|
Kính gửi:
|
- Các Sở, ban, ngành;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở số 10/2022/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15 ngày
27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, có
hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025); để các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Sở Nội vụ trao đổi
một số nội dung như sau:
1. Về việc
tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 51, Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở, cụ thể:
1.1. Tổ
chức hội nghị
- Hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì;
- Hội nghị được tổ chức định kỳ
mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không
chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị
quyết định;
- Hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị.
1.2.
Thành phần dự hội nghị
a) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng
số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ít hơn 100 người, thì tổ chức hội
nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị,
trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm đ dưới đây;
b) Đối với cơ quan, đơn vị có tổng
số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ 100 người trở lên hoặc có ít
hơn 100 người nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ
không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định
thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc
điểm tình hình của cơ quan, đơn vị;
c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ
khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập
có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng
số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật,
phù hợp với đạo đức xã hội;
d) Đối với các cơ quan, đơn vị
có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể mời người đứng đầu nếu thấy cần
thiết;
đ) Cơ quan, đơn vị có từ 07 cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống có thể tổ chức hội nghị cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động nếu thấy cần thiết.
1.3. Nội
dung hội nghị
a) Kiểm điểm việc thực hiện đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
b) Kiểm điểm việc thực hiện nghị
quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước đó và những
quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị;
c) Đánh giá, tổng kết và kiểm
điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch
công tác hằng năm;
d) Tổng kết phong trào thi đua,
xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung thi đua năm tiếp theo; thống nhất nội
dung giao ước thi đua;
đ) Thảo luận và quyết định các
nội dung quy định tại Điều 49 của Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở, cụ thể: (1) Bầu, cho thôi làm
thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị; (2) Việc thu, chi, quản
lý, sử dụng các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; (3) Nội dung
nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. (4) Các công
việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp
luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
e) Thực
hiện các nội dung về công khai thông tin; lấy ý kiến của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động về những nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, cụ thể: (1) Giải pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị; (2) Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; (3) Tổ chức
phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị; (4) Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ
quan, đơn vị; (5) Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống
quan liêu, phiền hà, sách nhiễu Nhân dân; (6) Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức;
(7) Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động; (8) Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ của
cơ quan, đơn vị; (9) Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu
có); (10) Các dự thảo nội quy, quy chế khác của cơ quan, đơn vị; (11) Các nội
dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan,
đơn vị.
g) Thực
hiện các công việc khác theo quyết định của hội nghị.
1.4. Trình tự tổ chức hội nghị
a)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định tại
điểm a và điểm c mục 1.3 nêu trên;
b)
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham dự hội nghị thảo luận, tham
gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có);
c)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn
các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện
kế hoạch công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị;
d) Đại
diện Ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân
dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo;
e) Hội
nghị quyết định các nội dung thảo luận tại điểm đ, mục 1.3 nêu trên;
g) Tổ
chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công
tác; phát động phong trào thi đua;
h)
Thông qua nghị quyết hội nghị.
2. Về Ban Thanh tra nhân dân
Bầu
Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 60, Luật Thực hiện dân
chủ ở cơ sở, cụ thể:
2.1. Bầu Ban Thanh tra nhân dân
Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động bầu, gồm từ 03 đến 09 thành viên.
Trường
hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành
viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.
Trường
hợp cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở
xuống hoặc trong các trường hợp đặc thù thì không tổ chức Ban Thanh tra nhân
dân.
2.2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân
Thành
viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm
chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh
tra nhân dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế
toán trưởng của cơ quan, đơn vị.
Ban
Thanh tra nhân dân gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu
trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có
trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
2.3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân
Nhiệm
kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên
hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được
tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ, thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.
2.4. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
Căn cứ
vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ
quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng
quý, 06 tháng, hằng năm và tổ chức thực hiện.
Ban
Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình tại hội nghị
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.
2.5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
- Nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 61 của
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
-
Trách nhiệm trong việc đảm bảo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện
theo quy định tại Điều 63 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Về thời gian tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động
Thời
gian tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan,
đơn vị thực hiện theo điểm 1.1 mục 1 nêu trên (theo khoản 1, Điều 51, Luật
Thực hiện dân chủ ở cơ sở).
Khuyến
khích các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị (định kỳ) cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động sớm, tạo điều kiện triển khai nhiệm vụ của năm tiếp theo; có thể
lồng ghép, kết hợp với hội nghị tổng kết năm nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung
của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định.
Sở Nội
vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP (để b/c);
- Giám đốc Sở Nội vụ (để b/c);
- Các PGĐ SNV;
- Lưu: VT, P.XDCQCTTN.
|
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tấn Phong
|