|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1292/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ
tục hành chính tại: STT 1, 2, 3 điểm A mục 1 phần I; STT 1 điểm B mục 1 phần I
Quyết định số 1080/QĐ-BTC ngày 20/7/2020; STT 2, 3 mục 2 phần I Quyết định số 1040/QĐ-BTC
ngày 29/4/2026; STT 1 mục 1 phần I Quyết định số 1161/QĐ-BTC ngày 14/5/2026.
Điều
3. Cục trưởng Cục Hải quan, Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực, Thủ trưởng
các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Website Bộ Tài chính;
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (4 b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1292/QĐ-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.009129
|
Thủ tục công nhận kho,
bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
|
- Luật Hải quan số
54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13
ngày 26 tháng 11 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 ngày
25 tháng 6 năm 2025;
- Luật sửa đổi, bổ sung
Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của
Luật Đầu tư số 03/2016/QH14;
- Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh
hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra,
giám sát hải quan;
- Nghị định số
67/2020/NĐ-CP ngày 15/06/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa
trên dữ liệu;
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản
hóa TTHC, ĐKKD lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm thủ tục hành chính; điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số
1161/QĐ-BTC ngày 14/5/2026 (STT 1, mục 1, phần I)
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số (QĐ) đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
1.007651
|
Thủ tục về mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan
|
- Nghị quyết định
số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số
1040/QĐ-BTC ngày 29/4/2026 (STT 3, mục 2, phần I)
|
|
2
|
1.007656
|
Thủ tục về hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số
1040/QĐ-BTC ngày 29/4/2026 (STT 2, mục 2, phần I)
|
|
3
|
1.009100
|
Thủ tục tạm dừng hoạt động
kinh doanh/hoạt động kinh doanh trở lại cửa hàng miễn thuế
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số
1080/QĐ-BTC ngày 20/7/2020 (STT 1, điểm B mục 1, phần I)
|
|
4
|
1.009101
|
Thủ tục cấp giấy chứng
nhận điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số
1080/QĐ-BTC ngày 20/7/2020 (STT 1, điểm A, mục 1, phần I)
|
|
5
|
1.009103
|
Thủ tục thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số
1080/QĐ-BTC ngày 20/7/2020 (STT 2, điểm A, mục 1, phần I)
|
|
6
|
1.009104
|
Thủ tục mở rộng, thu hẹp,
di chuyển, chuyển quyền sở hữu của cửa hàng miễn thuế
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1080/QĐ-BTC
ngày 20/7/2020 (STT 3, điểm A, mục 1, phần I)
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Thủ tục công nhận kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra,
giám sát hải quan
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận kho, bãi, địa điểm
cho Chi cục Hải quan khu vực qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến.
Bước 2: Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế
khu vực kho, bãi, địa điểm đề nghị công nhận, đối chiếu với các điều kiện theo
quy định.
Trường hợp kết quả kiểm
tra thực tế đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực báo
cáo kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến và gửi kèm sơ đồ kho, bãi, địa điểm về Cục
Hải quan thông qua Hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của ngành để Cục trưởng
Cục Hải quan xem xét ra quyết định công nhận. Nếu không đáp ứng thì có công văn
trả lời cho doanh nghiệp biết thông qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực
tuyến.
1.2. Cách thức thực hiện:
Điện tử: Doanh nghiệp thực
hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Kho ngoại quan:
- Văn bản đề nghị công nhận
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày
15/06/2020: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác theo quy định hiện
hành của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.
- Sơ đồ thiết kế khu vực
kho, bãi, thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho
hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ,
văn phòng kho và nơi làm việc của cơ quan hải quan: 01 bản chụp.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản chụp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
b) Địa điểm thu gom hàng lẻ
- Văn bản đề nghị công nhận
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày
15/06/2020: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác theo quy định hiện
hành của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.
- Sơ đồ thiết kế khu vực địa
điểm thu gom hàng lẻ thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị
trí các kho hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận chuyển nội
bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan: 01 bản chụp.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản chụp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
c) Kho xăng dầu
- Văn bản đề nghị xác nhận
đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo Mẫu số 01 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/06/2020: 01 bản chính.
- Sơ đồ thiết kế khu vực
kho, thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho, bồn,
bể chứa, vị trí lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Kho hàng không kéo dài
- Văn bản đề nghị công nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/06/2020: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc chứng từ khác theo quy định hiện hành của pháp luật về đăng ký doanh
nghiệp: 01 bản chụp.
- Sơ đồ thiết kế khu vực kho thể hiện rõ đường ranh giới ngăn
cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, hệ thống
đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan: 01
bản chụp.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ
quan công an cấp: 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
e) Địa điểm làm thủ tục hải
quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa
- Văn bản đề nghị công nhận
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày
15/06/2020: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác theo quy định hiện
hành của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.
- Sơ đồ thiết kế khu vực địa
điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập
trong nội địa thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các
kho hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết
hàng nhập khẩu, nơi tập kết xe công-ten-nơ, nơi kiểm tra thực tế, bảo vệ, văn
phòng kho và nơi làm việc của hải quan: 01 bản chụp.
- Quyết định công bố mở cảng
cạn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: 01 bản chụp.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
f) Địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết,
kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
- Văn bản đề nghị công nhận
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác theo quy định hiện
hành của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.
- Sơ đồ thiết kế khu vực địa
điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa
điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh, hàng
bưu chính; địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở
biên giới thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho
hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết
hàng nhập khẩu, nơi tập kết phương tiện vận tải, nơi kiểm tra thực tế, bảo vệ,
văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan: 01 bản chụp;
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao;
- Văn bản quy hoạch cảng
hàng không quốc tế hoặc văn bản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
phát triển hệ thống trung tâm logistics đối với trường hợp công nhận địa điểm tập
kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh nằm
trong quy hoạch khu vực cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực quy hoạch phát triển
hệ thống trung tâm logistics: 01 bản chụp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
g) Kho, bãi, địa điểm
trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt
liên vận quốc tế
- Văn bản đề nghị công nhận
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác theo quy định hiện
hành của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.
- Quyết định công bố mở,
thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt
liên vận quốc tế của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chụp;
- Sơ đồ thiết kế khu vực đề
nghị công nhận địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa thể hiện rõ đường ranh giới
ngăn cách với bên ngoài, vị trí lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận
chuyển nội bộ, bảo vệ và nơi làm việc của hải quan: 01 bản chụp
1.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc
Chi cục Hải quan hoàn
thành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục Hải
quan trong vòng 7 ngày làm việc. Cục trưởng Cục Hải quan kiểm tra và quyết định
công nhận trong vòng 5 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá
nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Hải quan
+ Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.
+ Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan, Cục Hải quan
+ Cơ quan phối hợp (nếu có):
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Kho Hàng
không kéo dài)
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về
việc công nhận kho, bãi, địa điểm
1.8. Phí, lệ phí: không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
ban hành kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/06/2020.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Kho ngoại quan
a) Khu vực đề nghị công nhận
kho, bãi ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải
quan hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.
b) Diện tích
- Kho ngoại quan nằm trong
khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc
khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu
1.000 m2;
- Kho ngoại quan chuyên
dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho
chứa hàng tối thiểu 1.000 m3;
- Kho ngoại quan nằm trong
khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm
kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối
thiểu 1.000 m2;
- Kho ngoại quan không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phải có diện tích khu
đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ),
trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;
- Bãi ngoại quan phải có
diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.
c) Có phần mềm đáp ứng yêu
cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên
hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa
vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan chi tiết theo tờ khai hải quan để quản
lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
d) Có hệ thống camera đáp ứng
kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị
trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi,
riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho) vào tất
cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu
06 tháng.
1.10.2. Địa điểm thu gom hàng lẻ
a) Địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực quy định tại
khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan.
b) Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000
m2 không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ.
c) Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu
trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa,
thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ chi
tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý,
giám sát hàng hóa tự động.
d) Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải
quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của địa điểm thu gom hàng lẻ
vào tất cả thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối
thiểu 06 tháng.
e) Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ nằm trong khu vực cảng
biển, cảng cạn
- Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ là doanh nghiệp kinh doanh cảng thì không
phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP,
nhưng phải làm thủ tục cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ để làm thủ tục hàng hóa
đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ trước khi đưa địa điểm thu gom hàng lẻ
vào hoạt động. Doanh nghiệp kinh doanh cảng có văn bản gửi Chi cục Hải quan khu
vực nơi quản lý đề nghị cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2016/NĐ-CP. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan khu vực
hoàn thành việc kiểm tra thực tế địa điểm, báo cáo Cục Hải quan về việc cấp mã
địa điểm thu gom hàng lẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được
báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực, Cục Hải quan thực hiện cấp mã, thông báo
cho Chi cục Hải quan khu vực và doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ không phải là doanh nghiệp kinh doanh cảng,
phải thực hiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19, Điều 20 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.
1.10.3. Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn
a) Địa điểm làm thủ tục hải
quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa phải
có diện tích khu đất tối thiểu 50.000 m2. Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa nằm trong khu công
nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 20.000 m2.
b) Có phần mềm đáp ứng yêu
cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên
hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra,
lưu giữ trong địa điểm chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản
lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
c) Có hệ thống camera đáp ứng
kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị
trí của địa điểm làm thủ tục hải quan vào tất cả thời điểm trong ngày (24/24 giờ),
dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
1.10.4. Kho hàng không kéo dài
a) Kho hàng không kéo dài
được công nhận tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:
- Khu vực lân cận cảng
hàng không dân dụng quốc tế;
- Khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu chế xuất;
- Khu vực đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics
trên địa bàn cả nước.
Các khu vực trên cách cảng
hàng không dân dụng quốc tế không quá 50 km.
b) Kho hàng không kéo dài
để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không
qua sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất phải có diện tích
khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong
đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 2.000 m2. Đối với các cảng hàng
không quốc tế còn lại và cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay
quốc tế, kho hàng không kéo dài phải có diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2
(bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện
tích tối thiểu 1.000 m2.
Đối với kho hàng không kéo
dài đã được thành lập và công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải
quan trước ngày Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực được phép tiếp tục hoạt động
theo quyết định công nhận đã ban hành.
c) Có phần mềm đáp ứng yêu
cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên
hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra,
lưu giữ trong kho hàng không kéo dài chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải
quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
d) Có hệ thống camera đáp ứng
kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị
trí của kho vào tất cả thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh
lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
1.10.5. Kho xăng dầu
a) Có phần mềm đáp ứng yêu
cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên
hàng, chủng loại, nguồn gốc, số lượng, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu
giữ tại các bồn, bể trong kho xăng dầu chi tiết theo tờ khai hải quan để thực
hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
Quy định này không áp dụng
đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng
phục vụ quốc phòng
b) Có thiết bị đo mức bồn,
bể tự động kết nối trực tuyến số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan
hải quan.
Đối với kho xăng dầu quân
đội, chỉ kết nối trực tuyến với đơn vị quản lý do Bộ Quốc phòng quy định.
c) Có hệ thống camera đáp ứng
kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan; đảm bảo quan sát trực tiếp vào tất cả
các thời điểm trong ngày (24/24 giờ) toàn cảnh khu vực kho, giám sát được mọi
hoạt động đưa hàng hóa và phương tiện vận tải vào, ra kho xăng dầu. Dữ liệu về
hình ảnh camera lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
Đối với kho xăng dầu có đường
ống bơm xăng dầu ngoài khơi không thể lắp đặt hệ thống camera tại khu vực phao
neo đậu cách xa bờ, doanh nghiệp kinh doanh kho phải đảm bảo điều kiện làm việc
để công chức hải quan giám sát trực tiếp.
Quy định này không áp dụng
đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng
phục vụ quốc phòng.
1.10.6. Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối
với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
a) Vị trí:
- Địa điểm tập kết, kiểm
tra giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung nằm trong các khu vực cửa
khẩu hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc
khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống
trung tâm logistics.
- Địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh, trừ địa điểm
chỉ có doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động, nằm trong quy
hoạch khu vực cảng hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật hoặc trong
khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế
hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống
trung tâm logistics.
- Địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới nằm trong khu
kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền. Trường hợp nằm ngoài
khu kinh tế cửa khẩu thì cách khu vực cửa khẩu có bán kính không quá 10 km.
b) Diện tích:
- Địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung có diện tích khu đất tối
thiểu 10.000 m2;
- Địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:
+ Đối với địa điểm trong
khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế có diện
tích khu đất tối thiểu là 1.000 m2;
+ Đối với địa điểm trong
khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống
trung tâm logistics có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2;
+ Đối với địa điểm trong
quy hoạch khu vực cảng hàng không quốc tế có từ 02 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động trở lên có diện tích
khu đất tối thiểu là 5.000 m2. Trường hợp địa điểm nằm trong quy hoạch
này chỉ có 01 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển
phát nhanh hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 2.000 m2;
+ Đối với các địa điểm chỉ
có doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động thì diện tích khu đất
tối thiểu là 500 m2 và diện tích sàn sử dụng tối thiểu là 1.000 m2.
- Địa điểm tập kết, kiểm
tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới tại cửa khẩu quốc
tế, cửa khẩu chính có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2. Các địa
điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên
giới nằm tại khu vực khác có diện tích khu đất tối thiểu 3.000 m2.
c) Cơ sở vật chất, trang
thiết bị
- Có phần mềm đáp ứng yêu
cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên
hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra,
lưu giữ trong địa điểm chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản
lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động;
- Có hệ thống camera đáp ứng
kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị
trí của địa điểm vào tất cả thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh
được lưu giữ tối thiểu trong 06 tháng;
- Đối với địa điểm tập kết,
kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thuê
kho tại các địa điểm đã được công nhận theo quy định được lựa chọn sử dụng phần
mềm của doanh nghiệp kinh doanh địa điểm hoặc tự trang bị phần mềm đáp ứng theo
quy định.
1.10.7. Kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội
địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết,
kiểm tra, giám sát hải quan
a) Đối với các kho, bãi, địa
điểm nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế,
ga đường sắt liên vận quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch và công bố
thì doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất, nhập khẩu
đề nghị Cục Hải quan thực hiện thủ tục công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát
hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan (sau đây
gọi là kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa).
Đối với các kho, bãi, địa
điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường
sắt liên vận quốc tế được Bộ Xây dựng công bố trước khi Nghị định 68/2016/NĐ-CP
có hiệu lực không phải thực hiện công nhận theo quy định tại khoản này.
b) Kho, bãi, địa điểm tập
kết, lưu giữ hàng hóa phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.
c) Diện tích
- Kho, bãi, địa điểm tập kết,
lưu giữ hàng hóa trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyết định
công bố mới, thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, diện tích công nhận được
xác định theo đề nghị công nhận của doanh nghiệp;
- Kho, bãi, địa điểm tập kết,
lưu giữ hàng hóa nằm trong quy hoạch cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Tân Sơn
Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2. Đối với các cảng hàng không
quốc tế còn lại và cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc
tế, kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa đáp ứng điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan phải có diện tích khu đất tối thiểu 500 m2;
- Kho, bãi, địa điểm tập kết,
lưu giữ hàng hóa nằm trong khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện
tích khu đất tối thiểu 1.000 m2.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hải quan số
54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
- Luật Đầu tư số
67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều
6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật
Đầu tư số 03/2016/QH14;
- Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh
hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám
sát hải quan;
- Nghị định số 67/2020/NĐ-CP
ngày 15/06/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.7/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa
trên dữ liệu;
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.