Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 03/2026/VBHN-QĐ-UBND Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 18/10/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/VBHN-QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.[1]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; việc quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.

b) Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm; người dạy thêm, người học thêm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lí, thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Quản lí việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lí và các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường trên địa bàn tỉnh.

c) Tuyên truyền, phổ biến, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lí trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về dạy thêm, học thêm.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn quản lí, sử dụng nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh (khi có yêu cầu).

2. Công an tỉnh

a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo công tác kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công an cấp xã kiểm tra việc thực hiện quy định dạy thêm học, học thêm của các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường trên địa bàn quản lí trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định; xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

3. Sở Tài chính

a) Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân nhân xã, phường và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phù hợp cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong các cơ sở giáo dục công lập theo phân cấp quản lí ngân sách và các quy định hiện hành.

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc kiểm tra và xử lí vi phạm liên quan đến tài chính đối với các cơ sở giáo dục và các cơ sở dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin về tình hình doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề dạy học trên địa bàn tỉnh.

4. Thuế tỉnh Tuyên Quang

Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường thực hiện việc đăng ký kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong công tác quản lí thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường.

5. Các sở, ngành, cơ quan liên quan trong tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lí giáo dục và chính quyền cấp xã trong công tác tuyên truyền, quản lí, thanh tra, kiểm tra và xử lí những sai phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm; định kỳ cập nhật, chia sẻ thông tin về các cơ sở dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường cho các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan; gửi kết quả xử lí vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm (nếu có) cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp quản lí.

6. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã)

a) Tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về dạy thêm, học thêm.

b) Quản lí việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lí và các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.

c) Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lí tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.

d) Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lí theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.

đ) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các hành vi vi phạm quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn và xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm theo quy định.

e) Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo công tác quản lí dạy thêm, học thêm trên địa bàn khi có yêu cầu.

7. Các cơ sở giáo dục

a) Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí cho việc dạy thêm, học thêm theo đúng quy định tại Thông tư số 29/2024/TTBGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT; quản lí và sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả; gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lí của Sở Giáo dục và Đào tạo), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quản lí của Ủy ban nhân dân cấp xã) để quản lí.

b) Phổ biến, quán triệt các văn bản có liên quan đến quy định về dạy thêm, học thêm tới viên chức, người lao động, học sinh và cha mẹ học sinh thuộc đơn vị mình quản lí.

c)[2] (được bãi bỏ)

d)[3] (được bãi bỏ)

đ)[4] (được bãi bỏ)

8.[5] Cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường

a) Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT- BGDĐT, Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn trong việc kiểm tra hoạt động dạy thêm của giáo viên do cơ sở giáo dục quản lí; thực hiện các quyết định, kết luận kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 3. Quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường

a) Đối với đối tượng học thêm theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT: Thực hiện quy đổi số giờ dạy thực tế theo Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học và thực hiện chi trả kinh phí dạy thêm giờ cho giáo viên trực tiếp giảng dạy theo quy định tại Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

b)[6] Đối với đối tượng học thêm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT: Thực hiện chi trả kinh phí cho giáo viên giảng dạy theo quy định tại mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị (nếu có): Thực hiện chi trả cho công tác quản lí và chi phí vật tư phục vụ hoạt động dạy thêm (chi phí vật tư như: Điện, nước, văn phòng phẩm,..). Mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm

a) Người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, thẩm định đề nghị cấp kinh phí của các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lí, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi trả cho giáo viên dạy thêm theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 4. Thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm

1. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác thanh tra, xử lí vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí.

Điều 5. Điều khoản thi hành[7]

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Bãi bỏ số thứ tự 81 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
---------------



Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh Tuyên Quang (đăng tải);
- Lưu VT, VHXH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Anh Tuấn

 


[1] Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.”

[2] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

[7] Điều 2 của Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND ngày 18/10/2026 hợp nhất Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

18

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.71