|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số
121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 64/2021/TT-BTC
ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Xét Tờ trình số 342/TTr-UBND
ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định mức chi cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 127/BC-BPC ngày 12
tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Cà
Mau theo khoản 5 Điều 5 Thông tư số 64/2021/TT-BTC ngày 29
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban
nhân dân xã, phường.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Tổ chức đại diện cho doanh
nghiệp.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
khác có liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 3. Nội
dung và mức chi
1. Chi hỗ trợ tư vấn pháp luật
đối với các vụ việc, vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa có ký kết hợp đồng tư vấn
pháp luật khi sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật của luật sư, tổ chức hành nghề
luật sư, tư vấn viên pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật đủ điều kiện hành
nghề tư vấn pháp luật thuộc mạng lưới tư vấn viên pháp luật theo quy định. Mức
chi bằng với mức chi quy định tại khoản 3
Điều 12 Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
2. Chi hoạt động cung cấp thông
tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh
báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 55/2019/NĐ- CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới các hình thức: Tài
liệu viết; dữ liệu điện tử (bản tin pháp luật, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục
nâng cao kiến thức pháp luật) để đăng tải trên các phương tiện truyền thông; mức
chi theo quy định cụ thể như sau:
a) Chi biên soạn sách, tài liệu:
Mức chi được áp dụng theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số
76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối
với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;
b) Chi sản xuất, phát hành,
phát sóng các chương trình thu hình, thu thanh và các nội dung chi khác liên
quan đến hoạt động cung cấp thông tin: Mức chi được áp dụng trực tiếp theo quy
định tại Điều 4, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản và khoản 3 Điều 6 Nghị định số 21/2015/NĐ- CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với
tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành và quy định của
pháp luật về mua sắm, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện
hành.
3. Chi tổ chức các hoạt động bồi
dưỡng kiến thức pháp luật quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
a) Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật; Ngân sách
nhà nước hỗ trợ các khoản chi (trừ các khoản chi do doanh nghiệp nhỏ và
vừa, tư vấn viên pháp luật tự chi trả): Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số
09/2025/NQ- HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
b) Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức pháp luật cho các đối tượng của các sở, ngành, địa phương làm công tác hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo Nghị quyết số
35/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức
chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước của tỉnh Cà Mau.
4. Chi tổ chức đối thoại, diễn
đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
5. Chi mua các ấn phẩm, sách,
tài liệu tuyên truyền phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hộ kinh doanh: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, hóa đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Chi xây dựng và thực hiện chương
trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
a) Chi khảo sát nhu cầu hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh: Thực hiện theo Nghị quyết số
06/2026/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy
định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
b) Chi các cuộc họp góp ý đề
cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình: Mức
chi thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
c) Chi thực hiện chương trình:
Các cơ quan được giao thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa căn cứ chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chế độ, định
mức chi đã được quy định để thực hiện.
Điều 4. Nguồn
kinh phí
1. Ngân sách Nhà nước bố trí
kinh phí chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong dự toán
chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách
Nhà nước hiện hành.
2. Nguồn kinh phí tài trợ, hỗ
trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ
hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
quy định nội dung, mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành.
3. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 5
năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|