|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
180/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Đặng Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
22/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 180/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày 22 tháng 05 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔNG THỂ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Trong
giai đoạn 2021-2025, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Ninh Bình
đã có bước phát triển tích cực, từng bước khẳng định vai trò là động lực quan
trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và
sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Trong
bối cảnh toàn hệ thống chính trị đang tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kết luận số 18- KL/TW
ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Quyết định số
604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ, việc xây dựng Kế hoạch
tổng thể phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2026-2030 là yêu cầu cần thiết nhằm cụ thể hóa chủ trương, định hướng của
Trung ương phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trở thành động lực chủ yếu
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và hiệu lực quản lý nhà nước; góp
phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và phát triển Ninh Bình trở
thành trung tâm đổi mới sáng tạo.
Tập
trung phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo đồng bộ; thúc đẩy nghiên cứu, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh
như: du lịch thông minh, công nghiệp văn hóa, công nghiệp công nghệ cao, điện tử
- bán dẫn, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Thu
hút 01-02 trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) quy mô lớn trong và
ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Thu
hút 5.000 nhân lực công nghệ số; số người thực hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt khoảng 12 người/01 vạn dân.
- Hằng
năm triển khai từ 50 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trở lên; tỷ lệ kết
quả nghiên cứu được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu đạt từ 60% trở
lên.
- Tốc
độ tăng số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10%/năm.
- Tỷ
trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP đạt
trên 57%.
- Từng
bước đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm công nghệ hiện đại phục vụ nghiên cứu AI,
IoT, chip bán dẫn, công nghệ sinh học; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học
công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phấn
đấu số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích được đăng ký đạt tối thiểu 05 đơn/năm;
nâng cao tỷ lệ thương mại hóa tài sản trí tuệ.
-
Hình thành mạng lưới tối thiểu 07 vườn ươm, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
không gian đổi mới sáng tạo trên địa bàn.
- Tỷ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh
nghiệp.
- Phấn
đấu có trên 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Mỗi năm có ít nhất 60 sản phẩm
đổi mới sáng tạo được thương mại hóa, 30 dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh.
- Chỉ
số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu
trong cả nước.
- Xây
dựng và đưa vào vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về KHCN và ĐMST
- Các
sở, ban, ngành chủ động nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và các văn bản
liên quan. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm
chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới
trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Các
cơ quan truyền thông, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền trên phương tiện thông tin
đại chúng, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của KHCN và ĐMST trong
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tập trung phổ biến thành tựu,
kiến thức KHCN và ĐMST và nhân rộng các kết quả nghiên cứu có hiệu quả trong thực
tiễn sản xuất, đời sống. Tăng cường truyền thông đa phương tiện, kết hợp kênh
truyền thống (báo in, phát thanh, truyền hình) với kênh hiện đại (nền tảng số,
mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, ứng dụng di động) để tiếp cận hiệu quả đến
mọi tầng lớp Nhân dân.
- Tổ
chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, các công ty công nghệ, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ nhằm lan toả
tinh thần nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; tinh thần sẵn sàng tiên
phong, chủ động sáng tạo, chấp nhận rủi ro trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Triển khai thực hiện các chính sách mới để tạo sự bứt
phá, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Ninh Bình
- Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; ưu tiên
các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
- Đẩy
mạnh hợp tác công - tư trong việc thực hiện nhiệm vụ KHCN và ĐMST. Tăng cường
liên kết giữa tổ chức KHCN và ĐMST với doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung
tâm; thực hiện tốt chính sách khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp gắn kết với
các Viện, Trường để đưa nhanh kết quả nghiên cứu KHCN và ĐMST vào phục vụ sản
xuất, kinh doanh.
- Đổi
mới cơ chế thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
+ Tổ
chức thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
gắn với các bài toán lớn, công nghệ chiến lược và các định hướng ưu tiên trong
phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
+ Xây
dựng và triển khai các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn, đồng thời
bảo đảm phát triển cân đối, toàn diện, với định hướng các nhóm chính như: (i)
Phát triển nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội
trọng điểm của Tỉnh; (ii) Phát triển công nghệ chiến lược; (iii) Các chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp; (iv) Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Tỉnh.
Tiêu
chí xác định (Phụ lục III) và Khung các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục IV) là căn cứ để bố trí
nguồn lực ngân sách nhà nước và định hướng cho sở, ngành, địa phương xây dựng
và tổ chức triển khai các kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5
năm và hằng năm.
-
Phát triển môi trường thử nghiệm, hoàn thiện cơ chế tạo cầu thị trường khoa học
và công nghệ.
+
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với một số lĩnh
vực công nghệ mới; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
trong nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ.
+ Thành
lập và vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm; Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
+
Tham mưu triển khai chính sách đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các
sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm
công nghệ trong nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đổi mới sáng tạo phát
triển; ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công và thuê dịch vụ công nghệ đối với
các sản phẩm do doanh nghiệp Việt Nam chủ trì thiết kế, phát triển công nghệ và
tổ chức sản xuất trong nước, trong tỉnh (Make in Viet Nam), đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng và bảo đảm an ninh quốc gia.
3. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
- Định
hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ:
+
Phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ cấu
chi hợp lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo, đảm bảo việc kiểm soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu của
thực tiễn phát triển với các định hướng như sau:
+ Ưu
tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ phục vụ
nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo đảm đầu tư đúng tầm cho phát triển hạ tầng và
nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Bố
trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có doanh
nghiệp tham gia, cùng tài trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và thực hiện
theo cơ chế đối ứng.
- Thực
hiện mô hình “ngân sách nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”:
+
Ngân sách nhà nước của tỉnh tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung
tâm đổi mới sáng tạo địa phương, 7 cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền
tảng quốc gia.
+ Nguồn
kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tham gia đầu tư thiết bị, nâng cấp công nghệ,
nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành, các khu thử nghiệm và
không gian đổi mới sáng tạo.
+ Thực
hiện đầu tư theo sản phẩm, cùng đầu tư với doanh nghiệp, gắn với khả năng
thương mại hóa. Áp dụng linh hoạt các hình thức tài trợ, cho vay, góp vốn; tăng
cường giám sát, đánh giá theo kết quả và tác động thực tiễn.
+
Khuyến khích hoạt động của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, địa phương nhằm tăng kinh phí chi cho
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật; tăng cường
cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị
trường.
+
Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ đầu tư công, chi thường xuyên, chương trình mục
tiêu, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ của doanh nghiệp và nguồn hợp
pháp khác theo nguyên tắc công khai, minh bạch, không chồng chéo, không cấp vốn
trùng lặp cho cùng một mục tiêu, tăng tỷ lệ vốn ngoài ngân sách nhà nước trong
các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa cao; thúc đẩy các chương trình, nhiệm vụ
được tài trợ, đầu tư từ các nguồn khác nhau, cùng chia sẻ rủi ro và chia sẻ lợi
ích.
4. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Triển
khai các dự án hạ tầng phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp
công nghệ số và sản phẩm công nghệ số trọng điểm; ưu tiên xây dựng khu, trung
tâm quy mô lớn, có vai trò dẫn dắt tại các vùng kinh tế trọng điểm. Khuyến
khích doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư, vận hành theo hướng dùng
chung, kết nối, phục vụ hiệu quả nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công
nghệ.
-
Khuyến khích phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển tại các khu công nghệ
cao; cơ sở ươm tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ
và không gian đổi mới sáng tạo gắn với lợi thế ngành, vùng, địa phương, chuỗi
giá trị doanh nghiệp.
-
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, không gian làm việc chung, vườn ươm doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển của địa
phương
- Sắp
xếp lại hệ thống tổ chức KHCN và ĐMST phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức KHCN
và ĐMST công lập thời kỳ 2026-2030, tầm nhìn đến 2040. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về KHCN và ĐMST.
- Xây
dựng, triển khai hệ thống thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh, ứng dụng công nghệ số trong thu thập, tổng hợp, phân tích số
liệu thống kê.
- Xây
dựng, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh
nghiệp; triển khai đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp nhận, giải mã và làm chủ công nghệ.
5. Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
- Tập
trung phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Đẩy
mạnh liên kết giữa các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu thị trường, nhất là trong
các lĩnh vực AI, dữ liệu số, điện tử - bán dẫn, tự động hóa và công nghệ sinh học.
- Thu
hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động nghiên
cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ tại tỉnh.
- Triển
khai đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao
trong và ngoài nước; tuyển chọn công khai, sử dụng hiệu quả tổng công trình sư,
chuyên gia đầu ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Trao quyền
chủ động gắn với trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng với kết quả đầu ra,
thương mại hóa, tác động thực tiễn.
-
Phát triển nguồn nhân lực chiến lược:
+
Tham mưu, triển khai hiệu quả Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch của
Đảng uỷ UBND tỉnh và Đề án của UBND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
+ Xây
dựng và triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ giai đoạn
2026-2030.
6.
Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
-
Phát triển doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo:
+
Tăng cường hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp thông qua các
loại hình nhiệm vụ, hoạt động đổi mới sáng tạo và văn hóa đổi mới sáng tạo.
+ Đẩy
mạnh mô hình hợp tác “ba nhà” trong phát triển sản phẩm công nghệ, doanh nghiệp
giữ vai trò dẫn dắt và cùng đầu tư với Nhà nước; gắn với kế hoạch thương mại hóa,
phát triển thị trường và xuất khẩu. Nhà trường (Viện nghiên cứu) đóng vai trò hạt
nhân tri thức, chủ động nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo nhân lực và kết nối
chuyển giao công nghệ.
+ Xây
dựng, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh
nghiệp; triển khai đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp nhận, giải mã và làm chủ công nghệ.
-
Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ:
+ Hỗ
trợ phát triển thị trường giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hoàn thiện công cụ,
hướng dẫn khai thác thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình thành từ ngân
sách nhà nước; hỗ trợ định giá, nâng cao năng lực quản trị, thương mại hóa tài
sản trí tuệ, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ cao,
công nghệ xanh và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
+
Phát triển tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và đội ngũ
môi giới, tư vấn, định giá; thúc đẩy thương mại hóa sáng chế và kết nối thị trường.
Hình thành mạng lưới trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, triển khai các
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước,
thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
- Tạo
cầu thị trường cho công nghệ và đổi mới sáng tạo:
+ Triển
khai cơ chế đặt hàng gắn với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá theo kết quả
đầu ra.
+ Tài
trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán
phát triển; thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, viện, trường, các
chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
+ Xây
dựng hệ thống đổi mới sáng tạo của tỉnh gắn với chuỗi giá trị và cụm ngành;
phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo đóng vai trò dẫn dắt, phù hợp điều kiện
từng vùng.
7. Tăng cường hợp tác trong phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của tỉnh
- Tổ
chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
để các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ trong và ngoài
tỉnh có cơ hội gặp gỡ, trao đổi, hợp tác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
-
Thúc đẩy hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với thực tiễn và điều
kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ
và thu hút các nguồn lực bên ngoài tăng cường năng lực công nghệ nội tại, phục
vụ phát triển phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây
dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo: tuyên truyền- truyền thông định hướng nhận thức về ĐMST, KNST, các mô
hình KNST, ĐMST điển hình; Tổ chức các diễn đàn, sự kiện cấp tỉnh, cấp vùng về
KNĐMST tại địa phương: Chủ động tích cực tham gia mạng lưới ĐMST quốc gia.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là
cơ quan đầu mối chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện của các cơ quan, đơn
vị, địa phương.
-
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch (hoặc lồng ghép) hằng năm để cụ
thể hóa, phân công tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hoàn thành hiệu quả các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch.
- Cập
nhật cơ chế chính sách, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo khi có sự thay đổi, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho
phù hợp.
- Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Phụ lục I của Kế hoạch.
- Định
kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện;
lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo vào kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế địa phương;
tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân ứng dụng khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy
mạnh việc triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiêu chuẩn đo
lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, các hoạt động kiểm tra, thông
tin phổ biến pháp luật về KHCN và ĐMST, ứng dụng các tiến bộ KHCN và ĐMST trên
địa bàn. Hằng năm, bố trí, thực hiện chi cho hoạt động KHCN và ĐMST trong dự
toán ngân sách nhà theo đúng quy định.
Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế
hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ
quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo
Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/5/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả/sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về KHCN và ĐMST
|
|
1.1
|
Nghiên
cứu, quán triệt Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số
06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và các văn bản liên quan. Nâng cao nhận
thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết
liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hội nghị
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Xây
dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức về KHCN và ĐMST.
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Kế hoạch của UBND tỉnh; Các văn bản chỉ đạo.
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Xây
dựng các sản phẩm báo chí, truyền thông, các chuyên mục chuyên biệt về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên báo, đài của tỉnh.
|
Báo và Phát thanh truyền hình Ninh Bình
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hoá và Thể
thao; các sở, ngành, địa phương
|
Các sản phẩm báo chí, truyền thông; Các
chuyên mục chuyên biệt về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Thường xuyên
|
|
1.4
|
Tuyên
truyền, phổ biến, lan tỏa nhận thức, thái độ của cộng đồng về vai trò, vị trí
và tầm quan trọng của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lan toả tinh
thần nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; tinh thần sẵn sàng tiên
phong, chủ động sáng tạo, chấp nhận rủi ro trong hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Tài liệu truyền thông. Hội nghị; hội thảo; sự
kiện
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển
khai thực hiện các chính sách mới để tạo sự bứt phá, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Ninh Bình
|
|
2.1
|
Rà
soát, các chính sách về KHCN và ĐMST phù hợp với điều kiện thực tiễn địa
phương để trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các chính
sách hỗ trợ nguồn lực để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nghị quyết HĐND
|
2026-2027
|
|
2.2
|
Tham
mưu triển khai, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù
trong các ngành, lĩnh vực
|
Các sở, ban, ngành
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2030
|
|
2.3
|
Xây
dựng cơ chế xã hội hóa đầu tư hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(Ban hành cơ chế PPP và thu hút doanh nghiệp đầu tư hạ khu công nghệ cao, khu
đại học Nam Cao, khu vực vườn ươm, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phòng thí
nghiệm… )
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nghị quyết HĐND; Văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2027
|
|
2.4
|
Tổ
chức thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
gắn với các bài toán lớn, công nghệ chiến lược và các định hướng ưu tiên
trong phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quy định và Danh mục nhiệm vụ đặt hàng hằng
năm
|
Hằng năm
|
|
2.5
|
Xây
dựng thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo các tiêu chí tại Phụ lục 03 và Khung các chương trình, nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục
04
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Hằng năm
|
|
2.6
|
Thành
lập và vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công
nghệ và chuyển đổi số; Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2030
|
|
2.7
|
Triển
khai cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh
doanh mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ trách
nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công
nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân
khách quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.8
|
Tham
mưu triển khai chính sách đặc thù về đầu tư, mua sắm công các sản phẩm là kết
quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số
|
Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ
quan liên quan.
|
Văn bản triển khai khi TW ban hành chính
chính sách
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2.9
|
Triển
khai Đề án phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2030
|
|
2.10
|
Triển
khai Đề án phát triển Hệ sinh thái Đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2026 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2030
|
|
2.11
|
Xây
dựng và triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đảm bảo đo lường thông
qua hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Chương trình
|
Năm 2026- 2030
|
|
2.12
|
Xây
dựng và triển khai chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản
lý, mô hình, công cụ mới, tiên tiến để cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Chương trình
|
Năm 2026- 2030
|
|
3
|
Huy
động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
|
|
3.1
|
Phân
bổ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ cấu
chi hợp lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo, đảm bảo việc kiểm soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu
của thực tiễn phát triển
|
Sở Tài Chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, địa
phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2028
|
|
4
|
Phát
triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
4.1
|
Hoàn
thiện Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghệ cao
|
BQL Khu Đại học Nam Cao và KCNC
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu Khu
Công nghệ cao
|
Năm 2026 - 2028
|
|
4.2
|
Thu
hút, triển khai các thủ tục thực hiện Dự án ĐTXD và kinh doanh kết cấu hạ tầng
kỹ thuật Khu Công nghệ cao
|
BQL Khu Đại học Nam Cao và KCNC
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Triển khai đầu tư, xây dựng, hoàn thành, đưa
KCNC vào hoạt động, vận hành
|
Năm 2026- 2030
|
|
4.3
|
Xây
dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ban quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế,
Doanh nghiệp viễn thông; Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND tỉnh; các văn bản triển
khai
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4.4
|
Tham
mưu xây dựng và triển khai Đề án phát triển các tổ chức Khoa học và Công nghệ
tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
Đề án và các văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2030
|
|
4.5
|
Triển
khai Đề án phát triển Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2045
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có
liên quan
|
Các văn bản triển khai
|
Năm 2026- 2030
|
|
4.6
|
Xây
dựng, triển khai hệ thống thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh, ứng dụng công nghệ số trong thu thập, tổng hợp, phân tích
số liệu thống kê.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4.7
|
Xây
dựng mạng lưới đo lường đảm bảo số lượng và chất lượng góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4.8
|
Phát
triển hạ tầng đo lường của tỉnh nhằm mở rộng lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn
các loại phương tiện đo phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2027
|
|
5
|
Phát
triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
5.1
|
Xây
dựng Nghị quyết quy định về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số
lĩnh vực và chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực chất lượng cao, người tài năng
trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Năm 2026- 2027
|
|
5.2
|
Triển
khai đồng bộ cơ chế, chính sách về tuyển chọn, sử dụng công trình sư, chuyên
gia đầu ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài Chính; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5.3
|
Tham
mưu Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Đảng uỷ UBND tỉnh, UBND tỉnh triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 15 - NQ/TU ngày 30/01/2026 về phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Đề án, Kế hoạch và các văn bản của các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Năm 2026- 2030
|
|
5.4
|
Xây
dựng và triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ giai đoạn
2026-2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5.5
|
Xây
dựng và triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng
trong các ngành khoa học cơ bản, các lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học
kỹ thuật và công nghệ,
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cao đẳng, các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Chương trình, Kế hoạch; Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5.6
|
Thực
hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút
học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách
phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở
rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cơ sở giáo dục, các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tăng
cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
6.1
|
Xây
dựng và triển khai kế hoạch phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ
giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch và các văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
6.2
|
Xây
dựng và triển khai kế hoạch phát triển thị trường Khoa học và Công nghệ giai
đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch và các văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
6.3
|
Chương
trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và sáng chế: Hỗ trợ đăng ký, bảo hộ, khai
thác và thương mại hóa sáng chế, giải pháp hữu ích; bảo đảm đạt tối thiểu 20
sáng chế đến năm 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các trường, viện, doanh nghiệp; các sở, ban,
ngành, địa phương
|
- Hỗ trợ tối thiểu 5 sáng chế/năm - Tỷ lệ
thương mại hóa ≥8%
|
Năm 2026- 2030
|
|
6.4
|
Xây
dựng, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh
nghiệp;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh
nghiệp
|
Kế hoạch và các văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2027
|
|
6.5
|
Tổ
chức triển khai đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; các doanh
nghiệp
|
Kế hoạch và các văn bản triển khai
|
Hàng năm
|
|
7
|
Tăng
cường hợp tác trong phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh
|
|
7.1
|
Xây
dựng, tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên
quan
|
Hội nghị, hội thảo, diễn đàn
|
Năm 2026 - 2030
|
|
7.2
|
Tổ
chức các hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh ngoại giao công
nghệ, thu hút các nguồn lực
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên
quan
|
Hội nghị, hội thảo, diễn đàn
|
Năm 2026 - 2030
|
|
7.3
|
Đẩy
mạnh hợp tác giữa doanh nghiệp và đội ngũ trí thức, giữa doanh nghiệp với các
cơ sở giáo dục đại học, cơ sở khoa học công nghệ; giữa các cơ sở khoa học
công nghệ của Trung ương với tỉnh...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
7.4
|
Tổ chức
xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất, đặt trụ
sở tại tỉnh: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao/Khu công nghiệp công nghệ
cao/Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung/Khu ĐH Nam Cao
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Bản lý Khu Kinh
và Công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
7.5
|
Mở
rộng hợp tác về chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ với các tỉnh, tổ chức
đối tác có nền khoa học và công nghệ tiên tiến, giữa doanh nghiệp trong tỉnh
với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tạo điều kiện thuận lợi
cho đội ngũ trí thức hợp tác, giao lưu, tiếp cận với tiến bộ khoa học - kỹ
thuật tiên tiến. Tăng cường hợp tác với các nhà khoa học quốc tế hoạt động
nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026 - 2030
|
|
7.6
|
Xây
dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo: tuyên truyền- truyền thông định hướng nhận thức về ĐMST,
KNST, các mô hình KNST, ĐMST điển hình; Tổ chức các diễn đàn, sự kiện cấp tỉnh,
cấp vùng về KNĐMST tại địa phương; Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
có tính nhận diện và lan tỏa; Chủ động tích cực tham gia mạng lưới ĐMST quốc
gia và quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp liên
quan
|
Sự kiện; Sự ghi nhận, giới thiệu về HSTĐMST địa
phương trên các kênh truyền thông/MOU hợp tác với các thành phần trong HST
|
Thường xuyên
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TỔNG THỂ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả đến năm 2028
|
Kết quả đến năm 2030
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Đóng
góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
> 50
|
> 57
|
Sở Tài chính
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương liên quan
|
|
2
|
Tỷ trọng
xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
>45
|
>50
|
Sở Công Thương
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tổng
đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển
|
% GDP
|
> 1,5
|
≥ 2
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
4
|
Tỉ
lệ nguồn ngoài ngân sách nhà nước trên tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và
phát triển
|
%
|
55
|
> 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
5
|
Tỷ lệ
chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
%
|
2
|
≥ 2 và tăng dần
|
Sở Tài chính
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
6
|
Nhân
lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian)
|
Người/vạn dân
|
≥ 11
|
12
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
7
|
Số
tổ chức khoa học và công nghệ
|
Tổ chức
|
450
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
8
|
Số
lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân
|
%/năm
|
10
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cao đẳng, các đơn vị có liên quan
|
|
9
|
Số nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm
|
Nhiệm vụ
|
>30
|
>40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
|
10
|
Số
đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm
|
%/năm
|
20
|
40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
11
|
Chỉ
số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
|
Thứ bậc
|
Nhóm 15 tỉnh thành dẫn đầu
|
Nhóm 15 tỉnh thành dẫn đầu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
12
|
Số
vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo
|
Vườn ươm/Trung tâm/Doanh nghiệp
|
> 5
|
> 7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
13
|
Tỷ lệ
doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
|
%
|
>50
|
> 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài Chính, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
14
|
Số
dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm
|
Dự án
|
>20
|
>30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
15
|
Tỷ
lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường, nhiệm vụ KHCN, ĐMST cấp tỉnh được
thương mại hóa
|
%
|
15
|
≥ 20
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
16
|
Chỉ
số về Hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI)
|
Thứ bậc
|
thuộc nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới
|
thuộc nhóm dưới 50 quốc gia hàng đầu thế giới
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các
bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương liên quan
|
|
17
|
Tỷ
lệ hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài
|
%
|
70
|
80
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các
bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương liên quan
|
PHỤ LỤC III
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG
TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH
NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tiêu chí/Nhóm tiêu chí
|
|
1
|
Giải
quyết bài toán lớn của quốc gia, ngành, vùng, địa phương hoặc doanh nghiệp;
phù hợp mục tiêu tăng trưởng, năng suất; phù hợp mục tiêu, chính sách, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Mục tiêu, chiến lược, chính sách
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 và các chiến
lược ngành, lĩnh vực liên quan.
|
|
2
|
Có
tác động lan tỏa mạnh đến tăng trưởng, năng suất, năng lực cạnh tranh, quản
trị quốc gia, phát triển bền vững, khả năng chống chịu của nền kinh tế.
|
|
3
|
Có
sản phẩm đầu ra rõ ràng, đo lường được, có địa chỉ ứng dụng, cơ quan tiếp nhận,
lộ trình triển khai đến 2028 và 2030.
|
|
4
|
Có
doanh nghiệp tham gia, cùng chủ trì, cùng tài trợ hoặc đối ứng; có cơ chế gắn
kết giữa nghiên cứu, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa và thị trường (đối với chương
trình trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
|
|
5
|
Có khả
năng tiếp thu, làm chủ và phát triển công nghệ; có đóng góp cho nội địa hóa,
thay thế nhập khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (đối với chương trình
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
|
|
6
|
Có
khả năng ứng dụng, thương mại hóa, mở rộng quy mô, tạo ngành, tạo thị trường
hoặc nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực, địa
phương (đối với chương trình trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
|
|
7
|
Có
tính liên ngành, liên vùng; có thể sử dụng chung hạ tầng, dữ liệu, nền tảng,
phòng thí nghiệm hoặc hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
|
8
|
Có
tính khả thi cao về nguồn lực, cơ chế tổ chức thực hiện và quản trị rủi ro;
có mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu đánh giá gắn với các mục
tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch, bảo đảm đánh giá được kết quả, hiệu quả, tác động.
|
|
9
|
Không
trùng lặp với chương trình, nhiệm vụ, dự án đã có; không vượt quá phạm vi, thẩm
quyền hoặc giai đoạn 2026 - 2030 nếu chưa được phân kỳ rõ ràng.
|
|
10
|
Ưu
tiên đối với chương trình, nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến TFP, xuất khẩu
công nghệ cao, năng suất doanh nghiệp, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và
hình thành doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt.
|
PHỤ LỤC IV
KHUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM
VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nhóm chương trình, nhiệm vụ
|
Nội dung trọng tâm
|
|
1
|
Các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát
triển nghiên cứu cơ bản
|
Kết
hợp tìm kiếm tri thức mới với đào tạo nhân lực trình độ cao, phát hiện nhân
tài; tạo nền tảng cho việc tiếp thu, làm chủ và phát triển công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược và công nghệ số; cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc
hoạch định, hoàn thiện và tổ chức thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và
pháp luật của Nhà nước.
|
|
2
|
Các
chương trình đổi mới sáng tạo
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp, địa phương đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền, tiêu chuẩn
- đo lường - chất lượng, nâng cấp sản xuất, phát triển công nghiệp hỗ trợ,
tăng nội địa hóa và tham gia chuỗi cung ứng; ưu tiên dự án có vốn đối ứng;
thúc đẩy khai thác, định giá, thương mại hóa tài sản trí tuệ; phát triển thị
trường khoa học và công nghệ; phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào doanh nghiệp công nghệ tăng trưởng nhanh,
sản phẩm chiến lược và địa phương có khả năng trở thành cực đổi mới sáng tạo
|
|
3
|
Các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại địa phương, doanh nghiệp
|
Phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại địa phương gắn với lợi thế
của địa phương và vùng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp
gắn với nâng cao năng suất, sức cạnh tranh và mở rộng thị trường cho doanh
nghiệp, tham gia tích cực trong việc giải quyết các nhiệm vụ công nghiệp chiến
lược.
|
|
4
|
Các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nâng
cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Phát
triển nguồn nhân lực, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát
triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: phòng thí nghiệm
trọng điểm, trung tâm kỹ thuật, cơ sở thử nghiệm - kiểm định - đo lường - chất
lượng và các cơ sở dữ liệu, nền tảng dùng chung, nền tảng số, hạ tầng số.
|
|
5
|
Các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ quốc
phòng, an ninh
|
Phát
triển toàn diện tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đảm bảo củng
cố, tăng cường quốc phòng, an ninh.
|
Kế hoạch 180/KH-UBND năm 2026 tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 180/KH-UBND ngày 22/05/2026 tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
05/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2024
Ban hành:
26/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2023
207
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|