|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
342/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 342/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
14 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC
ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 -2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Nghị quyết số
258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
công tác cải cách TTHC, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn
2026-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 258/NQ-CP); Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa đầy đủ các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 258/NQ-CP phù hợp với điều kiện
thực tiễn của tỉnh; xác định rõ đầu việc, thời hạn, sản phẩm và trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị.
2. Xác định cải cách thủ tục
hành chính (TTHC) là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục; lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; lấy thời gian, chi phí tuân thủ và mức độ hài
lòng làm thước đo chất lượng thực hiện.
3. Gắn cải cách TTHC với chuyển
đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, tăng cường kỷ luật, kỷ
cương, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu; bảo đảm vận hành thông
suốt mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Việc triển khai phải thiết
thực, có trọng tâm, trọng điểm, không làm phát sinh thêm TTHC, thành phần hồ sơ
hoặc yêu cầu ngoài quy định; tăng cường tái sử dụng dữ liệu và thực hiện nguyên
tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện
công tác cải cách TTHC, trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tố i đa TTHC, điều
kiện kinh doanh, chuyển đổi thành công phương thức quản lý từ tiền kiểm sang
hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát thực thi dựa trên dữ
liệu theo thời gian thực và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ
nhằm nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo động lực đột phá thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm không làm phát sinh
thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại 11
Nghị quyết của Chính phủ thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Hộ i
nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5
năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số".
b) Đến năm 2027, phấn đấu 100%
TTHC đặc thù của tỉnh đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình; 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa, tái sử dụng dữ liệu, đồng thời
đảm bảo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu được cơ quan quản lý
công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
c) Đến năm 2030, phấn đấu 100%
dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính trong
phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định của Trung ương; 100% dịch vụ công đủ
điều kiện được cung cấp chủ động trên cơ sở dữ liệu và hạ tầng số.
d) Đến năm 2027, 100% TTHC nội
bộ đặc thù giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được
thực hiện trên mô i trường điện tử.
đ) Đến năm 2027, 100% chế độ
báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử; 100% thông tin,
giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
e) Công tác chỉ đạo, điều hành,
đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn
với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức,
viên chức; đến năm 2030, Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu
97%; 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp
nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.
g) Đổi mới toàn diện cơ chế rà
soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự
kiện của người dân, doanh nghiệp. Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC
hoàn toàn trên môi trường số; bảo đảm nguyên tắc "người dân, doanh nghiệp
chỉ cung cấp thông tin một lần", tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản
trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM
1. Xác định cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, điều kiện kinh doanh là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với
trách nhiệ m người đứng đầu. Thực hiện cải cách TTHC thống nhất, đồng bộ, có
trọng tâm, trọng đ iểm, bao gồm cả TTHC với người dân, doanh nghiệp và TTHC nội
bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước. Gắn cải cách TTHC với kiểm soát quyền
lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động công vụ và tăng cường kỷ
luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết xoá bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng
né tránh, đùn đẩy, cục bộ, lợi ích nhóm trong xây dựng và thực thi TTHC. Gắn
kết quả thực hiện cải cách TTHC với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi
đây là tiêu chí quan trọng trong công tác cán bộ.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn
với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung
số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu, thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời
gian, chi phí của người dân và doanh nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo
đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh
tranh lành mạnh. Thúc đẩy kết nố i, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC; tăng cường việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC
đặc thù được thực hiện theo mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành của các cơ sở
dữ liệu; chuẩn hóa q uy trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai
trên Hệ thống giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Rà soát, điều chỉnh phân
cấp, ủy quyền giải quyết TTHC và bố trí nguồn lực theo khối lượng hồ sơ; tổ
chức thực hiện TTHC không phụ thuộc đ ịa giới hành chính theo lộ trình và quy
định của Trung ương, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp
với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.
4. Phân bổ, bố trí nguồn lực
thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp bảo đảm thông suốt,
không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC cho cá nhân,
tổ chức. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức
trực tiếp giải quyết TTHC; bảo đảm năng lực thực thi đồng đều giữa các đơn vị, đ
ịa phương sau khi phân quyền, phân cấp.
5. Gắn kiểm soát TTHC với việc
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC của các đơn vị, địa
phương đáp ứng yêu cầu phân quyền, phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn
vị; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu
cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.
6. Tăng cường tuyên truyền, huy
động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời
của TTHC; coi phản hồi của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của
hiệu quả cải cách TTHC. Chú trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp,
nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC. Tăng cường tính hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp về TTHC; tổ chức định kỳ các Hội nghị đối
thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, đồng thời, thiết lập cơ chế, quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị,
sáng kiến cải cách TTHC được tiếp nhận qua đối thoại để xây dựng các phương án
cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
7. Nghiên cứu, triển khai mạng
lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại các khu vực công cộng, trung tâm hành
chính. Yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước công
dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu
thế) dễ dàng tiếp cận và hoàn thành TTHC không dùng tiền mặt.
8. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành TTHC, đảm bảo việc ban hành theo đúng quy đ ịnh pháp luật, kiên
quyết không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW và
thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
9. Thường xuyên rà soát, nâng
cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành.
(Có Phụ lục các nhiệm
vụ của Kế hoạch kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, C hủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ Kế
hoạch này xây dựng nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi quản lý; trực tiếp chỉ đạo,
chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; thường xuyên thực
hiện kiểm tra, giám sát, công khai kết quả; kịp thời biểu dương mô hình tốt,
cách làm hiệu quả và chấn chỉnh việc thực hiện chậm, không bảo đảm yêu cầu.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) là đầu mối theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp tình hình thực hiện; phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý
các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Nghị quyết về Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để tổng hợp, báo cáo
theo quy định (lồng ghép vào báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ)./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c) ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hùng
|
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa)
|
TT
|
Mục tiêu/nhiệm vụ phân công
|
Dự kiến kết quả/sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Tiến độ thực hiện
|
|
1
|
Kiểm soát việc ban hành và thực
thi TTHC; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, không để phát sinh yêu cầu
ngoài quy định.
|
Danh mục TTHC được rà soát; phương
án cắt giảm/đơn giản hóa; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ quy định bất cập.
|
Văn phòng UBND tỉnh.
|
Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành;
UBND xã, phường.
|
Thường xuyên.
|
|
2
|
Tái cấu trúc quy trình giải
quyết TTHC đặc thù theo dữ liệu; chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện
tử và tái sử dụng dữ liệu.
|
Quy trình TTHC được chuẩn
hóa, số hóa; giảm thành phần hồ sơ đã có dữ liệu; tăng tỷ lệ xử lý trực tuyến
và tái sử dụng dữ liệu.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; UBND xã, phường.
|
Thường xuyên.
|
|
3
|
Đến năm 2027, 100% TTHC đặc
thù đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả
giải quyết TTHC được số hóa và tái sử dụng theo quy định.
|
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND xã, phường.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Hoàn thành theo mục tiêu năm 2027; duy trì, nâng chất lượng đến 2030.
|
|
4
|
Đến năm 2027, 100% TTHC nội
bộ đặc thù giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện
được thực hiện trên môi trường điện tử.
|
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; UBND xã, phường.
|
Hoàn thành theo mục tiêu năm 2027; duy trì, nâng chất lượng đến 2030.
|
|
5
|
Đến năm 2027, 100% chế độ báo
cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy
tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ
cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
|
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; UBND xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
|
Hoàn thành theo mục tiêu năm 2027; duy trì, nâng chất lượng đến 2030.
|
|
6
|
Đến năm 2030, phấn đấu 100%
dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính
trong phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định của Trung ương; 100% dịch vụ
công đủ điều kiện được cung cấp chủ động trên cơ sở dữ liệu và hạ tầng số.
|
Tỷ lệ đạt mục tiêu.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
xã, phường
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Thường xuyên theo lộ trình của Trung ương.
|
|
7
|
Thường xuyên rà soát, nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, đường truyền, kết nối và bảo đảm an toàn thông
tin tại địa phư ơng phục vụ việc khai thác, sử dụng thông suốt các Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành
|
Hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, đường
truyền và kết nối tại địa phư ơng đáp ứng yêu cầu; an toàn thông tin được bảo
đảm; các sự cố thuộc phạm vi quản lý của địa phương được phát hiện, xử lý
hoặc kịp thời phối hợp với bộ, ngành khắc phục
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND xã, phường.
|
Thường xuyên.
|
|
8
|
Thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; thực hiện dịch vụ công chủ động.
|
Danh mục kết nối, chia sẻ dữ
liệu; các quy trình có thể khai thác dữ liệu thay thế giấy tờ; dịch vụ công
chủ động được mở rộng.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
|
Thường xuyên.
|
|
9
|
Rà soát phân cấp, ủy quyền giải
quyết TTHC; bố trí nhân lực, kinh phí theo khối lư ợng hồ sơ, bảo đảm thông suốt
sau phân cấp, ủy quyền.
|
Phương án phân cấp, ủy quyền
hợp lý; không gián đoạn, chậm trễ do thiếu nguồn lực; năng lực thực thi được
nâng cao.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND xã, phường.
|
Sở Nội vụ; S ở Tài chính; Trung
tâm P hục vụ hành chính công tỉnh.
|
Thường xuyên.
|
|
10
|
Đổi mới phương thức kiểm tra,
giám sát và đánh giá chất lượng giải quyết TTHC dựa trên dữ liệu thời gian
thực; gắn trách nhiệm người đứng đầu.
|
Báo cáo, bảng theo dõi dữ liệu;
cảnh báo hồ sơ chậm, quá hạn; kết quả kiểm tra và trách nhiệm được xác định
rõ.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ; S ở K hoa học và Công
nghệ; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.
|
Thường xuyên.
|
|
11
|
Tiếp nhận, xử lý, công khai
kết quả phản ánh, kiến nghị; tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp và
hiệp hội về cải cách TTHC.
|
100% phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận, xử lý, công khai đúng hạn; có cơ chế tổng hợp sáng kiến và điểm
nghẽn để kiến nghị xử lý.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND xã, phường
|
Sở Tài chính; Trung tâm P hục
vụ hành chính công tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên; đối thoại định kỳ hằng năm và theo chuyên đề.
|
|
12
|
Đẩy mạnh truyền thông, hướng
dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, định danh điện
tử, thanh toán không dùng tiền mặt.
|
Kế hoạch truyền thông; tài liệu
hướng dẫn; tin, bài, chuyên mục; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ số tăng.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND xã, phường.
|
Công an tỉnh; Trung tâm P hục
vụ hành chính công tỉnh.
|
Thường xuyên.
|
|
13
|
Nghiên cứu, triển khai mạng
lưới K iosk dịch vụ công thông minh tại khu vực công cộng, trung tâm hành chính;
tích hợp sinh trắc học, căn cước gắn chip, VNeID.
|
Phương án triển khai nhân rộng
Mô hình K iosk thông minh và Hệ thống xác thực, cấp bản sao số tài liệu điện
tử trên địa bàn tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Công an tỉnh; Sở K hoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.
|
Đến năm 2030.
|
|
14
|
Tăng cư ờng đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ trực tiếp giải quyết TTHC; siết chặt kỷ luật, kỷ cương và phòng ngừa
nhũng nhiễu, tiêu cực.
|
Kế hoạch đào tạo; lớp bồi dưỡng;
kết quả kiểm tra công vụ; giảm phản ánh về thái độ, quy trình, yêu cầu ngoài
quy định.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND xã, phường.
|
Sở Nội vụ; Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
|
Thường xuyên.
|
|
15
|
Bố trí, quản lý và sử dụng kinh
phí phục vụ cải cách TTHC, chuyển đổi số và các nhiệm vụ mới phát sinh theo
quy định.
|
Nhu cầu và dự toán kinh phí
được tổng hợp; nguồn lực được bố trí phù hợp, đúng quy định.
|
Sở Tài chính.
|
Văn phòng UBND tỉnh; S ở Khoa
học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.
|
Thường xuyên.
|
Kế hoạch 342/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 342/KH-UBND ngày 14/09/2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2026
Ban hành:
29/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2026
Ban hành:
31/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
23/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
19
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|