|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
257/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoài Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
22/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 257/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
22 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2026, với những nội dung cụ thể
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa mục tiêu,
các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước, giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ; Nghị quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Thanh Hoá lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Các ngành, các cấp,
các địa phương tăng cường quán triệt, nâng cao nhận thức, xác định công tác cải
cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong triển khai thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, cơ quan, đơn vị mình.
3. Cụ thể hóa các nội
dung, nhiệm vụ cải cách hành chính trong từng lĩnh vực; xác định rõ trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình triển khai thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; gắn cải cách hành chính với cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
II. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Một số mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
1.1. Duy trì và nâng cao điểm số,
thứ hạng Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân,
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số Hiệu
quả Quản trị và Hành chính công (PAPI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI); Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh.
1.2. Tiếp tục xây dựng, hoàn
thiện hệ thống thể chế của tỉnh trên các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, quy hoạch,
tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; nông nghiệp; bảo vệ môi
trường; khoa học và công nghệ; chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân; y tế;
giáo dục; an sinh xã hội; sắp xếp nhà, đất; phân cấp, uỷ quyền;…
1.3. Phấn đấu 100% thủ tục hành
chính (TTHC) của tỉnh có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình, một
phần và được số hóa kết quả giải quyết. Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt
tối thiểu từ 55% trở lên.
1.4. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy cơ quan hành chính; hoàn thành sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập.
1.5. Đổi mới, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, đánh giá cán bộ, công chức,
viên chức.
1.6. Đẩy mạnh tự chủ đối với
đơn vị sự nghiệp công lập, theo ngành, lĩnh vực phù hợp với đặc điểm, điều kiện
của từng địa bàn;
1.7. Tập trung đầu tư phát triển
hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo đột phá
trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; phát triển đồng bộ các cơ sở
dữ liệu đáp ứng kết nối, chia sẻ thông suốt từ trung ương đến địa phương, tạo nền
tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
2. Nội
dung, nhiệm vụ và giải pháp
2.1. Cải
cách thể chế
a) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
các quy định về: thu hút đầu tư; đất đai; tài nguyên; khoáng sản; nông nghiệp;
bảo vệ môi trường; khoa học và công nghệ; chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư
nhân; tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; tài chính ngân
sách; thuế; hải quan; bảo hiểm; quản lý thị trường; y tế; giáo dục; an sinh xã
hội; quản lý, sử dụng tài sản công; phân cấp, uỷ quyền;…
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
ban hành các chính sách, chương trình ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng:
đơn giản hóa tối đa hồ sơ, quy trình, thủ tục hỗ trợ; tăng định mức và tỷ lệ hỗ
trợ tiệm cận với thực tế thị trường; đảm bảo bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ; khuyến
khích các hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học... tham gia triển khai thực
hiện các chương trình hỗ trợ.
c) Xây dựng và tổ chức kiểm
tra, tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do HĐND, UBND tỉnh
ban hành thuộc lĩnh vực quản lý.
d) Kiểm tra, theo dõi, đánh giá
việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành
pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
đ) Ban hành các văn bản triển
khai, hướng dẫn thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ, thông tư của
các Bộ, ngành.
e) Triển khai có hiệu quả Đề án
“Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 -
2030” trên địa bàn tỉnh.
2.2. Cải
cách thủ tục hành chính
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành các quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới
ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là TTHC thuộc các lĩnh
vực: đất đai, xây dựng, đầu tư, môi trường, bảo hiểm, thuế, hải quan, chính
sách xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, việc làm...; đặc biệt
các TTHC thuộc các lĩnh vực có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
b) Tiếp tục đổi mới thực hiện
cơ chế một cửa; một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; bảo đảm trên 98% hồ
sơ TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp được giải quyết trước và
đúng hạn; nghiêm túc thực hiện việc công khai xin lỗi người dân, tổ chức khi để
xảy ra trễ hẹn; tăng tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận và giải quyết trực tuyến; tỷ lệ
giao dịch thanh toán trực tuyến đạt tối thiểu từ 55% trở lên.
c) Tiếp tục thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ theo Quyết định số 06/QĐTTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh.
d) Tiếp tục thực hiện công bố,
công khai đầy đủ, kịp thời Danh mục TTHC, TTHC, TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền quản
lý, giải quyết.
đ) Rà soát, đánh giá TTHC trong
quá trình thực hiện để đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền; rà soát, hoàn
thiện quy trình nội bộ, quy trình liên thông, quy trình điện tử giải quyết đối
với từng TTHC, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của cơ quan, từng bước của
quy trình giải quyết TTHC.
e) Tổ chức thực hiện có hiệu quả
việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Rà
soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định kinh doanh.
g) Hoàn thiện các quy định pháp
luật và triển khai có hiệu quả việc thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới
hành chính.
h) Thường xuyên đánh giá mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC.
i) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết TTHC; đẩy mạnh việc thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC để làm giàu kho dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
và doanh nghiệp không phải cung cấp lại các thông tin đã có, gắn việc số hóa với
việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình tiếp
nhận, giải quyết TTHC. Nâng cao tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
số hoá đạt từ 80% trở lên. Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong
cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân hàng,
trung gian thanh toán.
k) Nâng cao hiệu quả giải quyết
phản ánh, kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp; chia sẻ công khai kết quả giải
quyết phản ánh kiến nghị trên Hệ thống Phản hồi Thanh Hóa, Cổng Dịch vụ công quốc
gia theo quy định.
l) Tăng cường công tác truyền
thông về cải cách TTHC với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm nâng cao hiệu
quả công tác cải cách TTHC, tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân
dân.
2.3. Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Xây dựng, hoàn thiện chính
sách, pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; rà soát, sửa đổi, bổ
sung quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý.
b) Hoàn thành việc sửa đổi, bổ
sung, ban hành các quy định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát
sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, hiệu
quả.
c) Tổ chức sắp xếp, kiện toàn
các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước. Gắn sắp xếp tổ chức bộ máy với đổi
mới phương thức lãnh đạo, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
bộ máy hành chính nhà nước.
d) Xây dựng Kế hoạch biên chế
khối chính quyền tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Thực hiện sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp công lập theo kế hoạch của UBND tỉnh.
e) Đổi mới cơ chế hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục. Thường xuyên khảo sát, đánh giá mức độ hài
lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập.
g) Thực hiện khảo sát, đánh giá
mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước.
h) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
và UBND cấp xã, công tác quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế; chú trọng
thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã
phân cấp cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã.
2.4. Cải
cách chế độ công vụ
a) Tiếp tục triển khai thực hiện
các quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
b) Xây dựng và áp dụng Chỉ số
đánh giá hiệu suất công việc (KPI) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chức.
c) Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung
năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng công
chức.
d) Đổi mới nội dung, phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức gắn với vị trí việc làm; trong đó ưu tiên đào tạo các lĩnh vực:
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.
đ) Xây dựng văn hóa giải trình
trong hoạt động công vụ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đẩy mạnh công tác kiểm
tra, giám sát chủ động ngăn chặn “từ sớm, từ xa” sai phạm nhỏ tích tụ thành
khuyết điểm lớn.
2.5. Cải
cách tài chính công
a) Xây dựng Kế hoạch đầu tư
công giai đoạn 2026 - 2030.
b) Rà soát, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách, quản lý tài sản
công, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, thúc đẩy xã
hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
c) Xây dựng và triển khai thực
hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh.
d) Rà soát, giao quyền tự chủ về
tài chính cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; sửa đổi, bổ
sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích, tạo điều
kiện cho hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong các lĩnh vực giáo
dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao.
đ) Hoàn thiện, sửa đổi tiêu chuẩn,
định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
e) Tăng cường kiểm tra, giám
sát các quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước gắn với thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động tại các cơ quan
đơn vị, địa phương; thực hiện phân tách giữa các cấp ngân sách theo quy định.
2.6. Xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị và các kế hoạch, chương trình của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về triển khai thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
b) Rà soát, xây dựng, cập nhật,
hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, đặc biệt là tái cấu
trúc, đổi mới mô hình, quy trình hoạt động kết hợp với áp dụng công nghệ số, dữ
liệu số trong chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Cập nhật, hoàn thiện kiến
trúc số tỉnh Thanh Hóa, các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
các hệ thống thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ xây dựng chính quyền
điện tử, chính quyền số phù hợp với định hướng, chiến lược quốc gia.
d) Đào tạo, tập huấn, cập nhật
kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, phân tích dữ liệu
cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức
các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ công tác tham mưu,
tư vấn, quản lý, vận hành các hệ thống thông tin dùng chung và hệ thống thông
tin của các ngành, lĩnh vực.
đ) Hoàn thành việc nâng cấp mở
rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ hoạt động của cấp ủy,
chính quyền địa phương 2 cấp; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và triển khai các biện pháp
về an toàn, an ninh thông tin để thực hiện tích hợp các phần mềm dùng chung của
tỉnh được hoạt động an toàn, thông suốt và ổn định.
e) Duy trì các nền tảng, hệ thống
cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển, duy trì các
cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ chính quyền số
trong nội bộ của tỉnh.
g) Phát triển, chuẩn hoá, hoàn
thiện, cập nhật, đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý nhà nước
chuyên ngành, kết nối, tích hợp với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu của
bộ ngành Trung ương.
h) Hoàn thành cập nhật, tích hợp
toàn bộ dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Tích hợp các ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh
toán điện tử một cách rộng rãi đến người dân.
i) Xây dựng, phát triển các tiện
ích thông minh hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khi giải quyết hồ sơ TTHC.
k) Tiếp tục áp dụng, duy trì Hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
2.7. Công
tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền về cải cách hành chính
a) Trên cơ sở Kế hoạch cải cách
hành chính của tỉnh, các ngành, địa phương khẩn trương xây dựng Kế hoạch cải
cách hành chính của ngành, địa phương mình; phân công, giao trách nhiệm cụ thể
cho từng cá nhân, tập thể. Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo,
điều hành thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
b) Tổ chức đánh giá, chấm điểm
xác định Chỉ số cải cách hành chính, đảm bảo thực chất, khách quan, chính xác kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị.
c) Đổi mới, đa dạng hóa nội
dung, hình thức tuyên truyền về cải cách hành chính, trong đó tập trung đến
công khai, minh bạch, giảm thời gian trong giải quyết TTHC, dịch vụ trực tuyến.
d) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
(Phân
công nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí bảo đảm
cho công tác cải cách hành chính được bố trí trong dự toán hằng năm theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Khuyến khích huy động
các nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật để triển khai Kế
hoạch này.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc
các sở, Trưởng ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm
a) Trực tiếp chỉ đạo xây dựng Kế
hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao phù hợp với đặc điểm, tính
chất từng địa phương, cơ quan, đơn vị, đảm bảo tiến độ, thời gian, chất lượng
theo yêu cầu.
b) Tăng cường hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị và định kỳ
hằng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở
Nội vụ).
c) Triển khai hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách cải
cách hành chính hằng năm.
d) Bảo đảm chế độ, chính sách
cho cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát TTHC
theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Sở Nội
vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành
chính, cải cách chế độ công vụ, công tác chỉ đạo điều hành và các nội dung liên
quan đến đánh giá Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX) và Chỉ số đo
lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước (SIPAS); tổng hợp, báo cáo kết quả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính
công cấp tỉnh (PAPI).
b) Tổng hợp tình hình thực hiện
công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ
Nội vụ theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính.
d) Kiểm tra, tổng hợp kết quả
việc thực hiện cải cách hành chính và kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa
công vụ.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
Chủ trì triển khai nội dung cải
cách TTHC; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì
và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 02 kèm theo Kế hoạch này; tổng
hợp kết quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
19/12/2026.
4. Sở Tư
pháp
Chủ trì triển khai nội dung cải
cách thể chế; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ
trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 01 kèm theo Kế hoạch
này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
trước ngày 19/12/2026.
5. Sở Tài
chính
- Chủ trì triển khai nội dung cải
cách tài chính công; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao
chủ trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 05 kèm theo Kế hoạch
này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
trước ngày 19/12/2026.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bố
trí kinh phí triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì triển khai, theo dõi,
đôn đốc tổng hợp nội dung xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính phủ số;
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp
trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 06 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết
quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
19/12/2026.
7. Báo và
Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, Cổng thông tin điện tử tỉnh; Đài truyền
thanh các xã, phường; các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh
Xây dựng các chuyên mục, chuyên
trang về công tác cải cách hành chính nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan
nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp. Tuyên truyền,
khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện cải cách hành chính, nhất
là việc giám sát, phản ánh về hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và đánh giá chất lượng
giải quyết TTHC tại các cơ quan hành chính nhà nước.
Trên đây là Kế hoạch cải cách
hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2026. Yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá
nhân liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để
tổng hợp, hướng dẫn hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 257/KH-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh
Thanh Hoá)
Phụ lục số 01: Cải cách thể chế
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
các quy định về: thu hút đầu tư; đất đai; tài nguyên; khoáng sản; nông nghiệp;
bảo vệ môi trường; khoa học và công nghệ; chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư
nhân; tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; tài chính ngân
sách; thuế; hải quan; bảo hiểm; quản lý thị trường; y tế; giáo dục; an sinh
xã hội; quản lý, sử dụng tài sản công; phân cấp, uỷ quyền;…
|
- Nghị quyết của HĐND.
- Quyết định của UBND, Chủ tịch
UBND các cấp.
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Sở Tư pháp.
|
Thường xuyên.
|
|
2.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
ban hành các chính sách, chương trình ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Sở Tài chính.
- Sở Tư pháp.
|
- Thường xuyên.
|
|
3.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản QPPL.
|
- Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tư pháp.
- UBND cấp xã.
|
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
- Kế hoạch: hằng năm.
- Báo cáo kết quả thực hiện:
hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.
|
|
4.
|
Kiểm tra, theo dõi, đánh giá
việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành
pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
|
- Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tư pháp
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Hằng năm.
|
|
5.
|
Ban hành các văn bản triển
khai, hướng dẫn thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ, thông tư của
các Bộ, ngành theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Sở Tư pháp.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Sau khi có văn bản của
Trung ương.
|
|
6.
|
Triển khai có hiệu quả Đề án
“Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 -
2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
|
- Báo cáo kết quả triển khai thực
hiện.
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Sở Tư pháp.
|
Theo lộ trình Kế hoạch số
220/KH- UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh.
|
Phụ lục số 02: Cải cách thủ tục hành chính
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành mới các TTHC tại các dự án, dự thảo văn bản QPPL có chứa quy định về
TTHC.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
- Sở Tư pháp.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Thường xuyên.
|
|
2.
|
Tiếp tục đổi mới thực hiện cơ
chế một cửa; một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; bảo đảm trên 98% hồ sơ
TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp được giải quyết trước và
đúng hạn; nghiêm túc thực hiện việc công khai xin lỗi người dân, tổ chức khi
để xảy ra trễ hẹn; tăng tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận và giải quyết trực tuyến;
tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt tối thiểu từ 55% trở lên.
|
- Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC hằng quý, năm.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
|
- Thường xuyên.
|
|
3.
|
Tiếp tục thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm
nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện:
định kỳ hằng tháng.
|
- Tổ công tác Đề án 06.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
4.
|
Công bố, công khai đầy đủ, kịp
thời Danh mục TTHC, TTHC, TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết.
|
- Quyết định công bố danh mục
TTHC, TTHC, TTHC nội bộ của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
- Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC hằng quý, năm.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
5.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm soát TTHC hằng năm.
|
- Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
6.
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định kinh doanh.
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
|
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
- UBND cấp xã.
|
- Thường xuyên.
|
|
7.
|
Rà soát, đánh giá TTHC trong
quá trình thực hiện để đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền; rà soát, hoàn
thiện quy trình nội bộ, quy trình liên thông, quy trình điện tử giải quyết đối
với từng TTHC, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của cơ quan, từng bước của
quy trình giải quyết TTHC.
|
- Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
8.
|
Hoàn thiện các quy định pháp
luật và triển khai có hiệu quả việc thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới
hành chính.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
9.
|
Tăng cường ứng dụng CNTT
trong giải quyết TTHC; đẩy mạnh việc thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC để làm giàu kho dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh
nghiệp không phải cung cấp lại các thông tin đã có…, gắn việc số hóa với việc
thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết TTHC. Nâng cao tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số
hóa đạt từ 80% trở lên. Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong
cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân hàng,
trung gian thanh toán.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
- Thường xuyên.
|
|
10.
|
Thường xuyên thực hiện đánh
giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC.
|
- Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC hằng quý, năm.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
- Thường xuyên.
|
|
11.
|
Nâng cao hiệu quả giải quyết
phản ánh, kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp; chia sẻ công khai kết quả giải
quyết phản ánh kiến nghị trên Hệ thống Phản hồi Thanh Hóa, Cổng Dịch vụ công
quốc gia theo quy định.
|
- Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC hằng quý, năm.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
- Thường xuyên.
|
|
12.
|
Tăng cường công tác truyền
thông về cải cách TTHC với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm nâng cao
hiệu quả công tác cải cách thủ hành chính, tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố
niềm tin của Nhân dân
|
- Tin, bài, phóng sự, ảnh, đồ
họa, video, clip tuyên truyền …
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
Các cơ quan Báo, Đài trong và
ngoài tỉnh.
|
Thường xuyên
|
Phụ lục số 03: Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy
định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công
chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Quý I/2026.
|
|
2.
|
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ
sung, ban hành các quy định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát
sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, hiệu
quả.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Trong năm 2026.
|
|
3.
|
Tổ chức sắp xếp, kiện toàn
các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước. Gắn sắp xếp tổ chức bộ máy với
đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của bộ máy hành chính nhà nước.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Sở Nội vụ.
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Xây dựng Kế hoạch biên chế khối
chính quyền tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2026 -2030.
|
- Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Kế hoạch: Sau khi có hướng
dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ.
- Báo cáo kết quả: định kỳ hằng
năm.
|
|
5.
|
Thực hiện sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp công lập theo kế hoạch của UBND tỉnh.
|
- Đề án trình cơ quan có thẩm
quyền.
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Nội vụ
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Theo hướng dẫn của Trung
ương và Kế hoạch của UBND tỉnh.
|
|
6.
|
Nghiên cứu, xây dựng đề án thực
hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu quản lý và tổ chức
hoạt động của thôn, tổ dân phố.
|
- Đề án trình cơ quan có thẩm
quyền.
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- UBND xã, phường.
|
- Sở Nội vụ.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
|
7.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch thanh tra, kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã; công tác quản lý nhà nước về tổ chức
bộ máy, biên chế; kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho
các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã.
|
Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Hằng năm.
|
|
8.
|
Thực hiện khảo sát đo lường mức
độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Kế hoạch; Báo cáo kết quả
thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
- Thực hiện theo hướng dẫn,
yêu cầu của Bộ Nội vụ hằng năm.
|
|
9.
|
Thực hiện khảo sát, đánh giá
mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế công.
|
- Kế hoạch thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Y tế.
|
- Các đơn vị sự nghiệp y tế.
- Các cơ quan liên quan.
|
- Thường xuyên.
- Báo cáo kết quả khảo sát:
tháng 12 hằng năm.
|
|
10.
|
Thực hiện khảo sát, đánh giá
mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục công lập.
|
- Kế hoạch thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Giáo dục và
Đào tạo.
|
- Các đơn vị sự nghiệp giáo dục.
- Các cơ quan liên quan.
|
- Thường xuyên.
- Báo cáo kết quả khảo sát:
tháng 12 hằng năm.
|
Phụ lục số 04: Cải cách chế độ công vụ
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
các quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Sở Nội vụ
|
- Thường xuyên.
|
|
2
|
Xây dựng và áp dụng Chỉ số
đánh giá hiệu suất công việc (KPI) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chức.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Kế hoạch; Báo cáo kết quả
thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Triển khai: Quý I/2026.
- Thực hiện: hằng năm.
|
|
3
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm.
|
- Quyết định của UBND tỉnh.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Hằng năm.
|
|
4
|
Tiếp tục tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức.
|
- Kế hoạch thi, tuyển dụng,
nâng ngạch, thăng hạng công chức viên chức.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Kế hoạch: hằng năm.
- Báo cáo kết quả: ngay sau
khi kết thúc kỳ thi.
|
|
5
|
Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ được giao về việc thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong hoạt động công vụ.
|
- Kế hoạch triển khai thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Thanh tra tỉnh.
- Sở Nội vụ.
|
- Ban hành kế hoạch: chậm nhất
tháng 01/2026.
- Hoàn thành các nhiệm vụ:
theo Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch của cơ quan, đơn vị.
- Báo cáo kết quả thực hiện:
định kỳ hàng năm.
|
|
6
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm giải trình
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động công vụ.
|
- Kế hoạch thanh tra, kiểm
tra.
- Các thông báo, kết luận
thanh tra; kiểm tra.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Thanh tra tỉnh;
- Sở Nội vụ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Kế hoạch: quý I hằng năm.
- Báo cáo kết quả: báo cáo định
kỳ quý, năm.
|
Phụ lục số 05: Cải cách tài chính công
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công
giai đoạn 2026 - 2030.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Quý I/2026.
|
|
2.
|
Rà soát, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách, quản lý tài sản
công, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
3.
|
Xây dựng và triển khai thực
hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
- Năm 2026.
|
|
4.
|
Xây dựng Kế hoạch sắp xếp
doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn 2026 – 2030.
|
- Kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- Các doanh nghiệp nhà nước.
|
Sau khi Thủ tướng Chính phủ
ban hành tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước
thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn giai đoạn 2026 - 2030.
|
|
5.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
danh mục dịch vụ sự nghiệp công.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
6.
|
Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến
khích, tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong
các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Sở Tài chính.
- Sở GDĐT.
- Sở Y tế.
- Sở VHTTDL.
|
- Thường xuyên.
|
|
7.
|
Tham mưu cho UBND tỉnh, HĐND
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn
2025 -
2030 đảm bảo theo quy định
pháp luật hiện hành.
|
- Quyết định của
UBND tỉnh.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Quý I/2026.
|
|
8.
|
Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành các văn bản về quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của
các cơ quan, đơn vị khi có chính sách điều chỉnh, bổ sung của cơ quan có thẩm
quyền.
|
- Quyết định của UBND tỉnh.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
|
9.
|
Hoàn thiện, sửa đổi tiêu chuẩn,
định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
|
- Quyết định của UBND tỉnh.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Năm 2026.
|
|
10.
|
Kiểm tra, giám sát các quy định
của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước gắn với thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động tại các cơ quan đơn vị, địa
phương
|
- Kế hoạch kiểm tra.
- Thông báo kiểm tra.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Tài chính.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Thường xuyên.
|
Phụ lục số 06: Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị và kế hoạch, chương trình của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh.
|
- Quyết định, Kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Theo kế hoạch của Tỉnh uỷ,
UBND các cấp.
|
|
2.
|
Rà soát, xây dựng, cập nhật,
hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, đặc biệt là tái cấu
trúc, đổi mới mô hình, quy trình hoạt động kết hợp với áp dụng công nghệ số,
dữ liệu số trong chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Thường xuyên.
|
|
3.
|
Cập nhật, hoàn thiện kiến
trúc số tỉnh Thanh Hóa, các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
các hệ thống thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ xây dựng chính quyền
điện tử, chính quyền số phù hợp với định hướng, chiến lược quốc gia.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Thường xuyên.
|
|
4.
|
Hoàn thành việc nâng cấp mở rộng
hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ hoạt động của cấp ủy, chính
quyền địa phương 2 cấp.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Theo Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh.
|
|
5.
|
Duy trì các nền tảng, hệ thống
cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển, duy trì các
cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ chính quyền
số trong nội bộ của tỉnh.
|
- Hoàn thiện 116 cơ sở dữ liệu
Quốc gia và chuyên ngành.
|
- Các sở, ngành cấp tỉnh.
- Công an tỉnh.
|
- UBND cấp xã.
|
Thường xuyên.
|
|
6.
|
Phát triển, chuẩn hoá, hoàn
thiện, cập nhật, đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý nhà nước
chuyên ngành, kết nối, tích hợp với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
của bộ ngành Trung ương.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
- Công an tỉnh.
|
Năm 2026.
|
|
7.
|
Hoàn thành cập nhật, tích hợp
toàn bộ dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Tích hợp các ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ
thanh toán điện tử một cách rộng rãi đến người dân.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Trung tâm phục vụ Hành
chính công tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Năm 2026.
|
|
8.
|
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ
thông tin, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công
nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ
quan nhà nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
- Công an tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên.
|
|
9.
|
Xây dựng hệ thống thông tin
phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
|
- Hệ thống thông tin.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Theo tiến độ tại Kế hoạch số
232/KH UBND ngày 22/11/2024.
|
|
10.
|
Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, thực hiện số hóa hồ sơ, lưu
trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Sở Nội vụ
|
Thường xuyên.
|
|
11.
|
Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để đáp ứng yêu cầu thực hiện TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; kết nối, chia sẻ, đồng bộ
dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia để trở thành điểm “một cửa số” duy nhất
cung cấp dịch vụ công trực tuyến của quốc gia để phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong việc thưc hiện TTHC trên môi trường điện tử. Hoàn thành cập nhật,
tích hợp toàn bộ dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia. Tích hợp các ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận
dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng rãi đến người dân.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
Thường xuyên.
|
|
12.
|
Phối hợp để triển khai các
kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, góp ý, phản biện, giám sát
hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan
nhà nước.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Văn phòng UBND tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Năm 2026.
|
|
13.
|
Xây dựng, phát triển các tiện
ích thông minh hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khi giải quyết hồ sơ TTHC.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các doanh nghiệp, nhà đầu
tư.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Năm 2026.
|
|
14.
|
Triển khai các chương trình
đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và bảo
đảm an toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ
chủ chốt, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, lãnh đạo các hiệp hội,
doanh nghiệp.
|
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sở Nội vụ.
- Công an tỉnh.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Thường xuyên.
|
|
15.
|
Tiếp tục áp dụng, duy trì Hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
|
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp
tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Thường xuyên.
|
Phụ lục số 07: Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền về
cải cách hành chính
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của ngành, địa phương
mình; phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho từng tập thể, cá nhân. Xác định
rõ trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính.
|
- Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2025 của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Sở Nội vụ: theo dõi, kiểm
tra, giám sát, tổng hợp.
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2026 của các cơ quan, đơn vị, địa phương: ban hành trước ngày 10/01/2026.
- Báo cáo kết quả thực hiện của
các cơ quan, đơn vị: Định kỳ hằng Quý hoặc đột xuất theo quy định
|
|
2.
|
Triển khai đầy đủ, kịp thời
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác cải cách hành chính tại
các thông báo, kết luận phiên họp, công điện, chỉ thị…
|
- Các văn bản triển khai thực
hiện; - Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
- Các cơ quan liên quan.
|
- Văn bản triển khai: ngay
sau khi có chỉ đạo của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ.
- Báo cáo kết quả thực hiện
cùng báo cáo cải cách hành chính định kỳ hằng quý.
|
|
3.
|
Tổ chức đánh giá, chấm điểm
xác định Chỉ số cải cách hành chính, đảm bảo thực chất, khách quan, chính xác
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị.
|
- Báo cáo tự chấm điểm cùng
tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị;
- Báo cáo tổng hợp chỉ số cải
cách hành chính toàn tỉnh.
|
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
UBND cấp xã.
|
- Cơ quan thẩm định: Sở Nội vụ,
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp thẩm định.
- Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo
|
- Báo cáo tự chấm điểm của
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã: Trước ngày 15/12/2026;
- Báo cáo tổng hợp chỉ số cải
cách hành chính toàn tỉnh: Quý I/2027.
|
|
4.
|
Triển khai các giải pháp,
phương án hỗ trợ doanh nghiệp như: tổ chức đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo
tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành, địa phương với doanh nghiệp; chương trình hỗ trợ
pháp lý… để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
|
- Chương trình đối thoại, hỗ
trợ pháp lý.
- Thông báo, báo cáo kết quả
thực hiện
|
- Sở Tài chính
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Định kỳ hằng quý.
|
|
5.
|
Đổi mới, đa dạng hóa nội
dung, hình thức tuyên truyền về cải cách hành chính, trong đó tập trung về nội
dung cải cách TTHC (thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, thanh toán trực
tuyến…)
|
- Hợp đồng tuyên truyền (nếu
có). - Hợp đồng nhà in (tờ rơi, quảng cáo…).
- Báo cáo kết quả thực hiện.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Báo và Đài PT&TH Thanh
Hóa.
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
- Hợp đồng tuyên truyền:
Trong năm 2026.
- Báo cáo kết quả thực hiện:
Định kỳ hằng Quý hoặc đột xuất theo quy định.
|
|
6.
|
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
|
- Kế hoạch kiểm tra.
- Thông báo kiểm tra.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Các quyết định xử lý vi phạm
(nếu có).
|
- Sở Nội vụ
|
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
|
- Kế hoạch kiểm tra: quý
II/2026.
- Báo cáo kết quả thực hiện:
tháng 12/2026.
|
Kế hoạch 257/KH-UBND năm 2025 cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 257/KH-UBND ngày 22/12/2025 cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
25/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
309
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|