Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 10536/UBND-ĐT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Bùi Minh Thạnh
Ngày ban hành: 27/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10536/UBND-ĐT
V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 46/2026/QH16 và Nghị định số 387/2026/NĐ-CP về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2026

 

Kính gửi:

- Sở, ban, ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035[1];

Căn cứ Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình).

Để triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất các nội dung của Chương trình trên địa bàn Thành phố, bảo đảm không gián đoạn quyền lợi của đối tượng thụ hưởng, xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 36068/SNNMT-NTM&GN ngày 20 tháng 10 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện các nội dung sau:

1. Yêu cầu chung

1.1. Quán triệt đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc thực hiện Chương trình tại Nghị quyết số 46/2026/QH16 và Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; bảo đảm việc hợp nhất không làm thay đổi, thu hẹp mục tiêu, phạm vi, đối tượng thụ hưởng, quyền lợi và mức độ ưu tiên đã được quyết định tại 04 Chương trình trước hợp nhất, không làm gián đoạn nhiệm vụ (khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16).

1.2. Theo nguyên tắc phân bổ ngân sách tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 và điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP, Thành phố thuộc nhóm địa phương tự cân đối ngân sách, có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng nhu cầu kinh phí, huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác theo Điều 14, Điều 15 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; không bố trí, thanh toán trùng nguồn cho cùng một nội dung, đối tượng.

1.3. Mỗi nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu chỉ giao một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; không thành lập thêm tổ chức quản lý, điều phối riêng theo từng ngành, lĩnh vực, không làm tăng biên chế.

1.4. Thực hiện quản trị theo kết quả đầu ra; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình và Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước; kết quả đánh giá theo khung tiêu chí tại Điều 37 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu.

2. Đối với Sở, ban, ngành Thành phố

2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình cấp Thành phố, đồng thời là cơ quan quản lý các nội dung tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP, gồm: xây dựng nông thôn mới; thực hiện chuẩn nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố và cơ quan thường trực, giúp việc.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở quản lý ngành tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm; cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu được Trung ương giao phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố; giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

c) Hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm; tổ chức xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại theo thẩm quyền; hướng dẫn rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.

d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án và định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng; định mức hỗ trợ hoặc tăng quy mô hỗ trợ trên 03 tỷ đồng/dự án đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ (Điều 32, 33, 34 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quy định điều kiện lựa chọn dự án, cơ quan đầu mối thụ lý hồ sơ và phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất trên địa bàn.

đ) Chủ trì triển khai các nội dung về phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế hợp tác, vùng nguyên liệu, cơ giới hóa, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn và làng nghề, khuyến nông cộng đồng, phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp; thủy lợi, phòng, chống thiên tai cấp xã, nước sạch nông thôn; quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và cảnh quan nông thôn; dữ liệu và chuyển đổi số phục vụ xây dựng nông thôn mới.

e) Chủ trì xây dựng, vận hành và tổng hợp dữ liệu Chương trình của Thành phố trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình; tổng hợp kết quả tự đánh giá của các Sở, ngành, địa phương, kiểm tra, xác nhận kết quả đánh giá cấp Thành phố theo Điều 38 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất theo Điều 40 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP.

2.2. Sở Tài chính: chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí ngân sách địa phương thực hiện Chương trình; quyết định cơ cấu vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách địa phương (điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16); ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình và cơ chế phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết (khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

b) Tham mưu bố trí ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi (điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); tham mưu trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức hỗ trợ, định mức chi đối với các nội dung chưa có quy định (điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

c) Hướng dẫn việc lập, phân bổ, giao, điều chỉnh kế hoạch, dự toán; lồng ghép nguồn lực; tạm ứng, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình (Điều 17, 18, 19 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); chủ trì đánh giá Nhóm B (tiến độ phân bổ, giải ngân) đối với các Sở, ngành, địa phương.

d) Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, phân loại nhiệm vụ, danh mục dự án đầu tư và nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp, số dư dự toán, tạm ứng, kế hoạch vốn của các Chương trình trước hợp nhất theo Điều 53 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP.

2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì triển khai nội dung hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Điều 9 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; kiên cố hóa phòng học; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản, pháp luật trong trường học; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực đô thị. Phối hợp rà soát, đề xuất các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tham gia Chương trình; hướng dẫn bố trí nguồn đối ứng của cơ sở giáo dục theo quy định; theo dõi chỉ tiêu, tiêu chí về giáo dục trong Bộ tiêu chí nông thôn mới và chiều thiếu hụt về giáo dục trong chuẩn nghèo đa chiều. Chủ động tham mưu, báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình theo phân công và các quy định khác có liên quan để kịp thời chỉ đạo phối hợp trong chương trình mục tiêu quốc gia.

2.4. Sở Y tế: chủ trì triển khai nội dung chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển tại Điều 10 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP: nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, trạm y tế xã, phường, đặc khu; thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; hồ sơ sức khỏe điện tử, quản lý sức khỏe theo vòng đời; nâng cao năng lực Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố; phòng, chống dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng; dân số và phát triển, khuyến khích sinh đủ hai con, cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội đối với người dễ bị tổn thương, bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; truyền thông, giáo dục sức khỏe. Theo dõi chiều thiếu hụt về y tế, bảo hiểm y tế, dinh dưỡng trong chuẩn nghèo đa chiều. Chủ động tham mưu, báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình theo phân công và các quy định khác có liên quan để kịp thời chỉ đạo phối hợp trong chương trình mục tiêu quốc gia.

2.5. Sở Văn hóa và Thể thao: chủ trì triển khai nội dung bảo tồn và phát triển văn hóa tại Điều 11 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP và hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về văn hóa trên địa bàn: thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam; phát triển thể dục, thể thao quần chúng; phòng, chống bạo lực gia đình; nâng cao hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở; bảo tồn, phát huy giá trị di tích, di sản văn hóa; phát triển văn hóa đọc, công nghiệp văn hóa; thông tin cơ sở, hiện đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ cho người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, nghệ nhân, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể và các dự án phát triển công nghiệp văn hóa, phục hồi, phát huy giá trị di sản (điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16). Chủ động tham mưu, báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình theo phân công và các quy định khác có liên quan để kịp thời chỉ đạo phối hợp trong chương trình mục tiêu quốc gia.

2.6. Sở Dân tộc và Tôn giáo: chủ trì triển khai chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tại Điều 12 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; rà soát, xác định địa bàn, đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố theo tiêu chí phân định của cấp có thẩm quyền; tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, sinh kế, tín dụng ưu đãi, phát huy vai trò người có uy tín, tuyên truyền, vận động đồng bào; theo dõi, tổng hợp và báo cáo riêng kết quả thực hiện Chương trình đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16.

2.7. Sở Nội vụ: chủ trì triển khai nội dung phát triển thị trường lao động, hỗ trợ việc làm, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (khoản 13 Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng, lồng ghép giới; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp xã trong tổ chức thực hiện Chương trình; theo dõi chiều thiếu hụt về việc làm trong chuẩn nghèo đa chiều và chính sách đối với người có công thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2.8. Sở Xây dựng: chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Danh mục các loại dự án đầu tư xây dựng đặc thù (quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân) và tổng mức đầu tư tối đa đối với từng loại dự án; tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có; quy trình bảo trì mẫu đối với công trình đầu tư theo cơ chế đặc thù (Điều 23, Điều 28 Nghị định số 387/2026/NĐ- CP); hướng dẫn xử lý vướng mắc về quản lý chi phí, chất lượng công trình. Chủ trì nội dung phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, hỗ trợ cải thiện nhà ở, bố trí ổn định dân cư và chiều thiếu hụt về nhà ở, nước sinh hoạt trong chuẩn nghèo đa chiều.

2.9. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: chủ trì hướng dẫn lập, điều chỉnh quy hoạch nông thôn và quy chế quản lý kiến trúc nông thôn; tổ chức không gian các khu chức năng nông thôn; số hóa quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch nông thôn (khoản 1 Điều 7 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

2.10. Sở Công Thương: chủ trì nội dung đầu tư, nâng cấp hệ thống điện nông thôn; phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, chợ; xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, thương mại điện tử, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề; phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn (Điều 7, Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

2.11. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì nội dung phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, bưu chính công cộng trên địa bàn nông thôn; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, mô hình thôn thông minh, xã thông minh; hướng dẫn nội dung chi, định mức chi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; hỗ trợ kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu của Thành phố với Cơ sở dữ liệu của Chương trình; theo dõi chỉ số thiếu hụt về dịch vụ viễn thông, phương tiện tiếp cận thông tin trong chuẩn nghèo đa chiều.

2.12. Sở Du lịch: chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển du lịch nông thôn; phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu, quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực và cơ sở dữ liệu du lịch nông thôn (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

2.13. Sở Tư pháp: chủ trì nội dung trợ giúp pháp lý, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình (điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

2.14. Đề nghị Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố: chủ trì nội dung bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng lực lượng dân quân, củng cố quốc phòng tại địa bàn (khoản 7 Điều 7 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); hướng dẫn, đánh giá tiêu chí về quốc phòng và an ninh trong Bộ tiêu chí nông thôn mới.

2.15. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố: tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác; tổ chức cho vay đúng đối tượng, mục đích theo chính sách tín dụng ưu đãi của Chương trình; hạch toán, theo dõi riêng theo từng chính sách và báo cáo định kỳ theo quy định (Điều 20 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

2.16. Thống kê Thành phố: phối hợp cung cấp số liệu thu nhập bình quân của người dân nông thôn, tỷ lệ nghèo đa chiều và các chỉ tiêu thống kê liên quan phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

2.17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố: hướng dẫn, tổ chức đánh giá sự hài lòng của Nhân dân đối với kết quả thực hiện từng nội dung của Chương trình trên địa bàn; hướng dẫn quy trình lấy ý kiến người dân cấp xã đối với danh mục công trình, dự án đầu tư, nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản xuất (Điều 5 Nghị quyết số 46/2026/QH16); tổ chức giám sát, phản biện xã hội; triển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; chỉ đạo Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố phát huy vai trò trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững theo khoản 15 Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP.

2.18. Các Sở, ban, ngành, đơn vị khác: theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với cơ quan chủ trì và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố xác định mục tiêu cụ thể hằng năm, rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, định mức, dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến Chương trình.

Các Sở quản lý ngành nêu tại các mục 2.1, 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6 có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn; giao chỉ tiêu cụ thể theo lĩnh vực; xây dựng tiêu chí, chỉ số, hệ số điểm, trình tự tự đánh giá đối với cơ quan, đơn vị và địa phương theo khoản 5 Điều 38 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; chấm điểm Nhóm A thuộc lĩnh vực quản lý; xây dựng, cập nhật dữ liệu chuyên ngành, kết nối với Cơ sở dữ liệu của Chương trình.

3. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

3.1. Nhiệm vụ chung: căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu, nguồn lực được giao, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm trên địa bàn; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả và kết quả thực hiện (khoản 2 Điều 50 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP). Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lấy ý kiến người dân đối với danh mục công trình, dự án đầu tư và nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản xuất (khoản 3 Điều 17 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); công khai nội dung, nguồn lực, đối tượng thụ hưởng, tiến độ và kết quả thực hiện. Không thành lập tổ chức phối hợp liên ngành riêng để thực hiện Chương trình (điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP). Cập nhật đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình; thực hiện tự đánh giá và chế độ báo cáo theo quy định.

3.2. Đối với Ủy ban nhân dân các xã và đặc khu Côn Đảo: thực hiện đầy đủ các nội dung của Chương trình, bao gồm nội dung xây dựng nông thôn mới. Đặc khu Côn Đảo được ưu tiên bố trí nguồn lực theo nguyên tắc ưu tiên đối với địa bàn hải đảo tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16. Các nội dung cụ thể gồm:

a) Xây dựng nông thôn mới: rà soát, đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng lộ trình duy trì, nâng chất các tiêu chí, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; lập, điều chỉnh quy hoạch nông thôn; đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, hạ tầng phục vụ sản xuất; xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp; quản lý, vận hành, bảo trì công trình sau đầu tư (Điều 7, khoản 14 Điều 8 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

b) Phát triển kinh tế nông thôn: hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh tế hợp tác, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề, du lịch nông thôn, khuyến nông cộng đồng, nâng cao thu nhập của người dân nông thôn.

c) Giảm nghèo bền vững: rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo; hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề; giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

d) Phát triển văn hóa; hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở quản lý ngành.

đ) Đối với các xã, đặc khu có đồng bào dân tộc thiểu số hoặc thuộc địa bàn được cấp có thẩm quyền phân định là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (nếu có): thực hiện chính sách đặc thù theo hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.

e) Áp dụng cơ chế đặc thù trên địa bàn xã, đặc khu: tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân (Điều 22 đến Điều 28 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP); dự án phát triển sản xuất cộng đồng và các dự án phát triển sản xuất được phân cấp cho cấp xã quản lý (Điều 29 đến Điều 33 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

3.3. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: không thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới (quy hoạch nông thôn, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các nội dung đầu tư gắn với xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới), tổ chức thực hiện các nội dung sau:

a) Giảm nghèo bền vững: rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực đô thị; đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo; giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Đối với phường còn hoạt động sản xuất nông nghiệp, được thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế gắn với giảm nghèo theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

b) Phát triển văn hóa; hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển, chăm sóc xã hội đối với người dễ bị tổn thương trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở quản lý ngành.

c) Thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn (nếu có) theo hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.

d) Được áp dụng cơ chế dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân đối với các công trình thuộc nội dung Chương trình được thực hiện trên địa bàn phường.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Xử lý chuyển tiếp: kế hoạch, dự toán, nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài sản và danh sách đối tượng thụ hưởng của 04 Chương trình trước hợp nhất đã được phê duyệt trong năm 2026 trước ngày 12 tháng 10 năm 2026 tiếp tục thực hiện, thanh toán, quyết toán theo cơ chế của Chương trình trước hợp nhất đến khi hoàn thành. Đối với dự toán năm 2026 được giao bổ sung từ ngày 12 tháng 10 năm 2026, cơ quan, đơn vị lựa chọn áp dụng thống nhất một cơ chế (cơ chế của Chương trình trước hợp nhất hoặc cơ chế tại Nghị định số 387/2026/NĐ-CP), không áp dụng đồng thời hai cơ chế cho cùng một nhiệm vụ, dự án (khoản 1, khoản 2 Điều 53 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

4.2. Việc lập, phân bổ, giao kế hoạch, dự toán năm 2027 tiếp tục thực hiện theo cơ chế hiện hành của 04 Chương trình trước hợp nhất; sau khi được giao kế hoạch, dự toán năm 2027, việc phân bổ, quản lý, sử dụng thực hiện theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP (khoản 5 Điều 53 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP).

4.3. Thực hiện rà soát, phân loại, xác định nhiệm vụ, danh mục dự án đầu tư thực hiện trong Chương trình và nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo khoản 6 Điều 53 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu gửi kết quả về Sở quản lý ngành và Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2026; các Sở quản lý ngành tổng hợp, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 01 năm 2027 để Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Tài chính đúng thời hạn quy định.

4.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở quản lý ngành hoàn thành dự thảo Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 01 năm 2027.

4.5. Thực hiện đánh giá kết quả đầu ra theo Điều 38 Nghị định số 387/2026/NĐ- CP, trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu cập nhật kết quả thực hiện sơ bộ; trước ngày 15 tháng 01 năm sau, hoàn thiện dữ liệu, tài liệu minh chứng và tự đánh giá; trước ngày 25 tháng 01 năm sau, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành kiểm tra, xác nhận, tổng hợp kết quả đánh giá của Thành phố. Đối với đánh giá 06 tháng, các cơ quan, đơn vị rà soát, xác nhận dữ liệu phân bổ, giải ngân trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.

4.6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố) và Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.

Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT TP.HCM;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Ban Chỉ đạo các CTMTQG TP;
- Lưu: VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Minh Thạnh

 



[1] Chương trình được hợp nhất từ 04 Chương trình mục tiêu quốc gia: về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035; xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 10536/UBND-ĐT ngày 27/10/2026 thực hiện Nghị quyết 46/2026/QH16 và Nghị định 387/2026/NĐ-CP về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

51

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.68