Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 342/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày ban hành: 14/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 342/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 -2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách TTHC, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 258/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 258/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; xác định rõ đầu việc, thời hạn, sản phẩm và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.

2. Xác định cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; lấy thời gian, chi phí tuân thủ và mức độ hài lòng làm thước đo chất lượng thực hiện.

3. Gắn cải cách TTHC với chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu; bảo đảm vận hành thông suốt mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

4. Việc triển khai phải thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm, không làm phát sinh thêm TTHC, thành phần hồ sơ hoặc yêu cầu ngoài quy định; tăng cường tái sử dụng dữ liệu và thực hiện nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC, trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tố i đa TTHC, điều kiện kinh doanh, chuyển đổi thành công phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát thực thi dựa trên dữ liệu theo thời gian thực và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ nhằm nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo động lực đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại 11 Nghị quyết của Chính phủ thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Hộ i nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số".

b) Đến năm 2027, phấn đấu 100% TTHC đặc thù của tỉnh đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa, tái sử dụng dữ liệu, đồng thời đảm bảo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu được cơ quan quản lý công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

c) Đến năm 2030, phấn đấu 100% dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định của Trung ương; 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp chủ động trên cơ sở dữ liệu và hạ tầng số.

d) Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ đặc thù giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được thực hiện trên mô i trường điện tử.

đ) Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.

e) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức; đến năm 2030, Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 97%; 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.

g) Đổi mới toàn diện cơ chế rà soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh nghiệp. Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC hoàn toàn trên môi trường số; bảo đảm nguyên tắc "người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần", tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Xác định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệ m người đứng đầu. Thực hiện cải cách TTHC thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng đ iểm, bao gồm cả TTHC với người dân, doanh nghiệp và TTHC nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước. Gắn cải cách TTHC với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết xoá bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, cục bộ, lợi ích nhóm trong xây dựng và thực thi TTHC. Gắn kết quả thực hiện cải cách TTHC với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi đây là tiêu chí quan trọng trong công tác cán bộ.

2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu, thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân và doanh nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy kết nố i, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; tăng cường việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC đặc thù được thực hiện theo mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành của các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa q uy trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai trên Hệ thống giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Rà soát, điều chỉnh phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC và bố trí nguồn lực theo khối lượng hồ sơ; tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc đ ịa giới hành chính theo lộ trình và quy định của Trung ương, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.

4. Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC; bảo đảm năng lực thực thi đồng đều giữa các đơn vị, đ ịa phương sau khi phân quyền, phân cấp.

5. Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC của các đơn vị, địa phương đáp ứng yêu cầu phân quyền, phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.

6. Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của TTHC; coi phản hồi của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách TTHC. Chú trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC. Tăng cường tính hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về TTHC; tổ chức định kỳ các Hội nghị đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, đồng thời, thiết lập cơ chế, quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị, sáng kiến cải cách TTHC được tiếp nhận qua đối thoại để xây dựng các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.

7. Nghiên cứu, triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại các khu vực công cộng, trung tâm hành chính. Yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận và hoàn thành TTHC không dùng tiền mặt.

8. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC, đảm bảo việc ban hành theo đúng quy đ ịnh pháp luật, kiên quyết không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.

9. Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành.

 (Có Phụ lục các nhiệm vụ của Kế hoạch kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, C hủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ Kế hoạch này xây dựng nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi quản lý; trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát, công khai kết quả; kịp thời biểu dương mô hình tốt, cách làm hiệu quả và chấn chỉnh việc thực hiện chậm, không bảo đảm yêu cầu.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) là đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Nghị quyết về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo quy định (lồng ghép vào báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ)./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c) ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Quang Hùng

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Mục tiêu/nhiệm vụ phân công

Dự kiến kết quả/sản phẩm

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Tiến độ thực hiện

1

Kiểm soát việc ban hành và thực thi TTHC; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, không để phát sinh yêu cầu ngoài quy định.

Danh mục TTHC được rà soát; phương án cắt giảm/đơn giản hóa; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ quy định bất cập.

Văn phòng UBND tỉnh.

Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường.

Thường xuyên.

2

Tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC đặc thù theo dữ liệu; chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái sử dụng dữ liệu.

Quy trình TTHC được chuẩn hóa, số hóa; giảm thành phần hồ sơ đã có dữ liệu; tăng tỷ lệ xử lý trực tuyến và tái sử dụng dữ liệu.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND xã, phường.

Thường xuyên.

3

Đến năm 2027, 100% TTHC đặc thù đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa và tái sử dụng theo quy định.

Tỷ lệ đạt mục tiêu.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Hoàn thành theo mục tiêu năm 2027; duy trì, nâng chất lượng đến 2030.

4

Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ đặc thù giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.

Tỷ lệ đạt mục tiêu.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND xã, phường.

Hoàn thành theo mục tiêu năm 2027; duy trì, nâng chất lượng đến 2030.

5

Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.

Tỷ lệ đạt mục tiêu.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.

Hoàn thành theo mục tiêu năm 2027; duy trì, nâng chất lượng đến 2030.

6

Đến năm 2030, phấn đấu 100% dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định của Trung ương; 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp chủ động trên cơ sở dữ liệu và hạ tầng số.

Tỷ lệ đạt mục tiêu.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Thường xuyên theo lộ trình của Trung ương.

7

Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, đường truyền, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin tại địa phư ơng phục vụ việc khai thác, sử dụng thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành

Hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, đường truyền và kết nối tại địa phư ơng đáp ứng yêu cầu; an toàn thông tin được bảo đảm; các sự cố thuộc phạm vi quản lý của địa phương được phát hiện, xử lý hoặc kịp thời phối hợp với bộ, ngành khắc phục

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND xã, phường.

Thường xuyên.

8

Thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; thực hiện dịch vụ công chủ động.

Danh mục kết nối, chia sẻ dữ liệu; các quy trình có thể khai thác dữ liệu thay thế giấy tờ; dịch vụ công chủ động được mở rộng.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Thường xuyên.

9

Rà soát phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC; bố trí nhân lực, kinh phí theo khối lư ợng hồ sơ, bảo đảm thông suốt sau phân cấp, ủy quyền.

Phương án phân cấp, ủy quyền hợp lý; không gián đoạn, chậm trễ do thiếu nguồn lực; năng lực thực thi được nâng cao.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Sở Nội vụ; S ở Tài chính; Trung tâm P hục vụ hành chính công tỉnh.

Thường xuyên.

10

Đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng giải quyết TTHC dựa trên dữ liệu thời gian thực; gắn trách nhiệm người đứng đầu.

Báo cáo, bảng theo dõi dữ liệu; cảnh báo hồ sơ chậm, quá hạn; kết quả kiểm tra và trách nhiệm được xác định rõ.

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ; S ở K hoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Thường xuyên.

11

Tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả phản ánh, kiến nghị; tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp và hiệp hội về cải cách TTHC.

100% phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý, công khai đúng hạn; có cơ chế tổng hợp sáng kiến và điểm nghẽn để kiến nghị xử lý.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường

Sở Tài chính; Trung tâm P hục vụ hành chính công tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh

Thường xuyên; đối thoại định kỳ hằng năm và theo chuyên đề.

12

Đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, định danh điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt.

Kế hoạch truyền thông; tài liệu hướng dẫn; tin, bài, chuyên mục; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số tăng.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Công an tỉnh; Trung tâm P hục vụ hành chính công tỉnh.

Thường xuyên.

13

Nghiên cứu, triển khai mạng lưới K iosk dịch vụ công thông minh tại khu vực công cộng, trung tâm hành chính; tích hợp sinh trắc học, căn cước gắn chip, VNeID.

Phương án triển khai nhân rộng Mô hình K iosk thông minh và Hệ thống xác thực, cấp bản sao số tài liệu điện tử trên địa bàn tỉnh.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Công an tỉnh; Sở K hoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Đến năm 2030.

14

Tăng cư ờng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trực tiếp giải quyết TTHC; siết chặt kỷ luật, kỷ cương và phòng ngừa nhũng nhiễu, tiêu cực.

Kế hoạch đào tạo; lớp bồi dưỡng; kết quả kiểm tra công vụ; giảm phản ánh về thái độ, quy trình, yêu cầu ngoài quy định.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Sở Nội vụ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Thường xuyên.

15

Bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí phục vụ cải cách TTHC, chuyển đổi số và các nhiệm vụ mới phát sinh theo quy định.

Nhu cầu và dự toán kinh phí được tổng hợp; nguồn lực được bố trí phù hợp, đúng quy định.

Sở Tài chính.

Văn phòng UBND tỉnh; S ở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường.

Thường xuyên.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 342/KH-UBND ngày 14/09/2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

19

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.58