|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
49/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực
hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 (sau đây viết tắt là Quyết định số
1322/QĐ-TTg); Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030 (sau đây viết tắt là Quyết
định số 36/QĐ-TTg); các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương về công tác năng
suất, chất lượng và xuất phát từ yêu cầu phát triển, thực tiễn địa phương; UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích: Đưa năng suất, chất lượng trở
thành động lực phát triển quan trọng trong các ngành, lĩnh vực, thông qua việc ứng
dụng các thành tựu mới của khoa học, công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý,
công cụ cải tiến năng suất tiên tiến, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh kết hợp với
nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phù hợp xu thế của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư.
2.
Yêu cầu: Kế hoạch phải bảo đảm tính khoa học,
thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn
của tỉnh mới. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với công tác
năng suất, chất lượng, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực
tế.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Tỷ
trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
của tỉnh ở mức trên 55%; góp phần đạt mục tiêu tăng năng suất lao động của tỉnh
bình quân 11%/năm trong giai đoạn 2026-2030.
2.
Đào tạo về năng suất, chất lượng được ít nhất 1000 lượt người/năm trong các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp.
3. Hằng
năm, triển khai ít nhất 01 mô hình áp dụng tích hợp công cụ, hệ thống quản lý
tiên tiến để cải tiến năng suất, chất lượng trong doanh nghiệp (ISO 9001, ISO
14001, ISO 50001, ISO 45001, ISO/IEC 17025, HACCP, ISO 22000, BRCGS, 5S-Kaizen,
KPIs, TPM, Lean, 6 sigma, TWI …); tập trung vào mô hình, công cụ cải tiến năng
suất dựa trên nền tảng số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh.
4. Hỗ
trợ ít nhất 50% số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
cao xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; vận động, hướng dẫn ít nhất 05 doanh
nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia.
5.
Xây dựng triển khai ít nhất 05 mô hình áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên
tiến (5S-Kaizen, ISO 9001, ISO 15189, ISO/IEC 17025, Lean…) tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
6.
Xây dựng mô hình điểm áp dụng công cụ 5S kết hợp với áp dụng Hệ thống quản lý
chất lượng theo TCVN ISO 21001 (hệ thống quản lý tổ chức giáo dục) tại các trường
trung học phổ thông, cao đẳng trên địa bàn tỉnh (20% số trường trung học phổ
thông, 50% trường cao đẳng).
7. Tiếp
tục hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, sản
xuất thông minh, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
8. Phấn
đấu thành lập, duy trì 05 câu lạc bộ cải tiến năng suất, chất lượng tại các trường
đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần gắn kết
hoạt động nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng, thực hành về năng suất với hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
9.
Đào tạo, phổ biến kiến thức về năng suất trong lĩnh vực công cho cán bộ của các
cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh. Áp dụng thí điểm các công cụ, hệ thống quản
lý tiên tiến (Lean, 5S, ISO 18091, KPI, Kaizen...) vào hoạt động quản lý điều
hành của hệ thống các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.
10. Bảo
đảm 100% các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ cung cấp thông tin về
tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động
nâng cao năng suất, chất lượng, gắn kết với các đề án, nhiệm vụ về khoa học
công nghệ
a) Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng,
có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, truy xuất nguồn gốc.
b) Gắn
kết chặt chẽ nội dung về năng suất, chất lượng với các chương trình, đề án, kế
hoạch, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, như: Chương trình đổi mới công nghệ quốc
gia; Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia; Kế hoạch triển khai “Đề án áp dụng
và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030; Kế hoạch tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030, định hướng thực hiện giai đoạn tiếp theo; Kế hoạch
phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030; Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Đề án phát triển thị trường khoa học và công
nghệ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030...
c)
Đánh giá năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Bắc
Ninh mới và xây dựng các giải pháp để nâng cao chỉ số TFP của tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045.
2. Thông tin, tuyên truyền về năng suất, chất lượng
a) Đẩy
mạnh tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về các
công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cải tiến năng suất, chất lượng, nhất là các
công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh vào doanh nghiệp.
b) Đa
dạng các hình thức thông tin, truyền thông để phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh
nghiệm về nâng cao năng suất, chất lượng.
c) Tổ
chức học tập kinh nghiệm các địa phương, doanh nghiệp triển khai có hiệu quả
trong hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
d)
Tăng cường hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong
hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất,
chất lượng
a) Phổ
biến và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
b) Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn hóa, năng suất, chất lượng; mã
số mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, sở hữu trí tuệ và ứng dụng,
chuyển giao, đổi mới công nghệ cho cán bộ của các sở, ngành, doanh nghiệp, tổ
chức.
c)
Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo về năng suất, chất lượng và triển khai
đào tạo cho một số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
d) Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia và các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo
trong khuôn khổ các Chương trình đào tạo hằng năm của các tổ chức tiêu chuẩn
hóa quốc tế, khu vực, quốc gia.
4. Hỗ trợ áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng
a) Tiếp
tục hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa... theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về
Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp dụng
truy xuất nguồn gốc.
b) Hỗ
trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; ứng dụng công nghệ thông
tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị
doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch
vụ thông minh.
c) Tập
trung nguồn lực xây dựng các dự án điểm về cải tiến năng suất, chất lượng tại
doanh nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý
tiên tiến trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, tại các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh.
d) Vận
động, hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia hằng
năm.
5. Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Tiếp
tục duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
đối với các sản phẩm, hàng hóa để kịp thời cung cấp cho các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức có nhu cầu.
b)
Tăng cường năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cho các tổ chức kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và công
tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh.
6. Hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp, tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất
lượng
a) Ưu
tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giải pháp khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng suất, chất lượng.
b) Đẩy
mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ;
nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm mới có thể tạo đột phá trong nâng cao năng suất,
chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tiến hành các biện pháp cần
thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
tại địa phương.
c) Hỗ
trợ doanh nghiệp tìm kiếm, chuyển giao công nghệ, mô hình mới, hỗ trợ đẩy mạnh
hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp tạo
đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa.
7 . Tăng cường các hoạt động hợp tác
a)
Tăng cường hợp tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước để tiếp thu, cập
nhật các phương pháp mới, kinh nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất, chất lượng.
b)
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu về giải
pháp nâng cao năng suất, chất lượng, các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá
và phát triển chuyên gia năng suất, chất lượng với các tổ chức quốc tế.
(Các
nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục I kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh và được cấp hằng
năm cho đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ (có khái toán sơ bộ chi
tiết hằng năm theo nhiệm vụ đính kèm). Huy động nguồn lực của các tổ chức,
cá nhân và nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này
và chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh
có liên quan, Chủ tịch các UBND cấp xã cụ thể hoá, xây dựng kế hoạch giai đoạn
và hằng năm để tổ chức thực hiện. Thường xuyên thông tin, tuyên truyền, phổ biến
các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý để tham gia thực hiện. Trước ngày 20/11 hằng năm hoặc đột xuất khi có
yêu cầu, báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là
cơ quan thường trực, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Đôn đốc các
sở, ngành, các UBND cấp xã, các đơn vị liên quan thực hiện trách nhiệm triển
khai Kế hoạch theo nhiệm vụ đã được phân công.
b) Phối
hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, các sở, ngành chức năng có
liên quan và các UBND cấp xã thông tin tuyên truyền và vận động doanh nghiệp
tham gia Kế hoạch.
c) Đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, lựa chọn đơn vị tư vấn đáp ứng yêu cầu
của Kế hoạch và theo quy định của pháp luật về đấu thầu; ký kết hợp đồng; theo
dõi, chịu trách nhiệm và giám sát quá trình tổ chức triển khai; thực hiện các
thủ tục thanh quyết toán kinh phí sau khi hoàn thành đảm bảo đúng theo quy định.
d) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu
trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng
khen đột xuất hoặc khi tổng kết Kế hoạch.
đ)
Năm 2030, tham mưu UBND tỉnh tổng kết thực hiện Kế hoạch. Trước ngày 30/11 hằng
năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tham mưu UBND tỉnh báo cáo gửi về Bộ Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền về vai
trò, ý nghĩa, hiệu quả của việc áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cho
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
b) Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác lựa chọn các trường trung học phổ
thông, cao đẳng xây dựng mô hình điểm áp dụng công cụ 5S kết hợp với áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 21001 tại các trường trung học phổ
thông, trường cao đẳng.
c) Thực
hiện việc duy trì, nhân rộng mô hình áp dụng công cụ 5S kết hợp với áp dụng điểm
Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 21001 đối với các trường trung học phổ
thông, trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
a) Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác vận động, lựa chọn, triển khai
áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến tại 05 lượt cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên truyền, phổ biến
và nhân rộng các mô hình áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. Chủ trì nhân rộng các mô hình áp dụng
các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Tài chính
a) Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác đánh giá năng suất các nhân tố
tổng hợp (TFP) của tỉnh.
b) Chủ
trì thẩm định dự toán, tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực
hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2026-2030.
c) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình cấp thẩm quyền phê duyệt
dự toán và bảo đảm kinh phí hằng năm cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
theo các quy định hiện hành.
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công Thương
a) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên truyền, khảo
sát, lựa chọn các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tham gia mô hình
điểm áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, tham gia Giải thưởng chất
lượng Quốc gia; có nhu cầu hỗ trợ trong công tác nâng cao năng suất, chất lượng.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan phổ
biến, nhân rộng các mô hình áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cho
các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý.
7. Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
a) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện nội dung nâng
cao năng suất, chất lượng trong các hợp tác xã, làng nghề, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hỗ trợ các lĩnh vực liên quan đến nội dung Kế hoạch.
b)
Cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo, hỗ trợ của các hợp tác xã, doanh nghiệp
cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và giải quyết.
8. UBND cấp xã
a) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan thực hiện
các nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Hướng
dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia Kế hoạch, gắn kết
các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương với phong trào năng suất, chất lượng
của tỉnh.
Trong
quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và
Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.Dũng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC I
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2025 của
UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT
|
Nội dung
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động
nâng cao năng suất, chất lượng, gắn kết với các đề án, nhiệm vụ về khoa học
công nghệ
|
|
1.1
|
Sửa
đổi Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND ngày 0/12/2022 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy
định hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến,
đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn cơ sở,
công bố hợp chuẩn và áp dụng truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2023-2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
2025
|
|
|
1.2
|
Tham
mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa do địa phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026 - 2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
2026
|
|
|
1.3
|
Triển
khai Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia; Chương trình phát triển sản phẩm
quốc gia; Kế hoạch triển khai “Đề án áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn
gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026- 2030”; Kế hoạch tăng cường, đổi
mới hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, định
hướng thực hiện giai đoạn tiếp theo. Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học
và công nghệ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch thực
hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
|
Nghiên
cứu, đánh giá năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) giai đoạn 2021-2025 và đề
xuất các giải pháp nâng cao chỉ số TFP của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030,
tầm nhìn 2045.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN
|
|
2
|
Công tác thông tin, tuyên truyền
|
|
2.1
|
Tổ
chức hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến, hướng dẫn áp dụng các công cụ, hệ
thống quản lý tiên tiến cải tiến năng suất, chất lượng, nhất là các công cụ hỗ
trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh vào doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
2.2
|
Tổ
chức truyền thông, phổ biến về năng suất, chất lượng trên các phương tiện
thông tin đại chúng
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và PTTH Bắc
Ninh
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
2.3
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý
tiên tiến, tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia ...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
2.4
|
Tham
quan học tập kinh nghiệm các địa phương, doanh nghiệp triển khai có hiệu quả trong
hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã, các cơ sở
giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Hằng năm
|
|
|
2.5
|
Tôn
vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động nâng cao
năng suất, chất lượng.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2030 hoặc đột xuất
|
|
|
3
|
Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất,
chất lượng
|
|
3.1
|
Tổ
chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn hóa, năng suất, chất
lượng; mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số, nhãn điện tử sản phẩm,
hàng hóa, sở hữu trí tuệ và ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ cho cán
bộ của các sở, ngành, doanh nghiệp, tổ chức.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã, các cơ sở
giáo dục, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Hằng năm
|
|
|
3.2
|
Nghiên
cứu xây dựng chương trình đào tạo về năng suất, chất lượng và triển khai đào
tạo cho một số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục
|
2027- 2028
|
Thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN
|
|
3.3
|
Thành
lập và duy trì 05 câu lạc bộ cải tiến năng suất, chất lượng tại các trường đại
học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục
|
Hằng năm
|
|
|
3.4
|
Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia và các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo
trong khuôn khổ các Chương trình đào tạo hằng năm của các tổ chức tiêu chuẩn
hóa quốc tế, khu vực, quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã, các cơ sở
giáo dục, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Hỗ trợ áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng
|
|
4.1
|
Hỗ
trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản
lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận
hợp chuẩn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã, các cơ sở
giáo dục, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Hằng năm
|
|
|
4.2
|
Xây
dựng và triển khai mô hình trong doanh nghiệp về áp dụng, áp dụng tích hợp
công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến để cải tiến năng suất, chất lượng (ISO
9001, ISO 14001, ISO 50001, ISO 45001, ISO/IEC 17025, HACCP, ISO 22000,
5S-Kaizen, KPIs, TPM, Lean, work layout …).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
2027- 2030
|
Thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN
|
|
4.3
|
Triển
khai áp dụng công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến (5S-Kaizen, ISO 9001, ISO
15189, ISO/IEC 17025, Lean…) tại ít nhất 5 lượt cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của công tác khám chữa bệnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã, các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh
|
2026- 2027
|
Thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN
|
|
4.4
|
Xây
dựng mô hình điểm áp dụng công cụ 5S kết hợp với áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng theo TCVN ISO 21001- Hệ thống quản lý tổ chức giáo dục tại các trường
trung học phổ thông, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (20% số trường trường
trung học phổ thông, 50% trường cao đẳng).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2026- 2030
|
|
|
4.5
|
Duy
trì, nhân rộng mô hình áp dụng công cụ 5S kết hợp với áp dụng điểm Hệ thống
quản lý chất lượng theo TCVN ISO 21001 đối với các trường trung học phổ
thông, trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
|
4.6
|
Hỗ
trợ ít nhất 50% số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
cao xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
4.7
|
Vận
động, hướng dẫn 5 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
4.8
|
Áp
dụng thí điểm các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến (5S, ISO 18091, KPI...)
vào hoạt động quản lý điều hành của hệ thống các cơ quan hành chính trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
2027- 2030
|
Thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN
|
|
5
|
Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
5.1
|
Tiếp
tục duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật đối với các sản phẩm, hàng hóa để kịp thời cung cấp cho các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
5.2
|
Xây
dựng mạng lưới đo lường của tỉnh Bắc Ninh. Phấn đấu đến hết năm 2030, có 80%
tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường có trụ sở đóng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh tham gia mạng lưới đo lường của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
|
Thực hiện theo Kế hoạch tăng cường, đổi mới
hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, định hướng
thực hiện giai đoạn tiếp theo.
|
|
5.3
|
Hỗ
trợ các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trên địa bàn tỉnh
được công nhận mới hoặc mở rộng lĩnh vực được công nhận theo TCVN ISO/IEC
17025.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
|
|
6
|
Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tạo
đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng
|
|
6.1
|
Triển
khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, đổi
mới sáng tạo hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
6.2
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ; nghiên cứu, hoàn thiện
sản phẩm mới có thể tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, nâng
cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm
phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa
phương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
6.3
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, chuyển giao công nghệ, mô hình mới tạo
đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
7.
|
Hoạt động hợp tác
|
|
7.1
|
Hợp
tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước để tiếp thu và cập nhật các
phương pháp mới, kinh nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất, chất lượng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
7.2
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu về giải pháp nâng cao
năng suất, chất lượng, các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển
chuyên gia năng suất, chất lượng với các tổ chức quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/8/2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Kinh phí
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I. Công tác thông tin, tuyên truyền
|
|
1
|
Xây
dựng phóng sự tuyên truyền về NSCL.
|
500
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở KH&CN
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
2
|
Tổ
chức hội thảo về năng suất, chất lượng.
|
400
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
Sở KH&CN
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
3
|
Học
tập kinh nghiệm của các mô hình trong và ngoài tỉnh.
|
1.200
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
Sở KH&CN
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
II. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất,
chất lượng
|
|
1
|
Tổ
chức khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về năng suất, chất lượng.
|
7.000
|
1.400
|
1.400
|
1.400
|
1.400
|
1.400
|
Sở KH&CN
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
III. Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
|
Hỗ
trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến, đạt giải
thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn, áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản
lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận
hợp chuẩn.
|
10.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật. (25 sản phẩm x 50tr).
|
1.250
|
250
|
250
|
250
|
250
|
250
|
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
IV. Tổ chức 01 hội nghị tổng kết kế hoạch
|
60
|
|
|
|
|
60
|
Sở KH&CN
|
Các Sở ban ngành; UBND cấp xã, Tổ chức, cá
nhân
|
|
|
Tổng
|
20.410
|
4.130
|
4.130
|
4.130
|
4.130
|
3.890
|
|
|
Kế hoạch 49/KH-UBND năm 2025 nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 49/KH-UBND ngày 28/08/2025 nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2025
Ban hành:
02/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
09/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2022
Ban hành:
11/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2021
Ban hành:
31/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/09/2020
467
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|