Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 238/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Hà Trung Chiến
Ngày ban hành: 31/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 238/KH-UBND

Sơn La, ngày 31 tháng 08 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 816/QĐ-TTG NGÀY 07/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH“PHÁT TRIỂN CÁC MÔN THỂ THAO TRỌNG ĐIỂM CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC KỲ ASIAD, OLYMPIC GIAI ĐOẠN 2026 - 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Thực hiện Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Phát triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026 - 2045”. Nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển thể thao thành tích cao, xây dựng lực lượng vận động viên, huấn luyện viên có chất lượng, đóng góp vào thành tích thể thao quốc gia tại các kỳ Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Đại hội Thể thao Olympic và các giải thể thao quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình phát triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026 - 2045 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Sơn La trong phát triển thể thao thành tích cao; phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng vận động viên trẻ có triển vọng, từng bước hình thành lực lượng vận động viên đỉnh cao đủ khả năng tham gia đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia và thi đấu đạt thành tích cao tại các đấu trường khu vực, châu lục và thế giới.

- Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đối với các môn thể thao thế mạnh của tỉnh, phù hợp với định hướng phát triển thể thao thành tích cao của quốc gia và điều kiện thực tiễn của địa phương.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành; huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển thể thao thành tích cao, từng bước xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên hiện đại, chuyên nghiệp và bền vững.

- Góp phần nâng cao vị thế thể thao Sơn La trong cả nước; đóng góp ngày càng nhiều vận động viên xuất sắc cho đội tuyển quốc gia, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển thể thao thành tích cao của Việt Nam.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện.

- Gắn công tác phát hiện, tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao với giáo dục văn hóa, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, khoa học công nghệ, y học thể thao, phục hồi chức năng và chuyển đổi số trong quản lý, huấn luyện.

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của thể thao quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ, quản lý, đào tạo và phát triển thể thao thành tích cao.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Xây dựng và phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Sơn La theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững; phát huy tiềm năng về con người, điều kiện tự nhiên và truyền thống thể thao của tỉnh; hình thành hệ thống phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và quản lý vận động viên đồng bộ, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Phấn đấu đưa Sơn La trở thành một trong những địa phương có phong trào thể thao thành tích cao phát triển trong khu vực trung du và miền núi phía bắc; đóng góp ngày càng nhiều vận động viên chất lượng cho đội tuyển quốc gia và đội tuyển trẻ quốc gia; có vận động viên tham gia thi đấu đạt thành tích tại các kỳ SEA Games, ASIAD, Olympic và các giải vô địch thế giới.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giai đoạn 2026 - 2030

- Rà soát, hoàn thiện Đề án phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh phù hợp với Chương trình quốc gia.

- Duy trì và phát triển các môn thể thao trọng điểm, ưu tiên các môn có thế mạnh của tỉnh như: Cử tạ, Điền kinh, Xe đạp, Taekwondo… và các môn thể thao khác phù hợp với định hướng của Chính phủ và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Phấn đấu mỗi năm tham gia từ 50 giải thể thao quốc gia và quốc tế, ưu tiên các giải vô địch quốc gia, vô địch trẻ quốc gia và giải quốc tế.

- Phấn đấu mỗi năm đạt từ 150 huy chương trở lên tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế; trong đó có từ 30 huy chương vàng trở lên tại các giải vô địch quốc gia và vô địch trẻ quốc gia.

- Phấn đấu có vận động viên đạt 01 huy chương vàng tại SEA Games. 01vận động viên đạt chuẩn tham dự ASIAD.

- Phấn đấu mỗi năm có từ 15 - 20 vận động viên đạt cấp kiện tướng quốc gia, 25 - 30 vận động viên đạt cấp I quốc gia, có 10 - 12 vận động viên được triệu tập đội tuyển trẻ quốc gia và đội tuyển quốc gia.

2.2. Giai đoạn 2031 - 2035

- Xây dựng Sơn La trở thành trung tâm đào tạo một số môn thể thao thế mạnh của khu vực Tây Bắc.

- Nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng lực lượng vận động viên môn thể thao trọng điểm.

- Duy trì khoảng 15 vận động viên được triệu tập đội tuyển trẻ quốc gia và đội tuyển quốc gia.

- Phấn đấu có vận động viên đạt 02 huy chương vàng tại SEA Games. 01-02 vận động viên đạt chuẩn tham dự ASIAD.

2.3. Giai đoạn 2036 - 2045

- Duy trì ổn định lực lượng vận động viên chất lượng cao; hình thành đội ngũ huấn luyện viên, chuyên gia, bác sĩ thể thao, chuyên gia khoa học thể thao đáp ứng yêu cầu phát triển.

- Phấn đấu có vận động viên thường xuyên tham gia đội tuyển quốc gia, thi đấu tại ASIAD, Olympic và các giải vô địch thế giới; đóng góp tích cực vào thành tích thể thao Việt Nam.

- Phát triển đồng bộ hệ thống đào tạo vận động viên thành tích cao theo hướng hiện đại.

- Duy trì từ 10 - 12 vận động viên tham gia đội tuyển quốc gia.

- Xây dựng lực lượng vận động viên trọng điểm có khả năng đạt chuẩn Olympic.

- Phấn đấu có vận động viên tham dự ASIAD đạt huy chương, có vận động viên đạt chuẩn tham dự Olympic.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển thể thao thành tích cao

a) Quán triệt, triển khai đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phát triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026 - 2045 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xây dựng hệ thống phát hiện, tuyển chọn tài năng thể thao từ trường học, câu lạc bộ và phong trào thể thao cơ sở để bổ sung cho các đội tuyển cấp tỉnh (đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu); hình thành cơ sở dữ liệu quản lý vận động viên trong toàn tỉnh.

b) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ vận động viên, huấn luyện viên; xây dựng chính sách thu hút tài năng thể thao, chuyên gia, huấn luyện viên giỏi trong và ngoài nước tham gia đào tạo vận động viên của tỉnh.

c) Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quản lý, tổ chức đào tạo và phát triển thể thao thành tích cao; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm người đứng đầu.

d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.

2. Phát hiện, tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao

a) Xây dựng hệ thống phát hiện tài năng thể thao từ cơ sở; tổ chức tuyển chọn thông qua các giải thể thao học sinh, Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội Thể dục thể thao các cấp, các giải vô địch tỉnh và các giải thể thao quần chúng.

b) Phối hợp xây dựng cơ chế phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng và chuyển tiếp học sinh có năng khiếu thể thao từ các cơ sở giáo dục đến các cơ sở đào tạo thể thao thành tích cao; bảo đảm điều kiện để học sinh vừa được đào tạo, huấn luyện thể thao vừa hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.

c) Thực hiện tuyển chọn vận động viên bảo đảm khách quan, khoa học; ưu tiên tuyển chọn vận động viên có tố chất nổi trội, phù hợp với đặc điểm từng môn thể thao trọng điểm.

d) Xây dựng lộ trình đào tạo vận động viên theo từng tuyến (năng khiếu, trẻ, tuyển tỉnh), bảo đảm tính kế thừa, liên tục và lâu dài; chú trọng đào tạo vận động viên trẻ, vận động viên dân tộc thiểu số có năng khiếu.

đ) Hằng năm rà soát, đánh giá chất lượng vận động viên; sàng lọc, bổ sung lực lượng phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo.

3. Phát triển các môn thể thao trọng điểm

a) Tập trung đầu tư đối với các môn thể thao có thế mạnh của tỉnh, có khả năng đóng góp vận động viên cho đội tuyển quốc gia, phù hợp với định hướng phát triển thể thao trọng điểm của quốc gia.

b) Thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu quả đầu tư đối với từng môn thể thao; ưu tiên nguồn lực cho các môn đạt thành tích cao tại các giải quốc gia, quốc tế.

c) Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn đối với từng môn trọng điểm; lựa chọn huấn luyện viên có trình độ chuyên môn cao; tăng cường cử vận động viên tham gia tập huấn, thi đấu tại các trung tâm huấn luyện quốc gia và các địa phương có phong trào mạnh.

d) Khuyến khích phát triển các môn thể thao Olympic, ASIAD và các môn thể thao thế mạnh của tỉnh; từng bước mở rộng các môn mới có tiềm năng phát triển theo định hướng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện

a) Đổi mới phương pháp huấn luyện theo hướng hiện đại; xây dựng giáo án huấn luyện phù hợp từng nhóm tuổi, từng giai đoạn phát triển của vận động viên.

b) Ứng dụng khoa học thể thao trong đánh giá thể lực, kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý và phục hồi chức năng.

c) Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn, đánh giá định kỳ đối với huấn luyện viên và vận động viên; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý quá trình huấn luyện.

d) Mời chuyên gia, huấn luyện viên có trình độ cao tham gia hướng dẫn chuyên môn; mở rộng hợp tác với các liên đoàn thể thao quốc gia, các trung tâm huấn luyện và các cơ sở đào tạo thể thao.

5. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng khoa học công nghệ

a) Rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể thao thành tích cao.

b) Từng bước đầu tư, nâng cấp Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh, sân bãi tập luyện, nhà thi đấu, phòng tập chuyên môn, khu phục hồi chức năng và hệ thống trang thiết bị chuyên dùng.

c) Đầu tư trang thiết bị kiểm tra thể lực, đánh giá chức năng sinh học, phân tích kỹ thuật, ghi hình và ứng dụng công nghệ số trong huấn luyện.

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu số về vận động viên, huấn luyện viên, thành tích thi đấu, hồ sơ y học thể thao; triển khai chuyển đổi số trong công tác quản lý thể thao thành tích cao.

đ) Khuyến khích hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo vận động viên.

6. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng đội ngũ huấn luyện viên

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, cán bộ quản lý thể thao theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

b) Tạo điều kiện để huấn luyện viên tham gia các lớp đào tạo, tập huấn trong nước và nước ngoài; cập nhật kiến thức chuyên môn, phương pháp huấn luyện tiên tiến.

c) Có cơ chế thu hút chuyên gia, huấn luyện viên giỏi; khuyến khích vận động viên có thành tích xuất sắc tiếp tục học tập, chuyển đổi nghề nghiệp để trở thành huấn luyện viên.

d) Phát triển đội ngũ bác sĩ thể thao, chuyên gia dinh dưỡng, tâm lý thể thao, chuyên gia phân tích dữ liệu và cán bộ khoa học thể thao.

7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao và chuyển đổi số

a) Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong tuyển chọn, huấn luyện, thi đấu và phục hồi chức năng cho vận động viên.

b) Tăng cường công tác y học thể thao; tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi chỉ số sinh học, xây dựng chế độ dinh dưỡng, phòng chống chấn thương và phục hồi chức năng.

c) Xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử đối với vận động viên; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các phần mềm chuyên dụng trong phân tích thành tích và quản lý quá trình huấn luyện khi đủ điều kiện.

d) Phối hợp với các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, bệnh viện và các đơn vị chuyên môn trong việc nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ đào tạo thể thao thành tích cao.

8. Tăng cường hợp tác, huy động nguồn lực xã hội

a) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể thao thành tích cao; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong đầu tư cơ sở vật chất, tài trợ đào tạo và thi đấu.

b) Khuyến khích thành lập các câu lạc bộ, trung tâm đào tạo thể thao ngoài công lập; phát triển mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực thể thao.

c) Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố, trung tâm huấn luyện quốc gia, các liên đoàn thể thao và tổ chức quốc tế trong đào tạo, tập huấn, thi đấu và trao đổi chuyên môn.

d) Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá hình ảnh thể thao Sơn La; biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phát triển thể thao thành tích cao.

9. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình

a) Cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.

b) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

c) Huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân để đầu tư phát triển thể thao thành tích cao.

d) Thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. Đồng thời, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan; huy động các nguồn lực xã hội hóa, tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định để thực hiện Kế hoạch.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch.

- Xây dựng, điều chỉnh Đề án phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh phù hợp với định hướng phát triển thể thao quốc gia và điều kiện thực tiễn của địa phương.

- Chủ trì rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thể thao thành tích cao; xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, huấn luyện vận động viên, bồi dưỡng huấn luyện viên, phát hiện và phát triển tài năng thể thao; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tuyển chọn, đào tạo, tập huấn và tổ chức cho các đội tuyển của tỉnh tham gia các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; huy động các nguồn lực xã hội hóa để phát triển thể thao thành tích cao; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và y học thể thao trong công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên.

- Chỉ đạo Trung tâm Văn hoá, Thể thao tỉnh: Xây dựng kế hoạch huấn luyện, đào tạo vận động viên các tuyến. Phối hợp với các trung tâm huấn luyện quốc gia, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức tập huấn, thi đấu, kiểm tra chuyên môn. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, y học thể thao trong công tác đào tạo, huấn luyện, quản lý, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao.

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tham mưu sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì và khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành đảm bảo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật liên quan.

- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo phát triển thể thao học đường; tổ chức các hoạt động, giải thể thao học sinh, Hội khỏe Phù Đổng các cấp; phát hiện, tuyển chọn học sinh có năng khiếu thể thao để bồi dưỡng, tạo nguồn vận động viên cho thể thao thành tích cao của tỉnh.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường tổ chức hoạt động thể thao trường học và các câu lạc bộ thể thao phù hợp với điều kiện thực tế.

- Phối hợp xây dựng cơ chế phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng và chuyển tiếp học sinh có năng khiếu thể thao từ các cơ sở giáo dục đến các cơ sở đào tạo thể thao thành tích cao; bảo đảm điều kiện để học sinh vừa được đào tạo, huấn luyện thể thao vừa hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện chế độ, chính sách cho huấn luyện viên, vận động viên theo quy định; khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia thi đấu đạt giải thể thao quốc tế theo quy định.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển thể thao thành tích cao. Hỗ trợ ứng dụng chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu số và các thành tựu khoa học công nghệ trong công tác tuyển chọn, huấn luyện, quản lý vận động viên.

6. Sở Y tế

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai công tác y học thể thao; chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc thực hiện khám sức khỏe định kỳ, phòng ngừa chấn thương và phục hồi chức năng cho huấn luyện viên, vận động viên; hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và xử lý chấn thương trong tập luyện, thi đấu thể thao.

- Hướng dẫn công tác dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe đối với vận động viên theo quy định.

7. Sở Xây dựng

Phối hợp tham mưu đầu tư, cải tạo, nâng cấp các công trình thể dục thể thao theo quy hoạch. Hướng dẫn thực hiện các quy định về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thể thao theo quy định của pháp luật.

8. Công an tỉnh

- Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho các hoạt động huấn luyện, thi đấu và các sự kiện thể thao lớn. Phối hợp tuyên truyền, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thể thao.

- Phối hợp thực hiện các quy định về phòng, chống doping, phòng chống tiêu cực trong thể thao theo chức năng, nhiệm vụ.

9. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu vận động viên năng khiếu; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên; huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư thiết chế thể thao cơ sở và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Chỉ đạo tổ chức phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng vận động viên năng khiếu; tạo nguồn cho các đội tuyển của tỉnh.

- Quan tâm bố trí nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao, tổ chức thi đấu các giải thể thao…

- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10. Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích cao vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị. Khi có yêu cầu: đánh giá kết quả thực hiện và gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Văn hóa, Thể thao tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX, Lê Anh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trung Chiến

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 238/KH-UBND ngày 31/08/2026 thực hiện Quyết định 816/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình “Phát triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026-2045” trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

23

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.242