|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
151/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Lê Tấn Cận
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 01/01/2026
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 151/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 69/2022/TT-BTC về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Trong đó có quy định chi tiết về trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.Trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 01/01/2026
Theo đó, hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được quy định như sau:
- Trước ngày 15/05/2026, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gửi đơn vị thực hiện chuyển đổi hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01/01/2023 sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này cho các đại lý bảo hiểm đang hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
- Hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại khoản nêu trên bao gồm:
+ Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ (kèm theo danh sách đại lý bảo hiểm có chứng chỉ đề nghị được chuyển đổi) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10a, Phụ lục số 10b ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận được cấp trước ngày 01/01/2023. Bản sao từ sổ gốc là bản sao chứng chỉ, chứng nhận từ sổ gốc có xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ, chứng nhận đó;
+ Bản sao có chứng thực Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của đại lý bảo hiểm. Trường hợp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ xác thực thông tin công dân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đơn vị thực hiện chuyển đổi khai thác các thông tin này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật;
+ Đối với các đại lý bảo hiểm đã được chấp thuận chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, trường hợp yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị chỉ cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp trước ngày 01/01/2023.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi có công văn yêu cầu cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi thực hiện chuyển đổi chứng chỉ được cấp trước ngày 01/01/2023 sang chứng chỉ quy định tại Thông tư này. Mẫu chứng chỉ đại lý bảo hiểm chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
Xem thêm tại Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 151/2025/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
69/2022/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VỀ CHỨNG CHỈ BẢO HIỂM, CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẢO
HIỂM, CHỨNG CHỈ VỀ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 85/2024/TT-BTC
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 69/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo
hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC (sau
đây gọi là Thông tư số 69/2022/TT-BTC).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, thay thế một số phụ lục của
Thông tư số 69/2022/BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 và khoản 3 của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 như sau:
“2. Chứng chỉ
đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 được sử dụng đến hết
ngày 30 tháng 06 năm 2026. Trong thời gian chưa được chuyển đổi sang chứng chỉ
đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này, chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp
trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 được quy đổi như sau:”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm e khoản 3
như sau:
“c) Chứng
chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại
lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (trừ sản phẩm bảo hiểm
hàng hải, sản phẩm bảo hiểm hàng không), các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm
sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời
hạn từ 01 năm trở xuống;
e) Chứng
chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm
đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn
từ 01 năm trở xuống.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 20
như sau:
“c) Đối với
chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản: kiến thức chung về bảo hiểm,
nguyên lý, kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm
phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không), các sản phẩm thuộc
loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo
hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống;”
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 và khoản 4 của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Các trường
hợp sau đây được chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị:
a) Chứng
chỉ đại lý bảo hiểm kèm theo chứng chỉ đại lý bán sản phẩm bảo hiểm liên kết
đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp;
b) Chứng
chỉ đại lý bảo hiểm kèm theo chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học về sản
phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc
chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng
06 năm 2026. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023
sẽ hết hiệu lực kể từ khi được chuyển đổi sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định
tại Thông tư này hoặc kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, tùy trường hợp nào xảy
ra trước.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều
29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm
1. Trước
ngày 15 tháng 05 năm 2026, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gửi đơn vị thực
hiện chuyển đổi hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước
ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư
này cho các đại lý bảo hiểm đang hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm
vi mô.
2. Hồ sơ
yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này bao
gồm:
a) Đơn đề
nghị chuyển đổi chứng chỉ (kèm theo danh sách đại lý bảo hiểm có chứng chỉ đề
nghị được chuyển đổi) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10a, Phụ lục số 10b ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao
có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng
chỉ, chứng nhận được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023. Bản sao từ sổ gốc là
bản sao chứng chỉ, chứng nhận từ sổ gốc có xác nhận của người đại diện theo
pháp luật và đóng dấu của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ, chứng nhận
đó;
c) Bản sao
có chứng thực Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của
đại lý bảo hiểm. Trường hợp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ Tài chính đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ xác thực thông tin công dân với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đơn vị thực hiện chuyển đổi khai thác các
thông tin này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật;
d) Đối với
các đại lý bảo hiểm đã được chấp thuận chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm
nhân thọ cơ bản, trường hợp yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết
đơn vị chỉ cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc
bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo
hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp trước ngày
01 tháng 01 năm 2023.
3. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ, trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi có công văn yêu cầu cơ
sở đào tạo đại lý bảo hiểm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Trong thời
hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển
đổi thực hiện chuyển đổi chứng chỉ được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023
sang chứng chỉ quy định tại Thông tư này. Mẫu chứng chỉ đại lý bảo hiểm chuyển
đổi thực hiện theo quy định tại Phụ lục
số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều
30. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm
1. Thẩm định
Hệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ
môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.
2. Quản
lý, giám sát công tác tổ chức thi, cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng
chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm
và công tác chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 30a như sau:
“Điều
30a. Trách nhiệm của Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam
1. Ban hành Quy
chế thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới
bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.
2. Thông báo thời
gian thi, địa điểm tổ chức thi, danh sách kỳ thi cho các cơ sở đào tạo về bảo
hiểm trong nước, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
3. Xây dựng
Hệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ
môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo nội dung đào tạo tương ứng
của mỗi loại chứng chỉ quy định tại Thông tư này (không bao gồm nội dung về kỹ
năng và thực hành hành nghề, quy trình thực hiện các dịch vụ).
4. Ra đề
thi, tổ chức thi, phê duyệt và thông báo kết quả thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng
chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.
5. Tổ chức
phúc khảo kết quả thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ
môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đối với các kỳ thi trên giấy.
6. Cấp chứng
chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho
thí sinh thi đỗ là thí sinh đăng ký dự thi trực tiếp qua Hệ thống Quản lý thi
chứng chỉ; cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm; chuyển đổi chứng chỉ
đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ đại lý
bảo hiểm quy định tại Thông tư này.
7. Thông báo danh
sách cá nhân bị thu hồi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm,
chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm trên Hệ thống Quản
lý thi chứng chỉ.
8. Xây dựng,
quản lý, quản trị, vận hành, bảo trì và nâng cấp Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.
9. Thực hiện
thu, quản lý và sử dụng chi phí dự thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo
hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định
pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.”.
7. Thay thế cụm từ “khoản 6 Điều 81” thành “khoản 5 Điều 81” tại
Điều 1.
8. Thay thế Phụ lục
số 6b, Phụ lục số 6c bằng Phụ lục số 6b, Phụ lục số 6c
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ một số Điều, một số cụm từ của Thông tư số 69/2022/BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC
1. Bỏ cụm
từ “Khoản 4 Điều 143” tại Điều 1.
2. Bãi bỏ Điều 6, Điều 11.
3. Bỏ cụm
từ “chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm” và “mỗi đề thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm
có 80 câu hỏi, thời gian làm bài 120 phút” tại Điều 14.
4. Bỏ cụm
từ “chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm” và “Phụ lục số 3 (mẫu chứng chỉ về phụ trợ bảo
hiểm)” tại Điều 16.
5. Bỏ cụm
từ “chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm” tại tiêu đề Thông tư, tiêu đề Chương
II, Mục 1, Mục 2 Chương II, tiêu đề Chương
IV, Điều 2, Điều 3, Điều 8, Điều 12, Điều
13, Điều 15, Điều 17, Điều 18, Điều 30, Điều
30a, Điều 32, Điều 33.
6. Bỏ Phụ lục số 3.
Điều 3. Hiệu lực của Thông tư
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều
2 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
3. Hệ thống
câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo
hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu
lực được tiếp tục sử dụng./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Pháp luật Quốc gia;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLBH (250b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
Phụ lục số 6b
MẪU PHỤ LỤC ĐĂNG KÝ THI CHỨNG CHỈ
ĐẠI LÝ BẢO HIỂM HÀNG THÁNG
(Kèm theo Thông tư số 151/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐĂNG KÝ THI CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
THÁNG ... NĂM ..........
(Kèm theo đơn (1) số ............. ngày .........
tháng ........ năm của ...........)
Doanh nghiệp
bảo hiểm: (2)...
Địa chỉ:
...
|
TT
|
Ngày thi
(ngày/tháng/năm)
|
Giờ thi
|
Địa điểm tổ chức thi (3)
|
SL thí sinh
dự kiến
|
Hình thức thi
|
Tên chứng
chỉ đăng ký thi (4)
|
Thông tin khác
|
|
Thi
trên
giấy
|
Thi
trên
máy
|
Tên lớp
|
Ghi chú
(Họ tên và SĐT CB phụ trách kỳ thi)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
kỳ thi
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Kèm theo đơn đăng ký thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm tại Phụ lục
số 6a.
(2) Ghi rõ tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ và ghi rõ địa chỉ đến số nhà, đường, phố.
(4) Ghi rõ là Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, Chứng chỉ
đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản,
Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không hay Chứng
chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.
Phụ lục số 6c
MẪU PHỤ LỤC ĐĂNG KÝ THI CHỨNG
CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM HÀNG QUÝ
(Kèm theo Thông tư số 151/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐĂNG KÝ THI CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
QUÝ ... NĂM ........
(Kèm theo đơn (1) số ............. ngày .........
tháng ........ năm ............... của ...........)
Doanh nghiệp
bảo hiểm: (2)...
Địa chỉ: ...
|
TT
|
Ngày thi
(ngày/tháng/năm)
|
Giờ thi
|
Địa điểm tổ chức thi (3)
|
SL thí sinh dự kiến
|
Hình thức thi
|
Tên
chứng
chỉ đăng ký thi (4)
|
Thông tin khác
|
|
Thi trên giấy
|
Thi trên máy
|
Tên lớp
|
Ghi chú
(Họ tên và
SĐT CB phụ trách kỳ thi)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
kỳ thi
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Kèm theo đơn đăng ký thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm tại Phụ lục
số 6a.
(2) Ghi rõ tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ và ghi rõ địa chỉ đến số nhà, đường, phố.
(4) Ghi rõ là Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản. Chứng chỉ
đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản,
Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không hay Chứng
chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.
Thông tư 151/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 69/2022/TT-BTC hướng dẫn về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi bởi Thông tư 85/2024/TT-BTС do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No.
151/2025/TT-BTC
|
Hanoi, December
31, 2025
|
CIRCULAR ON
AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 69/2022/TT-BTC DATED NOVEMBER 16, 2022 OF THE
MINISTER OF FINANCE ON ELABORATION OF CERTIFICATE IN INSURANCE, CERTIFICATE OF
INSURANCE AGENT, CERTIFICATE OF INSURANCE BROKER, AND CERTIFICATE IN INSURANCE
AUXILIARY SERVICES, AMENDED BY CIRCULAR NO. 85/2024/TT-BTC Pursuant to the Law on Insurance Business dated
No. 08/2022/QH15, amended by the Law No. 139/2025/QH15; Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated
February 24, 2025 of the Government on functions, duties, powers, and
organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No.
166/2025/ND-CP; Upon the request of the Director of the
Department of Insurance Management and Supervision; The Minister of Finance herein promulgates a
Circular on amendments to Circular No. 69/2022/TT-BTC dated November 16, 2022
of the Minister of Finance on elaboration of Certificate in Insurance,
Certificate of Insurance Agent, Certificate of Insurance Broker, and
Certificate in Insurance Auxiliary Services, amended by Circular No.
85/2024/TT-BTC (hereinafter referred to as Circular No. 69/2022/TT-BTC). Article 1. On amendments to a
number of articles, replacement of a number of appendices of Circular No.
69/2022/BTC as amended by Circular No. 85/2024/TT-BTC 1. Amendments to clause 2 and clause 3 of Article
19 as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “2. The Certificate of Insurance Agent issued
before January 1, 2023 shall remain in use by June 30, 2026 at the latest. When
the transition or conversion to the Certificate of Insurance Agent defined
herein is pending, the Certificate of Insurance Agent issued before January 1,
2023 may be converted as follows:”. b) Amendment to point c and point e of clause 3 as
follows: “c) The Certificate of Basic Non-Life Insurance Agent
may be used for representing as an agent for non-life insurance products
(except marine insurance products, aviation insurance products), products
classified into health insurance lines, each of which has the maximum insurance
term of 01 year; and term life insurance products, each of which has the
maximum insurance term of 01 year; e) The Certificate of Health Insurance Agent
may be used for representing as an agent for health insurance products
and term life insurance products, each of which has the maximum insurance term
of 01 year.”. 2. Amendments to point c clause 1 Article 20; “c) For the Certificate of Basic Non-Life Insurance
Agent: general knowledge of insurance and principles; basic knowledge of
insurance operations under non-life insurance lines (except marine insurance
and aviation insurance), products classified into health insurance lines with
an insurance term of 01 year or less, and term life insurance products with an
insurance term of 01 year or less;” 3. Amendments to clause 2 and clause 4 of Article
28 as follows: a) Clause 2 is amended as follows: “2. The following cases shall be converted into the
Certificate of Unit-linked Insurance Agent: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The Certificate of Insurance Agent enclosed with
the certificate or certification of completion of a training course on
unit-linked insurance products issued by life insurance agent training
institutions.”. b) Clause 4 is amended as follows: “4. The conversion of the Certificate of Insurance
Agent must be completed before June 30, 2026. The Certificate of Insurance
Agent issued before January 1, 2023 shall cease to be effective from the time
it is converted into the Certificate of Insurance Agent prescribed in this
Circular or as of July 1, 2026, whichever occurs first.”. 4. Article 29 is amended as follows: “Article 29. Documentation requirements,
procedures for conversion of Certificate of Insurance Agent 1. By May 15, 2026 at the latest, insurance
companies, branches of foreign non-life insurance companies, or mutuals
providing microinsurance shall send the entity responsible for conversion the
request package for conversion of the Certificate of Insurance Agent issued
before January 1, 2023 into the Certificate of Insurance Agent specified in
this Circular for insurance agents who remain active at insurance companies,
branches of foreign non-life insurance companies, or mutuals providing
microinsurance. 2. Application for conversion of the Certificate of
Insurance Agent defined in clause 1 of this Article shall comprise the
following: a) Application form for conversion of the
certificate (enclosing the list of insurance agents whose certificates are
requested for conversion) as prescribed in Appendix No. 10a and Appendix No.
10b hereto; b) A certified copy, a valid digitally signed
electronic copy, or an extract copy from the original register of the
certificate or certification issued before January 1, 2023. An extract copy
from the original register means a copy of the certificate or certification
extracted from the original register and certified by the legal representative
and affixed with the seal of the insurance agent training institution that
issued such certificate or certification; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) For insurance agents who have been approved for
conversion into the Certificate of Basic Life Insurance Agent, where conversion
into the Certificate of Unit-linked Insurance Agent is requested, it is only
required to submit a certified copy, a valid digitally signed electronic copy,
or an extract copy from the original register of the certificate or
certification of completion of the training course on unit-linked insurance
products issued by life insurance agent training institutions before January 1,
2023. 3. Within 15 days of receipt of the application for
conversion of the certificate, where the application is not adequate and valid,
the entity responsible for conversion shall send the insurance agent training
institution a written request for supplementation and completion of the
application. Within 45 days of receipt of the adequate and valid
application, the entity responsible for conversion shall carry out the
conversion of the certificate issued before January 1, 2023 into the
certificate specified in this Circular. The form of the converted Certificate
of Insurance Agent shall be as specified in Appendix No. 9 hereto.”. 5. Article 30 is amended as follows: “Article 30. Responsibilities of the Department
of Insurance Management and Supervision 1. Appraise the examination question bank for
insurance certificates, certificates of insurance agents, certificates of
insurance brokers, and certificates of insurance auxiliary services. 2. Manage and supervise the organization of
examinations; the issuance, revocation and re-issuance of insurance
certificates, certificates of insurance agents, certificates of insurance
brokers, and certificates of insurance auxiliary services; and the conversion
of certificates of insurance agents.”. 6. Article 30a is amended as follows: “Article 30a. Responsibilities of the Vietnam
Insurance Development Institute ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Notify examination schedules, examination
venues, and the list of examination sessions to domestic insurance training
institutions, insurance companies, branches of foreign non-life insurance
companies, and mutual organizations providing microinsurance. 3. Develop the examination question bank for
insurance certificates, certificates of insurance agents, certificates of
insurance brokers, and certificates of insurance auxiliary services in accordance
with the corresponding training contents of each type of certificate prescribed
in this Circular (excluding contents on professional skills and practice, and
service implementation procedures). 4. Prepare examination papers; organize examinations;
approve and announce examination results for insurance certificates,
certificates of insurance agents, certificates of insurance brokers, and
certificates of insurance auxiliary services. 5. Organize the re-marking of examination results
for insurance certificates, certificates of insurance agents, certificates of
insurance brokers, and certificates of insurance auxiliary services for
paper-based examinations. 6. Issue insurance certificates, certificates of
insurance brokers, and certificates of insurance auxiliary services to
successful candidates who register directly via the Certificate Examination
Management System; issue, revoke and re-issue certificates of insurance agents;
and convert certificates of insurance agents issued before January 1, 2023 into
certificates of insurance agents prescribed in this Circular. 7. Announce the list of individuals whose insurance
certificates, certificates of insurance agents, certificates of insurance
brokers, or certificates of insurance auxiliary services are revoked on the
Certificate Examination Management System. 8. Develop, manage, administer, operate, maintain,
and upgrade the Certificate Examination Management System. 9. Collect, manage and use examination fees for
insurance certificates, certificates of insurance agents, certificates of
insurance brokers, and certificates of insurance auxiliary services in
accordance with the law applicable to public sector entities.”. 7. Replace the phrase “clause 6 Article 81” with
“clause 5 Article 81” in Article 1. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Annulment of a
number of Articles and phrases of Circular No. 69/2022/BTC as amended by
Circular No. 85/2024/TT-BTC 1. Remove the phrase “clause 4 Article 143” in
Article 1. 2. Annul Article 6 and Article 11. 3. Remove the phrases “certificate of insurance
auxiliary services” and “each examination paper for the certificate of
insurance auxiliary services consists of 80 questions with a duration of 120
minutes” in Article 14. 4. Remove the phrases “certificate of insurance
auxiliary services” and “Appendix No. 3 (form of certificate of insurance
auxiliary services)” in Article 16. 5. Remove the phrase “certificate of insurance
auxiliary services” in the title of this Circular; the title of Chapter II;
Section 1 and Section 2 of Chapter II; the title of Chapter IV; and Articles 2,
3, 8, 12, 13, 15, 17, 18, 30, 30a, 32 and 33. 6. Annul Appendix No. 3. Article 3. Entry into force 1. This Circular comes into force as of January 1,
2026, except for the case specified in clause 2 of this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Examination question banks for insurance
certificates, certificates of insurance agents, certificates of insurance
brokers, and certificates of insurance auxiliary services developed before the
effective date of this Circular shall continue to be used./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Le Tan Can
Thông tư 151/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 sửa đổi Thông tư 69/2022/TT-BTC hướng dẫn về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi bởi Thông tư 85/2024/TT-BTС do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
16/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
19/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2019
2.070
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|