|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2352/BCA-VPB
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Long
|
|
Ngày ban hành:
|
19/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo của Chính phủ) tại văn bản số
246/TB-VPCP ngày 12/5/2026 thông báo kết luận Phiên họp lần thứ ba năm 2026 của
Ban Chỉ đạo của Chính phủ; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Công an
trao đổi đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
quan tâm chỉ đạo một số nhiệm vụ sau:
1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 cấp
tỉnh
- Các Bộ, ngành, địa phương tổ chức kiện toàn căn cứ
vào các quy định sau: Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ kiện toàn Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 giao Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố làm Trưởng Ban Chỉ đạo; Văn bản số 246/TB-VPCP ngày 12/5/2026 của Văn
phòng Chính phủ thông báo kết luận Phiên họp lần thứ ba năm 2026 của Ban Chỉ đạo
của Chính phủ giao Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn các địa phương kiện toàn Ban
Chỉ đạo cấp tỉnh.
- Về nguyên tắc tổ chức kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp tỉnh:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình thực tiễn về tổ chức bộ
máy và nhân sự lãnh đạo các sở, ban, ngành tại địa phương, chủ động rà soát, kiện
toàn Ban Chỉ đạo bảo đảm phù hợp với yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển
khai thực hiện nhiệm vụ.
- Về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ vào Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày
24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 36/QĐ-BCĐCP ngày 24/4/2026 của
Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ và tình hình thực tế tại địa phương để tổ chức
kiện toàn Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Việc giao Sở, ngành nào làm Cơ quan
Thường trực do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định[1], đảm bảo
lấy hiệu quả công tác đặt lên trên hết, trước hết; bảo đảm thống nhất, hiệu quả
trong công tác tham mưu, điều phối và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;
không để phát sinh chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, đầu mối xử lý công việc;
bảo đảm cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Bộ Công an - Cơ quan thường
trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ.
2. Về giải đáp các khó khăn, vướng
mắc tại Phụ lục II Thông báo số 246/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ
Bộ Công an đã tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của
các bộ, ngành, địa phương và cơ quan chủ trì xử lý khó khăn, vướng mắc (Phụ
lục I gửi kèm theo). Đề nghị các bộ, ngành tổ chức rà soát, nghiên cứu, giải
đáp các khó khăn, vướng mắc và gửi kết quả thực hiện về Bộ Công an (qua Văn
phòng Bộ Công an) trước ngày 24/5/2026 để tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
3. Về rà soát toàn bộ nhiệm vụ
quá hạn, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, giải pháp và lộ trình hoàn thành
Theo Thông báo số 246/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ:
“Các bộ, ngành, địa phương rà soát toàn bộ các nhiệm vụ quá hạn, xác định rõ
nguyên nhân, trách nhiệm, giải pháp và lộ trình hoàn thành; đối với các nhiệm vụ
liên ngành, phức tạp, chưa có tiền lệ, bộ, cơ quan chủ trì có đánh giá, đề xuất
điều chỉnh thời hạn, xác định rõ trách nhiệm thực thi, không để chậm muộn, gửi
về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ (Bộ Công an) trước ngày
20/5/2026”.
Tuy nhiên, đến nay, Bộ Công an (Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo) chưa nhận văn bản báo cáo, đề xuất của các bộ, ngành, địa phương.
Bộ Công an đề nghị người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương khẩn trương chỉ đạo,
chịu trách nhiệm về kết quả rà soát và có văn bản gửi về Bộ Công an trong
ngày 20/5/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Quá thời hạn nêu trên,
Bộ Công an không nhận được văn bản trả lời của bộ, ngành, địa phương thì được
hiểu là không đề xuất điều chỉnh thời hạn và cam kết hoàn thành 100% các nhiệm
vụ chậm, muộn trong tháng 5/2026 (danh sách 48 nhiệm vụ chậm, muộn tại Phụ lục
II kèm theo).
Bộ Công an trao đổi và trân trọng đề nghị các bộ,
ngành, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đồng chí Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để theo dõi);
- Lưu: VT, VPB(TMCS).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Long
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Kèm theo văn bản số 2352/BCA-VPB ngày 19/5/2026)
I. TỔNG HỢP KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
CỦA BỘ, NGÀNH
|
STT
|
Tên bộ, ngành
|
Khó khăn, vướng
mắc
|
Đơn vị xử lý
khó khăn, vướng mắc
|
|
1
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
|
Nhiệm vụ xây dựng CSDL về tôn giáo có quy mô đầu
tư lớn, nhưng kinh phí năm 2025 cấp muộn (tháng 11/2025), gây khó khăn cho việc
lựa chọn nhà thầu và triển khai tại địa phương.
|
Bộ Tài chính
|
|
Chưa nhận được văn bản trả lời của Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc kéo dài thời gian thực hiện CSDL tôn giáo. Quy định về quản
lý, chia sẻ dữ liệu chưa đồng bộ; định mức chi cho công nghệ thông tin (CNTT)
còn bất cập.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Chưa thực hiện cấp mã định danh đầy đủ tổ chức và
cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam đang sinh sống lâu năm bên ngoài
lãnh tho Việt Nam để thực hiện truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia.
Đối với các thủ tục hành chính dành cho tổ chức đối
với lĩnh vực tôn giáo, người đứng đầu các tôn giáo không được cấp tài khoản định
danh tổ chức để thực hiện truy cập, giải quyết hồ sơ TTHC cho bộ, ngành.
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Khối lượng các nhiệm vụ của Trung ương, Chính phủ
giao phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo cần
xây dựng quá lớn 28 văn bản trong năm 2026. Các quy định về định giá tài sản
trí tuệ, đấu thầu nhiệm vụ cấp bách còn phân tán, thiếu thống nhất.
|
Bộ Tư pháp;
Bộ Tài chính;
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
|
|
Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu áp lực tải
cực lớn trong các kỳ cao điểm tuyển sinh (trên 1 triệu hồ sơ/tuần), tiềm ẩn
nguy cơ lỗi kỹ thuật. Dữ liệu ngành rất lớn (27 triệu người học, 1,6 triệu
nhà giáo) nhưng chưa đáp ứng tiêu chí "đúng - đủ - sạch - sống"
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Bộ Công an
|
|
Một số nhiệm vụ quan trọng (như xây dựng Khung
Kiến trúc Chính phủ số 4.0 của Bộ) chưa được bố trí kinh phí nên triển
khai chậm
|
Bộ Tài chính
|
|
Khó tuyển dụng nhân sự chuyên trách an toàn thông
tin do chế độ đãi ngộ chưa phù hợp
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
3
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các luật mới năm 2025 có phạm vi rộng, giao thoa
nhiều lĩnh vực nhưng thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết (đặc biệt về cơ chế
sandbox, chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu)
|
Bộ Tư pháp;
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Quy hoạch hạ tầng thông tin năm 2024 đã bộc lộ nội
dung chưa phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số mới.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tiến độ triển khai nền tảng số dùng chung theo Quyết
định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ còn chậm,
còn 39/84 nền tảng chưa được triển khai
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Liên kết "3 nhà" còn hạn chế; nhiều kết
quả nghiên cứu chỉ dừng lại ở sản phẩm nghiên cứu, chưa thương mại hóa được.
Các trung tâm đổi mới sáng tạo tại địa phương (36 tổ chức) hoạt động chưa hiệu
quả, lúng túng về mô hình.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
4
|
Bộ Ngoại giao
|
Năm 2025 chưa được cấp vốn cho cơ sở dữ liệu di
cư. Năm 2026, 25 nhiệm vụ chuyển đổi số cấp thiết (dự kiến 151 tỷ đồng) vẫn
chưa được phê duyệt kinh phí
|
Bộ Tài chính;
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
CSDL về người Việt Nam ở nước ngoài thiếu cơ sở
pháp lý đê thu thập dữ liệu người không có quốc tịch Việt Nam. CSDL di cư hiện
mới đạt 9/19 tiêu chí.
|
Bộ Ngoại giao;
Bộ Công an
|
|
Các Cơ quan đại diện ở nước ngoài chưa được kết nối
với CSDL quốc gia về dân cư, khiến việc thay thế hồ sơ giấy bằng dữ liệu cho
công dân ở nước ngoài gặp bế tắc.
|
Bộ Công an
|
|
5
|
Bộ Tư pháp
|
Quy định về lấy báo giá theo Nghị định
45/2026/NĐ-CP chưa chặt chẽ đối với phần mềm đặc thù (AI, Blockchain), gây
khó cho việc thẩm định giá; Chưa có quy định cho phép điều chỉnh dự toán sau
khi phê duyệt thiết kế cơ sở nếu quy trình nghiệp vụ thay đổi.
|
Bộ Tài chính;
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Năng lực Trung tâm dữ liệu của Bộ còn hạn chế so
với quy mô các CSDL lớn đang triển khai
|
Bộ Tư pháp; Bộ
Công an
|
|
6
|
Bộ Nội vụ
|
Dữ liệu từ địa phương không đồng bộ, chưa đạt chuẩn
"đúng - đủ - sạch - sống". Một số CSDL ADN liệt sĩ hay bảo hiểm thất
nghiệp chưa được làm sạch hoặc chưa đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ Nội vụ; Bộ Công
an
|
|
67% cán bộ làm chuyển đổi số là kiêm nhiệm, thiếu
nhân sự chuyên sâu về an ninh mạng và tích hợp hệ thống.
|
Bộ Nội vụ
|
|
CSDL quốc gia về An sinh xã hội phụ thuộc vào tiến
độ của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (hiện hai bộ này chưa hoàn thiện
CSDL thành phần).
|
Bộ Y tế
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7
|
Thanh tra Chính phủ
|
Đang triển khai 10 dự án/nhiệm vụ về KHCN và CĐS
nhưng tính đến tháng 4/2026 vẫn chưa được cấp vốn để thực hiện
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thiếu khung pháp lý đồng bộ cho cơ chế sandbox
trong lĩnh vực kinh tế tầm thấp và các mô hình kinh tế mới
|
Bộ Tư pháp;
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Hệ thống các đơn vị sự nghiệp KHCN còn cồng kềnh,
dàn trải, phân tán và quy mô nhỏ
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
Hệ thống phòng thí nghiệm lạc hậu, không đồng bộ
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
9
|
Bộ Xây dựng
|
Khối lượng công việc rất lớn trong thời gian ngắn.
Bố trí kinh phí chưa kịp thời theo tiến độ nhiệm vụ. Thiếu nguồn nhân lực chất
lượng cao về CNTT
|
Bộ Xây dựng; 4Bộ
Tài chính
|
|
10
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
- Tội phạm công nghệ cao ngày càng tinh vi, gây nhiều
rủi ro an ninh mạng cho ngân hàng và khách hàng; đồng thời tâm lý e ngại công
nghệ, lo ngại mất an toàn của người dân, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu
vùng xa, làm cản trở phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nguồn nhân lực có chuyên môn đồng thời về công
nghệ thông tin và nghiệp vụ tài chính - ngân hàng còn thiếu hụt, chưa đáp ứng
nhu cầu chuyển đổi số ngày càng lớn của các ngân hàng.
- Quy trình giao dự toán và ký hợp đồng nhiệm vụ
khoa học công nghệ còn kéo dài (trung bình khoảng 9 tháng), chưa phù hợp với
quy định mới yêu cầu hoàn thành ký hợp đồng trong tối đa 120 ngày.
|
Bộ Công an;
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
II. TỔNG HỢP KHÓ KHĂN, VƯỚNG
MẮC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Tên địa phương
|
Khó khăn, vướng
mắc
|
Đơn vị xử lý
khó khăn, vướng mắc
|
|
1.
|
Lào Cai
|
- Thiếu hụt chuyên gia đầu ngành về Trí tuệ nhân
tạo (AI) và an toàn thông tin.
- Hạ tầng công nghệ thông tin tại một số xã vùng
sâu, vùng xa còn cũ, thiếu đồng bộ. Đặc biệt, trên địa bàn vẫn còn 35 thôn chưa
có điện lưới và 22 thôn chưa có Internet băng rộng cố định.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
UBND tỉnh Lào Cai
|
|
2.
|
Tây Ninh
|
- Các CSDL liên quan đến địa phương chưa được Bộ
ngành hướng dẫn, xác định nhiệm vụ cho đơn vị chủ trì xây dựng; Chưa có hướng
dẫn cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung và kết nối CSDL
tổng hợp quốc gia. Hầu hết các dịch vụ chia sẻ dữ liệu chưa được công khai rộng
rãi để các cơ quan nghiên cứu khai thác.
- Thiếu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, cấp
tài khoản quản trị sử dụng nền tảng "Bình dân học vụ số" để có thể
chủ động tạo lập các khóa học tại địa phương.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an
|
|
3.
|
Bắc Ninh
|
- Hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu đang trong
quá trình hợp nhất 2 tỉnh sau sáp nhập nên chưa đồng bộ, cần nâng cấp. Dữ liệu
chưa bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” gây khó khăn cho
việc ứng dụng AI.
- Hệ thống và Cơ chế: Hệ thống TTHC của các bộ,
ngành còn bất cập; quy định của Trung ương chưa được ban hành kịp thời. Tiến
độ phân bố, giải ngân của cấp xã chậm. Việc lập Quỹ đầu tư mạo hiểm gặp vướng
mắc.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an;
Bộ Tài chính
|
|
4.
|
Tuyên Quang
|
- Địa hình đồi núi chia cắt, phức tạp làm cho việc
khắc phục, đầu tư các trạm thu phát sóng (4G, 5G) gặp nhiều khó khăn, vẫn còn
các vùng lõm sóng.
- Người dân thiếu thiết bị thông minh; dữ liệu giấy
tờ gốc (bảo hiểm, giấy phép lái xe, thuế) chưa đồng nhất với CSDL quốc gia về
dân cư dẫn đến lỗi khi tích hợp vào VNeID.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an.
|
|
5.
|
Quảng Ngãi
|
- Thiếu cơ chế hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng
và chưa có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Thông tư
36/2025/TT-BKHCN thiếu hướng dẫn biểu mẫu; Bộ Khoa học và Công nghệ chưa ban
hành Kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn
2026-2030.
- Trung tâm dữ liệu thiếu kinh phí, nhân sự; thiết
bị cấp cơ sở cũ, lõm sóng vùng núi. Hệ thống TW chưa đồng bộ, Cổng dịch vụ
công (DVC) và phần mềm chuyên ngành (VBDLIS) thường xuyên lỗi.
- Thiếu hướng dẫn tái sử dụng hồ sơ điện tử.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an
|
|
6.
|
Cao Bằng
|
- Kết nối internet ở vùng sâu, vùng xa chưa ổn định;
thiết bị cũ, thiếu máy scan công suất lớn phục vụ số hóa.
- Chia sẻ dữ liệu từ TW về địa phương chưa đồng bộ;
CSDL phân tán. Khối lượng hồ sơ cần số hóa sau khi thực hiện chính quyền 2 cấp
rất lớn nhưng chưa được chỉnh lý; dữ liệu sai lệch, nhân lực kiêm nhiệm, thiếu
chuyên môn sâu.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an
|
|
7.
|
Cần Thơ
|
Địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống của
các Bộ nhưng phần mềm thiếu tính năng thống kê chính xác, thiếu cảnh báo hồ
sơ quá hạn, không kiểm tra được danh tính số doanh nghiệp và chậm đồng bộ trạng
thái về Cổng DVC quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công Thương; Bộ Y
tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Nội
vụ).
Chưa kết nối được với CSDL Quốc gia về dân cư
trên hệ thống của Bộ NNMT và Công Thương; hệ thống Molisa thường xuyên lỗi đồng
bộ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công Thương;
Bộ Y tế;
Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Bộ Xây dựng;
Bộ Nội vụ;
Bộ Công an
|
|
8.
|
Gia Lai
|
- Hạ tầng và dịch vụ công: Các phần mềm do TW
chuyển giao hoạt động chưa ổn định. Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp
chỉ đạt 32%; còn 290 thủ tục chưa tái cấu trúc. Các bộ, ngành chưa sẵn sàng
chia sẻ CSDL làm chậm tiến độ triển khai Trung tâm điều hành thông minh
(IOC).
- Nguồn lực và Bảo mật: Kinh phí thiếu, phải lồng
ghép; khó thu hút chuyên gia do đãi ngộ chưa mạnh. Đã phát hiện nhiều lỗ hổng
bảo mật tại cơ sở, nhận thức về ATTT hạn chế.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an;
Các bộ, ngành theo
từng CSDL được phân công tại Kế hoạch số 02 và Nghị quyết số 11/NQ-CP
|
|
9.
|
TP Hồ Chí Minh
|
- Thiếu quy định hạch toán tài chính cho công
nghiệp số (chờ Nghị định chi tiết Luật CN công nghệ số) và thiếu hướng dẫn hợp
tác công - tư; quy định mua sắm thiết bị cứng nhắc.
- Hệ thống và Dữ liệu: Đồng bộ dữ liệu hệ thống chuyên
ngành (Hộ tịch, VNeID, Đăng ký doanh nghiệp) chưa ổn định; thiếu hướng dẫn kết
nối CSDL giá, đăng kiểm. Tình trạng "cát cứ dữ liệu", lưu trữ thủ
công (Excel), làm sạch dữ liệu lịch sử gặp khó khăn về khối lượng.
- Thiếu nhân sự cao cấp; tổ chức bộ máy sau sắp xếp
chuyển tiếp gây lúng túng, phải trưng dụng thiết bị cũ.
|
Bộ Tài chính;
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an;
UBND Thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
10.
|
Huế
|
Ngân sách hạn chế, định mức phân bổ từ TW thấp,
thiếu quỹ đầu tư mạo hiểm. Chậm giải ngân các dự án lớn. Liên kết "3
nhà" lỏng lẻo, cơ chế đặt hàng nghiên cứu chưa sát thị trường. Hạ tầng
công nghệ cũ, đường truyền nghẽn mạng, thiết bị thiếu đồng bộ.
|
Bộ Tài chính;
Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
11.
|
Hưng Yên
|
- Chưa có quy định ưu tiên sử dụng sản phẩm công
nghệ chiến lược. Thiếu hướng dẫn chức năng cho Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp
xã; nhiều nội dung CCHC phải chờ TW sửa luật.
- Mạng 5G chỉ có 01 nhà mạng cung cấp; 40% thiết
bị cấp xã cấu hình thấp. Nền tảng TW chưa đáp ứng; thiếu hướng dẫn xây dựng
kho dữ liệu cấp tỉnh. CSDL chuyên ngành nhỏ lẻ, bộ ngành chưa chia sẻ về tỉnh.
- Cán bộ CNTT mỏng, yếu kỹ năng quản trị; áp lực
số hóa tài liệu sau sắp xếp chính quyền địa phương 2 cấp rất lớn. An toàn
thông tin chưa được chú trọng từ khâu thiết kế.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Các bộ, ngành theo
từng CSDL được phân công tại Kế hoạch số 02 và Nghị quyết số 11/NQ-CP;
UBND tỉnh Hưng Yên
|
|
12.
|
Khánh Hòa
|
- Quy trình ban hành chính sách đặc thù kéo dài. Vướng
các Nghị định khi thành lập Quỹ phát triển ĐMST ở cấp tỉnh. Bộ KHCN chưa ban
hành Kế hoạch tổng thể.
- Đầu tư và Hệ thống: Chưa rõ ranh giới hệ thống
TW và địa phương. Hệ thống TTHC nhiều lỗi, đường truyền mật không ổn định. Khả
năng hấp thụ nguồn vốn đầu tư thấp.
- Quy trình cấp chứng thư số qua Ban Cơ yếu Chính
phủ mất nhiều thời gian.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Bộ Công an
Ban Cơ yếu Chính phủ
|
|
13.
|
Lâm Đồng
|
Bộ KHCN chưa ban hành Kế hoạch tổng thể KHCN ĐMST
giai đoạn 2026-2030; chưa có hướng dẫn thống nhất về phương pháp đo lường
kinh tế số cấp tỉnh.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
14.
|
Ninh Bình
|
- Năng lực nghiên cứu ứng dụng hạn chế, phòng thí
nghiệm nhỏ; doanh nghiệp chủ yếu nhỏ, năng lực ĐMST yếu.
- Hệ thống văn bản QPPL không theo kịp công nghệ
(AI, Big Data) tạo ra khoảng trống pháp lý. Hạ tầng số cấp xã thiếu, trang
thiết bị xuống cấp.
- Thiếu chuyên gia đầu ngành; kỹ năng số của người
dân hạn chế.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Tư pháp;
UBND tỉnh Ninh
Bình
|
|
15.
|
Phú Thọ
|
- Vướng mắc cơ chế thử nghiệm (sandbox), quyền sở
hữu kết quả nghiên cứu; vướng mắc pháp lý khi lập Trung tâm ĐMST cấp tỉnh.
- Thiết bị CNTT cấp xã thiếu, cấu hình thấp. Việc
thao tác trên 13 Hệ thống TTHC tập trung của TW chậm trễ, quy trình cứng nhắc.
Người dân vùng sâu ít nộp hồ sơ trực tuyến.
- CSDL chuyên ngành phân tán, ứng dụng AI dừng ở
mức cơ bản. Thiếu nhân lực chuyên sâu về AI, Big Data, An toàn thông tin.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Các bộ, ngành theo
từng CSDL được phân công tại Kế hoạch số 02 và Nghị quyết số 11/NQ-CP;
UBND tỉnh Phú Thọ
|
|
16.
|
Quảng Ninh
|
- Hoạt động KHCN có rủi ro cao. Lúng túng đánh
giá, xếp loại cán bộ trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Phần mềm TTHC: cấu hình thời gian giải quyết
sai, chưa tích hợp biên lai điện tử, ngắt kết nối đấy hồ sơ nộp nhầm sang tỉnh
khác.
- Chưa rõ ranh giới vùng dữ liệu TW và địa
phương. Chưa có chuẩn kỹ thuật thống nhất và cơ chế "nuôi sống" dữ
liệu. Thiếu hụt trầm trọng nhân sự AI, Big Data.
- Việc lập dự án Trung tâm An ninh mạng gặp khó
vì Bộ Công an chưa ban hành tiêu chuẩn, định mức; danh mục mua sắm thiết bị
trượt giá, lạc hậu.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an;
Bộ Tài chính
|
|
17.
|
Sơn La
|
- Còn 36 bản trắng sóng 4G, 286 bản chưa có
internet cố định.
- Các Bộ ngành chưa chia sẻ dữ liệu, thiếu hỗ trợ
kỹ thuật. TTHC còn yêu cầu hồ sơ gốc; thiếu phương pháp đo lường chỉ tiêu DVC
giáo dục, giao thông. Khó thống kê kết quả DVC từ nhiều hệ thống.
- Kỹ năng số vùng sâu hạn chế, thiếu tài khoản
ngân hàng để thanh toán trực tuyến. Rủi ro cao nếu bắt buộc mua sắm sản phẩm
công nghệ chiến lược do điều kiện hạn chế.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an;
UBND tỉnh Sơn La
|
|
18.
|
Thái Nguyên
|
- Tiến độ phủ sóng 5G bị chậm do phụ thuộc vào
nhà mạng (VNPT và MobiFone không đạt kế hoạch).
- Trung tâm An ninh mạng: Vướng mắc thủ tục đầu
tư công phức tạp; thiếu nhân lực có chứng chỉ chuyên ngành để trực 3 ca 4
kíp; hạn chế trong phối hợp liên ngành.
- Việc lập hồ sơ cấp độ An toàn thông tin sai cấp
độ, thuyết minh sơ sài, sao chép rập khuôn. Chưa được cấp kinh phí cho ứng dụng
quản lý người có uy tín.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Công an;
Bộ Tài chính
|
|
19.
|
Vĩnh Long
|
- Định mức xây dựng chậm điều chỉnh theo công nghệ
mới; thiếu hướng dẫn lưu trữ bản vẽ điện tử. Hệ thống điều phối TTHC thiếu chức
năng cảnh báo, nhắc việc.
- Thiếu nhân lực KHCN chuyên sâu; mức độ tham gia
nghiên cứu của doanh nghiệp hạn chế. Thiết bị cấp xã yếu, thiếu thiết bị bảo
mật (BML, Token). Dữ liệu sai lệch họ tên, năm sinh.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Tài chính;
Bộ Công an;
Ban Cơ yếu Chính
phủ;
UBND tỉnh Vĩnh
Long
|
|
20.
|
Điện Biên
|
- Còn 52 thôn bản lõm sóng (38 bản chưa có điện),
255 thôn bản chưa có internet cố định. Tỷ lệ hộ nghèo cao, người dân thiếu
thiết bị thông minh.
- Thiếu chuyên gia AI, ATTT. Chưa có tổ chức R&D
do kinh tế thấp; chưa có sản phẩm công nghệ chiến lược được thương mại hóa.
- Việc tái sử dụng dữ liệu bị hạn chế, cán bộ
dùng nhiều hệ thống TW. Tiến độ giải ngân chậm do phải nghiên cứu áp dụng Nghị
định mới. Chỉ tiêu kích hoạt VNeID bất cập đối với vùng miền núi.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Tài chính;
Bộ Công an;
UBND tỉnh Điện
Biên
|
|
21.
|
Đắk Lắk
|
- Chưa có hướng dẫn đo lường kinh tế số cấp tỉnh;
dự toán ngân sách TW chỉ đáp ứng 28% nhu cầu.
- CSDL chuyên ngành chưa có hướng dẫn chuẩn hóa từ
TW. Hệ thống TTHC bộ, ngành bất cập kỹ thuật, lỗi đồng bộ Cổng DVCQG. Trụ sở
cấp xã chật hẹp, nhân lực CNTT mỏng.
- Chưa có hướng dẫn đồng bộ số nhà; thu phí bến
xe không dừng chi phí cao. Hệ thống thông tin trong lĩnh vực nông nghiệp môi
trường thiếu QR thu phí; thiếu hướng dẫn giấy chuyển tuyến trên VNeID. Phông
chữ tiếng Êđê trên hệ thống BHXH bị lỗi khi khớp với thẻ CCCD. Việc thành lập
Ban Điều phối ĐMST và mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược bị chậm tiến độ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Tài chính;
Bộ Công an;
Bộ Xây dựng;
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Bộ Y tế.
|
|
22.
|
Đà Nẵng
|
- CSDL của Trung ương chưa được chia sẻ đầy đủ về
kho dữ liệu dùng chung của địa phương (hiện chỉ cung cấp API tra cứu).
- Vẫn còn 08 thôn và 13 cụm dân cư bị lõm sóng,
trong đó có 06 thôn chưa có điện lưới.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Các bộ, ngành theo
từng CSDL được phân công tại Kế hoạch số 02 và Nghị quyết số 11/NQ-CP
|
|
23.
|
Đồng Nai
|
- Địa phương hiện phụ thuộc vào việc chỉ đạo xây
dựng các CSDLQG, CSDL chuyên ngành.
- Địa phương không có nhân sự chuyên trách am hiểu
về lĩnh vực để tham mưu cũng như chưa có hướng dẫn nội hàm cụ thể từng nhiệm
vụ, các bước thực hiện chi tiết, đơn vị thực hiện chi tiết.
|
Các bộ, ngành theo
từng CSDL được phân công tại Kế hoạch số 02 và Nghị quyết số 11/NQ-CP;
UBND Thành phố Đồng
Nai
|
|
24.
|
Hà Nội
|
Hệ thống phần mềm phân tán theo ngành dọc, cán bộ
cấp xã phải vận hành nhiều tài khoản, liên thông - chia sẻ dữ liệu chưa đồng bộ.
Hoạt động ĐMST mới ở giai đoạn khởi động; thiếu hướng dẫn về định giá tài sản
trí tuệ, vốn mạo hiểm, sandbox, xử lý tài chính khi nghiên cứu thử chưa thành
công. Phân bổ chi tiết và giải ngân các dự án nền tảng (dữ liệu, hạ tầng số,
ATTT, IOC) gặp khó do quy trình đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, thẩm định cấp
độ ATTT và an ninh mạng phức tạp.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ Tài chính;
Bộ Công an;
UBND Thành phố Hà Nội
|
|
25.
|
Hà Tĩnh
|
Một số người đứng đầu địa phương, đơn vị chưa hấp
thu đầy đủ tinh thần Nghị quyết 57, chưa quyết liệt trong triển khai. Hạ tầng
CNTT cấp xã thiếu đồng bộ, nhất là vùng sâu, vùng xa. Đội ngũ chuyên trách
CNTT cấp xã đủ số lượng nhưng một bộ phận chưa được đào tạo chuyên sâu; nhân
lực KHCN-ĐMST thiếu và chưa đồng đều, chưa có cơ chế đủ mạnh để thu hút nhân
lực chất lượng cao. Tổ chức KHCN ít, năng lực nghiên cứu - chuyển giao - công
nghệ chiến lược, công nghệ lõi còn hạn chế. DN công nghệ số ít, chủ yếu viễn
thông - bán lẻ, chưa có DN dẫn dắt, chưa có sản phẩm số thương hiệu địa phương.
Một số nền tảng do cơ quan cấp trên triển khai còn bất cập, chồng chéo, gây
khó khăn cho địa phương.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Bộ Tài chính
UBND tỉnh Hà Tĩnh
|
|
26.
|
Đồng Tháp
|
Kỹ năng số của người dân, nhất là nông thôn, vùng
sâu xa, người lớn tuổi còn hạn chế; thói quen dùng tiền mặt và nộp hồ sơ trực
tiếp vẫn phổ biến. DNNVV thiếu nguồn lực tài chính - nhân lực - công nghệ;
thiếu DN công nghệ dẫn dắt. Dự án CNTT triển khai kéo dài, thiếu đồng bộ; nhiều
ứng dụng tự phát gây khó tích hợp - chia sẻ dữ liệu; cấp xã phải xử lý 11 hệ
thống TTHC gây quá tải Trung tâm Phục vụ HCC. Kinh tế số mới chiếm 6,68% GRDP
do chưa có hướng dẫn phương pháp tính. Tỷ lệ người trưởng thành có chữ ký số
chỉ đạt 7,6%. Bộ KHCN chưa ban hành đủ định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực
CNTT, CĐS làm cơ sở ban hành giá dịch vụ công.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Bộ Tài chính
UBND tỉnh Đồng
Tháp
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ QUÁ HẠN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Văn bản giao
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời hạn
|
Đơn vị chưa
hoàn thành
|
|
NGHỊ QUYẾT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
|
|
Nhóm chung (1 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Triển khai chuyển đổi số thực chất các ngành, lĩnh
vực có tác động tới an sinh và phúc lợi của người dân như: y tế, giáo dục,
văn hóa, lao động, việc làm, an sinh xã hội, thực phẩm và môi trường (Các bộ,
ngành theo chức năng và đặc thù quản lý ngành, lĩnh vực nghiên cứu, lựa chọn,
xác định và triển khai từ 3-5 nhiệm vụ có quy mô lớn; khung tiêu chí tham khảo
tại Phụ lục Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương)
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Các bộ: Y tế, Giáo
dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ,
Nông nghiệp và Môi trường
|
31/3/2026
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nhóm 1 - Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới
tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo
xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (3 nhiệm vụ)
|
|
2.
|
Tham mưu xây dựng, ban hành Nghị quyết quy phạm
pháp luật của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Công an
|
|
3.
|
Tham mưu, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết quy
phạm pháp luật về phát triển Công dân số
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Công an
|
|
4.
|
Trình Chính phủ Nghị định quy định về cơ chế đột
phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu của Trung tâm Sáng tạo,
khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo trình tự, thủ tục rút
gọn
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Công an
|
|
Nhóm 3 - Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng
cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (6 nhiệm
vụ)
|
|
5.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng: Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng
|
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
31/12/2025
|
EVN
|
|
6.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng: Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
|
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
|
Bộ Y tế
|
31/12/2025
|
Bộ Y tế
|
|
7.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng: Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản
|
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
|
Bộ Y tế
|
31/12/2025
|
Bộ Y tế
|
|
8.
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT- TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
31/5/2025
|
Bộ Y tế
|
|
9.
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng loT trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
|
Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
30/9/2025
|
Thành phố Hà Nội
|
|
10.
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
30/4/2026
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Nhóm 4 - Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng
cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia (5 nhiệm vụ)
|
|
11.
|
Ban hành kiến trúc dữ liệu bộ, ngành, địa phương
bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày
04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
31/3/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch,
Bộ Y tế, Cao Bằng, Điện Biên, Đồng Nai, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Khánh Hòa, Lạng
Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Thành phố Hà Nội, Thanh tra
Chính phủ
|
|
12.
|
Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương đăng ký,
xây dựng lộ trình và phương án chuyển dịch hạ tầng về Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
31/3/2026
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội
vụ, Thành phố Hà Nội, Nghệ An
|
|
13.
|
Nghiên cứu xây dựng, triển khai nền tảng chuỗi khối
quốc gia do Việt Nam làm chủ công nghệ
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Công an
|
|
14.
|
Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu, quy
trình nghiệp vụ tạo lập dữ liệu để đề xuất hợp nhất/tách/xây dựng thêm các cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác nghiệp vụ, giải quyết thủ tục hành chính, chỉ đạo,
điều hành
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Các bộ, ngành
|
31/3/2026
|
Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
15.
|
Xây dựng Kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Công an
|
|
Nhóm 5 - Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống
chính trị, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh (3 nhiệm vụ)
|
|
16.
|
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đối số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 liên quan đến phát triển kinh tế
đêm;
|
Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Các địa phương chủ trì
|
30/9/2025
|
Thành phố Hà Nội
|
|
17.
|
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 liên quan đến mô hình du lịch
thông minh ứng dụng các tiện ích của Đề án 06
|
Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
30/11/2025
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
18.
|
Xây dựng Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt
động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá
hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
|
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
|
Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Công an
|
|
Nhóm 7 - Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đối số (1 nhiệm vụ)
|
|
19.
|
Xây dựng học liệu đào tạo về Kỹ năng số, Đề án
06, dịch vụ công, thủ tục hành chính phục vụ 04 đối tượng: quản trị công, cán
bộ thực hiện và người dân, doanh nghiệp gửi về Bộ Công an để thực hiện đào tạo
trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Các bộ, ngành
|
31/3/2026
|
Bộ Y tế, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
Nhóm khác (1 nhiệm vụ)
|
|
20.
|
Nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch mua sắm
sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển.
|
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
31/3/2026
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ
Xây dựng, Đắk Lắk, Thành phố Hà Nội, Hưng Yên, Lâm Đồng, Lào Cai, Nghệ An, Quảng
Ngãi, Quảng Ninh, Sơn La, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ
HOẠCH, THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BAN CHỈ ĐẠO
|
|
Nhóm 2 - Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể
chế, xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển, đưa
thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (3 nhiệm vụ)
|
|
21.
|
Các bộ, cơ quan chủ trì xây dựng các văn bản pháp
luật tiếp tục rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn
bản hướng dẫn thi hành các Luật đã được Quốc hội thông qua trong năm 2025 bảo
đảm văn bản có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật, không để tồn đọng,
hoàn thành chậm nhất trong quý I/2026
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
30/4/2026
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ
Tư pháp
|
|
22.
|
Rà soát, nghiên cứu tham mưu xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) theo ngành,
lĩnh vực.
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026
|
Các bộ, ngành
|
31/3/2026
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng
|
|
23.
|
Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu và danh mục bảo vệ bí mật
nhà nước.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
31/3/2026
|
Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch, Bộ Tài chính
|
|
Nhóm 3 - Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng
cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (7 nhiệm
vụ)
|
|
24.
|
Bảo đảm hạ tầng kho lưu trữ, đường truyền phục vụ
số hóa hồ sơ, tài liệu, ưu tiên số hóa hồ sơ, tài liệu của các đơn vị thuộc
diện giải thể, sáp nhập. Nghiên cứu phương án thuê hạ tầng trong trường hợp hạ
tầng kỹ thuật không đáp ứng, trong đó lưu ý phải bảo đảm các vấn đề về an
toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu khi thực hiện thuê dịch vụ hạ tầng kỹ thuật
|
Thông báo số 19- TB/TGV ngày 09/5/2025
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
31/12/2025
|
Cao Bằng
|
|
25.
|
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị huy động mọi nguồn lực
để khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
30/4/2026
|
Thanh tra Chính phủ,
Thành phố Đà Nẵng, Sơn La, Quảng Ngãi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Văn
hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
|
|
26.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
(NIC) rà soát, hoàn chỉnh Dự án Đầu tư Khu lưu trú cho chuyên gia tại Khu
Công nghệ cao Hoà Lạc, bảo đảm khởi công dự án trong Quý III/2025 theo nhiệm
vụ được giao tại Thông báo kết luận số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025
|
Thông báo số 42-TB/TGV ngày 22/8/2025
|
Bộ Tài chính
|
30/9/2025
|
Bộ Tài chính
|
|
27.
|
Các hãng hàng không chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an trong việc triển khai giải pháp quản lý đặt vé và làm thủ tục trực tuyến của
các hãng hàng không trên Nền tảng giao thông tập trung trên cơ sở tích hợp nền
tảng định danh và xác thực điện tử VNeID của Bộ Công an.
|
Thông báo số 35- TB/TGV ngày 11/7/2025
|
Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và
các hãng hàng không
|
31/12/2025
|
Tổng Công ty Cảng
hàng không Việt Nam (ACV) và các hãng hàng không
|
|
28.
|
Các hãng hàng không chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) có cơ chế cụ thể, hiệu quả để
khuyến khích người dân thực hiện thủ tục toàn trình (mua vé, làm thủ tục, kiểm
tra an ninh, lên tàu bay) thông qua giải pháp định danh, xác thực điện tử và
nhận diện sinh trắc học khi lên tàu bay.
|
Thông báo số 35-TB/TGV ngày 11/7/2025
|
Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và
các hãng hàng không
|
31/12/2025
|
Tổng Công ty Cảng
hàng không Việt Nam (ACV) và các hãng hàng không
|
|
29.
|
Khẩn trương đầu tư thiết bị, hạ tầng, bố trí tại
các Cảng hàng không bảo đảm lộ trình theo Kế hoạch phối hợp số 380/KHPH-BCA-BXD-BTC
giữa 03 bộ: Công an, Tài chính, Xây dựng ngày 24/6/2025 về việc triển khai giải
pháp ứng dụng định danh, xác thực điện tử và nhận diện sinh trắc học phục vụ
làm thủ tục lên tàu bay.
|
Thông báo số 35-TB/TGV ngày 11/7/2025
|
Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và
các hãng hàng không
|
31/12/2025
|
Tổng Công ty Cảng
hàng không Việt Nam (ACV) và các hãng hàng không
|
|
30.
|
Nghiên cứu Kế hoạch hành động chiến lược và văn bản
hướng dẫn của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để cụ thể hoá vào kế hoạch hành
động, chương trình, dự án của cơ quan, địa phương mình, phù hợp với các Hệ thống
chiến lược và Sáng kiến đột phá
|
Thông báo số 05- TB/BCĐTW ngày 04/07/2025
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
31/7/2025
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Nhóm 4 - Phát triển, trọng dụng nhân lực chất
lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (1 nhiệm vụ)
|
|
31.
|
Theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng chính sách vượt
trội để thu hút nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế làm việc trong
các ngành công nghệ chiến lược.
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
31/3/2026
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
Nhóm 5 - Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống
chính trị, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh (15 nhiệm vụ)
|
|
32.
|
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và các
cơ quan liên quan xây dựng lộ trình triển khai, phân loại rõ các CSDL phục vụ
nghiệp vụ chuyên ngành, giải quyết TTHC và phục vụ tổng hợp, thống kê; xác định
dữ liệu chủ, dữ liệu gốc, dữ liệu tham chiếu và xây dựng từ điển dữ liệu theo
ngành, lĩnh vực đảm bảo đồng bộ, thống nhất, tránh trùng lặp, lãng phí.
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án Nhân dân tối cao
|
31/3/2026
|
Bộ Nội vụ
|
|
33.
|
Các bộ, cơ quan chủ quản các nền tảng số khẩn
trương ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện các nền tảng số theo nhiệm vụ
được giao tại Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
Thông báo số 20-TB/CQTTBCĐ, 16/3/2026
|
Các bộ, cơ quan chủ quản các nền tảng số
|
31/3/2026
|
Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
34.
|
Khẩn trương xây dựng và đưa vào vận hành nền tảng
hoặc hệ thống thông tin phục vụ số hoá, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong xây dựng các CSDL được giao nhưng chưa hoàn thành, bảo đảm các yêu
cầu: (i) Vận hành xuyên suốt từ Trung ương tới địa phương; (ii) Có khả năng kết
nối với các nền tảng, hệ thống khác trong hệ thống chính trị; (iii) Tuân thủ
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung và Quy định số 05-
QD/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo.
|
Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
31/12/2025
|
Cao Bằng
|
|
35.
|
Kiện toàn tiểu ban chỉ đạo an ninh mạng tại các Bộ,
ngành, địa phương.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
28/2/2026
|
Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
36.
|
Lựa chọn tối thiểu 03 bài toán lớn gắn với điều
kiện thực tiễn, thế mạnh và dư địa tăng trưởng của địa phương, tổ chức đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026
|
Các tỉnh, thành phố
|
31/3/2026
|
Lào Cai
|
|
37.
|
Theo chức năng và đặc thù quản lý ngành, lĩnh vực
nghiên cứu, lựa chọn, xác định và triển khai từ 3-5 nhiệm vụ có quy mô lớn (về
kinh tế số tại Điểm c, Mục 3.2, Phần II, Chương trình 02).
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026
|
Các bộ, ngành
|
31/3/2026
|
Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
38.
|
Theo chức năng và đặc thù quản lý ngành, lĩnh vực
nghiên cứu, lựa chọn, xác định và triển khai từ 3-5 nhiệm vụ có quy mô lớn để
tập trung thúc đẩy và đột phá phát triển KHCN, ĐMST, CĐS (về xã hội số tại Điểm
a, Mục 3.3, Phần II, Chương trình 02).
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026
|
Các bộ, ngành
|
31/3/2026
|
Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
39.
|
Theo chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng đề
án về phát triển mã hoá kháng lượng tử và khuyến khích việc xã hội hoá hoạt động
nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
31/3/2026
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an
|
|
40.
|
Theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng quy định về tỷ
lệ nội địa hoá để các tập đoàn FDI lớn chuyển giao công nghệ.
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Công Thương
|
31/3/2026
|
Bộ Tài chính
|
|
41.
|
Thành lập hoặc kiện toàn đầu mối điều phối đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh; ban hành danh mục nhu cầu công nghệ của địa phương; tổ chức
kết nối với viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ.
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026
|
Các địa phương
|
31/3/2026
|
Lào Cai
|
|
42.
|
Thực hiện thiết lập kênh kết nối trao đổi thông
tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn
thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an
ninh mạng Bộ Công an theo quy định (trừ các hệ thống thông tin trong lĩnh vực
quân sự, quốc phòng và cơ yếu).
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
30/4/2026
|
Quảng Ngãi, Bộ Nội
vụ, Sơn La, Thanh tra Chính phủ, Thành phố Đà Nẵng
|
|
43.
|
Triển khai mô hình bảo đảm an toàn thông tin 4 lớp.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
30/4/2026
|
Văn phòng Chính phủ,
Thanh tra Chính phủ, Sơn La, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và
Đào tạo
|
|
44.
|
Triển khai tổng thể các giải pháp giám sát, bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho các hệ thống thông tin
trong phạm vi quản lý.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
30/4/2026
|
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Thành phố Đà Nằng, Thanh tra Chính phủ, Bộ Y tế, Sơn La, Quảng
Ngãi, Hà Tĩnh
|
|
45.
|
Tổ chức thẩm định, phê duyệt cấp độ đối với toàn
bộ các hệ thống thông tin trọng yếu do mình trực tiếp quản lý, vận hành.
|
Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
30/4/2026
|
Hà Tĩnh, Văn phòng
Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Thành phố Đà Nẵng, Sơn La, Quảng Ngãi, Bộ Y tế,
Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ.
|
|
46.
|
Tổ chức đánh giá trình độ công nghệ đối với doanh
nghiệp/cụm ngành chủ lực của địa phương; xây dựng kế hoạch nâng cấp dây chuyền
gắn mục tiêu nâng năng suất, chất lượng.
|
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW, 02/02/2026
|
Các địa phương
|
31/3/2026
|
Quảng Ninh, Lào
Cai
|
|
Nhóm 6 - Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp (1 nhiệm vụ)
|
|
47.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan
liên quan xây dựng, trình Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án hỗ trợ đào tạo sau
đại học theo hướng coi nghiên cứu sinh là lực lượng nghiên cứu chính trong
các đại học, miễn học phí và cấp học bổng cho các nghiên cứu sinh đào tạo
toàn thời gian.
|
Thông báo số 45-TB/TGV ngày 30/09/2025
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
30/11/2025
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
Nhóm 8 - Công tác chỉ đạo điều hành, tổ chức
thực hiện (1 nhiệm vụ)
|
|
48.
|
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ
Tài chính chủ trì cùng Bộ trưởng các bộ, ngành liên quan xem xét, giải quyết dứt
điểm việc bố trí kinh phí cho việc xây dựng CSDL quốc gia, chuyên ngành; các
nền tảng số dùng chung; Cổng dịch vụ công quốc gia và hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của bộ, ngành, địa phương; công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ
chiến lược.
|
Công văn số 1734- CV/VPTW, 13/4/2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính
|
30/4/2026
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] 03 địa phương đã kiện toàn BCĐ cấp tỉnh: Đà Nẵng,
Hải Phòng, Thanh Hóa, theo đó Hải Phòng, Thanh Hóa giao Công an tỉnh; Đà Nẵng
giao Sở Khoa học - Công nghệ làm Cơ quan Thường trực.
Công văn 2352/BCA-VPB năm 2026 hướng dẫn kiện toàn Ban Chỉ đạo 57 cấp tỉnh; đôn đốc nhiệm vụ chậm, muộn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc do Bộ Công an ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 2352/BCA-VPB ngày 19/05/2026 hướng dẫn kiện toàn Ban Chỉ đạo 57 cấp tỉnh; đôn đốc nhiệm vụ chậm, muộn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc do Bộ Công an ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
23/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
203
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|