|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1268/KH-UBND
|
Kon Tum, ngày 16
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66/NQ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2025 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025 VÀ 2026
Thực hiện Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện chủ trương của Đảng,
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh
doanh, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy
đổi mới, sáng tạo; đổi mới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, nâng cao năng
lực cạnh tranh, góp phần bảo đảm mục tiêu tăng trưởng và nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước.
b) Lấy người dân, doanh nghiệp
là trung tâm, động lực, mục tiêu của sự phát triển; lấy sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp làm thước đo chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
các cấp; bảo đảm 05 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách
nhiệm” để đánh giá, đo lường, kiểm tra, giám sát; tăng cường vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong thực hiện nhiệm vụ
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
2. Yêu cầu
a) Quá trình triển khai thực hiện
Kế hoạch phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước; hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
b) Thực hiện đồng bộ, thống nhất,
có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn; kế thừa, phát huy những
thành tựu đã đạt được.
II. MỤC TIÊU
Kế thừa các kết quả đạt được,
tiếp tục tập trung rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
đầu tư kinh doanh đạt mục tiêu cụ thể như sau:
1. Mục tiêu năm 2025
a) Kiến nghị cắt giảm, đơn giản
hóa ngay thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm
bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; giảm ít nhất
30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính.
b) 100% thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả,
bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
c) 100% thủ tục hành chính được
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
d) 100% thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước
được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực
hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ
máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2. Mục tiêu năm 2026
a) Kiến nghị cắt giảm, đơn giản
hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo
hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu
tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
b) Cắt giảm 50% thời gian giải
quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm
2024; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt
buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ
báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
c) 100% thủ tục hành chính nội
bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
d) 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ
cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
đ) 100% thủ tục hành chính đủ
điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
III. NỘI
DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện rà soát trình cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý được quy định tại văn bản
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh do đơn vị tham mưu ban hành (nếu
có). Cụ thể như sau:
a) Tổng hợp, thống kê danh mục
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ thời gian giải quyết, chi phí
tuân thủ của các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh (bao gồm thủ tục hành chính quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng (nếu có)).
+ Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ danh sách, chi phí tuân thủ các
điều kiện đầu tư kinh doanh theo các hình thức: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng
chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, và các điều kiện kinh doanh của các
thủ tục hành chính để cấp các giấy tờ trên.
- Thời hạn hoàn thành: Trước
ngày 30 tháng 4 năm 2025.
b) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng dữ liệu
- Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, xây dựng phương án cắt
giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm hoặc đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở ứng dụng công nghệ,
tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử.
+ Rà soát cắt giảm hoặc chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm; thống nhất một đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với
sản phẩm, hàng hóa chịu sự kiểm tra của nhiều cơ quan, đơn vị.
+ Rà soát, chuẩn hóa, điện tử
hóa chế độ báo cáo của doanh nghiệp.
- Thời hạn hoàn thành: Các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án thuộc thẩm quyền hoặc chủ động
thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong xây dựng, trình ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án năm 2025 trước ngày
30 tháng 6 năm 2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
c) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
- Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, xây dựng phương án cắt
giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính giải quyết cùng một công việc cụ thể
cho một cá nhân, tổ chức thực hiện trong một thời điểm hoặc giai đoạn và thuộc
thẩm quyền giải quyết của một cơ quan, tổ chức trong trường hợp thực hiện hợp
nhất, sáp nhập.
+ Rà soát, xây dựng phương án cắt
giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
của cấp huyện phù hợp với chủ trương, lộ trình không tổ chức cấp huyện trong sắp
xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về việc triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Thời hạn hoàn thành: Trước
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
d) Đẩy mạnh thực hiện phân cấp,
phân quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
Triển khai thực hiện các phương
án phân cấp thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ theo văn bản thực thi của các
Bộ, ngành trung ương.
đ) Chuyển giao một số hoạt động
hoặc thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm
- Nhiệm vụ, giải pháp: Rà soát,
xây dựng phương án chuyển một số hoạt động trước khi cấp phép (như: đào tạo,
sát hạch, kiểm nghiệm, thử nghiệm,…) hoặc một số thủ tục cấp phép dựa trên kết
quả đánh giá, thẩm định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành mà
Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm
nhiệm nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia cung cấp các dịch vụ
công, giúp việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ công được thuận lợi, dễ dàng, chất lượng
và hiệu quả hơn.
- Thời hạn hoàn thành: Các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án thuộc thẩm quyền hoặc chủ động
thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong xây dựng, trình ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án năm 2025 trước ngày
30 tháng 6 năm 2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa đối với thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm
quyền giải quyết, cụ thể như sau:
- Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Trình công bố, công khai đầy
đủ các thủ tục hành chính nội bộ, hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2025.
+ Khẩn trương hoàn thành thực
thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng lộ
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt[1].
+ Tiếp tục rà soát, xây dựng
phương án cắt giảm, đơn giản hóa; tái cấu trúc quy trình các thủ tục hành chính
nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ; bảo đảm
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý,
chỉ đạo, điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính nhà nước số.
- Thời hạn hoàn thành: Các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa năm
2025 trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 và năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026;
hoặc chủ động thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong xây dựng,
trình ban hành văn bản có quy định về thủ tục hành chính nội bộ.
3. Đẩy mạnh
thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
a) Đẩy mạnh cung cấp thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh triển khai cung cấp thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết hoặc được cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cụ
thể như sau:
- Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, tái cấu trúc quy
trình, nâng cao chất lượng cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
trên cơ sở tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, sử dụng biểu mẫu điện
tử tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
+ Thực hiện số hóa 100% hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Thời hạn hoàn thành: Đối với
thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp hoàn thành trước ngày 31 tháng 12
năm 2025; đối với các thủ tục hành chính còn lại theo lộ trình đến năm 2026.
b) Đổi mới toàn diện việc tiếp
nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo hướng không phụ
thuộc vào địa giới hành chính
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức tiếp nhận, giải quyết,
trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo hướng không phụ thuộc vào địa giới
hành chính đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, cụ thể như
sau:
- Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, đánh giá các điều kiện
đảm bảo (hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,…), đề xuất xây dựng
phương án sửa đổi các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện
thủ tục hành chính tại nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải
quyết lần đầu để mở rộng thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính
hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh hoặc toàn quốc, nhất là đối với những
thủ tục hành chính có thời gian giải quyết trong ngày làm việc.
+ Xây dựng quy trình nội bộ và quy
trình điện tử thủ tục hành chính để đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh tại tất
cả Bộ phận một cửa thuộc phạm vi cấp tỉnh. Tiếp tục điều chỉnh hoặc mở rộng quy
trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc (nếu
đảm bảo điều kiện).
+ Thường xuyên rà soát, nâng cấp
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh bảo đảm cho phép cán bộ,
công chức, viên chức tại Bộ phận một cửa bất kỳ được tiếp nhận, số hóa, chuyển
hồ sơ điện tử và trả kết quả các thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới
hành chính trong phạm vi cấp tỉnh hoặc toàn quốc theo lộ trình.
+ Rà soát tình hình thực tế và
năng lực của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện cơ
chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một hoặc một
số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính
công.
+ Tổ chức, hoàn thiện Bộ phận một
cửa theo hướng thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính thuộc phạm vi cấp tỉnh và mở rộng dần đối với phạm vi toàn quốc.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức; phát
triển nhân lực số; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
cho người dân, doanh nghiệp và xã hội.
- Thời hạn hoàn thành: Hoàn
thành thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh trong năm 2025.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ngành, địa
phương theo phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích việc huy động
theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để triển
khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Chủ động triển khai thực hiện
Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm năm
2025 - 2026. Người đứng đầu các cơ quan đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch
tại đơn vị.
b) Xây dựng, ban hành Kế hoạch
thực hiện trong thời gian 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch; năm 2026, trước ngày 31 tháng 01 năm 2026 (có thể lồng ghép trong Kế
hoạch cải cách, kiểm soát thủ tục hành chính); gửi Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh để theo dõi. Ưu tiên bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho thực
hiện Kế hoạch.
c) Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp đúng tiến độ, chất lượng và đạt được mục tiêu của Kế hoạch.
d) Tham mưu trình cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính tại các văn bản
quy phạm pháp luật do đơn vị tham mưu ban hành; tham mưu ban hành văn bản quy
phạm pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý (nếu có).
đ) Định kỳ hằng tháng, quý, năm
tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh, thực hiện thủ tục hành
chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Kế hoạch này (là một nội dung
riêng trong báo cáo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm soát thủ tục hành
chính), gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp tham mưu báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ.
3. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ việc
ban hành quy định, thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá
trình thẩm định chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của
pháp luật.
b) Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại
khoản 1 Mục V.
4. Sở Tài chính
a) Ưu tiên bố trí kinh phí để
thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp cho ý kiến đối với
phương án của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý
Khu kinh tế tỉnh hoặc đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở,
ngành liên quan rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của
Kế hoạch.
c) Thực hiện các nhiệm vụ nêu tại
khoản 1 Mục V.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các đơn vị, địa phương trong quá trình tổ
chức thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì, tham mưu khai thác,
sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin tiếp
nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị, Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công, Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm có hiệu quả. Công bố, công khai kết
quả cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính của các đơn vị, địa phương.
c) Tổng hợp việc thực hiện Kế
hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hằng tháng,
quý, năm hoặc đột xuất.
d) Phối hợp với các đơn vị liên
quan tuyên truyền về việc triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch này.
đ) Tổ công tác cải cách thủ tục
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các báo cáo, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính là rào cản cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Yêu cầu các đơn vị, địa phương
căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (đ/b);
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh (t/h);
- Công an tỉnh (t/h);
- UBND các huyện, thành phố (t/h);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ CVP, các PCVP (để t/d);
+ NC, HCQT, Trung tâm Phục vụ HCC.
+ Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh;
- Lưu: VT, TTHCC.VTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|
[1] Quyết định số 768/QĐ-UBND
ngày 27/12/2024 và Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 07/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.