|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
12/10/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT
SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm
2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung và
mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 7 năm 2022, được hợp nhất, thay thế, bãi bỏ, hết hiệu lực một
phần bởi:
1. Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 11 tháng 05 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung chi, mức chi chuẩn
bị, tổ chức một số kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông của thành phố Hà
Nội, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2026;
2. Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi
trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật của thành phố Hà Nội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026;
3. Nghị quyết số 81/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung, mức chi hỗ trợ
tổ chức các giải thi đấu thể thao các cấp của thành phố Hà Nội và chế độ đối
với huấn luyện viên, vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể dục thể
thao cho mọi người, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng
12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự
nguyện;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01
năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng
11 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức giải thi
đấu thể thao quần chúng;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng
02 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng
10 năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên
hoan văn nghệ quần chúng;
Căn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng
8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa
trong cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 29/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 4
năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí thẩm định sách giáo khoa giáo
dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8
năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham
dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;
Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm
2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-VHXH ngày
01 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố; Báo cáo giải
trình, tiếp thu số 243/BC-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
Thành phố; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố tại kỳ họp.[1]
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm
quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:
(1) [2]
Quy định nội dung chi, mức chi đặc thù chuẩn bị, tổ chức một số kỳ thi áp dụng trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm
theo)
(2) [3]
(được bãi bỏ)
(3) Quy định mức tiền thưởng đối với giải thưởng
trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; lĩnh vực thể thao quần chúng do các cấp
thành phố, khu vực, toàn quốc tổ chức và chế độ đối với vận động viên khi tham
gia các giải thi đấu thể thao quần chúng (Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo).[4]
(4) [5]
Quy định mức hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025 (Chi tiết tại
Phụ lục 04 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện[6]
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết này.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế bàng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố
Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 6 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 16/7/2022 và thay thế Biểu số 03 Phụ lục 03 (quy định nội dung và
mức chi tổ chức kỳ thi nghề phổ thông) ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND
ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số chính
sách, nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành
phố./.
PHỤ LỤC 01[7]
PHỤ LỤC 02[8]
PHỤ LỤC 03
QUY ĐỊNH MỨC TIỀN
THƯỞNG ĐỐI VỚI GIẢI THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT; LĨNH VỰC THỂ THAO
QUẦN CHÚNG DO CÁC CẤP THÀNH PHỐ, KHU VỰC, TOÀN QUỐC TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI
VẬN ĐỘNG VIÊN KHI THAM GIA CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUẦN CHÚNG
(Kèm theo Nghị quyết
số 03/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức tiền thưởng đối với giải thưởng trong
lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; lĩnh vực thể thao quần chúng do các cấp thành
phố, khu vực, toàn quốc tổ chức[9].
II. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; UBND các quận,
huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. Nội dung và mức chi
|
STT
|
Nội dung
|
Mức giải
|
Mức chi (đồng)
|
|
Hình thức trao thưởng
|
Đơn vị tính
|
|
A
|
Mức tiền thưởng đối với giải thưởng trong lĩnh
vực văn hóa, nghệ thuật; lĩnh vực thể thao quần chúng do các cấp thành phố, khu
vực, toàn quốc tổ chức
|
|
|
|
A.1
|
Mức tiền thưởng đối với giải thưởng trong lĩnh
vực văn hóa, nghệ thuật
|
|
|
|
I
|
Văn hóa, nghệ thuật quần chúng
|
|
|
|
1
|
Hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng;
Hội thi tuyên truyền lưu động, tuyên truyền giới thiệu sách
|
|
|
|
1.1
|
Cấp Thành phố tổ chức
|
|
|
|
|
Giải nhất (Giải A)
|
Tập thể
|
10.000.000
|
|
Cá nhân
|
6.000.000
|
|
|
Giải nhì (Giải B)
|
Tập thể
|
7.000.000
|
|
Cá nhân
|
3.000.000
|
|
|
Giải ba (Giải C)
|
Tập thể
|
5.000.000
|
|
Cá nhân
|
2.000.000
|
|
|
Giải Khuyến khích
|
Tập thể
|
3.000.000
|
|
Cá nhân
|
1.000.000
|
|
|
Giải phụ khác
|
Cá nhân
|
500.000
|
|
1.2
|
Cấp quận, huyện, thị xã tổ chức
|
|
|
|
|
Giải nhất (Giải A)
|
Tập thể
|
5.000.000
|
|
Cá nhân
|
3.000.000
|
|
|
Giải nhì (Giải B)
|
Tập thể
|
3.500.000
|
|
Cá nhân
|
1.500.000
|
|
|
Giải ba (Giải C)
|
Tập thể
|
2.500.000
|
|
Cá nhân
|
1.000.000
|
|
|
Giải Khuyến khích
|
Tập thể
|
1.500.000
|
|
Cá nhân
|
500.000
|
|
|
Giải phụ khác
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
1.3
|
Cấp xã, phường, thị trấn tổ chức
|
|
|
|
|
Giải nhất (Giải A)
|
Tập thể
|
2.500.000
|
|
Cá nhân
|
1.500.000
|
|
|
Giải nhì (Giải B)
|
Tập thể
|
1.800.000
|
|
Cá nhân
|
800.000
|
|
|
Giải ba (Giải C)
|
Tập thể
|
1.300.000
|
|
Cá nhân
|
500.000
|
|
|
Giải Khuyến khích
|
Tập thể
|
800.000
|
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
|
Giải phụ khác
|
Cá nhân
|
150.000
|
|
2
|
Cuộc thi: sáng tác tranh, ảnh cổ động,
thiết kế logo biểu trưng, cụm cổ động, trang trí trực quan (ánh sáng, cây hoa
cây cảnh, tòa nhà, đường phố...), thiết kế, trưng bày triển lãm, sáng tác ca
khúc, kịch bản sân khấu, kịch bản thông tin (câu chuyện thông tin), tìm hiểu
về di sản và các cuộc thi văn hóa nghệ thuật quần chúng khác
|
|
|
|
2.1
|
Cấp Thành phố tổ chức
|
|
|
|
|
Giải nhất
|
Tập thể
|
10.000.000
|
|
Cá nhân
|
6.000.000
|
|
|
Giải nhì
|
Tập thể
|
7.000.000
|
|
Cá nhân
|
3.000.000
|
|
|
Giải ba
|
Tập thể
|
5.000.000
|
|
Cá nhân
|
2.000.000
|
|
|
Giải khuyến khích
|
Tập thể
|
3.000.000
|
|
Cá nhân
|
1.000.000
|
|
|
Giải phong trào
|
Cá nhân
|
500.000
|
|
2.2
|
Cấp quận, huyện, thị xã tổ chức
|
|
|
|
|
Giải nhất
|
Tập thể
|
5.000.000
|
|
Cá nhân
|
3.000.000
|
|
|
Giải nhì
|
Tập thể
|
3.500.000
|
|
Cá nhân
|
1.500.000
|
|
|
Giải ba
|
Tập thể
|
2.500.000
|
|
Cá nhân
|
1.000.000
|
|
|
Giải khuyến khích
|
Tập thể
|
1.500.000
|
|
Cá nhân
|
500.000
|
|
|
Giải phong trào
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
2.3
|
Cấp xã, phường, thị trấn tổ chức
|
|
|
|
|
Giải nhất
|
Tập thể
|
2.500.000
|
|
Cá nhân
|
1.500.000
|
|
|
Giải nhì
|
Tập thể
|
1.800.000
|
|
Cá nhân
|
800.000
|
|
|
Giải ba
|
Tập thể
|
1.300.000
|
|
Cá nhân
|
500.000
|
|
|
Giải khuyến khích
|
Tập thể
|
800.000
|
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
|
Giải phong trào
|
Cá nhân
|
150.000
|
|
II[10]
|
(hết hiệu lực)
|
|
|
|
A.2
|
Mức tiền thưởng đối với giải thưởng trong lĩnh
vực thể thao quần chúng do các cấp thành phố, khu vực, toàn quốc tổ chức
|
|
|
|
I
|
Giải thi đấu thể thao quần chúng do khu vực, toàn
quốc tổ chức
|
|
|
|
1
|
Giải cá nhân
|
|
|
|
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
Cá nhân
|
1.500.000
|
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
Cá nhân
|
1.000.000
|
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
Cá nhân
|
800.000
|
|
2
|
Giải tập thể
|
Tập thể
|
Mức thưởng chung bằng
số lượng vận động viên được thưởng nhân mức thưởng tương ứng cho môn cá nhân
|
|
II
|
Giải thi đấu thể thao quần chúng do Thành phố tổ
chức
|
|
|
|
1
|
Giải cá nhân
|
|
|
|
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
Cá nhân
|
450.000
|
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
Cá nhân
|
350.000
|
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
2
|
Giải tập thể
|
Tập thể
|
Mức thưởng chung bằng
số lượng vận động viên được thưởng nhân mức thưởng tương ứng cho môn cá nhân
|
|
III
|
Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quận, huyện,
thị xã tổ chức
|
|
|
|
1
|
Giải cá nhân
|
|
|
|
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
Cá nhân
|
350.000
|
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
Cá nhân
|
200.000
|
|
2
|
Giải tập thể
|
Tập thể
|
Mức thưởng chung bằng
số lượng vận động viên được thưởng nhân mức thưởng tương ứng cho môn cá nhân
|
|
IV
|
Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp xã, phường,
thị trấn tổ chức
|
|
|
|
1
|
Giải cá nhân
|
|
|
|
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
Cá nhân
|
250.000
|
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
Cá nhân
|
200.000
|
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
Cá nhân
|
150.000
|
|
2
|
Giải tập thể
|
Tập thể
|
Mức thưởng chung bằng
số lượng vận động viên được thưởng nhân mức thưởng tương ứng cho môn cá nhân
|
|
B[11]
|
(hết hiệu lực)
|
|
|
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
PHỤ LỤC 04 [12]
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THÊM
TIỀN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết
số 03/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: VH, TT và DL, Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL- Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN TPHN;
- Các Ban Đảng của Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
[1]
Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần
chúng;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BVHTTDL của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng nghệ thuật trong
lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn;
Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố xem
xét, ban hành Nghị quyết quy định một số, nội dung mức chi trong lĩnh vực văn
hóa, nghệ thuật của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-BVHXH ngày 10
tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 218/BC-UBND
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;”
Nghị quyết số 81/2026/NQ-HĐND có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BTC của Bộ Trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;
Xét Tờ trình số 289/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi hỗ trợ tổ chức các giải thi
đấu thể thao các cấp của thành phố Hà Nội và chế độ đối với huấn luyện viên,
vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người; Báo
cáo thẩm tra số 105/BC-BVHXH ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội;
Báo cáo giải trình, tiếp thu số 326/BC-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội tại kỳ họp;”
Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối
với giáo dục phổ thông;
Xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 06 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung
chi, mức chi chuẩn bị, tổ chức một số kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông
của thành phố Hà Nội và Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc bổ sung nội dung Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày
06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; báo cáo thẩm tra số
45/BC-VHXH ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân
Thành phố; báo cáo giải trình, tiếp thu số 156/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội
dung chi, mức chi chuẩn bị, tổ chức một số kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ
thông của thành phố Hà Nội.”
[2]
Khoản này được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2017.
[3]
Khoản này được bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực
từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.
[4]
Khoản này hết hiệu lực một phần theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số
81/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
[5]
Khoản này hết thời hạn áp dụng
[6]
Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND quy định như sau:
“1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt công
tác tuyên truyền về Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi chuẩn bị, tổ chức
một số kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội; chịu
trách nhiệm về tính khách quan, chính xác của các số liệu trong hồ sơ trình.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.”
Nghị quyết 35/2026/NQ-HĐND quy định như sau:
“1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; tổ
chức đánh giá hiệu quả đối với Nghị quyết được ban hành theo quy định tại Điều
8 của Luật Thủ đô sau 01 năm thi hành; thực hiện sơ kết, tổng kết việc thi hành
Nghị quyết này theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của Hội đồng nhân
dân Thành phố, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức
thực hiện Nghị quyết; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức
thực hiện Nghị quyết.”
Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 81/2026/NQ-HĐND,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này
bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ, công khai, minh bạch; tổng hợp, đánh giá
việc thi hành Nghị quyết theo quy định của pháp luật;
b) Ban hành hướng dẫn cụ thể để tổ chức thực hiện
Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Phụ lục 11 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức chi đối
với các giải thi đấu thể thao do Thành phố Hà Nội tổ chức.
b) Mục B phần III Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội quy định mức tiền thưởng đối với giải thưởng trong lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật; lĩnh vực thể thao quần chúng do các cấp thành phố, khu vực, toàn
quốc tổ chức và chế độ đối với vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể
thao quần chúng.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các giải thi đấu thể thao đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt dự toán trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành,
đơn vị tổ chức chủ động sắp xếp kinh phí trong phạm vi dự toán đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt để thực hiện theo quy định.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm
2026./”
[7]
Phụ lục này được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày
08 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
[8]
Phụ lục này được bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND có hiệu
lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.
[9]
“Chế độ đối với vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể thao quần
chúng” hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 81/2026/NQ-HĐND có
hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
[10]
Khoản này hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
[11]
Khoản này hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 81/2026/NQ-HĐND, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
[12]
Phụ lục này hết thời hạn áp dụng theo quy định
Văn bản hợp nhất 15/2026/VBHN-NQ-HĐND hợp nhất Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 15/2026/VBHN-NQ-HĐND ngày 12/10/2026 hợp nhất Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
11
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|