|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1403/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
12 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
BẢO
ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg
ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn
thực phẩm trong cơ sở giáo dục, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch
bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục; chủ động phòng
ngừa, kiểm soát nguy cơ và hạn chế đến mức thấp nhất các vụ ngộ độc thực phẩm,
sự cố an toàn thực phẩm xảy ra trong trường học.
- Bảo đảm thực phẩm, nguyên
liệu thực phẩm và suất ăn cung cấp cho học sinh, trẻ em có nguồn gốc rõ ràng,
bảo đảm chất lượng và các điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm của các
cơ quan quản lý, địa phương, cơ sở giáo dục và người đứng đầu trong công tác
bảo đảm an toàn thực phẩm; xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền, thời gian và
kết quả thực hiện, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ sót hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
- Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục, đơn vị cung cấp thực phẩm và cha
mẹ học sinh; phát huy vai trò giám sát của xã hội trong công tác bảo đảm an
toàn thực phẩm tại trường học.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ từ cấp
tỉnh đến cấp xã và tại từng cơ sở giáo dục; phân công rõ trách nhiệm của từng
cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu.
- Tăng cường kiểm soát các khâu
trong chuỗi cung ứng thực phẩm phục vụ trường học, từ lựa chọn nhà cung cấp, kiểm
soát nguyên liệu đầu vào, vận chuyển, tiếp nhận, sơ chế, chế biến, bảo quản đến
cung cấp suất ăn.
- Kết hợp kiểm tra định kỳ với
kiểm tra đột xuất, tập trung vào các cơ sở có nguy cơ cao, cơ sở có phản ánh
hoặc dấu hiệu vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
- Bảo đảm công khai, minh bạch
thông tin về đơn vị cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, suất ăn và các điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định, tạo điều kiện để cha mẹ học sinh và xã
hội tham gia giám sát.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả công tác bảo
đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; chủ động phòng ngừa,
kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ ngộ độc
thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm do nguyên
nhân chủ quan, thiếu trách nhiệm trong quản lý, kiểm tra, giám sát.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành rà soát, đánh giá
công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, nhà ăn, căng tin và
cơ sở giáo dục có tổ chức ăn bán trú, nội trú trên địa bàn tỉnh.
- 100% cơ sở giáo dục có tổ
chức ăn uống xây dựng và thực hiện quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm theo
quy định.
- 100% cơ sở cung cấp thực
phẩm, nguyên liệu, suất ăn cho cơ sở giáo dục được rà soát, lập danh sách và
đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
- Kịp thời dừng sử dụng thực
phẩm, nguyên liệu, suất ăn không bảo đảm an toàn thực phẩm; không lựa chọn hoặc
chấm dứt hợp đồng với đơn vị cung cấp không đáp ứng điều kiện theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục xây dựng phương
án phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm phù
hợp với điều kiện thực tế.
- 100% phản ánh, kiến nghị của
cha mẹ học sinh, học sinh liên quan đến an toàn thực phẩm được tiếp nhận, xử lý
hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời; trường hợp thuộc thẩm quyền của
cơ sở giáo dục được xem xét, xử lý trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.
III. NỘI DUNG
1. Rà soát, đánh giá công
tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở giáo dục
1.1. Tổ chức rà soát,
đánh giá
- Bếp ăn tập thể, nhà ăn, căng
tin tại các cơ sở giáo dục;
- Các cơ sở giáo dục tổ chức ăn
bán trú, nội trú;
- Các đơn vị cung cấp thực
phẩm, nguyên liệu, suất ăn cho cơ sở giáo dục;
- Điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị, nguồn nước phục vụ chế biến, cung cấp thực phẩm;
- Nhân lực trực tiếp tham gia
chế biến, cung cấp suất ăn;
- Hồ sơ pháp lý, điều kiện an
toàn thực phẩm của các cơ sở cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, suất ăn.
1.2. Trên cơ sở
kết quả rà soát, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động khắc phục những tồn
tại, hạn chế thuộc thẩm quyền; trường hợp cần bố trí nguồn lực vượt thẩm quyền,
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
2. Kiểm soát nguồn cung cấp
thực phẩm
- Lập, cập nhật và quản lý danh
sách các cơ sở cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, suất ăn cho cơ sở giáo dục.
- Kiểm tra, đánh giá tư cách
pháp lý, điều kiện an toàn thực phẩm, năng lực cung cấp và nguồn gốc thực phẩm
của các đơn vị cung cấp theo quy định.
- Yêu cầu các đơn vị cung cấp
thực phẩm thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn thực phẩm và chịu trách
nhiệm về chất lượng, nguồn gốc thực phẩm cung cấp.
- Tăng cường truy xuất nguồn
gốc thực phẩm; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa thông tin phục vụ
quản lý, theo dõi nguồn cung cấp thực phẩm cho trường học.
- Không lựa chọn hoặc kịp thời
dừng hợp đồng với đơn vị cung cấp không bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
theo quy định.
3. Tăng cường kiểm tra, giám
sát
- Tổ chức kiểm tra liên ngành,
kiểm tra chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật; tập
trung vào các nội dung: điều kiện cơ sở vật chất, nguồn gốc nguyên liệu, hồ sơ
chứng từ, quy trình sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và lưu mẫu thức ăn,
điều kiện vệ sinh của người trực tiếp chế biến, chất lượng nguồn nước sử dụng
và các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm khác.
- Thực hiện kiểm tra định kỳ,
đột xuất; ưu tiên các cơ sở có nguy cơ cao, có phản ánh, kiến nghị hoặc dấu
hiệu vi phạm.
- Xử lý hoặc kiến nghị xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; công khai kết quả xử lý theo quy
định.
4. Nâng cao trách nhiệm của
người đứng đầu
- Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
- Không để xảy ra tình trạng
buông lỏng quản lý, giao khoán, thiếu kiểm tra, giám sát hoặc đùn đẩy trách
nhiệm.
- Trường hợp để xảy ra vi phạm
an toàn thực phẩm hoặc ngộ độc thực phẩm do thiếu trách nhiệm trong quản lý,
kiểm tra, giám sát thì xem xét trách nhiệm của người đứng đầu và cá nhân có
liên quan theo quy định.
5. Chủ động phòng ngừa, ứng
phó và xử lý sự cố an toàn thực phẩm
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các biện pháp
phòng ngừa, ứng phó, điều tra và xử lý sự cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm
tại cơ sở giáo dục theo quy định.
- Các cơ sở giáo dục xây dựng
phương án xử lý sự cố an toàn thực phẩm phù hợp với điều kiện thực tế; tổ chức
phổ biến, tập huấn và diễn tập theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tổ
chức diễn tập ứng phó ngộ độc thực phẩm quy mô lớn (từ 30 người mắc trở lên).
- Khi phát hiện nguy cơ hoặc
xảy ra sự cố an toàn thực phẩm, cơ sở giáo dục phải kịp thời thực hiện các biện
pháp xử lý theo quy định, thông báo cơ quan có thẩm quyền và phối hợp trong quá
trình điều tra, xử lý.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
|
STT
|
Thời gian
|
Nội dung trọng tâm
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Tháng 9/2026
|
Rà soát toàn bộ bếp ăn, căng
tin, cơ sở cung cấp thực phẩm, suất ăn.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp UBND cấp xã, Sở Y tế
|
|
2
|
Tháng 9/2026
|
Đánh giá điều kiện cơ sở vật
chất, nhân lực, trang thiết bị về an toàn thực phẩm.
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Hằng tháng
|
Lập danh sách, kiểm tra, đánh
giá đơn vị cung cấp thực phẩm.
|
Sở Y tế, UBND cấp xã
|
|
4
|
Quý III/2026
|
- Hoàn thiện phương án phòng
ngừa, ứng phó ngộ độc thực phẩm.
- Tổ chức diễn tập ứng phó
ngộ độc thực phẩm quy mô lớn (từ 30 người mắc trở lên).
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND cấp xã, cơ sở giáo dục
|
|
5
|
Hằng năm
|
- Tập huấn, truyền thông đảm
bảo an toàn thực phẩm.
- Kiểm tra, đánh giá an toàn
thực phẩm tại các cơ sở giáo dục.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, UBND cấp xã
|
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an
toàn thực phẩm tại cơ sở giáo dục; hướng dẫn chuyên môn về phòng ngừa, ứng phó
và xử lý ngộ độc thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, đánh giá điều kiện an toàn
thực phẩm tại bếp ăn tập thể, nhà ăn, căng tin và các cơ sở cung cấp thực phẩm,
suất ăn cho cơ sở giáo dục.
- Tổ chức kiểm tra chuyên ngành
về an toàn thực phẩm; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo
thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp điều tra,
xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm xảy ra tại cơ sở giáo
dục theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
kết quả thực hiện Kế hoạch; báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm an toàn
thực phẩm; kiểm tra, giám sát và chấn chỉnh việc thực hiện theo quy định.
- Chỉ đạo người đứng đầu cơ sở
giáo dục chịu trách nhiệm quản lý, kiểm soát hoạt động bếp ăn, căng tin, dịch
vụ ăn uống và việc cung cấp suất ăn cho học sinh, trẻ em; thực hiện công khai
thông tin về đơn vị cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, thực đơn và bữa ăn theo
quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có
tổ chức bữa ăn bán trú, nội trú phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong
việc giám sát công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; tiếp nhận, xử lý kịp thời các
phản ánh, kiến nghị liên quan đến an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Y tế hướng
dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự
cố an toàn thực phẩm; tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng về an
toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học
sinh.
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục
chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý có thẩm quyền và trước pháp luật về công
tác bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Theo chức năng, nhiệm vụ,
tăng cường quản lý chất lượng, nguồn gốc nông sản, thực phẩm thuộc lĩnh vực
quản lý được cung cấp cho cơ sở giáo dục; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng, phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn phục vụ trường học.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
chất lượng nông sản, thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; chú trọng các chỉ tiêu,
yếu tố có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm theo quy định.
4. Sở Công Thương
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý được cung cấp cho cơ sở
giáo dục.
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị
trường tăng cường kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với thực phẩm giả, nhập lậu,
không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan trong phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, minh bạch nguồn
gốc phục vụ trường học.
5. Công an tỉnh
- Chủ động nắm tình hình, phát
hiện, điều tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn
thực phẩm có dấu hiệu tội phạm; phối hợp với các cơ quan chức năng trong điều
tra, xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu gian dối, vi phạm
pháp luật trong cung cấp thực phẩm, suất ăn cho cơ sở giáo dục.
- Phối hợp bảo đảm an ninh,
trật tự trong quá trình xử lý các vụ việc, sự cố an toàn thực phẩm nghiêm trọng
xảy ra tại cơ sở giáo dục.
6. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành; ưu tiên
các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, xét nghiệm, tập huấn, diễn tập và khắc phục
các điều kiện an toàn thực phẩm thiết yếu.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công
tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục thuộc địa bàn
quản lý theo quy định.
- Tổ chức rà soát, kiểm tra,
đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm của các cơ sở giáo dục và đơn vị cung cấp
thực phẩm, suất ăn thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền; đặc biệt là đối với cơ
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố khu vực xung quanh cổng trường
học; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của Kế hoạch. Chủ động bố
trí, huy động nguồn lực thuộc thẩm quyền để thực hiện công tác bảo đảm an toàn
thực phẩm tại các cơ sở giáo dục.
8. Thủ trưởng các trường đại
học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở giáo dục; quản lý, kiểm tra,
giám sát hoạt động của căng tin và các cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống trong
khuôn viên trường.
Chỉ lựa chọn, ký hợp đồng với
các tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, suất ăn bảo đảm điều kiện
an toàn thực phẩm theo quy định; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện.
Thực hiện kiểm tra, giám sát
nguồn gốc thực phẩm, điều kiện chế biến, bảo quản và phục vụ; kịp thời xử lý
hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ, vi phạm về an toàn
thực phẩm.
Tiếp nhận, xử lý hoặc chuyển cơ
quan có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến an toàn thực
phẩm; phối hợp thực hiện các biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố an toàn thực
phẩm.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục
chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý có thẩm quyền và trước pháp luật về công
tác bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng nâng cao nhận thức, trách
nhiệm trong bảo đảm an toàn thực phẩm; tham gia giám sát việc thực hiện Kế
hoạch theo chức năng, nhiệm vụ.
VI. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ sở giáo dục căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động lập dự toán, bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định;
bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ sở giáo dục báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch về Sở Y tế định kỳ 6 tháng (ngày 20/6) và hằng năm (ngày 30/11) để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, phối hợp giải quyết theo thẩm quyền; trường
hợp vượt thẩm quyền, Sở Y tế báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: YT, GĐ&ĐT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại Mục V;
- LĐVP: CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Trung).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|