|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 429/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
14 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ, UBND CẤP HUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn
thi hành;
Thực hiện Quyết định số
1158/QĐ-BYT ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số
nội dung trong Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo
Quyết định số 970/QĐ-BYT ngày 21/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội và
Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 02 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục I)
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2.
Bãi bỏ 02 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục
II) tại Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Bảo trợ xã hội và Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Trách
nhiệm thực hiện
1. Sở Y tế, UBND cấp huyện có
trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng
quy định; Niêm yết công khai, hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy
định.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội
dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh tại Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy
định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ
nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính cấp huyện tại Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác,
đúng quy định.
4. Văn phòng UBND tỉnh có
trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm bảo kịp
thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT,TTTH-CB,VP6,VP7.
MT45/VP7/2025/CBTTHC- SYT
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ
SUNG
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Thực hiện qua dịch vụ BCCI
|
Căn cứ pháp lý
|
Dịch vụ công trực tuyến
|
Ghi chú
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
Lĩnh vực Tài Bảo trợ xã
hội
|
|
1
|
Đăng ký thành lập, đăng ký
thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ
giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
2.000135.H42
|
40 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không
|
x
|
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP
ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải
thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi QLNN của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương.
|
|
x
|
sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương
binh xã hội thành Sở Y tế; bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thành lập, mẫu tờ
khai đăng ký thành lập, mẫu quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội và sửa
đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
II.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
HUYỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
|
Căn cứ pháp lý
|
Dịch vụ công trực tuyến
|
Ghi chú
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
I
|
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đăng ký thành lập, đăng ký
thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ
giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Phòng Y tế
1.000669.H42
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Không
|
x
|
- Nghị định số 103/2017/NĐ-
CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động,
giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-
CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi QLNN của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
|
|
sửa đổi, bổ sung Phòng Lao
động- Thương binh và Xã hội thành Phòng Y tế; bổ sung thành phần hồ sơ đăng
ký thành lập, mẫu tờ khai đăng ký thành lập, mẫu quy chế hoạt động của cơ sở trợ
giúp xã hội và sửa đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
Lĩnh vực bảo trợ xã hội
|
|
TTHC cấp tỉnh
|
|
1
|
2.000135.H42
|
Đăng ký thành lập, đăng ký thay
đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã
hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
|
Quyết định số 1158/QĐ-BYT
ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung
trong Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết
định số 970/QĐ-BYT ngày 21/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội và Phòng,
chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
TTHC này được công bố tại Quyết
định Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bảo trợ xã
hội và Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
|
Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
1.000669.H42
|
Đăng ký thành lập, đăng ký
thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ
giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Phòng Y tế
|
Quyết định số 1158/QĐ-BYT
ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung
trong Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết
định số 970/QĐ-BYT ngày 21/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội và Phòng,
chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
TTHC này được công bố tại Quyết
định Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bảo trợ xã
hội và Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
1. Tên thủ
tục: Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Sở
Y tế (sửa đổi, bổ sung Sở Lao động-Thương binh xã
hội thành Sở Y tế; bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thành lập, mẫu tờ khai đăng
ký thành lập, mẫu quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội và sửa đổi, bổ
sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập; đề nghị đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký thành lập đến Sở Y tế.
- Bước 2: Sở Y tế xem xét hồ sơ
và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập; cấp giấy chứng nhận thay đổi nội dung
hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập theo đề nghị của cơ sở trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp cơ sở đề nghị không
đủ điều kiện theo quy định thì có thông báo rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ đăng
ký thành lập:
- Tờ khai đăng ký thành lập
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP.
- Phương án thành lập cơ sở.
- Dự thảo Quy chế hoạt động của
cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP.
- Bản sao có chứng thực đối với
giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho
thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt
động của cơ sở.
- Phiếu lý lịch tư pháp của các
sáng lập viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ căn cước công dân hoặc giấy
chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên;
+ Quyết định thành lập hoặc tài
liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước
ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp
pháp hóa lãnh sự.
1.3.2. Thành phần hồ sơ đăng
ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập:
- Văn bản đề nghị về việc đăng
ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở.
- Bản photocopy đăng ký thành lập
cơ sở đã được cấp.
1.3.3. Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài
công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Y tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Y tế.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
1.9.1. Đăng ký thành lập
- Tờ khai đăng ký thành lập (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 103/2017/NĐ-CP).
- Quy chế hoạt động của cơ sở
trợ giúp xã hội (Mẫu số 03b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP).
1.9.2. Đăng ký thay đổi nội
dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Đăng ký thành lập:
- Về tên của cơ sở: Cơ sở có
tên gọi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có). Tên và biểu
tượng của cơ sở phải đáp ứng các điều kiện: Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với
tên hoặc biểu tượng của cơ sở khác đã được đăng ký trước đó; không vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Có hồ sơ đăng ký thành lập hợp
lệ theo quy định.
5.10.2. Đăng ký thay đổi nội
dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập: Cơ sở trợ giúp xã hội
có nhu cầu thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc cấp lại giấy
chứng nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP
ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể
và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi QLNN của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu
số 06
|
TÊN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CƠ SỞ TGXH (NẾU CÓ)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày ….
tháng ….. năm 20…
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
(Tên
cơ sở trợ giúp xã hội đăng ký thành lập) ……………………………..
Kính
gửi: ………………………………….
Căn cứ Nghị định số
103/2017/NĐ-CP ngày...tháng... năm... của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Sau khi xây dựng Phương án
thành lập:
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội đề
nghị thành lập) …………………………………………
Chúng tôi gồm (Các sáng lập
viên hoặc đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký thành lập)
1.
..........................................................................................................................
.............
2.
................................................................
.......................................................................
Đăng ký thành lập (tên cơ sở trợ
giúp xã hội) hoạt động trên phạm vi liên tỉnh/cấp tỉnh/cấp huyện với các nội
dung như sau:
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số
điện thoại, số fax
…………………………………………………………………………………………
2. Họ và tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân/ giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/số
định danh cá nhân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên
hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký thành lập
…………………………………………………………………………………………
3. Loại hình cơ sở
…………………………………………………………………………………………
4. Đối tượng phục vụ
…………………………………………………………………………………………
5. Chức năng
…………………………………………………………………………………………
6. Các nhiệm vụ của cơ sở
…………………………………………………………………………………………
7. Vốn điều lệ; vốn của doanh
nghiệp thành lập (vốn đầu tư)
…………………………………………………………………………………………
8. Thông tin đăng ký thuế
…………………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam kết thực hiện
đúng các quy định của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03b
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày ….
tháng ….. năm 20…
|
QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Tên
cơ sở trợ giúp xã hội đăng ký thành lập)
……………………………………………………
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số
điện thoại, số fax:
................................................................................................................
...........................
.............................................................................................................................
..............
2. Người đại diện theo pháp luật
của cơ sở:
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............
3. Họ và tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân (hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) của các sáng lập viên; phần vốn
góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên sáng lập:
...........................................................................................................................................
4. Quyền và nghĩa vụ của thành
viên sáng lập:
............................................................................................................
...............................
5. Vốn điều lệ:
.............................................................................................................................
..............
6. Các nhiệm vụ của cơ sở:
...........................................................................................................................................
7. Cơ cấu tổ chức quản lý:
.............................................................................................................................
..............
8. Thể thức thông qua quyết định
của cơ sở; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ:
.............................................................................................................................
..............
...........................................................................................................................................
9. Căn cứ và phương pháp xác định
thù lao, tiền lương và thưởng cho cán bộ và nhân viên tại cơ sở:
...........................................................................................................................................
10. Những trường hợp thành viên
có quyền yêu cầu cơ sở mua lại phần vốn góp:
...........................................................................................................................................
11. Nguyên tắc phân chia lợi
nhuận sau thuế và xử lý lỗ:
.............................................................................................................................
..............
12. Các trường hợp giải thể,
trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của cơ sở:
.............................................................................................................................
..............
13. Thể thức sửa đổi, bổ sung
Quy chế của cơ sở:
.............................................................................................................................
..............
14. Nội dung khác (nếu cần thiết):
...........................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
1. Tên thủ
tục: Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền của Phòng
Y tế (sửa đổi, bổ sung Phòng Lao động-Thương binh
và Xã hội thành Phòng Y tế; bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thành lập, mẫu tờ
khai đăng ký thành lập, mẫu quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội và sửa
đổi, bổ sung cơ quan giải quyết thủ tục hành chính)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập; đề nghị đăng ký thay đổi nội dung hoặc cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập đến Phòng Y tế.
- Bước 2: Phòng Y tế xem
xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập; cấp giấy chứng nhận
thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập theo đề
nghị của cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường
hợp cơ sở đề nghị không đủ điều kiện theo quy định thì có thông báo rõ lý do bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ đăng
ký thành lập:
- Tờ khai đăng ký thành lập
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- Phương án thành lập cơ sở.
- Dự thảo Quy chế hoạt động của
cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- Bản sao có chứng thực đối với
giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho
thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt
động của cơ sở.
- Phiếu lý lịch tư pháp của các
sáng lập viên.
- Bản sao các giấy tờ sau:
+ Thẻ căn cước công dân hoặc giấy
chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên;
+ Quyết định thành lập hoặc tài
liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước
ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp
pháp hóa lãnh sự.
1.3.2. Thành phần hồ sơ đăng
ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập:
- Văn bản đề nghị về việc đăng
ký thay đổi nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở.
- Bản photocopy đăng ký thành lập
cơ sở đã được cấp.
1.3.3. Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài
công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Phòng Y tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Phòng Y tế.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
1.9.1. Đăng ký thành lập:
- Tờ khai đăng ký thành lập (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
- Quy chế hoạt động của cơ sở
trợ giúp xã hội (Mẫu số 03b tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP).
1.9.2. Đăng ký thay đổi nội
dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Đăng ký thành lập:
- Về tên của cơ sở: Cơ sở có
tên gọi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có). Tên và biểu
tượng của cơ sở phải đáp ứng các điều kiện: Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với
tên hoặc biểu tượng của cơ sở khác đã được đăng ký trước đó; không vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Có hồ sơ đăng ký thành lập hợp
lệ theo quy định.
1.10.2. Đăng ký thay đổi nội
dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập: Cơ sở trợ giúp xã hội
có nhu cầu thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc cấp lại giấy
chứng nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP
ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể
và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi QLNN của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu
số 06
|
TÊN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CƠ SỞ TGXH (NẾU CÓ)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày ….
tháng ….. năm 20…
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
(Tên
cơ sở trợ giúp xã hội đăng ký thành lập) ……………………………..
Kính
gửi: ………………………………….
Căn cứ Nghị định số
103/2017/NĐ-CP ngày...tháng... năm... của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Sau khi xây dựng Phương án
thành lập:
(Tên cơ sở trợ giúp xã hội đề
nghị thành lập) …………………………………………………
Chúng tôi gồm (Các sáng lập
viên hoặc đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký thành lập)
1.
.......................................................................................................................................
2.
.......................................................................................................................................
3.
.......................................................................................................................................
Đăng ký thành lập (tên cơ sở trợ
giúp xã hội) hoạt động trên phạm vi liên tỉnh/cấp tỉnh/cấp huyện với các nội
dung như sau:
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số
điện thoại, số fax
………………………………………………………………………………………………
2. Họ và tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân/ giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/số
định danh cá nhân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên
hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký thành lập
…………………………………………………………………………………………………
3. Loại hình cơ sở
…………………………………………………………………………………………………
4. Đối tượng phục vụ
…………………………………………………………………………………………………
5. Chức năng
…………………………………………………………………………………………………
6. Các nhiệm vụ của cơ sở
…………………………………………………………………………………………………
7. Vốn điều lệ; vốn của doanh
nghiệp thành lập (vốn đầu tư)
…………………………………………………………………………………………………
8. Thông tin đăng ký thuế
…………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam kết thực hiện
đúng các quy định của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03b
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ TGXH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày ….
tháng ….. năm 20…
|
QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Tên
cơ sở trợ giúp xã hội đăng ký thành lập)
……………………………………………………
1. Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số
điện thoại, số fax:
...........................................................................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật
của cơ sở:
...........................................................................................................................................
3. Họ và tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân (hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) của các sáng lập viên; phần vốn
góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên sáng lập:
...........................................................................................................................................
4. Quyền và nghĩa vụ của thành
viên sáng lập:
...........................................................................................................................................
5. Vốn điều lệ:
...........................................................................................................................................
6. Các nhiệm vụ của cơ sở:
...........................................................................................................................................
7. Cơ cấu tổ chức quản lý:
...........................................................................................................................................
8. Thể thức thông qua quyết định
của cơ sở; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ:
...........................................................................................................................................
9. Căn cứ và phương pháp xác định
thù lao, tiền lương và thưởng cho cán bộ và nhân viên tại cơ sở:
...........................................................................................................................................
10. Những trường hợp thành viên
có quyền yêu cầu cơ sở mua lại phần vốn góp:
...........................................................................................................................................
11. Nguyên tắc phân chia lợi
nhuận sau thuế và xử lý lỗ:
...........................................................................................................................................
12. Các trường hợp giải thể,
trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của cơ sở:
...........................................................................................................................................
13. Thể thức sửa đổi, bổ sung
Quy chế của cơ sở:
...........................................................................................................................................
14. Nội dung khác (nếu cần thiết):
...........................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|