|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1712/KH-SGDĐT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG VÀ
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG TRƯỜNG HỌC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học; Kế hoạch
số 45/KH-UBND ngày 29/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện
Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy
Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo ban
hành Kế hoạch thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường
học ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa đầy đủ, đồng
bộ các nội dung của Thông tư số 18/2025/TT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế
hoạch số 45/KH-UBND của UBND Thành phố trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; thống
nhất nhận thức, trách nhiệm và cách thức tổ chức thực hiện ở các cơ sở giáo dục.
b) Nâng cao chất lượng
công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học; hỗ trợ người học
giải quyết kịp thời các vấn đề về học tập, tâm lý, kỹ năng sống, quan hệ xã hội,
hướng nghiệp, chính sách, pháp luật và tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ cần thiết.
c) Tăng cường phòng ngừa,
phát hiện sớm, hỗ trợ, can thiệp và kết nối dịch vụ đối với người học gặp khó
khăn; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
phòng, chống bạo lực học đường.
d) Tăng cường phối hợp giữa
nhà trường, gia đình, chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong chăm lo, bảo vệ, hỗ trợ sự phát triển toàn diện của người học.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch
phải bảo đảm thiết thực, đồng bộ, phù hợp điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo
dục và từng nhóm đối tượng người học; lấy người học làm trung tâm, tôn trọng đặc
điểm và hoàn cảnh cá nhân của người học.
b) Bảo đảm quyền lợi hợp
pháp, sự an toàn, bí mật thông tin, sự tự nguyện và quyền tham gia của người học;
không phân biệt đối xử trong quá trình tư vấn, hỗ trợ.
c) Kết hợp chặt chẽ giữa
hoạt động phòng ngừa với hoạt động tư vấn, hỗ trợ, can thiệp; giữa hình thức trực
tiếp với trực tuyến; giữa hỗ trợ trong nhà trường với kết nối dịch vụ chuyên
môn khi cần thiết.
d) Bảo đảm công tác kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và chế độ thông tin, báo cáo được thực hiện thường
xuyên, đúng thời hạn, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.
II. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Triển khai tại các cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và các cơ sở
giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo và phối hợp của ngành Giáo dục và
Đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng thực hiện
Cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên, người phụ trách công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong
trường học; học sinh, học viên; cha mẹ hoặc người giám hộ của người học; cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2026 đến hết năm
2030.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức đồng bộ, nền nếp,
hiệu quả công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học; nâng
cao năng lực tự bảo vệ, tự điều chỉnh, thích ứng và tìm kiếm sự trợ giúp phù hợp
của người học; tăng cường chất lượng phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội;
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục thuộc
ngành Giáo dục và Đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể đến
năm 2030
a) 100% cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi thực hiện ban hành kế hoạch hằng năm về công tác tư vấn học đường và
công tác xã hội trong trường học; bố trí đầu mối phụ trách và tổ chức thực hiện
theo quy định.
b) 100% cơ sở giáo dục thiết
lập hệ thống tiếp nhận thông tin, phản ánh, nhu cầu hỗ trợ của người học; duy
trì ít nhất 01 kênh trực tiếp và 01 kênh trực tuyến phù hợp với điều kiện thực
tế của đơn vị.
c) 100% cơ sở giáo dục phổ
thông, trường chuyên biệt thành lập Tổ/bộ phận tư vấn học đường và công tác xã
hội trong trường học; các cơ sở giáo dục khác bố trí bộ phận hoặc nhân sự đầu mối
thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
d) Phấn đấu đến năm 2030
có 100% người phụ trách công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường
học được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của ngành.
đ) 100% cơ sở giáo dục tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục phòng ngừa, hỗ trợ phát triển cho người
học ít nhất 02 đợt chuyên đề hoặc 02 nhóm hoạt động/năm học; lồng ghép phù hợp
trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.
e) 100% cơ sở giáo dục thực
hiện chế độ báo cáo học kỳ I, báo cáo năm học và lưu trữ hồ sơ theo quy định; bảo
đảm số liệu đầy đủ, trung thực, kịp thời, phục vụ công tác quản lý ngành.
IV. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.
Tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức quán triệt nội
dung Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số
45/KH-UBND của UBND Thành phố và Kế hoạch này đến cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên, người học và cha mẹ người học bằng hình thức phù hợp.
b) Đưa nội dung công tác
tư vấn học đường, công tác xã hội trong trường học vào sinh hoạt hội đồng, sinh
hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động trải nghiệm, hoạt
động Đoàn, Đội và các diễn đàn của nhà trường.
c) Đẩy mạnh truyền thông về
kỹ năng tìm kiếm trợ giúp, kỹ năng tự bảo vệ, phòng ngừa bạo lực học đường, xâm
hại trẻ em, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, áp lực học tập, các dấu hiệu khó
khăn tâm lý và cách thức tiếp cận dịch vụ hỗ trợ.
2. Rà
soát thực trạng, kiện toàn tổ chức, bố trí đầu mối thực hiện
a) Rà soát hiện trạng nhân
sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, học liệu, nhu cầu của người học
và điều kiện bảo đảm triển khai tại từng cơ sở giáo dục.
b) Đối với cơ sở giáo dục
phổ thông, trường chuyên biệt: thành lập Tổ/bộ phận tư vấn học đường và công
tác xã hội trong trường học theo quy định; xác định rõ thành phần, nhiệm vụ, chế
độ phối hợp, chế độ làm việc và trách nhiệm của từng thành viên.
c) Đối với cơ sở giáo dục
thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi thực hiện: bố trí bộ phận hoặc
nhân sự đầu mối thực hiện nhiệm vụ tư vấn học đường và công tác xã hội trong
trường học.
d) Bố trí, sử dụng nhân sự
theo hướng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng,
khuyến khích đội ngũ gắn bó, phát huy năng lực chuyên môn trong thực hiện nhiệm
vụ.
3. Bảo
đảm điều kiện cơ sở vật chất, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí phòng hoặc địa
điểm tư vấn bảo đảm tính riêng tư, yên tĩnh, an toàn, dễ tiếp cận và phù hợp để
tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân và nhóm người học.
b) Trang bị tối thiểu bàn,
ghế, tủ hồ sơ, máy tính, đường truyền internet, điện thoại, hòm thư góp ý, tài
liệu hướng dẫn, học liệu phục vụ công tác tư vấn học đường và công tác xã hội;
từng bước bổ sung phần mềm hoặc công cụ số hỗ trợ quản lý thông tin, theo dõi,
tổng hợp số liệu.
c) Thiết lập các kênh tư vấn,
hỗ trợ trực tuyến như trang thông tin điện tử, thư điện tử, đường dây hỗ trợ, nền
tảng trao đổi số hoặc hình thức phù hợp khác, bảo đảm an toàn thông tin và thuận
lợi cho người học tiếp cận.
4. Tổ
chức thực hiện đầy đủ nội dung tư vấn, hỗ trợ theo quy định
Các cơ sở giáo dục căn cứ
đặc điểm cấp học, nhóm đối tượng người học và tình hình thực tiễn để triển khai
đồng bộ các nội dung sau:
a) Tư vấn, hỗ trợ các vấn
đề về học tập: xác định mục tiêu học tập, xây dựng kế hoạch học tập, quản lý thời
gian, lựa chọn phương pháp học tập và giải quyết khó khăn trong học tập.
b) Tư vấn, hỗ trợ các vấn
đề về giới và quan hệ xã hội: tư vấn về tâm sinh lý lứa tuổi, giới, bình đẳng
giới, sức khỏe sinh sản phù hợp; tư vấn các mối quan hệ bạn bè, tình bạn, tình
yêu, gia đình và cộng đồng.
c) Tư vấn, hỗ trợ các vấn
đề về tâm lý: phòng ngừa, rà soát, phát hiện sớm, hỗ trợ ứng phó với khó khăn
tâm lý; tham vấn cho người học có khó khăn tâm lý; kết nối dịch vụ tư vấn tâm
lý chuyên sâu khi cần thiết.
d) Tư vấn, hỗ trợ kỹ năng
sống: phát triển nhóm kỹ năng nhận thức, tự chủ, tự bảo vệ; kỹ năng tạo động lực,
phát triển bản thân; quản lý cảm xúc; tương tác xã hội; làm việc hiệu quả; ứng
xử với môi trường và cộng đồng.
đ) Tư vấn, hỗ trợ hướng
nghiệp, việc làm, khởi nghiệp: cung cấp thông tin về ngành nghề, chương trình
đào tạo, xu hướng thị trường lao động; hỗ trợ người học nhận diện năng lực, sở
thích, nguyện vọng; tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn lộ trình học tập phù
hợp.
e) Tư vấn, hỗ trợ về chính
sách, pháp luật: thông tin, hướng dẫn cho người học về quyền, nghĩa vụ, các
chính sách liên quan và các quy định pháp luật về phòng ngừa vi phạm pháp luật,
tệ nạn xã hội.
g) Tư vấn, hỗ trợ, kết nối
dịch vụ công tác xã hội: cung cấp thông tin về các dịch vụ công tác xã hội; hỗ
trợ người học sử dụng các dịch vụ phù hợp; kết nối với tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ chuyên môn khi cần thiết.
5. Chuẩn
hóa quy trình tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi
a) Thực hiện tiếp nhận,
thu thập thông tin, khảo sát, rà soát, phỏng vấn, đánh giá, tổng hợp thông tin
và phát hiện sớm nội dung người học cần được tư vấn, hỗ trợ.
b) Phân tích nguyên nhân,
yếu tố tác động, mức độ khó khăn, nguy cơ phát sinh hậu quả; xác định nhu cầu hỗ
trợ, đối tượng phối hợp và hướng xử lý phù hợp.
c) Xây dựng và thực hiện kế
hoạch hỗ trợ cho người học theo từng trường hợp hoặc theo nhóm hoạt động, bảo đảm
rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, nguồn lực, thời gian, địa điểm, người thực hiện
và lực lượng phối hợp.
d) Theo dõi, kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện; kịp thời điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi về
tình hình hoặc nhu cầu của người học.
đ) Kết thúc hỗ trợ đối với
trường hợp đã giải quyết được khó khăn; tiếp tục theo dõi, phối hợp với gia
đình để duy trì kết quả; trường hợp vượt quá khả năng của nhà trường thì thực
hiện chuyển gửi theo quy định và lưu hồ sơ đầy đủ.
e) Thực hiện chế độ hồ sơ,
sổ theo dõi, biểu mẫu, báo cáo và lưu trữ theo Mẫu số 01, 02, 03, 04 ban hành
kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào
tạo.
6. Tổ
chức các hoạt động truyền thông, phòng ngừa và hỗ trợ phát triển
a) Tổ chức chuyên đề, tọa
đàm, câu lạc bộ, diễn đàn, hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa, tuần
sinh hoạt đầu năm học, tháng hành động hoặc đợt sinh hoạt chuyên đề phù hợp với
từng cấp học.
b) Chủ động cảnh báo, định
hướng, hỗ trợ người học về các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, quan hệ
xã hội, an toàn trên môi trường mạng, bạo lực học đường, xâm hại, bắt nạt, áp lực
thi cử, lệch chuẩn hành vi và các nguy cơ khác.
c) Tổ chức hoạt động hỗ trợ
phát triển sau tư vấn như tư vấn chính sách, phục hồi tâm lý, hỗ trợ hòa nhập,
hỗ trợ duy trì động lực học tập, hoạt động nhóm bạn hỗ trợ, đồng đẳng hỗ trợ và
các hình thức phù hợp khác.
7.
Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội
a) Thiết lập cơ chế phối hợp
thường xuyên giữa cơ sở giáo dục với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học
trong việc nắm bắt thông tin, hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh và theo dõi
kết quả hỗ trợ.
b) Phối hợp với UBND xã,
phường, cơ sở y tế, cơ quan công an, cơ quan tư pháp, tổ chức Đoàn Thanh niên,
Hội Liên hiệp Phụ nữ, tổ chức xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn học đường,
công tác xã hội và các đơn vị có liên quan trong hỗ trợ người học.
c) Hướng dẫn người học,
gia đình người học tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ phù hợp; phổ biến, hướng dẫn sử
dụng Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 và các kênh hỗ trợ hợp pháp
khác khi cần thiết.
d) Khuyến khích huy động
các nguồn lực xã hội hợp pháp nhằm tăng cường chất lượng hoạt động tư vấn học
đường và công tác xã hội trong trường học.
8. Bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ
a) Xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng, tập huấn hằng năm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người phụ
trách công tác tư vấn học đường, công tác xã hội trong trường học.
b) Nội dung bồi dưỡng tập
trung vào: kỹ năng nhận diện sớm nguy cơ; kỹ năng tư vấn, tham vấn cơ bản; xử
lý tình huống học đường; kỹ năng phối hợp, chuyển gửi; kỹ năng lập hồ sơ, theo
dõi, báo cáo; kỹ năng tổ chức hoạt động phòng ngừa, hỗ trợ phát triển; kiến thức
pháp luật liên quan đến người học.
c) Phối hợp với các cơ sở
đào tạo, đơn vị chuyên môn, chuyên gia trong lĩnh vực tâm lý học, công tác xã hội,
xã hội học, giáo dục học để xây dựng tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
phù hợp với điều kiện của ngành và từng cấp học.
9.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng và triển khai kế hoạch tại các cơ sở
giáo dục; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
b) Các cơ sở giáo dục đưa
nội dung tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học vào kế hoạch kiểm
tra nội bộ hằng năm; thực hiện tự đánh giá việc tổ chức bộ phận, điều kiện bảo
đảm, hồ sơ, hiệu quả hoạt động và kết quả phối hợp.
c) Tổ chức sơ kết hằng
năm, đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết giai đoạn vào năm 2030; biểu
dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện nhiệm
vụ.
V. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
a) Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn tài chính của
đơn vị và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Kinh phí được sử dụng
cho các nội dung chủ yếu: tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng; mua sắm, bổ sung
trang thiết bị, tài liệu, học liệu; duy trì kênh hỗ trợ trực tuyến; tổ chức hoạt
động tư vấn, hỗ trợ, phòng ngừa; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; xây dựng
cơ sở dữ liệu và tổng hợp báo cáo.
c) Các cơ sở giáo dục chủ
động bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị; đồng thời huy động,
tiếp nhận, sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác theo đúng quy định hiện hành.
VI. LỘ
TRÌNH THỰC HIỆN
a) Năm 2026: ban hành Kế
hoạch; tổ chức quán triệt, tập huấn; rà soát thực trạng; kiện toàn tổ chức, đầu
mối phụ trách; thiết lập kênh tiếp nhận thông tin; hướng dẫn các cơ sở giáo dục
xây dựng kế hoạch hằng năm.
b) Năm 2027: triển khai đồng
bộ tại các cơ sở giáo dục; ưu tiên hoàn thiện cơ chế phối hợp, chuẩn hóa hồ sơ,
quy trình hỗ trợ, chuyển gửi; tăng cường các hoạt động phòng ngừa, truyền
thông, hỗ trợ phát triển.
c) Năm 2028: đánh giá giữa
kỳ việc thực hiện Kế hoạch; rà soát, điều chỉnh các mục tiêu, chỉ tiêu, nội
dung, giải pháp cho phù hợp thực tiễn; tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
đội ngũ và điều kiện bảo đảm.
d) Năm 2029: tập trung
nâng cao chất lượng, chiều sâu và tính bền vững của các mô hình, hoạt động;
nhân rộng cách làm hiệu quả; tiếp tục hoàn thiện dữ liệu, báo cáo, hồ sơ và
công tác phối hợp.
đ) Năm 2030: tổng kết giai
đoạn; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân; đề xuất phương hướng,
nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
VII. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các phòng thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Giao Phòng Chính trị,
tư tưởng và Công tác học sinh, sinh viên là đầu mối chủ trì tham mưu triển khai
Kế hoạch; xây dựng văn bản hướng dẫn, kế hoạch tập huấn, mẫu biểu, tiêu chí
theo dõi, tổng hợp báo cáo và tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết.
b) Phòng Kế hoạch - Tài
chính phối hợp tham mưu bảo đảm kinh phí thực hiện theo quy định; hướng dẫn các
đơn vị xây dựng dự toán, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả.
c) Phòng Tổ chức cán bộ phối
hợp tham mưu về đội ngũ, vị trí việc làm, bồi dưỡng, tập huấn, chế độ chính
sách đối với người làm công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường
học theo thẩm quyền.
d) Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động lồng ghép, phối
hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch trong lĩnh vực phụ trách.
2. UBND xã, phường
a) Phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trong sắp xếp, bố trí người làm công tác tư vấn
học đường và công tác xã hội; bảo đảm ngân sách, điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức có liên quan trên địa bàn phối hợp với cơ sở giáo dục trong triển khai hoạt
động tư vấn học đường, công tác xã hội, phòng ngừa và hỗ trợ xử lý các tình huống
phát sinh đối với người học.
c) Phối hợp kiểm tra, đánh
giá việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản
lý; hỗ trợ kết nối dịch vụ và nguồn lực tại địa phương khi có yêu cầu.
3. Các cơ sở giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch hằng
năm và tổ chức thực hiện công tác tư vấn học đường, công tác xã hội trong trường
học phù hợp với đặc điểm người học, điều kiện của đơn vị và yêu cầu của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
b) Thành lập Tổ/bộ phận tư
vấn học đường và công tác xã hội trong trường học hoặc bố trí bộ phận, nhân sự
đầu mối theo quy định; ban hành quy chế phối hợp nội bộ; phân công rõ trách nhiệm
của từng cá nhân, bộ phận.
c) Bố trí phòng hoặc địa
điểm tư vấn; bảo đảm trang thiết bị, tài liệu, học liệu, kênh tiếp nhận thông
tin và lưu trữ hồ sơ; chủ động huy động nguồn lực hợp pháp để triển khai nhiệm
vụ.
d) Tổ chức rà soát, phát
hiện sớm, tư vấn, hỗ trợ, chuyển gửi đối với người học có khó khăn; phối hợp chặt
chẽ với gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong từng trường hợp
cụ thể.
đ) Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo học kỳ I, báo cáo năm học; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc
khi phát sinh vụ việc nghiêm trọng liên quan đến người học cần xin ý kiến chỉ đạo,
phối hợp xử lý.
4. Các cơ quan, đơn vị
phối hợp
a) Đề nghị Sở Y tế, Công
an Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, tổ chức liên
quan phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo trong công tác tuyên truyền, phòng
ngừa, hỗ trợ xử lý tình huống và bồi dưỡng chuyên môn.
b) Khuyến khích các trường
đại học, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu có ngành hoặc nhóm ngành tâm lý học,
công tác xã hội, xã hội học, giáo dục học phối hợp trong xây dựng tài liệu, bồi
dưỡng, tập huấn, tư vấn chuyên môn, tổ chức thực hành, thực tập và hỗ trợ
chuyên sâu.
VIII.
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các cơ sở giáo dục thực
hiện báo cáo sơ kết học kỳ I và báo cáo tổng kết năm học về Sở Giáo dục và Đào
tạo theo đề cương và biểu mẫu hướng dẫn; đồng thời sẵn sàng báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu.
2. Nội dung báo cáo tập
trung vào: công tác chỉ đạo; việc xây dựng và triển khai kế hoạch; tổ chức bộ
phận, nhân sự; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; kết quả thực hiện theo
từng nhóm nội dung; công tác phối hợp; kết quả đạt được; khó khăn, hạn chế; đề
xuất, kiến nghị.
3. Để bảo đảm thời gian tổng
hợp báo cáo cấp Thành phố, các cơ sở giáo dục gửi báo cáo sơ kết học kỳ I trước
ngày 15/01 hằng năm và báo cáo tổng kết năm học trước ngày 15/5 hằng năm; trường
hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo có yêu cầu khác thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn
cụ thể của Sở.
4. Phòng Chính trị, tư tưởng
và Công tác học sinh, sinh viên chủ trì tổng hợp, tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo
báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND Thành phố theo quy định.
IX. TỔ
CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Căn cứ Kế hoạch này, thủ
trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, người đứng đầu các cơ sở giáo dục và
các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở
Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (qua Phòng Chính trị, tư tưởng và Công tác học sinh,
sinh viên; điện thoại: 02439411232, email [email protected]) để được hướng dẫn,
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- UBND Thành
phố; (để báo cáo)
- Vụ HSSV, Bộ GDĐT; (để báo cáo)
- Sở: Y tế, Tư pháp, VHTT;
- Công an TP;
- Đồng chí Giám đốc Sở;
- Các đồng chí PGĐ Sở;
- UBND các phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố;
- Lưu: VT, CTTTHSSV.
|
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiền
|
Phụ lục
(Kèm theo Kế hoạch số 1712/KH-SGDĐT ngày 24 tháng 4 năm 2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Phụ lục 1
Chỉ tiêu chủ yếu thực hiện
công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học giai đoạn 2026 -
2030
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mốc phấn đấu
|
Đơn vị chủ trì theo dõi
|
|
1
|
Cơ sở giáo dục ban hành
kế hoạch hằng năm về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường
học
|
100% hằng năm
|
Sở Giáo dục và Đào tạo,
cơ sở giáo dục
|
|
2
|
Cơ sở giáo dục thiết lập
đầu mối tiếp nhận thông tin và kênh hỗ trợ trực tiếp, trực tuyến
|
Hoàn thành trong năm 2026; duy trì 100%
|
Cơ sở giáo dục
|
|
3
|
Cơ sở giáo dục phổ
thông, trường chuyên biệt thành lập Tổ/bộ phận tư vấn học đường và công tác
xã hội
|
100% đến năm 2027
|
Sở Giáo dục và Đào tạo,
cơ sở giáo dục
|
|
4
|
Người phụ trách công tác
tư vấn học đường và công tác xã hội được bồi dưỡng, tập huấn
|
Tối thiểu 80% năm 2027; 100% năm 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Cơ sở giáo dục tổ chức
hoạt động truyền thông, phòng ngừa, hỗ trợ phát triển cho người học
|
Ít nhất 02 hoạt động/chuyên đề/năm học
|
Cơ sở giáo dục
|
|
6
|
Cơ sở giáo dục thực hiện
báo cáo học kỳ I, báo cáo năm học và lưu trữ hồ sơ
|
100% đúng thời hạn
|
Cơ sở giáo dục, Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
Phụ lục 2
Tiến độ triển khai các nhiệm
vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
|
TT
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Nội dung chủ yếu
|
Thời gian
|
Đơn vị chủ trì
|
|
1
|
Quán triệt, tập huấn, rà
soát thực trạng
|
Ban hành văn bản hướng dẫn;
tổ chức hội nghị quán triệt; rà soát nhân sự, cơ sở vật chất, nhu cầu hỗ trợ
của người học
|
2026
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Kiện toàn tổ chức, đầu mối
phụ trách
|
Thành lập Tổ/bộ phận;
ban hành quy chế phối hợp; thiết lập kênh tiếp nhận thông tin
|
2026- 2027
|
Cơ sở giáo dục
|
|
3
|
Triển khai đồng bộ nội
dung tư vấn, hỗ trợ
|
Thực hiện các nhóm nội
dung theo Thông tư; chuẩn hóa hồ sơ, quy trình, chuyển gửi
|
2027- 2030
|
Cơ sở giáo dục
|
|
4
|
Bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ
|
Tập huấn chuyên đề; xây
dựng tài liệu; phối hợp chuyên gia, cơ sở đào tạo
|
Hằng năm
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Kiểm tra, đánh giá và
nhân rộng mô hình tốt
|
Kiểm tra thường xuyên;
đánh giá giữa kỳ; sơ kết, tổng kết; biểu dương, khen thưởng
|
2028- 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|