|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 395/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 22
tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 5 ĐẾN 6 TUỔI, GIÁO DỤC BẮT
BUỘC VÀ XÓA MÙ CHỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Nghị định số
353/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ; Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai đầy đủ,
thống nhất, kịp thời các quy định của Nghị định số 353/2026/NĐ-CP; duy trì,
củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bảo đảm quyền học tập của
người dân, góp phần nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng xã
hội học tập.
2. Xác định rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ sở giáo dục và các tổ chức có liên quan;
bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thực chất, không chồng chéo trong điều tra, huy động
người học, tổ chức dạy học, cập nhật dữ liệu, kiểm tra và công nhận đạt chuẩn.
3. Việc rà soát, đánh giá, kiểm
tra, công nhận phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình, thẩm quyền và
thời gian theo quy định; tăng cường thực hiện trên môi trường số, khai thác dữ
liệu dùng chung, hạn chế yêu cầu cung cấp lại thông tin đã có.
II. MỤC TIÊU
1. Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
a) 100% trẻ em 5 đến 6 tuổi
thuộc diện phổ cập được điều tra, theo dõi, cập nhật tình trạng học tập; huy
động tối đa trẻ đến lớp, bảo đảm trẻ hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non
dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
b) Duy trì và hoàn thiện các
điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu; phấn đấu 100% xã,
phường đủ điều kiện được công nhận đạt chuẩn và tỉnh đủ điều kiện đề nghị Bộ
Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận theo Nghị định số 353/2026/NĐ-CP.
2. Giáo dục tiểu học bắt buộc
Duy trì vững chắc kết quả phổ
cập giáo dục tiểu học đã đạt được; bảo đảm trẻ 6 tuổi vào lớp 1, trẻ em trong
độ tuổi hoàn thành chương trình tiểu học; rà soát các xã theo tiêu chuẩn giáo
dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành và mức độ nâng cao.
3. Giáo dục trung học cơ sở
bắt buộc
Duy trì vững chắc kết quả phổ
cập giáo dục trung học cơ sở; bảo đảm học sinh hoàn thành tiểu học tiếp tục học
trung học cơ sở, hạn chế bỏ học; rà soát các xã theo tiêu chuẩn giáo dục trung học
cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành và mức độ nâng cao.
4. Xóa mù chữ
Duy trì kết quả xóa mù chữ mức
độ 2; tập trung rà soát người từ 15 đến 60 tuổi chưa biết chữ hoặc tái mù chữ,
tổ chức lớp học phù hợp; ưu tiên nhóm yếu thế, người khuyết tật có khả năng học
tập và địa bàn còn đối tượng cần xóa mù chữ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, vận động và
huy động người học
Đẩy mạnh tuyên truyền về quyền,
nghĩa vụ học tập, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng; vận động trẻ em, học sinh
trong độ tuổi đi học đầy đủ; vận động người chưa biết chữ tham gia học xóa mù
chữ. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ dân phố, thôn và
người có uy tín trong cộng đồng.
2. Điều tra, rà soát, quản
lý đối tượng
Tổ chức điều tra đến hộ gia
đình; cập nhật biến động dân cư, tình trạng học tập, hoàn thành chương trình
của từng đối tượng. Đối chiếu dữ liệu ngành Giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan; bảo đảm đầy đủ, chính xác, không
trùng lặp, không bỏ sót.
3. Nâng cao chất lượng giáo
dục và duy trì sĩ số
Thực hiện đúng chương trình
giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông và chương trình xóa mù chữ;
tổ chức các hình thức học tập linh hoạt, phù hợp điều kiện người học; tăng
cường phụ đạo, hỗ trợ học sinh có nguy cơ bỏ học, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,
trẻ khuyết tật.
4. Chính sách đối với người
học, người tham gia thực hiện và tổ chức cá nhân tham gia hỗ trợ được thực hiện
như sau:
a) Trẻ em thuộc đối tượng phổ
cập cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được
hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí; hỗ trợ chi phí học tập và các chính
sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết
tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan;
b) Người học chương trình xoá
mù chữ được hỗ trợ tài liệu, học liệu, đồ dùng học tập và các điều kiện cần
thiết khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với đối tượng, địa bàn và khả
năng cân đối ngân sách nhà nước;
c) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục và người được giao hoặc huy động tham gia thực hiện phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xoá mù chữ được
hưởng chế độ chính sách phù hợp với vị trí, nhiệm vụ và địa bàn công tác theo
quy định của pháp luật về nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức, lao động và
pháp luật có liên quan;
d) Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức quốc tế, người nước ngoài và người Việt Nam
định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư, tài trợ, viện trợ hoặc hỗ trợ thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xoá
mù chữ được áp dụng chính sách khuyến khích, ưu đãi theo quy định của pháp luật
về giáo dục, đầu tư, thuế, đất đai, tài trợ, viện trợ và pháp luật có liên quan.
5. Bảo đảm đội ngũ
Rà soát, bố trí cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên theo vị trí việc làm và định mức; ưu tiên bảo đảm đủ định
mức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tại nơi còn thiếu; tổ chức bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiệp vụ điều tra, quản lý hồ sơ phổ cập, xóa mù
chữ.
6. Phát triển mạng lưới, cơ
sở vật chất và thiết bị
Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ
sở giáo dục phù hợp quy hoạch; ưu tiên đầu tư phòng học, công trình vệ sinh,
nước sạch, thiết bị và học liệu tối thiểu; khai thác hiệu quả cơ sở vật chất
của trường học, trung tâm học tập cộng đồng và các thiết chế giáo dục tại địa
phương.
7. Bảo đảm nguồn lực tài
chính và huy động xã hội
Bố trí kinh phí trong dự toán
ngân sách hằng năm theo phân cấp; lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự
án có liên quan; huy động nguồn lực xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, công
khai, minh bạch, đúng pháp luật, không ép buộc đóng góp.
8. Chuyển đổi số và quản lý
hồ sơ
Lập, cập nhật, quản lý, khai
thác và sử dụng hồ sơ, dữ liệu trên môi trường số; ưu tiên kế thừa, xác thực
thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước. Thực hiện kết nối,
chia sẻ, đối chiếu dữ liệu theo quy định về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
9. Kiểm tra, công nhận và
duy trì kết quả
UBND cấp xã tổ chức tự rà soát,
cập nhật hồ sơ, dữ liệu và đề nghị kiểm tra khi đủ điều kiện. UBND tỉnh tổ chức
kiểm tra, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận xã theo thẩm quyền; thực hiện
hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận tỉnh đối với các nội dung
thuộc thẩm quyền của Bộ. Hằng năm tổ chức rà soát, cập nhật, duy trì kết quả
theo thời gian quy định.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Tháng 10/2026: Ban hành Kế
hoạch; tổ chức quán triệt Nghị định số 353/2026/NĐ-CP; rà soát hệ thống văn
bản, biểu mẫu, dữ liệu và phân công nhiệm vụ.
2. Từ ngày 01/11/2026: thực
hiện các quy định của Nghị định số 353/2026/NĐ-CP; kế thừa kết quả, hồ sơ, dữ
liệu đã có theo quy định chuyển tiếp; tổ chức rà soát, bổ sung các điều kiện
còn thiếu.
3. Hằng năm: UBND cấp xã hoàn
thành rà soát, cập nhật hồ sơ, dữ liệu; đề nghị kiểm tra theo quy định. Việc
kiểm tra, công nhận và báo cáo được thực hiện theo mốc thời gian tại Nghị định
số 353/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện từ ngân
sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn lồng ghép từ các chương trình,
đề án, dự án; nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp
khác.
2. Việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật có liên quan; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục
đích.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo triển khai Kế hoạch này và các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định tại Điều 45 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP;
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ, hồ sơ, dữ liệu, quy trình kiểm tra; tổ chức tập huấn; phối hợp các sở,
ngành và địa phương rà soát điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, nguồn lực để
thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu tổ chức kiểm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn đối với các nội
dung, mức độ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP; quyết định
công nhận tỉnh đạt chuẩn đối với các nội dung, mức độ quy định tại khoản 2 Điều
31 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP.
- Tham mưu lập hồ sơ đề nghị Bộ
Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận tỉnh đối với nội dung thuộc thẩm quyền
của Bộ.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch này và công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến
6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ định kỳ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan, đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tổng hợp
tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Công an tỉnh
Phối hợp xác thực, đối chiếu
thông tin dân cư phục vụ điều tra, rà soát đối tượng; hướng dẫn khai thác, sử
dụng dữ liệu đúng quy định, bảo đảm an ninh, an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Các sở, ban, ngành liên
quan
Theo chức năng, nhiệm vụ phối
hợp tuyên truyền, huy động nguồn lực, hỗ trợ đối tượng đặc thù; cung cấp, chia
sẻ, đối chiếu dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; tham gia kiểm tra và giải quyết
các khó khăn, vướng mắc.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện quyền, nghĩa vụ học tập; tham gia vận
động trẻ em đến trường, người chưa biết chữ tham gia học tập và huy động nguồn
lực hợp pháp.
6. UBND các xã, phường
- Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã quy định tại Điều 46 Nghị định số
353/2026/NĐ-CP;
- Kiện toàn lực lượng làm công
tác phổ cập, xóa mù chữ; tổ chức điều tra, rà soát, cập nhật dữ liệu; huy động người
học; bảo đảm các điều kiện thực hiện; tự kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và đề nghị
cấp có thẩm quyền kiểm tra, công nhận; duy trì kết quả sau công nhận.
7. Các cơ sở giáo dục
Thực hiện chương trình, nâng
cao chất lượng giáo dục; quản lý người học, duy trì sĩ số; phối hợp điều tra,
cập nhật dữ liệu; lưu trữ hồ sơ; tham mưu UBND cấp xã các giải pháp bảo đảm
điều kiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KGVXPH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|