ pha loãng 10-n.
A.4.6.2. Tổng số nấm mốc
trên gam của mỗi mẫu thử được tính theo công thức sau:

Trong đó:
C5: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 5;
C6: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 6;
C7: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 7;
C8: Tổng số nấm
mốc trên đĩa SDA 8;
D: Hệ số pha loãng (=
50), trong trường hợp pha loãng tiếp dịch chiết đầu theo hệ số mũ thì D =
50 x 10n, n là số lần pha loãng tiếp theo (không tính lần pha dung
dịch chiết đầu);
T: Khối lượng của mẫu
thử, tính bằng gam. (T = 10 g).
Tính tổng số nấm mốc là giá trị
trung bình nhận được từ 3 mẫu thử.
A.4.6.3. Tính toán kết
quả
Tổng số vi khuẩn hiếu khí và nấm
mốc trên gam mẫu thử được xác định từ số lượng khuẩn lạc đếm được trên đĩa.
Trong trường hợp không có bất kỳ
khuẩn lạc nào mọc trên đĩa tương ứng cho 10,0 mL dịch chiết hoặc dịch pha loẵng
thì Tổng số vi khuẩn hiếu khí hay Tổng số nấm mốc có trong mẫu là < D/T
CFU/g (tương ứng < 5 CFU/g).
PHỤ LỤC B[27]
Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động thử nghiệm/chứng
nhận/kiểm định/giám định
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm
khăn giấy và giấy vệ sinh)
|
(Tên
cơ quan chủ quản)
(Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày tháng năm 20…
|
BÁO
CÁO
TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG
THỬ
NGHIỆM/CHỨNG NHẬN/ KIỂM ĐỊNH/GIÁM ĐỊNH
(Từ
ngày .../..../20 ... đến ngày …../…../20 ...)
Kính
gửi: Bộ Công Thương
1. Tên tổ chức hoạt động thử
nghiệm/giám định/kiểm định/chứng nhận
2. Địa chỉ:
…………………………………………………………………
3. Điện
thoại:…………………….Fax:……………..E-mail: ……………
4. Tình hình hoạt động
…………. (tên tổ chức hoạt động thử
nghiệm/giám định/kiểm định/chứng nhận) báo cáo tình hình hoạt động thử
nghiệm/giám định/kiểm định/chứng nhận được chỉ định từ ngày .../.../20 ... đến
ngày..../……/20... như sau:
a) Hoạt động thử nghiệm/giám
định/kiểm định/chứng nhận trong kỳ báo cáo:
- Tên lĩnh vực chuyên ngành
- Số lượng, nội dung công việc đã
tiến hành đánh giá sự phù hợp
- ….
b) Đơn vị có giấy thử nghiệm/giám
định/kiểm định/chứng nhận đã bị thu hồi hoặc hết hạn (nếu có) trong kỳ báo cáo.
|
TT
|
Tên
đơn vị
|
Địa
chỉ (ghi địa danh tỉnh/ thành phố)
|
Lĩnh
vực/đối tượng
|
Tên
quy chuẩn kỹ thuật
|
Thời
gian/hiệu lực của giấy thử nghiệm/giám định/kiểm định/chứng nhận (ghi năm hết
hiệu lực)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có)
……………………….. (tên tổ chức đánh giá
sự phù hợp) báo cáo để (tên cơ quan đầu mối do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chỉ định) và Bộ Công Thương biết.
|
|
TỔ
CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
(Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về văn bản pháp luật);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, CN.
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|