|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
194/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Vương Ngọc Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
22/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 194/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
22 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 86/NQ-CP NGÀY 05/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Nghị quyết số
86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp
sáng tạo (Sau đây viết tắt là Nghị quyết số 86/NQ-CP);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị quyết số
86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Quán triệt, tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Nghị quyết số 86/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Cụ thể hóa
các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 86/NQ-CP phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị có liên quan.
1.2. Thúc đẩy hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, đưa khởi
nghiệp sáng tạo trở thành một động lực của tăng trưởng kinh tế - xã hội, góp phần
phát triển nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
2.1. Việc tổ chức thực hiện phải
bám sát quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước về khởi nghiệp sáng tạo để triển khai Chiến lược bảo đảm có trọng tâm, hiệu
quả và phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.2. Giải phóng mọi tiềm năng,
huy động mọi nguồn lực để phát triển hạ tầng, nhân lực và các điều kiện cần thiết
khác hỗ trợ khởi nghiệp; tăng cường tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan,
đơn vị, địa phương để đảm bảo hoàn thiện các mục tiêu Kế hoạch đề ra.
2.3. Đảm bảo sự phối hợp thường
xuyên, chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương có
liên quan trong triển khai thực hiện Kế hoạch, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong
nhận thức và hành động để phát triển nhanh và bền vững, là cơ hội để bứt phá dựa
trên khởi nghiệp với sự sáng tạo, văn hóa đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào, hoạt
động khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
trong phạm vi toàn tỉnh. Đưa khởi nghiệp sáng tạo trở thành động lực tăng trưởng
kinh tế - xã hội, phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu đến năm 2030
2.1. Chủ thể kinh doanh đạt
trên 30.000, phấn đấu có 120 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
2.2. 100% cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong
chương trình đào tạo; 100% thủ tục hành chính thiết yếu về đăng ký doanh nghiệp
được thực hiện trên môi trường số; 40% chủ thể kinh doanh sử dụng công cụ, nền
tảng số trong kinh doanh.
2.3. Trên 25% doanh nghiệp có
hoạt động đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ, quy trình, mô hình kinh doanh;
trên 50 sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm; trên 25 dự án đổi
mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm; hình thành và duy trì hoạt
động ít nhất 01 vườn ươm/trung tâm/không gian đổi mới sáng tạo, hướng đến mục
tiêu có từ 05 vườn ươm/trung tâm/không gian vào năm 2030.
2.4. Cải thiện mạnh mẽ Chỉ số đổi
mới sáng tạo cấp địa phương (PII), phấn đấu nằm trong tốp 20/34 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và thuộc nhóm khá của khu vực trung du và miền núi phía Bắc
vào năm 2030.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
chủ động, sáng tạo triển khai nhiệm vụ nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, đồng
thời đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị
quyết số 86/NQ-CP.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp hiện
hành; các cơ quan, đơn vị chủ động lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch
đã được phê duyệt để tránh trùng lặp, dàn trải; đồng thời huy động kinh phí của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán,
phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
1.1. Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp phối hợp chặt chẽ với chính
quyền địa phương tham gia tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đoàn viên, hội
viên và Nhân dân về đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp.
1.2. Tham gia xây dựng, giám
sát và phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về đổi mới sáng tạo
và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
1.3. Tổ chức các cuộc thi,
chương trình ươm tạo, hỗ trợ hình thành và phát triển các dự án khởi nghiệp
trong hội viên, đoàn viên, thanh niên; phối hợp kết nối chuyên gia, cố vấn, nhà
đầu tư.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
2.1. Chủ trì, tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh; chủ động hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
2.2. Chủ trì theo dõi, tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy
định.
2.3. Tổng hợp kinh phí thực hiện
các nội dung của kế hoạch, gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí nguồn vốn thực hiện.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của
các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị có liên quan thẩm định, tham mưu nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ tại Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều kiện
của địa phương; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề
án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động nguồn
xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch theo quy
định nhằm bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
4. Sở Công Thương
4.1. Triển khai các hoạt động hỗ
trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm khởi
nghiệp sáng tạo.
4.2. Hỗ trợ doanh nghiệp tham
gia các kênh phân phối, thương mại điện tử và mở rộng thị trường trong và ngoài
nước.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026
- 2035” tại địa phương theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi
quản lý lồng ghép nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong hoạt động giáo dục,
hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học,
câu lạc bộ học sinh bảo đảm phù hợp Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không
làm tăng tải hoặc thay đổi tổng thời lượng chương trình; phối hợp với Trường Đại
học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên Quang và các cơ sở đào tạo triển khai hoạt
động tư vấn, ươm tạo, hỗ trợ ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh
viên, học viên; tổng hợp kết quả triển khai trong ngành giáo dục gửi Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
6.1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác truyền
thông, lan tỏa văn hóa khởi nghiệp và tinh thần "dám nghĩ, dám làm"
trong toàn dân. Trong đó, tập trung định hướng, xây dựng phóng sự truyền thông chuyên
sâu về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trên các nền tảng báo in, báo điện tử,
phát thanh, truyền hình và mạng xã hội, các chương trình quảng bá mô hình khởi
nghiệp sáng tạo gắn với việc khai thác thế mạnh du lịch, tài nguyên bản địa và
bản sắc văn hóa đặc sắc của tỉnh nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xanh và bền
vững.
6.2. Lồng ghép nội dung tuyên
truyền về các gương điển hình, dự án khởi nghiệp tiêu biểu vào các sự kiện văn
hóa, thể thao và các nền tảng thông tin đại chúng, mạng xã hội để xây dựng hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo năng động trên địa bàn tỉnh.
6.3. Hướng dẫn các cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch, điểm đến du lịch trên địa bàn tỉnh chủ động ứng dụng
công nghệ số, đổi mới quy trình quản lý và dịch vụ để nâng cao chất lượng trải
nghiệm cho du khách.
7. Các Hiệp hội, Hội, Doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân
7.1. Chủ động tổ chức phổ biến,
quán triệt Nghị quyết số 86/NQ-CP và các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ của
Trung ương và của tỉnh về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đến các doanh
nghiệp, hội viên.
7.2. Xây dựng và phát triển mạng
lưới khởi nghiệp và hỗ trợ hội viên, thành viên, người lao động, các nhóm yếu
thế tham gia khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ hình thành và phát triển các dự án khởi
nghiệp trong hội viên, thành viên; phối hợp kết nối chuyên gia, cố vấn, nhà đầu
tư.
8. Trường Đại học Tân Trào,
Trường Cao đẳng Tuyên Quang
8.1. Nghiên cứu, tích hợp nội
dung khởi nghiệp sáng tạo vào chương trình đào tạo; tổ chức các hoạt động hỗ trợ
học sinh, sinh viên hình thành và phát triển dự án khởi nghiệp.
8.2. Phối hợp triển khai hoạt động
ươm tạo, kết nối doanh nghiệp và nhà đầu tư; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ gắn với thực tiễn và nhu cầu khởi nghiệp sáng tạo.
9. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Theo chức năng, nhiệm vụ chủ động
tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này. Tăng cường phối hợp,
lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan; định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công, có kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả thiết thực. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- UBND xã, phường;
- Trường ĐH Tân Trào, Trường CĐ TQ;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Hội doanh nhân trẻ tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS(Hiếu).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC
GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 86/NQ-CP NGÀY 05/4/2026 CỦA
CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh
Tuyên Quang)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Truyền thông, nâng cao nhận
thức, lan tỏa văn hóa khởi nghiệp sáng tạo trong toàn dân, toàn xã hội
|
|
1
|
Xây dựng chương trình truyền
thông về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên truyền hình, phát thanh
và mạng xã hội.
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng chương trình tuyên
truyền, lồng ghép nội dung giáo dục về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho học
sinh, sinh viên trường cao đẳng, đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để hình
thành tư duy sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp ngay từ trong nhà trường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội.
|
Chương trình tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triển khai các chương trình,
đề án về hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cho mọi thành phần
trong xã hội như học sinh, sinh viên, phụ nữ, thanh niên, nông dân, người cao
tuổi
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Chương trình, đề án
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng, cơ sở
vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên công nghệ mới, công nghệ số,
đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Hình thành không gian khởi nghiệp
sáng tạo cộng đồng ở mỗi xã, phường
|
UBND xã, phường
|
|
Quyết định của UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thành lập các trung tâm đổi mới
sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của địa phương phù hợp với
nhu cầu thực tiễn
|
Sở Khoa học và Công nghệ (tổ chức công lập), Sở Tài chính (tổ chức
ngoài ngân sách)
|
|
Đề án thành lập
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thí điểm đầu tư và vận hành
mô hình khu thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, tổ chức
|
Nghị quyết của HĐND
|
Năm 2027
|
|
III
|
Hoàn thiện hành lang pháp lý,
cơ chế, chính sách để thành lập, phát triển các mô hình doanh nghiệp mới,
khuyến khích khởi nghiệp trong toàn dân
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phát
triển mô hình “doanh nghiệp một người”.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
IV
|
Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực cho khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Xây dựng tài liệu, chương
trình, tổ chức đào tạo về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong đào tạo đại học,
sau đại học
|
Trường Đại học Tân Trào
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Bộ tài liệu
|
Năm 2027
|
|
2
|
Kế hoạch đào tạo chuyên sâu về
STEM, khởi nghiệp, quản lý công nghệ từ phổ thông đến đại học và sau đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ sở giáo dục đại học
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
3
|
Đào tạo doanh nhân công nghệ,
chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cố vấn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Đề xuất và đăng ký cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1
|
Chương trình hỗ trợ về khởi
nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, địa phương
|
Chương trình của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Đề án của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế ưu tiên đặt
hàng, mua sắm công các sản phẩm, dịch vụ khởi nghiệp sáng tạo từ ngân sách tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Văn bản hướng dẫn/ Cơ chế
|
Năm 2027
|
|
4
|
Rà soát, tổng hợp danh mục
bài toán thực tế của tỉnh hằng năm để đặt hàng doanh nghiệp khởi nghiệp giải
quyết
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Danh mục bài toán/ Quyết định phê duyệt
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tổ chức tuyển chọn và ký thỏa
thuận đồng hành, tài trợ cho các giải pháp khởi nghiệp giải quyết bài toán của
tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định tài trợ/ Hợp đồng đặt hàng
|
Hằng năm
|
|
6
|
Phát triển các mô hình khởi
nghiệp sáng tạo gắn với du lịch, phát huy bản sắc văn hóa địa phương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Mô hình khởi nghiệp tiêu biểu
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Phát triển thị trường vốn
và đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo
|
|
1
|
Hình thành ít nhất 01 quỹ đầu
tư mạo hiểm của doanh nghiệp
|
Doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Quỹ đầu tư mạo hiểm
|
Năm 2027
|
|
VII
|
Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác
quốc tế thu hút nguồn lực, phát triển nội lực khởi nghiệp sáng tạo quốc gia
|
|
1
|
Thúc đẩy đàm phán, ký kết các
thỏa thuận về khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình, Biên bản ghi nhớ
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu
tư, thiết lập kênh kết nối cho khởi nghiệp sáng tạo tại các thị trường, hỗ trợ
tham gia chuỗi giá trị; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo cung cấp, xuất
khẩu sản phẩm, dịch vụ
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan
|
Chương trình/Hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức sự kiện Ngày hội Khởi
nghiệp sáng tạo (Techfest) gắn với xúc tiến thương mại
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương, các địa phương, các tổ chức
|
Sự kiện Techfest
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Cuộc thi “Tìm kiếm tài năng
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” tỉnh Tuyên Quang thường niên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương, các tổ chức
|
Cuộc thi
|
Hằng năm
|
|
VIII
|
Phát triển hạ tầng, công cụ,
thể chế hướng tới phát triển quốc gia số dựa trên khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
|
|
1
|
Kế hoạch áp dụng hệ thống nền
tảng số định giá tài sản trí tuệ, dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương, các tổ chức
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Khi có Đề án
|
|
2
|
Kế hoạch áp dụng nền tảng số
cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
như kế toán, thuế, quản lý tài chính, quản trị nhân sự,...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Khi có Đề án
|
|
3
|
Kế hoạch sử dụng hạ tầng số
dùng chung, công cụ số, trợ lý trí tuệ nhân tạo cho tổ chức, cá nhân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Khi có Đề án
|
Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị quyết 86/NQ-CP giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 194/KH-UBND ngày 22/05/2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị quyết 86/NQ-CP giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
164
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|