Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố.
Thực
hiện Quyết định số 1111/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026-2030; Chỉ thị
số 35/CT-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Ngày
Văn hóa Việt Nam gắn với Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc năm 2026; kết luận
của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại Thông báo số 524/TB-VPCP
ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hướng dẫn tổ chức thực hiện tại các địa phương như sau:
1. Yêu cầu chung
a) Tổ
chức Ngày Văn hóa Việt Nam gắn với Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc năm 2026
trong chuỗi hoạt động tuần văn hóa đại đoàn kết dân tộc, từ ngày 18 đến ngày 24
tháng 11 năm 2026; phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh khối đại đoàn kết toàn
dân tộc và bản sắc văn hóa của từng địa phương, cộng đồng.
b) Lấy
người dân làm chủ thể tham gia, sáng tạo và thụ hưởng văn hóa; tạo điều kiện để
người dân đề xuất, tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động. Nội dung, hình
thức tổ chức phải thiết thực, phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế;
bảo đảm tiết kiệm, an toàn, tránh phô trương, hình thức.
c)
Phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao và không gian công cộng hiện
có; lựa chọn hoạt động, sản phẩm, không gian văn hóa tiêu biểu, thể hiện bản sắc
và thế mạnh của địa phương. Quan tâm khả năng tiếp cận, tham gia và thụ hưởng của
trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
2. Tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc gắn với tuần
văn hóa đại đoàn kết dân tộc
a)
Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc ngày 18 tháng 11 là hoạt động khởi đầu tuần
văn hóa đại đoàn kết dân tộc năm 2026. Nội dung tuyên truyền, giới thiệu Ngày hội
cần làm rõ sự gắn kết với Ngày Văn hóa Việt Nam ngày 24 tháng 11 và chuỗi hoạt
động của tuần văn hóa đại đoàn kết dân tộc.
b) Nội
dung, hình thức, thời gian, cách thức tổ chức và trang trí, khánh tiết Ngày hội
Đại đoàn kết toàn dân tộc thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
c) Ủy
ban nhân dân các cấp phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và trải nghiệm
văn hóa phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa bàn, cộng đồng dân cư; tạo điều
kiện để đông đảo Nhân dân trực tiếp tham gia, thụ hưởng.
3. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Văn hóa Việt Nam
a)
Địa bàn và quy mô tổ chức
- Tổ
chức các hoạt động tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học và địa bàn dân
cư phù hợp với điều kiện thực tế; ưu tiên sử dụng các thiết chế văn hóa, thể
thao, bảo tàng, thư viện, di tích, trường học và không gian công cộng phù hợp.
- Căn
cứ điều kiện thực tế, địa phương lựa chọn tổ chức tại từng khu dân cư, liên khu
dân cư hoặc theo quy mô cấp xã, cấp tỉnh; bảo đảm thuận tiện để Nhân dân tham
gia, phù hợp với khả năng đáp ứng của địa điểm tổ chức.
b)
Nội dung hoạt động và phát huy vai trò của nghệ nhân, văn nghệ sĩ
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý lựa chọn tổ chức hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực
tế; chú trọng kết nối với các hoạt động tại cơ sở và cộng đồng dân cư.
- Đối
với cấp tỉnh, lựa chọn tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật, thể thao;
triển lãm, trưng bày, giới thiệu di sản, sách, tư liệu, điện ảnh và sản phẩm
văn hóa tiêu biểu; tăng cường đưa các hoạt động về cơ sở.
- Đối
với cấp xã, lựa chọn các hình thức phù hợp như tuyên truyền trên hệ thống thông
tin cơ sở và nền tảng số; cổ động trực quan; giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể
thao, trò chơi dân gian; trưng bày, giới thiệu sách, tư liệu, hình ảnh về lịch
sử, văn hóa địa phương; tham quan, trải nghiệm di sản, làng nghề và ẩm thực
truyền thống.
- Đối
với cộng đồng dân cư, chú trọng các hoạt động người dân trực tiếp tham gia như
giao lưu văn nghệ, dân ca, dân vũ, thể thao, trò chơi dân gian; đọc sách, kể
chuyện lịch sử; giới thiệu phong tục, tập quán tốt đẹp; trình diễn, truyền dạy
nghề thủ công; giới thiệu ẩm thực, trang phục truyền thống; giao lưu giữa các
gia đình, các thế hệ; vệ sinh môi trường, chỉnh trang đường làng, ngõ phố và
chăm sóc cây xanh.
- Phát
huy vai trò của nghệ nhân, văn nghệ sĩ trong giao lưu, hướng dẫn thực hành,
truyền dạy và phát huy giá trị văn hóa, nghệ thuật; kết nối với các thiết chế
văn hóa, trường học và không gian công cộng; tăng cường giao lưu, gắn kết giữa
các cộng đồng dân cư, các dân tộc, tôn giáo.
c)
Kết nối các không gian văn hóa, mở rộng điều kiện phục vụ Nhân dân
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các thiết chế văn hóa, thể thao công lập
thuộc phạm vi quản lý tăng thời gian mở cửa, đa dạng hình thức phục vụ phù hợp
với điều kiện hoạt động và khả năng đáp ứng.
- Việc
miễn, giảm phí tham quan, giá vé và giá dịch vụ thực hiện theo đúng thẩm quyền,
quy định của pháp luật về phí, lệ phí, giá và pháp luật có liên quan; tập trung
trong thời gian từ ngày 18 đến ngày 24 tháng 11 năm 2026.
- Vận
động, khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch, vui chơi, giải trí,
lưu trú, ăn uống, thương mại, dịch vụ tổ chức các chương trình ưu đãi trên cơ sở
tự nguyện, phù hợp với điều kiện thực tế; gắn với giới thiệu sản phẩm văn hóa, ẩm
thực và sản phẩm đặc trưng của vùng, miền.
-
Thông tin công khai, kịp thời về nội dung, thời gian, địa điểm, điều kiện và
cách thức tham gia các hoạt động. Đối với hoạt động giới hạn số lượng người
tham gia, bố trí hình thức đăng ký trực tuyến hoặc trực tiếp phù hợp, thuận tiện.
d)
Tổ chức hoạt động trải nghiệm văn hóa gắn với du lịch
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với đơn vị
quản lý bảo tàng, di tích, làng nghề và các địa điểm văn hóa xây dựng hoạt động
trải nghiệm phù hợp với đặc điểm từng địa điểm và nhu cầu của người dân, du
khách.
- Chú
trọng các hoạt động giáo dục di sản, tham quan, thuyết minh, giới thiệu hiện vật;
giao lưu với nghệ nhân, thực hành di sản; tìm hiểu lịch sử, phong tục, tập quán
tốt đẹp của cộng đồng. Tại làng nghề và không gian văn hóa cộng đồng, tổ chức
giới thiệu quy trình làm nghề, trải nghiệm các công đoạn phù hợp; trưng bày, giới
thiệu sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thiết kế sáng tạo, quà tặng mang bản sắc địa
phương.
- Khuyến
khích doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, đơn vị quản lý khu, điểm du lịch kết
nối các hoạt động trải nghiệm với sản phẩm, tuyến, điểm du lịch; xây dựng hành
trình tham quan bảo tàng, di tích, làng nghề, không gian nghệ thuật, ẩm thực và
các điểm đến văn hóa; tổ chức giới thiệu, trải nghiệm văn hóa truyền thống tại
cơ sở lưu trú phù hợp với điều kiện thực tế.
- Công
bố kịp thời lịch hoạt động, địa điểm, nội dung trải nghiệm, cách thức tham gia
và đầu mối liên hệ để người dân, du khách, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp chủ động
kết nối. Việc tổ chức phải bảo đảm yêu cầu bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường,
an toàn cho người tham gia; tôn trọng phong tục, tập quán tốt đẹp và vai trò của
chủ thể văn hóa; tạo điều kiện để cộng đồng tham gia và hưởng lợi.
đ)
Trang trí, khánh tiết và thông tin, tuyên truyền
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
thực hiện treo cờ Tổ quốc; tuyên truyền, vận động doanh nghiệp và Nhân dân treo
cờ Tổ quốc từ ngày 18 đến ngày 24 tháng 11 năm 2026 theo quy định. Sử dụng thống
nhất bộ nhận diện Ngày Văn hóa Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công
bố.
- Khuyến
khích ứng dụng công nghệ số, ánh sáng, trình chiếu và các hình thức phù hợp tại
di tích, danh lam thắng cảnh, quảng trường, công trình kiến trúc, tòa nhà,
khách sạn, trung tâm thương mại và không gian công cộng; bảo đảm an toàn, phù hợp
với cảnh quan và yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Phân
công đầu mối tổng hợp, cập nhật thông tin về địa điểm, chương trình, sự kiện, sản
phẩm văn hóa và lịch hoạt động trên Nền tảng Bản đồ số Văn hóa Việt Nam theo hướng
dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời,
cập nhật khi có thay đổi.
- Chủ
động cung cấp thông tin về các hoạt động tiêu biểu cho cơ quan thông tin, báo
chí; đẩy mạnh tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở, các nền tảng số và
thông qua các hình thức truyền thông phù hợp tại cộng đồng.
4. Tổ chức thực hiện
a)
Trách nhiệm triển khai
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện thực tế của địa phương chỉ đạo
triển khai thực hiện; xác định rõ nội dung hoạt động, đơn vị chủ trì, tiến độ,
nguồn lực và kết quả cần đạt được; giao cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh
làm đầu mối tham mưu, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện.
- Cục
Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình làm đầu mối tiếp nhận thông tin, tổng hợp
tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, giải quyết khó khăn, vướng mắc
theo thẩm quyền.
b)
Bảo đảm nguồn lực và an toàn
- Các
cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí nguồn lực phù hợp; quản lý, sử dụng
kinh phí theo quy định. Việc huy động các nguồn lực hợp pháp phải bảo đảm tự
nguyện, công khai, minh bạch.
- Xây
dựng phương án bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm phù hợp với quy mô, tính chất từng
hoạt động.
c)
Đánh giá kết quả và biểu dương, khen thưởng
- Đánh
giá thực chất kết quả thực hiện theo 05 nhóm tiêu chí: mức độ tiếp cận của người
dân; mức độ tham gia, sáng tạo của người dân và cộng đồng; chất lượng thụ hưởng
văn hóa; khả năng duy trì, phát huy kết quả sau hoạt động; hiệu quả tổ chức, quản
lý và sử dụng nguồn lực. Nội dung đánh giá cần có số liệu, dẫn chứng phù hợp;
làm rõ kết quả nổi bật, phạm vi lan tỏa, hiệu quả kết nối với du lịch, công
nghiệp văn hóa; xác định hạn chế, khó khăn và đề xuất, kiến nghị.
- Kịp
thời biểu dương các tập thể, cá nhân có sáng kiến, cách làm hiệu quả; xem xét
khen thưởng theo thẩm quyền và quy định. Lựa chọn các mô hình, sản phẩm tiêu biểu
để tiếp tục duy trì, hoàn thiện và nhân rộng.
d)
Chế độ thông tin, báo cáo
Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình) trước ngày 30
tháng 11 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Báo
cáo gồm: công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện; các hoạt động, sản phẩm tiêu biểu;
kết quả đánh giá theo 05 nhóm tiêu chí tại điểm c mục này; kinh phí, nguồn lực
huy động và sử dụng; khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và phương hướng duy trì,
phát huy kết quả. Trường hợp có hoạt động tiếp tục triển khai hoặc cần bổ sung
kết quả, số liệu, gửi báo cáo cập nhật trước ngày 10 tháng 12 năm 2026.
Công
văn này thay thế Công văn số 6325/BVHTTDL-VHTTCSGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2026 về
hướng dẫn triển khai tổ chức Ngày Văn hóa Việt Nam gắn với Ngày hội Đại đoàn kết
toàn dân tộc năm 2026 và Công văn số 6710/BVHTTDL-VHTTCSGĐ ngày 14 tháng 10 năm
2026 về hướng dẫn khung hoạt động tuần văn hóa đại đoàn kết dân tộc năm 2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(qua Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình) để tổng hợp, phối hợp hướng dẫn,
giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- Ban Thường trực UBTWMTTQ Việt Nam (để phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh/thành phố (để phối hợp);
- Sở VHTTDL/Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VHTTCSGĐ (1), LTT.120.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|