|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
92/2025/TT-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Công Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy chuẩn khí thải xe máy có hiệu lực từ 30/6/2026
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.Quy chuẩn khí thải xe máy có hiệu lực từ 30/6/2026
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy chuẩn QCVN 99:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Theo đó, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ là xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở Việt Nam và thuộc các loại xe được quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ gồm:
(i) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;
(ii) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC).
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:
- Mức 1:
+ CO (% thể tích): 4,5
+ HC (ppm thể tích): 1.500/10.000 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
- Mức 2:
+ CO (% thể tích): 4,5
+ HC (ppm thể tích): 1.200/7.800 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
- Mức 3:
+ CO (% thể tích): 3,5
+ HC (ppm thể tích): 1.100/2.000 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
- Mức 4
+ CO (% thể tích): 2,0
+ HC (ppm thể tích): 1.000/2.000 đối với động cơ 4 kỳ/động cơ 2 kỳ
Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Xem thêm tại Thông tư 92/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE
GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29
tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị
định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT).
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ
ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Lộ
trình thực hiện
Lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ thực
hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông
tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng
văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính
phủ;
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
QCVN 99:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ
THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
National Technical Regulation on Emission of In-use
Motorcycles, Mopeds
Lời
nói đầu
QCVN
99:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt;
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 92/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN
MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
National Technical Regulation on Emission of In-use
Motorcycles, Mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp
động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit
(CO), Hydrocacbon (HC).
1.2.
Đối tượng áp dụng
1.2.1.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô,
xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định
khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan.
1.2.2.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
1.3.
Giải thích thuật ngữ
Trong
Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.
Xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ là các loại xe được quy định
tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ và đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở
Việt Nam.
1.3.2.
Mức là giá trị giới hạn tối đa cho phép đối với từng thông số HC, CO trong khí
thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, được quy định tại Mục 2
(Quy định kỹ thuật) Quy chuẩn này, bao gồm: mức 1, mức 2, mức 3 và mức 4.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Giá
trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô,
xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định
trong bảng sau đây:
|
Các thông số khí thải
|
Xe mô tô, xe gắn máy
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
Mức 4
|
|
CO (% thể tích)
|
4,5
|
4,5
|
3,5
|
2,0
|
|
HC (ppm thể tích)
|
Động cơ 4 kỳ
|
1.500
|
1.200
|
1.100
|
1.000
|
|
Động cơ 2 kỳ
|
10.000
|
7.800
|
2.000
|
2.000
|
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Nồng độ CO, HC trong khí thải
xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy
định tại TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) -
Mô tô - Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
và sửa đổi 1 ISO 17479:2020.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Việc kiểm định khí
thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được
chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
4.2. Thiết bị đo khí thải
xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định pháp luật về đo lường và các quy định
pháp luật có liên quan khác.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực
hiện Quy chuẩn này.
5.2. Bộ Xây dựng, căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, tổ chức thực hiện việc kiểm định khí
thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
5.3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn
này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản, quy
chuẩn, tiêu chuẩn mới.
5.4. Trong trường hợp cần
thiết, phương pháp đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp đo khí thải do Bộ
Xây dựng ban hành./.
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
2.058
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|