|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 168-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY,
QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA ĐẢNG ỦY CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
TỈNH
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIV;
- Căn cứ Quy định số
20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thi hành
Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số 210-KL/TW,
ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng,
hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
- Xét đề nghị của Ban Tổ
chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy các cơ quan đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (Phụ lục kèm theo).
Điều
2. Tỉnh ủy, thành ủy chỉ đạo đảng ủy các cơ
quan đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Quyết định này để ban hành
Quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác phù hợp với tình hình thực tiễn.
Điều
3. Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở
Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương rà soát, tham mưu
cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các quy định, quy chế có liên quan phù hợp
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy các cơ
quan đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện
và kiến nghị bổ sung, sửa đổi khi cần thiết.
Điều
5. Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung
ương Đảng, đảng ủy các cơ quan đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ
quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều
6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
PHỤ LỤC 01
(Kèm theo Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí
thư)
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy của đảng ủy các cơ quan Đảng cấp tỉnh
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều
1. Vị trí, chức năng
Đảng ủy các cơ quan Đảng cấp
tỉnh là cấp ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy (gọi tắt là tỉnh ủy) và là đảng ủy
cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự
nghiệp của tỉnh ủy, hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị
- xã hội, Viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân cấp tỉnh, các hội quần chúng
cấp tỉnh do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
Đảng ủy có chức năng lãnh
đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ
chính trị, xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức vững mạnh; kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên
trong đảng bộ chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đề xuất, kiến nghị với tỉnh ủy về những
vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo của cấp trên đối với đảng bộ, các chủ
trương, giải pháp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng
trong đảng bộ.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy
1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm
vụ chính trị
a) Lãnh đạo, chỉ đạo việc
quán triệt, cụ thể hoá chủ trương, biện pháp triển khai, thực hiện nghị quyết của
Đảng; quyết định chương trình làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát toàn
khoá và hằng năm; ban hành quy chế làm việc của đảng ủy, quy chế làm việc của Ủy
ban Kiểm tra cấp ủy cấp mình.
b) Xác định nhiệm vụ trọng
tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm. Tổ chức triển khai thực
hiện thí điểm các chủ trương, mô hình mới theo chỉ đạo của cấp trên.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp
ủy, tổ chức đảng trực thuộc và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người
lao động chấp hành đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; thực hiện tốt nghị quyết của cấp ủy cấp mình và cấp trên, bảo
đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
d) Tham mưu, đề xuất với tỉnh
ủy, ban thường vụ tỉnh ủy và tham gia với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức những
vấn đề cần thiết thuộc chức năng, nhiệm vụ của đảng ủy nhằm bảo đảm thực hiện
có hiệu quả phương hướng công tác, nhiệm vụ chính trị và các mặt công tác khác
của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
2. Lãnh đạo công tác chính
trị, tư tưởng và đạo đức
a) Lãnh đạo các tổ chức cơ
sở đảng trực thuộc thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư
tưởng, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh.
b) Lãnh đạo công tác giáo
dục, bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức cách mạng, tinh
thần đoàn kết; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hoạt động thực
tiễn, trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cho cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, tổ chức.
c) Lãnh đạo cán bộ, đảng
viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu, tính kỷ luật;
tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác quan điểm sai
trái, thù địch; đề cao cảnh giác, chủ động phát hiện và đấu tranh phòng, chống
suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong nội bộ, các hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
3. Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định, quyết định về
công tác tổ chức, cán bộ theo phân công, phân cấp, ủy quyền của cấp trên. Lãnh
đạo thực hiện việc đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy của đảng ủy và các cấp ủy,
tổ chức đảng trực thuộc.
b) Chuẩn bị nội dung và
quyết định triệu tập đại hội đảng bộ, hội nghị giữa nhiệm kỳ (nếu có).
c) Tham gia với lãnh đạo
cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chủ trương, giải pháp về công tác tổ chức,
cán bộ của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
4. Lãnh đạo xây dựng tổ chức
đảng, đảng viên
a) Lãnh đạo thực hiện đường
lối, chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững
mạnh; không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
b) Lãnh đạo thực hiện
nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập
trung dân chủ; các quy định của Đảng về chuẩn mực đạo đức cách mạng, về trách
nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và
người đứng đầu các cấp. Thực hiện tự phê bình và phê bình, chất vấn và tổ chức
lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
c) Xây dựng cấp ủy tiêu biểu
về bản lĩnh chính trị, trí tuệ, phẩm chất, năng lực và uy tín, là trung tâm
đoàn kết của đảng bộ, chi bộ; hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong giai đoạn phát triển mới.
d) Thực hiện và lãnh đạo,
chỉ đạo các cấp ủy trực thuộc thực hiện đúng các quy định của Trung ương về
công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo, thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng
a) Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,
giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên. Quyết định hoặc đề nghị khen thưởng,
kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên theo quy
định Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương.
b) Chủ động phát hiện, đấu
tranh ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh tổ chức đảng, đảng viên vi phạm
Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định,
quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
6. Lãnh đạo công tác dân vận
và các tổ chức chính trị-xã hội
a) Lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện tốt công tác dân vận theo đúng đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng;
lãnh đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, chăm lo đời sống và phát huy quyền làm chủ
của Nhân dân; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; tạo sự đồng thuận trong xã hội.
b) Lãnh đạo các tổ chức
chính trị-xã hội hoạt động đúng pháp luật và điều lệ của từng tổ chức; chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức; đẩy mạnh các phong trào thi đua, thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ được giao; xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện tốt công tác
quản lý, giáo dục đoàn viên, hội viên; tích cực tham gia công tác xây dựng Đảng;
chăm lo, xây dựng các đoàn thể tại cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Lãnh đạo trực tiếp Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong đảng ủy về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng,
tổ chức, cán bộ, định hướng hoạt động.
- Lãnh đạo các tổ chức cơ
sở đảng trực thuộc thực hiện tốt các nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng các đoàn thể.
7. Lãnh đạo một số nhiệm vụ
khác
a) Quyết định theo thẩm
quyền các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ; xem xét,
cho ý kiến về công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
b) Xem xét, cho ý kiến về
những công việc ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy đã giải quyết giữa
hai kỳ hội nghị cấp ủy; quyết định những vấn đề quan trọng do ban thường vụ cấp
ủy trình.
c) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo chỉ đạo của cấp trên.
8. Ủy quyền cho ban thường
vụ, tập thể thường trực đảng ủy các cơ quan Đảng cấp tỉnh thực hiện một số công
việc cụ thể thuộc thẩm quyền của đảng ủy, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác chuẩn bị và tiến hành đại hội của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc; thông
qua dự thảo các văn kiện trình đại hội và công tác cán bộ của đảng ủy theo quy
định.
Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác của ban thường vụ. Quyết định triệu tập hội nghị đảng ủy.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức
nghiên cứu, học tập, phổ biến, quán triệt đầy đủ, kịp thời đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị, tổ chức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động nắm vững
và thực hiện có hiệu quả.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm
tra, giám sát việc quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội
đảng bộ cấp mình, nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp ủy cấp mình và cấp
trên. Tổ chức thực hiện những quan điểm, chủ trương mới về xây dựng Đảng, xây dựng
hệ thống chính trị; chủ động đề xuất với đảng ủy và cấp ủy cấp trên những vấn đề
lớn, quan trọng của đảng bộ; tham gia với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức những
vấn đề cần thiết, liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và
của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể
hoá, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết về công tác xây dựng Đảng,
xây dựng hệ thống chính trị và công tác tổ chức, cán bộ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo triển
khai và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của cấp ủy cấp
mình; các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp
trên. Quyết định tổ chức thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức. Chỉ đạo công tác học tập
lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và đấu
tranh, phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc, bịa đặt;
công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng, chống suy thoái, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong nội bộ.
b) Căn cứ quy định, hướng
dẫn của cấp trên, lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc xây dựng
quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác phù hợp với tình hình thực tế; ban hành quy định cụ thể hoá chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc của đảng ủy.
c) Cho ý kiến nội dung văn
kiện, phương án nhân sự và chỉ đạo việc tổ chức đại hội các tổ chức đảng, tổ chức
chính trị-xã hội trực thuộc.
d) Lãnh đạo, chỉ đạo, cụ
thể hoá, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu, nhiệm
vụ, giải pháp, chủ trương, quyết định về tổ chức bộ máy, cán bộ của đảng ủy và
cấp ủy trực thuộc.
đ) Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng,
củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức đảng và đảng viên; chất lượng sinh hoạt đảng,
tự phê bình và phê bình; quyết định việc kết nạp, kết nạp lại, công nhận đảng
viên chính thức, xoá tên đảng viên, vấn đề đảng tịch và rà soát, sàng lọc, đưa
những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng theo quy định.
e) Lãnh đạo công tác đấu
tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
g) Lãnh đạo, chỉ đạo và thực
hiện công tác kỷ luật của Đảng; quyết định khen thưởng, kỷ luật tổ chức đảng, đảng
viên theo thẩm quyền.
h) Xây dựng tổ chức, đoàn
thể cơ quan vững mạnh, đẩy mạnh các phong trào thi đua, phát huy quyền làm chủ,
nâng cao vai trò giám sát và phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền của các tổ chức, đoàn thể và đoàn viên, hội viên.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác cải cách hành chính, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của đảng
bộ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
6. Tham gia ý kiến với cấp
trên trong việc xây dựng, ban hành chủ trương, chính sách, nghị quyết, chỉ thị,
quy định, quyết định, kết luận, quy chế của Đảng.
7. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các
nhiệm vụ khác do Trung ương, tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy và đảng ủy giao.
8. Thí điểm phân cấp, ủy
quyền cho tập thể thường trực đảng ủy các cơ quan Đảng cấp tỉnh:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ
chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức
danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định. Gợi ý kiểm điểm và chỉ đạo việc kiểm
điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định đối
với tập thể, cá nhân theo thẩm quyền được phân cấp.
b) Chỉ đạo chuẩn bị nội
dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình đảng ủy
về những vấn đề thuộc thẩm quyền của đảng ủy theo quy định tại Điều 2 Phụ lục này.
c) Đề nghị hoặc cho ý kiến
việc xét tặng các danh hiệu cao quý của Nhà nước theo quy định.
d) Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên,
trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
đ) Thực hiện chủ trương,
giải pháp xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán
bộ thuộc thẩm quyền.
e) Xem xét phê duyệt quy
hoạch, giới thiệu ứng cử, chỉ định, chuẩn y đối với nhân sự cấp ủy của các tổ
chức đảng trực thuộc theo thẩm quyền; quyết định đối với cán bộ chuyên trách cơ
quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy; chỉ đạo, phối hợp, thực hiện các nội dung
công tác cán bộ và quản lý cán bộ khác theo phân công, phân cấp, ủy quyền của cấp
ủy cấp trên. Tham gia ý kiến về quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm
đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với nhân sự thuộc diện
ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh quản lý là đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ quan,
đơn vị, tổ chức trong phạm vi lãnh đạo của đảng ủy theo quy định.
g) Lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo
cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị cán bộ, đảng
viên theo thẩm quyền được phân cấp.
h) Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kiểm tra, giám sát; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ
chức đảng, đảng viên theo Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương.
i) Lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện tốt công tác dân vận và việc xây dựng, thực hiện dân chủ cơ sở ở cơ quan,
đơn vị, tổ chức.
k) Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng
khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong phạm
vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC, BỘ MÁY
Điều
4. Đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra
Cơ cấu, số lượng ban chấp
hành, ban thường vụ, phó bí thư, Ủy ban Kiểm tra đảng ủy thực hiện theo quy định,
hướng dẫn của Trung ương và định hướng của tỉnh ủy.
Tập thể thường trực đảng ủy
gồm: Bí thư, các phó bí thư, các Ủy viên Ban thường vụ đảng ủy là trưởng các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy.
Điều
5. Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động
của đảng ủy
1. Đảng ủy được lập các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm: Cơ quan Ủy ban Kiểm tra, văn phòng đảng
ủy, ban xây dựng Đảng; ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy
theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của đảng ủy là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm;
mỗi cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban
chuyên trách và một số công chức chuyên trách công tác đảng.
2. Biên chế của các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy
quyết định trong tổng số biên chế được giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy và vị trí việc làm; đồng thời, thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận
của Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ
công chức, viên chức.
3. Cơ quan đảng ủy gồm đồng
chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách, cán bộ, công chức, người lao động ở các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh niên (nếu có)
1 đồng chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách là thủ trưởng cơ quan đảng ủy; đồng
chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách khác (nếu có) là phó thủ trưởng cơ
quan đảng ủy. Cơ quan đảng ủy trực tiếp quản lý hành chính, điều phối hoạt động
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy; thực hiện quy trình
quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, công tác đào tạo, bồi dưỡng,
đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nghiên cứu khoa học, quản lý
nội bộ đối với cán bộ, công chức, người lao động chuyên trách công tác đảng và
đoàn thanh niên (nếu có) theo phân công, phân cấp; được sử dụng kinh
phí, con dấu của đảng ủy trong hoạt động.
Đảng bộ (chỉ bộ) cơ
quan đảng ủy trực thuộc đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; đồng chí phó bí thư
chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy (chỉ ủy)
thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
4. Đảng ủy có trụ sở đặt tại
cơ quan tỉnh ủy; có con dấu, tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở
vật chất, phương tiện làm việc theo quy định.
5. Khi cần thiết, các cơ
quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy được sử dụng một số cán bộ kiêm nhiệm.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
6. Với tỉnh ủy, ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy
1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
toàn diện của tỉnh ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là ban thường vụ, thường trực
tỉnh ủy.
2. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo.
Điều
7. Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy; các cấp ủy trực
thuộc tỉnh ủy
1. Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy theo quy định.
2. Phối hợp với các cấp ủy,
tổ chức đảng trực thuộc tỉnh ủy về công tác cán bộ và thực hiện các nhiệm vụ
liên quan theo quy định, là quan hệ phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ được
giao, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy.
Điều
8. Với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc đảng ủy
1. Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ đảng ủy, tập thể thường trực đảng ủy lãnh đạo, chỉ
đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc đảng ủy. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện nhiệm
vụ chính trị, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để các cấp ủy,
tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy
phát huy tính chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy chịu trách
nhiệm trước đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy, tập thể thường trực đảng ủy về thực
hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình. Thực hiện nghiêm chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn đề nhạy cảm, phức
tạp, đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.
PHỤ LỤC 02
(Kèm theo Quyết định
số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư)
Quy chế làm việc mẫu
của Ban Chấp hành Đảng bộ các cơ quan Đảng cấp
tỉnh
|
ĐẢNG BỘ...
ĐẢNG UỶ...
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số:….QC/ĐU
|
…., ngày….. tháng.......năm…..
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Ban Chấp hành Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố,
khoá..., nhiệm kỳ...
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số
20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quyết định số
168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân
cấp tỉnh,
Căn cứ ... (văn bản có
liên quan của Trung ương, cấp ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy),
Ban Chấp hành Đảng bộ ...
khoá ... nhiệm kỳ ... quyết định Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy ... như sau:
Chương I
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TẬP
THỂ
Điều
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ
(Cụ thể hóa theo Điều 2, Phụ lục 01, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy
(Cụ thể hóa theo Điều 3, Phụ lục 01, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
3. Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể Thường trực Đảng ủy được Ban Thường vụ
phân cấp, ủy quyền
1. Giúp Ban Thường vụ Đảng
ủy chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, chương trình
làm việc toàn khóa của cấp ủy; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm
việc hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cả năm của Ban Thường vụ Đảng ủy, chương
trình kiểm tra, giám sát hằng năm của Đảng ủy; quyết định triệu tập hội
nghị Ban Thường vụ; chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các nội dung (báo cáo, đề
án, dự thảo nghị quyết, kết luận) trình hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy; chỉ
đạo việc chuẩn bị nội dung làm việc với lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của
Đảng, Nhà nước, tỉnh ủy, thành ủy đến thăm và làm việc hoặc khi yêu cầu Đảng ủy
đến báo cáo, làm việc.
2. Chỉ đạo phối hợp hoạt động
với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực
hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của cấp ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy
cấp mình và cấp trên.
3. Chỉ đạo giải quyết công
việc hằng ngày của Đảng ủy; những vấn đề đột xuất phát sinh giữa hai kỳ họp của
Ban Thường vụ Đảng ủy; công việc đột xuất, phát sinh theo sự chỉ đạo của cấp
trên và theo Quy chế làm việc của Đảng ủy. Báo cáo kết quả giải quyết cho Ban
Thường vụ Đảng ủy tại phiên họp gần nhất.
4. Cụ thể hóa theo Khoản 7, Điều 3, Phụ lục 01, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày
19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế
làm việc mẫu của đảng ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thực
hiện những công việc Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền và được cụ thể hóa trong
Quy chế làm việc của cấp ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy. Báo cáo kết quả
thực hiện cho Ban Thường vụ Đảng ủy tại phiên họp gần nhất.
Trong phạm vi được ủy quyền,
các ý kiến chỉ đạo của tập thể Thường trực Đảng ủy có hiệu lực thực hiện như
quyết định của Ban Thường vụ.
Khi giải quyết những công
việc được Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền, tập thể Thường trực Đảng ủy phải thảo
luận tập thể và quyết định trên cơ sở thống nhất của các thành viên. Trường hợp
chưa có sự thống nhất thì phải báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ
Đảng ủy xem xét, quyết định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CÁ NHÂN
Điều
4. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ
1. Chịu trách nhiệm trước
Ban Chấp hành Đảng bộ về công tác lãnh đạo của Đảng ủy đối với cơ quan, đơn vị,
lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Chủ động đề xuất chủ
trương, nhiệm vụ, giải pháp; chương trình hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường vụ
và tập thể Thường trực Đảng ủy liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm, giải quyết kịp thời, hiệu quả
những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng
ủy các vấn đề mới, đột xuất, phức tạp vượt thẩm quyền.
3. Chấp hành nghiêm Cương
lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước. Giữ gìn sự thống nhất ý chí, hành động và đoàn kết trong Đảng; không
nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ Cương lĩnh
chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của
Đảng; không làm những việc mà pháp luật không cho phép; kiên quyết đấu tranh,
phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ nền tảng tư tưởng
của Đảng, thẳng thắn bảo vệ cái đúng, lên án cái sai.
Cùng với cấp ủy, tổ chức đảng
nơi công tác lãnh đạo việc nghiên cứu, quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của
cấp trên và của Đảng ủy; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống
chính trị, công tác bảo vệ chính trị nội bộ ở cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được
phân công phụ trách.
4. Gương mẫu học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các quy định về trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản
lý. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện, tự soi, tự sửa, kiên quyết đấu tranh,
ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa". Tích cực góp phần
xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh ở nơi mình sinh hoạt, công tác; có
lối sống gương mẫu, trong sạch, lành mạnh; xây dựng gia đình văn hóa; không để
vợ, chồng, con và người thân lợi dụng làm những việc trái quy định của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng và cá
nhân; giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân.
5. Nghiêm túc chấp hành sự
phân công, điều động của cấp có thẩm quyền; có quyền trình bày ý kiến khi cơ
quan có thẩm quyền đánh giá, nhận xét, quyết định bố trí công tác, thi hành kỷ
luật đối với mình.
6. Trực tiếp phụ trách, chịu
trách nhiệm hoặc tham gia công tác tổ chức, cán bộ; quan tâm bồi dưỡng cán bộ,
nhất là cán bộ thay thế chức vụ mình đang đảm nhiệm. Nhận xét, đánh giá cán bộ;
chỉ đạo triển khai các biện pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, quan liêu và thực hành tiết kiệm; thực hiện tốt quy định về kiểm soát
quyền lực và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong công tác cán bộ ở
cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách; bảo vệ cán bộ năng động,
sáng tạo vì lợi ích chung; chịu trách nhiệm đối với những sai phạm của tổ chức
và cán bộ dưới quyền quản lý trực tiếp.
7. Nghiêm túc thực hiện tự
phê bình và phê bình; thực hiện kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng định
kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định đối với tập thể, cá nhân theo quy định của
Đảng. Lắng nghe, cầu thị tiếp thu ý kiến góp ý, nhất là hạn chế, khuyết điểm của
mình hoặc có liên quan đến mình. Có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn
chế, khuyết điểm do cấp có thẩm quyền kết luận tại các kỳ kiểm điểm. Thực hiện
chất vấn trong Đảng theo quy định. Cá nhân được phê bình, chất vấn có trách nhiệm
tiếp thu, giải trình và trả lời rõ ràng về các nội dung chất vấn.
8. Thường xuyên học tập, cập
nhật thông tin, kiến thức mới và được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn.
9. Duy trì nghiêm chế độ
sinh hoạt chi bộ; tham dự đầy đủ các phiên họp Đảng ủy; tích cực thảo luận,
đóng góp ý kiến xây dựng nghị quyết, quyết định, văn bản của Đảng ủy và cùng Đảng
ủy chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo tổ chức thực hiện. Chủ trì, phối hợp
chuẩn bị nội dung được phân công phụ trách để trình Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy.
10. Thực hiện chế độ bảo mật
thông tin, giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn của Đảng, Nhà nước.
Điều
5. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Điều 4 của Quy chế này, Ủy viên Ban
Thường vụ Đảng ủy còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo việc chuẩn bị
nghị quyết, quyết định, văn bản của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách và các nội dung theo phân công của Ban Thường vụ. Tham
gia đầy đủ các phiên họp của Ban Thường vụ; có trách nhiệm thảo luận, đóng góp
ý kiến về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy và
cùng tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy chịu trách nhiệm về những quyết định đó.
2. Trực tiếp giải quyết theo
thẩm quyền hoặc chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp giải quyết công việc và
những kiến nghị của các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được
phân công phụ trách. Đối với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác thì chủ động
trao đổi với Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy có liên quan hoặc báo cáo Phó Bí
thư, Bí thư Đảng ủy xem xét, cho ý kiến.
3. Phối hợp, cho ý kiến đối
với công tác cán bộ của các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
4. Phối hợp trong công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định,
kết luận của cấp trên và Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy tại cơ quan, đơn vị,
lĩnh vực được phân công phụ trách. Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất, báo cáo bằng
văn bản với Ban Thường vụ Đảng ủy về tình hình tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được
phân công phụ trách.
5. Khi Bí thư và các Phó
Bí thư đi vắng, Ban Thường vụ Đảng ủy phân công một Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
làm nhiệm vụ Thường trực để giải quyết công việc hằng ngày của Ban Thường vụ Đảng
ủy.
Điều
6. Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư Đảng ủy
Bí thư Đảng ủy là người đứng
đầu Đảng ủy, chịu trách nhiệm cao nhất trước Đảng ủy, Ban Thường vụ và tập thể
Thường trực Đảng ủy; cùng Đảng ủy, Ban Thường vụ và tập thể Thường trực Đảng ủy
chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy về sự
lãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực ở đơn vị và chịu trách nhiệm trực tiếp về
những công việc được phân công.
Ngoài nội dung được quy định
tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này, Bí thư Đảng ủy còn
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chủ trì và kết luận các
hội nghị, các công việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy;
chủ động đề xuất, trao đổi những vấn đề lớn, quan trọng để đưa ra Ban Thường vụ
Đảng ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ thảo luận, quyết định.
2. Chỉ đạo tổ chức quán
triệt trong Đảng bộ và trực tiếp tổ chức quán triệt trong Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy về các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; chỉ đạo và định hướng chuẩn bị những
đề án quan trọng nhằm cụ thể hóa các nghị quyết, chủ trương của Đảng để trình hội
nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy thảo luận, quyết
định.
3. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy về toàn bộ hoạt động của Đảng
bộ và sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ; chủ động đề xuất những vấn đề thuộc
trách nhiệm và phạm vi công tác.
4. Chỉ đạo công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ, các
khâu và lĩnh vực công tác khó khăn, phức tạp; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và
hệ thống chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt theo quy định của cấp trên
và chịu trách nhiệm về công tác tư tưởng chính trị, tổ chức, cán bộ của Đảng bộ;
trực tiếp chỉ đạo công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học; trực tiếp
chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; chủ trì việc lấy
phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo Đảng ủy, việc chất vấn và trả lời
chất vấn theo quy định. Chủ động kiến nghị với Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể
Thường trực Đảng ủy về các chủ trương, biện pháp để cải tiến và đổi mới phương
thức lãnh đạo của Đảng ủy; bảo đảm hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường vụ và tập
thể Thường trực Đảng ủy đúng nguyên tắc của Đảng và quy chế làm việc; giữ vững
đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cấp ủy và trong Đảng bộ.
5. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết
việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng và tổng kết các mặt công tác
lớn của Đảng bộ; thay mặt Đảng ủy, báo cáo với cấp trên và thông báo cho cấp dưới
về tình hình thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng ở Đảng bộ và hoạt động của
Đảng ủy theo chế độ quy định; khi cần thiết, trực tiếp báo cáo với cấp trên về
tình hình của Đảng bộ và chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung báo cáo.
6. Chỉ đạo đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong
phạm vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
7. Chỉ đạo Phó Bí thư Đảng
ủy giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ, tổ chức triển khai thực hiện nghị
quyết, chủ trương của Đảng liên quan đến công tác xây dựng cơ sở đảng trong sạch,
vững mạnh; chỉ đạo các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ thực hiện trách nhiệm được giao; chỉ đạo các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc,
các cán bộ, đảng viên báo cáo về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
thay mặt Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ký các nghị quyết, chỉ thị, các văn bản
của Đảng ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy.
8. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do cấp trên và Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy phân
công.
Điều
7. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy
Phó Bí thư Thường trực Đảng
ủy chịu trách nhiệm tập thể cùng với Bí thư Đảng ủy về toàn bộ công việc và hoạt
động của Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy, đồng thời chịu
trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân công.
Ngoài nội dung được quy định
tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này, Phó Bí thư Đảng ủy
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy và Bí thư Đảng ủy về việc
chỉ đạo chuẩn bị, thẩm định dự thảo quy chế làm việc, chương trình làm việc
toàn khoá, hằng năm của Đảng ủy; chương trình công tác năm, 6 tháng, hằng quý,
hằng tháng của Ban Thường vụ Đảng ủy; chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá
và hằng năm của cấp ủy và tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy chế, các chương
trình công tác đề ra; chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội dung các hội
nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ và các cuộc họp của tập thể Thường trực Đảng ủy.
2. Trực tiếp giải quyết những
công việc do Bí thư ủy nhiệm; thay mặt Bí thư khi Bí thư đi vắng.
3. Trực tiếp chỉ đạo hoạt
động của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy và phụ trách Văn
phòng Đảng ủy; phối hợp công tác với các tổ chức đảng, Nhà nước, các tổ chức
chính trị-xã hội để tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị
quyết, chủ trương của Đảng và của cấp ủy. Chủ trì cùng với các Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy phụ trách lĩnh vực xử lý những việc cần có sự phối hợp của nhiều cơ
quan hoặc những việc do các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy phụ trách lĩnh vực đề
nghị.
4. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy và Bí thư Đảng ủy để chỉ đạo
một số nhiệm vụ cụ thể: Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và thực hiện
dân chủ ở cơ sở; công tác thi đua, khen thưởng trong Đảng; thẩm tra những cán bộ
thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý khi có vấn đề phải xem xét về lịch sử
chính trị và chính trị hiện nay theo quy định của Bộ Chính trị và một số vấn đề
quan trọng khác về cán bộ (bằng cấp, học hàm, học vị, độ tuổi, tài sản, thu nhập...);
việc cán bộ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Đảng và Nhà nước. Đề xuất
với tập thể Thường trực Đảng ủy, Ban Thường vụ và Đảng ủy về những vấn đề cần
quan tâm giải quyết thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ mình phụ trách; thay mặt Đảng ủy,
Ban Thường vụ Đảng ủy ký một số văn bản của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy theo
Quy chế làm việc của Đảng ủy và sự phân công của Bí thư Đảng ủy.
5. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy hoặc Bí thư Đảng ủy phân
công.
Điều
8. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư chuyên trách
Phó Bí thư chuyên trách
cùng với đồng chí Bí thư và đồng chí Phó Bí thư Thường trực chịu trách nhiệm về
toàn bộ công việc và hoạt động của tập thể Thường trực Đảng ủy; đồng thời chịu
trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân công.
Phân công 1 đồng chí Phó
Bí thư Đảng ủy chuyên trách là cấp ủy viên cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Đảng
ủy, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy và đồng chí Bí thư Đảng ủy việc
xử lý văn bản đến Đảng ủy; trực tiếp điều phối hoạt động, quản lý hành chính,
thực hiện công tác quản lý nội bộ các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy và các nhiệm vụ khác theo quy định chức năng, nhiệm vụ của Đảng ủy;
thực hiện nhiệm vụ chủ tài khoản của Đảng ủy; chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể:
Công tác đối ngoại; công tác thi đua, khen thưởng, ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong Đảng bộ; công tác tài chính đảng, thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo, công tác lưu trữ, cơ yếu, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bảo mật
theo quy định.
Phó Bí thư chuyên trách có
nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Thay mặt Ban Thường vụ
ký các văn bản theo Quy chế làm việc của Đảng ủy và theo sự phân công của đồng
chí Bí thư Đảng ủy.
2. Chủ trì, phối hợp với đồng
chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, các đồng chí Phó Bí thư chuyên trách chỉ đạo
việc chuẩn bị chương trình và nội dung hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ và tập
thể Thường trực Đảng ủy bàn về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác được
phân công phụ trách.
3. Chỉ đạo hoặc phối hợp
chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; củng cố, kiện toàn,
phát triển tổ chức cơ sở đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên; công tác thi đua, khen thưởng,
kỷ luật tổ chức cơ sở đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy
định, hướng dẫn của Trung ương; nghiên cứu, sơ kết, tổng kết, nhân rộng những
điển hình tiên tiến về tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; xây dựng tổ chức
chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ.
4. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của tập thể Thường trực Đảng ủy và Bí thư Đảng ủy.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
9. Quan hệ với Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 6, Phụ lục 01, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
10. Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, Thành ủy; các
cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 7, Phụ lục 01, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
11. Với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc Đảng ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 8, Phụ lục 01, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của đảng
ủy các cơ quan Đảng, đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
12. Các mối quan hệ khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác, Đảng ủy nghiên cứu, bổ sung
các mối quan hệ công tác khác phù hợp với tình hình thực tiễn của Đảng bộ.
Chương IV
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều
13. Nguyên tắc làm việc
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ,
phát huy trí tuệ tập thể, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo
đa số; chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của
Trung ương, của Đảng ủy và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ.
Đối với những chủ trương
công tác, vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Thành ủy; khi bàn về nhân sự diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quản lý
mà các thành viên Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy có ý kiến khác nhau, qua thảo
luận không thống nhất (biểu quyết không đạt đa số quá bán) thì báo cáo đầy
đủ các ý kiến khác nhau đó với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy.
2. Cá nhân được quyền phát
biểu và bảo lưu ý kiến của mình, nhưng phải chấp hành nghị quyết của tập thể. Ý
kiến bảo lưu có thể được phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền,
phổ biến ra bên ngoài.
3. Bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện, thống nhất của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy; phát huy sức mạnh của
cả hệ thống chính trị; nêu cao tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của
mỗi cá nhân, nhất là người đứng đầu. Thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
4. Tập thể Thường trực Đảng
ủy giải quyết các công việc thường xuyên và các công việc đã được Ban Thường vụ
Đảng ủy phân cấp, ủy quyền; đối với các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy thì phải báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy
xem xét, quyết định.
Điều
14. Thực hiện chương trình công tác
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ,
tập thể Thường trực Đảng ủy làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác đã được
tập thể thông qua; theo chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên hoặc khi có yêu cầu đột
xuất.
Đảng ủy xây dựng chương
trình công tác toàn khoá và hằng năm. Ban Thường vụ Đảng ủy làm việc theo
chương trình công tác toàn khoá, hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng (có
điều chỉnh khi cần thiết).
2. Văn phòng Đảng ủy phối
hợp với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy và các cơ
quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức đảng trực thuộc tham mưu xây dựng và tổ
chức thực hiện hiệu quả chương trình làm việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập
thể Thường trực Đảng ủy.
3. Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy
viên Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy căn cứ chương trình công tác của
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch công
tác của mình, tăng cường làm việc với cấp dưới và cơ sở; thường xuyên tiếp xúc
với cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
Điều
15. Chế độ hội nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy
1. Đảng ủy họp ba tháng một
lần, khi cần thiết hoặc khi có trên 1/2 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ đề nghị
thì Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định triệu tập hội nghị Đảng ủy đột xuất. Ban
Thường vụ Đảng ủy họp ít nhất một lần/tháng (do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành
ủy hướng dẫn), họp đột xuất khi cần thiết. Hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
Các Ủy viên Ủy ban Kiểm
tra Đảng ủy không phải là Đảng ủy viên được mời dự hội nghị Đảng ủy (trừ nội
dung cần họp riêng). Tuỳ theo nội dung, Ban Thường vụ Đảng ủy có thể mời một
số thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung hội nghị nhưng
không phải là Đảng ủy viên dự họp và báo cáo với Đảng ủy (nếu thấy cần thiết).
Nội dung các cuộc họp đều
phải ghi biên bản, có kết luận, ban hành nghị quyết để lưu hành, tổ chức thực
hiện. Trường hợp cần thiết, đột xuất không tổ chức họp thì được lấy ý kiến
thành viên Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy bằng văn bản.
2. Ban Thường vụ, tập thể
Thường trực Đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị hội nghị Đảng ủy, hội nghị Ban Thường
vụ Đảng ủy; xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi của mỗi hội nghị;
phân công Ủy viên Ban Thường vụ chủ trì và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chuẩn
bị tài liệu phục vụ hội nghị. Đối với những vấn đề đột xuất, chưa có trong
chương trình hội nghị, nếu xét thấy quan trọng và cấp thiết thì cơ quan, đơn vị
chủ trì báo cáo tập thể Thường trực Đảng ủy hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét,
quyết định.
3. Các đơn vị được phân
công chuẩn bị phải gửi tài liệu phục vụ hội nghị đến Văn phòng Đảng ủy trước kỳ
họp ít nhất... ngày để thẩm định; Văn phòng Đảng ủy gửi giấy mời và tài liệu hội
nghị đến các thành viên trước kỳ họp ... ngày đối với hội nghị Đảng ủy và trước
... ngày đối với hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, hội nghị tập thể Thường trực Đảng
ủy trừ trường hợp hội nghị đột xuất (do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủyhướng
dẫn cụ thể).
Điều
16. Chế độ thông tin, báo cáo học tập và bảo mật
1. Văn phòng Đảng ủy chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin
theo quy định.
2. Định kỳ hằng tháng, hằng
quý, 6 tháng, năm, các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
báo cáo (bằng văn bản) với Ban Thường vụ Đảng ủy về tình hình, kết quả triển
khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy và việc thực hiện nhiệm
vụ chính trị được giao. Khi có tình hình, công việc đột xuất, cấp thiết hoặc vượt
quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bí thư và các Phó
Bí thư Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy.
3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ phải thường xuyên tự giác học tập, tham gia các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng; thực hiện nghiêm chế độ bảo mật, kỷ luật phát ngôn theo quy định
của Đảng và Nhà nước.
Điều
17. Chế độ ban hành, quản lý văn bản
1. Các kết luận và quyết định
xử lý công việc của tập thể Thường trực Đảng ủy được Ban Thường vụ ủy quyền phải
được văn bản hoá theo quy định và gửi đến các tổ chức, cá nhân có liên quan thực
hiện. Các ý kiến chỉ đạo của tập thể Thường trực Đảng ủy tại các cuộc họp hoặc
làm việc đều phải văn bản hoá và do Văn phòng Đảng ủy ban hành (trừ những việc
tập thể Thường trực Đảng ủy hoặc cá nhân các đồng chí trong tập thể Thường trực
Đảng ủy trực tiếp chỉ đạo xử lý và không yêu cầu ban hành văn bản).
2. Các kết luận, quyết định,
các văn bản chỉ đạo của tập thể Thường trực Đảng ủy và của từng thành viên
trong tập thể Thường trực Đảng ủy phải bảo đảm đúng thể thức, thể loại văn bản
của Đảng, ký ban hành đúng thẩm quyền và được phát hành, quản lý, lưu trữ theo
quy định hiện hành.
3. Nghị quyết, quyết định,
kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập
thể nếu tại Điều 3, Điều 4 phải có trên 1/2 tổng số
thành viên tán thành (trừ những vấn đề có quy định riêng). Nâng cao chất lượng,
hiệu quả các cuộc họp, hạn chế họp; thực hiện gửi xin ý kiến bằng văn bản đối với
những vấn đề phải giải quyết không phức tạp; trường hợp không thể tổ chức họp
trực tiếp Ban Thường vụ, tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
được thì đồng chí Bí thư và các đồng chí Phó Bí thư phụ trách lĩnh vực hội ý,
thống nhất, chỉ đạo tổ chức họp trực tuyến, sử dụng văn bản điện tử, ký số, biểu
quyết điện tử (trừ công tác cán bộ), khi có trên 1/2 thành viên tán
thành thì ý kiến quá bán đó coi như nghị quyết của cuộc họp; trường hợp tuy có
trên 1/2 thành viên tán thành, nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn đề
quan trọng thì cần đưa ra hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường
trực Đảng ủy thảo luận, quyết định.
Điều
18. Thực hiện chế độ tự phê bình, phê bình và chất vấn
1. Hằng năm, tập thể Ban
Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy và Bí thư, các Phó Bí thư, Ủy viên Ban
Thường vụ tiến hành kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ; việc thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Chính trị và hướng dẫn
của cấp trên; kiểm điểm theo yêu cầu và nội dung gợi ý của cấp trên (nếu
có). Kết quả kiểm điểm được báo cáo tại hội nghị Đảng ủy để lấy ý kiến góp
ý và gửi cấp trên theo quy định.
2. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ phải gương mẫu tham gia sinh hoạt đảng, thường xuyên tự phê bình và phê
bình, kiểm điểm trách nhiệm nêu gương theo quy định.
3. Cuối nhiệm kỳ, Đảng ủy
kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Ủy viên
Ban Thường vụ Đảng ủy tiến hành tự phê bình và phê bình gắn với kiểm điểm, đánh
giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội.
4. Trong các hội nghị Đảng
ủy cần dành thời gian thích hợp để thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn theo
quy định.
Điều
19. Tổ chức sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của cấp
trên và của Đảng ủy
1. Căn cứ quy định và yêu
cầu công tác lãnh đạo, chỉ đạo, Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng
ủy chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định,
quy chế, quyết định của cấp trên và của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy; báo cáo
với cấp trên và thông báo cho cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc theo quy định.
2. Ban Thường vụ Đảng ủy,
tập thể Thường trực Đảng ủy giao các đơn vị có liên quan chủ trì chịu trách nhiệm
tham mưu, chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết. Những vấn đề liên quan nhiều cơ
quan, đơn vị thì Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy giao một đơn vị chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc thành lập tổ công tác để
chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Tổ chức thực hiện
1. Các đồng chí Bí thư,
Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ và các
cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố có
trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế làm việc, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Đảng ủy các cơ quan Đảng
tỉnh, thành phố xem xét, quyết định, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy.
3. Quy chế này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
PHỤ LỤC 03
(Kèm theo Quyết định
số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư)
Quy định chức năng, nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy của đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều
1. Vị trí, chức năng
Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cấp ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy (gọi tắt là tỉnh ủy) và là đảng
ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp
và thường xuyên của ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy; có chức năng lãnh đạo,
chỉ đạo ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp ủy, tổ
chức đảng trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn
của Trung ương, của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy
1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm
vụ chính trị
a) Lãnh đạo, chỉ đạo việc
quán triệt, cụ thể hoá các chủ trương, biện pháp triển khai, tổ chức thực hiện
nghị quyết đại hội đảng bộ cấp mình. Quyết định chương trình làm việc, chương
trình kiểm tra, giám sát toàn khoá và hằng năm; ban hành quy chế làm việc của đảng
ủy, quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp mình.
b) Xác định nhiệm vụ trọng
tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm. Tổ chức triển khai thực
hiện thí điểm các chủ trương, mô hình mới theo chỉ đạo của cấp trên.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo ủy
ban nhân dân tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Cương lĩnh, Điều lệ
Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng
và của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch ủy ban
nhân dân tỉnh.
d) Lãnh đạo các cấp ủy, tổ
chức đảng trực thuộc và đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức.
đ) Có ý kiến với lãnh đạo
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội về những vấn đề cần thiết thuộc chức
năng, nhiệm vụ của đảng ủy nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả phương hướng công
tác, nhiệm vụ chính trị và các mặt công tác khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
tham mưu, đề xuất với tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy những vấn đề cần thiết nhằm
bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của các cơ quan nhà nước tỉnh.
2. Lãnh đạo công tác chính
trị, tư tưởng và đạo đức
a) Lãnh đạo thực hiện tốt
công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
b) Lãnh đạo công tác giáo
dục, bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức cách mạng, tinh
thần đoàn kết; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hoạt động thực
tiễn, trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cho cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
c) Lãnh đạo cán bộ, đảng
viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu, tính kỷ luật;
tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác quan điểm sai
trái, thù địch; đề cao cảnh giác, chủ động phát hiện và đấu tranh chống suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong nội bộ, các hành vi vi phạm kỷ luật đảng, pháp
luật của Nhà nước; đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
3. Lãnh đạo công tác tổ chức,
cán bộ
a) Lãnh đạo việc đổi mới,
kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc theo quy định;
quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, hợp nhất các tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền và quy định, hướng dẫn của cấp trên.
b) Lãnh đạo trực tiếp,
toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo phân cấp quản lý, bảo
đảm đúng nguyên tắc, nội dung, quy trình, thủ tục, thẩm quyền.
c) Căn cứ chỉ thị, quy định,
hướng dẫn của cấp trên, chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập đại hội đảng
bộ ủy ban nhân dân tỉnh, hội nghị giữa nhiệm kỳ (nếu có).
4. Lãnh đạo xây dựng tổ chức
đảng, đảng viên
a) Lãnh đạo thực hiện đường
lối, chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững
mạnh; không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
b) Lãnh đạo thực hiện
nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung
dân chủ; các quy định của Đảng về chuẩn mực đạo đức cách mạng, về trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người
đứng đầu các cấp. Thực hiện tự phê bình và phê bình, chất vấn theo quy định.
c) Xây dựng cấp ủy tiêu biểu
về bản lĩnh chính trị, trí tuệ, phẩm chất, năng lực và uy tín, là trung tâm
đoàn kết của đảng bộ, chi bộ; hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong giai đoạn phát triển mới.
d) Thực hiện và lãnh đạo,
chỉ đạo các cấp ủy trực thuộc thực hiện đúng các quy định của Trung ương về
công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
5. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng
a) Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,
giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên. Quyết định hoặc đề nghị khen thưởng,
kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên theo Điều
lệ Đảng và các quy định của Trung ương.
b) Chủ động phát hiện, đấu
tranh ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên vi
phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định,
quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
6. Lãnh đạo công tác dân vận
và hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội trong đảng bộ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện tốt công tác dân vận, công tác dân tộc, công tác tôn giáo theo đúng đường
lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng; lãnh đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, chăm
lo đời sống và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; xây dựng khối đoàn kết toàn
dân; tạo sự đồng thuận trong xã hội.
b) Lãnh đạo các tổ chức
chính trị-xã hội hoạt động đúng pháp luật và điều lệ của từng tổ chức; chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức; đẩy mạnh các phong trào thi đua, thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ được giao; xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện tốt công tác
quản lý, giáo dục đoàn viên, hội viên; tích cực tham gia công tác xây dựng Đảng.
7. Lãnh đạo một số nhiệm vụ
khác
a) Quyết định theo thẩm
quyền các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ; xem xét,
cho ý kiến về công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.
b) Xem xét, cho ý kiến về
những công việc ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy đã giải quyết giữa
hai kỳ hội nghị cấp ủy; quyết định những vấn đề quan trọng do ban thường vụ cấp
ủy trình.
c) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo chỉ đạo của cấp trên.
8. Đảng ủy phân cấp, ủy
quyền cho ban thường vụ, tập thể thường trực đảng ủy, tập thể các đồng chí, gồm:
Bí thư, các phó bí thư, các Ủy viên Ban thường vụ đảng ủy là trưởng cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy thực hiện một số công việc cụ thể
thuộc thẩm quyền của đảng ủy, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực
hiện.
Điều
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác chuẩn bị và tiến hành đại hội của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc; thông
qua dự thảo các văn kiện trình đại hội và công tác cán bộ theo quy định.
Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác của ban thường vụ đảng ủy. Quyết định triệu tập hội nghị đảng ủy.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức
nghiên cứu, học tập, phổ biến, quán triệt đầy đủ, kịp thời đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị, tổ chức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động nắm vững
và thực hiện có hiệu quả.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm
tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết các nghị quyết,
chủ trương, chính sách, quy chế, quy định, quyết định của Đảng trong đảng bộ;
nghị quyết đại hội đảng bộ cấp mình; nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp ủy cấp
mình và cấp trên.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể
hoá, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết về công tác xây dựng Đảng,
xây dựng hệ thống chính trị và công tác tổ chức, cán bộ.
a) Căn cứ quy định, hướng
dẫn của cấp trên, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác phù hợp với tình hình thực tế; ban hành quy định cụ thể hoá chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc của đảng ủy.
b) Cho ý kiến nội dung văn
kiện, phê duyệt phương án nhân sự và chỉ đạo việc tổ chức đại hội các tổ chức đảng
trực thuộc.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kỷ luật của Đảng; quyết định, kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên theo thẩm quyền.
d) Lãnh đạo, chỉ đạo chăm
lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong phạm vi lãnh đạo; xây dựng, phát triển tổ chức, củng cố và nâng
cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội. Lãnh đạo, chỉ đạo việc
chuẩn bị và tổ chức đại hội các tổ chức chính trị-xã hội trực thuộc; cho ý kiến
nội dung văn kiện, phương án nhân sự và giới thiệu nhân sự các chức danh thuộc
diện ban thường vụ quản lý để các tổ chức chính trị-xã hội trực thuộc bầu theo
quy định.
5. Trình xin ý kiến tỉnh ủy
những vấn đề phức tạp, nhạy cảm về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh. Định hướng hoặc quyết định các giải pháp để thực hiện những vấn đề lớn,
quan trọng, nhạy cảm thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội và thường xuyên kiểm tra,
giám sát việc thực hiện.
6. Lãnh đạo công tác nội
chính, tư pháp, công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
và việc xử lý các vụ án, vụ việc nghiêm trọng, phức tạp theo quy định và theo
thẩm quyền.
7. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
8. Quyết định những vấn đề
quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đề nghị.
9. Thí điểm phân cấp cho tập
thể thường trực đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo ủy ban nhân
dân cấp tỉnh:
a) Nội dung, chương trình,
báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình đảng ủy về những vấn đề thuộc
thẩm quyền của đảng ủy quy định tại Điều 2 Quy định này.
b) Tổ chức thực hiện thí
điểm mô hình mới về xây dựng chính quyền trong phạm vi lãnh đạo của đảng bộ,
phát triển kinh tế - xã hội theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên và định kỳ
sơ kết, tổng kết việc thực hiện.
c) Thực hiện chủ trương,
giải pháp xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, chính sách cán bộ
và trực tiếp quản lý biên chế các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền.
d) Quyết định công tác cán
bộ theo thẩm quyền được phân cấp quản lý, bảo đảm đúng quy định và chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Đề xuất hoặc tham gia ý kiến với ban thường vụ cấp
ủy cấp tỉnh quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho
thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với cán bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
đ) Đề nghị hoặc cho ý kiến
việc xét tặng các danh hiệu thi đua, vinh dự Nhà nước theo quy định.
e) Lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể
hoá và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị, quyết
định, quy định, kết luận của Trung ương, của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy, bảo
đảm hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước;
lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án quan trọng thuộc
thẩm quyền.
g) Về công tác quy hoạch,
kế hoạch phát triển tỉnh, các ngành, lĩnh vực, địa bàn trọng yếu; việc thực hiện
các cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến đời sống Nhân dân; chủ
trương, cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội phục vụ phát triển; chủ
trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng, nhạy cảm; dự án liên quan đến quốc
phòng, an ninh. Cho ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền về sử dụng các nguồn
huy động, hỗ trợ, vay ở trong, ngoài nước; nguồn vượt thu dự toán ngân sách,
nguồn tăng thu ngân sách.
h) Cụ thể hoá, triển khai
tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh ủy, ban
thường vụ tỉnh ủy và của đảng ủy trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục và đào tạo, y
tế, dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khoa học, công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
i) Tổ chức thực hiện việc
lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo,
quản lý theo quy định. Gợi ý kiểm điểm và chỉ đạo việc kiểm điểm, đánh giá, xếp
loại chất lượng định kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định đối với tập thể, cá
nhân theo thẩm quyền được phân cấp.
k) Tham gia ý kiến trước
khi trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương, định hướng, biện pháp thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân,
thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ. Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác phòng, chống tội phạm; giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề phức tạp,
nhất là các tình huống đột xuất liên quan đến an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội, dân tộc, tôn giáo...
l) Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng
khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong phạm
vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
m) Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Trung ương, tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy và đảng ủy giao.
10. Ủy quyền cho tập thể
các đồng chí, gồm: Bí thư, các phó bí thư đảng ủy, các Ủy viên Ban thường vụ đảng
ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy lãnh đạo, chỉ
đạo:
a) Tổ chức thực hiện thí
điểm mô hình mới về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong phạm vi
lãnh đạo của đảng bộ theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên và định kỳ sơ kết,
tổng kết việc thực hiện.
b) Quyết định tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính
trị, tư tưởng và đạo đức. Chỉ đạo công tác học tập lý luận chính trị, tổng kết
thực tiễn; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và đấu tranh, phản bác các thông
tin, quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc, bịa đặt; công tác xây dựng, chỉnh
đốn Đảng, phòng, chống suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển
hóa" trong nội bộ.
c) Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên,
trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
d) Căn cứ quy định, hướng
dẫn của cấp trên, lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc xây dựng
quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác phù hợp với tình hình thực tế; ban hành quy định cụ thể hoá chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc của đảng ủy. Thực hiện chủ trương, giải pháp xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ
chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ các cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc của đảng ủy, đoàn thanh niên (nếu có) thuộc thẩm quyền.
đ) Quyết định về cán bộ và
công tác cán bộ đối với cán bộ chuyên trách thuộc cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của đảng ủy, đoàn thanh niên (nếu có) theo phân cấp quản
lý cán bộ, bảo đảm đúng quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
e) Xây dựng, củng cố, nâng
cao chất lượng tổ chức đảng và đảng viên; chất lượng sinh hoạt đảng, tự phê
bình và phê bình; quyết định việc kết nạp, kết nạp lại, công nhận đảng viên
chính thức, xóa tên đảng viên, vấn đề đảng tịch và rà soát, sàng lọc, đưa những
đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng theo quy định.
g) Thực hiện công tác bảo
vệ chính trị nội bộ; quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
thẩm tra, xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với cán bộ, đảng viên
theo thẩm quyền được phân cấp.
h) Công tác kiểm tra, giám
sát; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng
viên theo Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương.
i) Đề nghị hoặc cho ý kiến
việc xét tặng và quyết định khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên theo quy định
thi hành Điều lệ Đảng và quy định, hướng dẫn của Trung ương.
k) Công tác dân vận, thực
hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; chăm lo, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
phạm vi lãnh đạo; xây dựng, phát triển tổ chức, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổ chức chính trị-xã hội.
Chương III
TỔ CHỨC, BỘ MÁY
Điều
4. Đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra
Cơ cấu, số lượng ban chấp
hành, ban thường vụ, phó bí thư, Ủy ban Kiểm tra đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương và định hướng của tỉnh ủy,
thành ủy.
Tập thể thường trực đảng ủy
ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: Bí thư, phó bí thư thường trực, phó bí thư là cấp
ủy viên cấp tỉnh và các Ủy viên Ban thường vụ đảng ủy là phó chủ tịch ủy ban
nhân dân tỉnh.
Điều
5. Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động
của đảng ủy
1. Đảng ủy ủy ban nhân dân
tỉnh được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Ban xây dựng Đảng,
cơ quan Ủy ban Kiểm tra, văn phòng đảng ủy. Ban thường vụ đảng ủy ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo các hướng dẫn của Ban Tổ chức
Trung ương. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy là
các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm; mỗi cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban chuyên trách và một số công
chức chuyên trách công tác đảng.
2. Biên chế của các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy do ban thường vụ tỉnh ủy quyết
định trong tổng số biên chế được giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy và vị trí việc làm; đồng thời, thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ công
chức, viên chức.
3. Cơ quan đảng ủy gồm đồng
chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách, cán bộ, công chức, người lao động ở các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và đoàn thanh niên (nếu có),
1 đồng chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách là thủ trưởng cơ quan đảng ủy; đồng
chí phó bí thư đảng ủy chuyên trách (nếu có) là phó thủ trưởng cơ quan đảng
ủy. Cơ quan đảng ủy trực tiếp quản lý hành chính, điều phối hoạt động các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy; thực hiện quy trình quy hoạch,
bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp
loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nghiên cứu khoa học, quản lý nội bộ đối với
cán bộ, công chức, người lao động chuyên trách công tác đảng và đoàn thanh niên
(nếu có) theo phân công, phân cấp; được sử dụng kinh phí, con dấu của đảng
ủy trong hoạt động.
Đảng bộ (chi bộ) cơ
quan đảng ủy trực thuộc đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng chí phó bí thư
chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy (chi ủy)
thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
4. Đảng ủy ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trụ sở đặt tại cơ quan ủy ban nhân dân tỉnh; có con dấu, tài khoản
riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo
quy định.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
6. Với tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực tỉnh ủy
1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
toàn diện của tỉnh ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là ban thường vụ, thường trực
tỉnh ủy.
2. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề nhạy cảm,
phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo.
Điều
7. Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của tỉnh ủy;
các cấp ủy trực thuộc tỉnh ủy; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương, các đảng ủy, chi bộ tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
1. Thực hiện sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy theo quy định.
2. Phối hợp với các cấp ủy,
tổ chức đảng trực thuộc tỉnh ủy, đơn vị sự nghiệp của tỉnh ủy, Đảng ủy Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các đảng ủy, chi bộ tổ chức chính trị-xã hội
cấp tỉnh về công tác cán bộ và thực hiện các nhiệm vụ được giao, dưới sự lãnh đạo,
chỉ đạo của tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy.
Điều
8. Với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc Đảng ủy
1. Đảng ủy mà trực tiếp,
thường xuyên là ban thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo
các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc Đảng ủy. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để các cấp ủy, tổ
chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy
phát huy tính chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Các cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy chịu trách
nhiệm trước Đảng ủy, ban thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy về thực hiện
nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình. Thực hiện nghiêm chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời giải quyết những vấn đề nhạy cảm, phức tạp,
đột xuất phát sinh theo thẩm quyền.
PHỤ LỤC 04
(Kèm theo Quyết định
số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư)
Quy chế làm việc mẫu của
Ban Chấp hành Đảng bộ ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
ĐẢNG BỘ...
ĐẢNG UỶ...
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số…..QC/ĐU
|
….., ngày......tháng….. năm.........
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Ban Chấp hành Đảng bộ ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố),
khóa..., nhiệm kỳ...
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số
20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ
Đảng;
- Căn cứ Quyết định số
168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, Quy chế làm việc mẫu của Đảng ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
Ban Chấp hành Đảng bộ ...
khóa ... nhiệm kỳ ... quyết định Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy, tập thể các đồng chí, gồm:
Bí thư, các Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh (thành
phố)..., khóa .. nhiệm kỳ ... như sau:
Chương I
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TẬP
THỂ
Điều
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ
(Cụ thể hoá theo Điều 2, Phụ lục 03, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của Đảng
ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 3, Phụ lục 03, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của Đảng
ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
3. Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể Thường trực Đảng ủy được Ban Thường vụ
phân cấp
Cụ thể hoá theo Khoản 8, Điều 3, Phụ lục 03 Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày
19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế
làm việc mẫu của Đảng ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tập thể Thường trực Đảng ủy
chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ về các quyết định của mình.
Điều
4. Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các Phó Bí thư
Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của Đảng ủy
1. Giúp Ban Thường vụ Đảng
ủy chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, chương trình
làm việc toàn khóa của cấp ủy; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm
việc hằng tháng, quý, 6 tháng và cả năm của Ban Thường vụ, chương trình kiểm tra,
giám sát hằng năm của Đảng ủy; quyết định triệu tập hội nghị Ban Thường vụ; chỉ
đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các nội dung trình hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy.
2. Chỉ đạo phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan đảng, cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội ở Đảng
bộ trong việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy cấp mình và cấp
trên.
3. Chỉ đạo giải quyết công
việc hằng ngày của Đảng ủy; những vấn đề đột xuất phát sinh giữa hai kỳ họp của
Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy; công việc đột xuất, phát
sinh theo sự chỉ đạo của cấp trên và theo quy chế làm việc của Đảng ủy. Báo cáo
kết quả giải quyết cho Ban Thường vụ Đảng ủy tại phiên họp gần nhất.
4. Thực hiện những công việc
Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền và được cụ thể hoá trong Quy chế làm việc của
Ban Chấp hành Đảng bộ. Báo cáo kết quả thực hiện cho Ban Thường vụ Đảng ủy tại
phiên họp gần nhất.
Trong phạm vi được ủy quyền,
các ý kiến chỉ đạo của tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các Phó Bí thư Đảng ủy,
các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc của Đảng ủy có hiệu lực thực hiện như quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy.
Khi giải quyết những công
việc được Ban Thường vụ Đảng ủy ủy quyền tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư, các
Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy phải thảo luận tập thể và quyết định trên
cơ sở thống nhất của các thành viên. Trường hợp chưa có sự thống nhất thì phải
báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
5. Cụ thể hoá theo Khoản 9, Điều 3, Phụ lục 03 Quyết định số 165-QĐ/TW, ngày
19/5/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế
làm việc mẫu của Đảng ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
những công việc Ban Thường vụ ủy quyền cho tập thể các đồng chí, gồm: Bí thư,
các Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy giải quyết.
Tập thể các đồng chí, gồm:
Bí thư, các Phó Bí thư Đảng ủy, các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy là trưởng cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy chịu trách nhiệm trước Ban Chấp
hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy về các quyết định của mình.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CÁ NHÂN
Điều
5. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ
1. Chịu trách nhiệm trước
Ban Chấp hành Đảng bộ về công tác lãnh đạo của Đảng ủy đối với cơ quan, đơn vị,
lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Chủ động đề xuất với Đảng
ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 về
chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp; chương trình hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường
vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 liên quan đến
lĩnh vực được phân công phụ trách. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám
làm, thường xuyên nắm chắc tình hình, chủ động phát hiện, giải quyết kịp thời
những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 các vấn đề đột xuất phát sinh,
phức tạp vượt thẩm quyền.
3. Chấp hành nghiêm Cương
lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước. Giữ gìn sự thống nhất ý chí, hành động và đoàn kết trong Đảng; không
nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ Cương lĩnh
chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của
Đảng; không làm những việc mà pháp luật không cho phép; kiên quyết đấu tranh,
phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ nền tảng tư tưởng
của Đảng, thẳng thắn bảo vệ cái đúng, lên án cái sai.
Cùng với cấp ủy, tổ chức đảng
nơi công tác lãnh đạo việc nghiên cứu, quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của
cấp trên và của Đảng ủy; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống
chính trị, công tác bảo vệ chính trị nội bộ ở cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được
phân công phụ trách.
4. Gương mẫu học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các quy định về trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản
lý. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện, tự soi, tự sửa, kiên quyết đấu tranh,
ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối
sống "tự diễn biến", "tự chuyển hóa". Tích cực góp phần xây
dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh ở nơi mình sinh hoạt, công tác; có lối
sống gương mẫu, trong sạch, lành mạnh; xây dựng gia đình văn hóa; không để vợ/chồng,
con và người thân lợi dụng làm những việc trái quy định của Đảng, pháp luật và
chính sách của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng và cá nhân; giữ mối
liên hệ mật thiết với Nhân dân.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành
sự phân công, điều động của cấp có thẩm quyền; có quyền trình bày ý kiến khi cơ
quan có thẩm quyền đánh giá, nhận xét, quyết định bố trí công tác, thi hành kỷ
luật đối với mình.
6. Trực tiếp phụ trách, chịu
trách nhiệm hoặc tham gia công tác tổ chức, cán bộ; quan tâm bồi dưỡng cán bộ,
nhất là cán bộ thay thế chức vụ mình đang đảm nhiệm. Nhận xét, đánh giá cán bộ;
chỉ đạo triển khai các biện pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí, quan liêu và thực hành tiết kiệm; thực hiện tốt quy định về kiểm soát
quyền lực và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong công tác cán bộ ở
cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách; bảo vệ cán bộ năng động,
sáng tạo vì lợi ích chung; chịu trách nhiệm đối với những sai phạm của tổ chức
và cán bộ dưới quyền quản lý trực tiếp.
7. Nghiêm túc thực hiện tự
phê bình và phê bình; thực hiện kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng định
kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định đối với tập thể, cá nhân theo quy định của
Đảng. Lắng nghe, cầu thị tiếp thu ý kiến góp ý, nhất là hạn chế, khuyết điểm của
mình hoặc có liên quan đến mình. Có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn
chế, khuyết điểm do cấp có thẩm quyền kết luận tại các kỳ kiểm điểm. Thực hiện
chất vấn trong Đảng theo quy định. Cá nhân được phê bình, chất vấn có trách nhiệm
tiếp thu, giải trình và trả lời rõ ràng về các nội dung chất vấn.
8. Thường xuyên học tập, cập
nhật thông tin, kiến thức mới và được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn.
9. Duy trì nghiêm chế độ
sinh hoạt chi bộ; tham dự đầy đủ các phiên họp Đảng ủy; tích cực thảo luận,
đóng góp ý kiến xây dựng nghị quyết, quyết định, văn bản của Đảng ủy và cùng Đảng
ủy chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo tổ chức thực hiện. Chủ trì, phối hợp
chuẩn bị nội dung được phân công phụ trách để trình Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy.
10. Thực hiện chế độ bảo mật
thông tin, giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn của Đảng, Nhà nước.
Điều
6. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Điều 5 của Quy chế này, Ủy viên Ban
Thường vụ Đảng ủy có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo việc chuẩn bị
nghị quyết, quyết định, văn bản của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách và các nội dung theo phân công của Ban Thường vụ. Tham
gia đầy đủ các phiên họp của Ban Thường vụ; có trách nhiệm thảo luận, đóng góp
ý kiến về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy và
cùng tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy chịu trách nhiệm về những quyết định đó.
2. Trực tiếp giải quyết
theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp giải quyết công việc
và những kiến nghị của các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được
phân công phụ trách. Đối với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác, chủ động
trao đổi với Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy có liên quan hoặc báo cáo Phó Bí
thư, Bí thư Đảng ủy xem xét, cho ý kiến.
Tùy theo tính chất, mức độ,
yêu cầu, đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xin ý kiến đồng chí Bí thư Đảng
ủy xem xét, cho ý kiến (hoặc quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Ban Thường vụ
Đảng ủy (nếu cần)) hoặc trực tiếp quyết định và thay mặt Ban Thường vụ Đảng
ủy ký văn bản xin ý kiến, văn bản tham gia ý kiến, văn bản trao đổi, văn bản
giao nhiệm vụ, báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề thuộc lĩnh vực, địa
bàn được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Phối hợp, cho ý kiến đối
với công tác cán bộ của các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
4. Phối hợp trong công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định,
kết luận của cấp trên và Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 về địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ
trách. Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản với Ban Thường vụ Đảng
ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 về tình hình tại
địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.
5. Khi Bí thư và các Phó
Bí thư Đảng ủy đi vắng, Ban Thường vụ Đảng ủy phân công một Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy làm nhiệm vụ Thường trực để giải quyết công việc hằng ngày của Ban
Thường vụ Đảng ủy.
Điều
7. Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư Đảng ủy
Bí thư Đảng ủy là người đứng
đầu Đảng ủy, chịu trách nhiệm cao nhất trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 cùng Đảng ủy, Ban Thường vụ, các
tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 chịu trách nhiệm trước Tỉnh
ủy, Thành ủy Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy về sự lãnh đạo của Đảng trên mọi
lĩnh vực ở đơn vị và chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân
công.
Ngoài nội dung được quy định
tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này, Bí thư Đảng ủy còn
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chủ trì các công việc của
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
chủ động đề xuất, trao đổi trong các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 về những vấn đề lớn, quan trọng để trình Ban Thường vụ Đảng ủy,
Ban Chấp hành Đảng bộ thảo luận, quyết định.
2. Chỉ đạo tổ chức quán
triệt trong Đảng bộ và trực tiếp tổ chức quán triệt trong Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy về các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; chỉ đạo và định hướng chuẩn bị những
đề án quan trọng nhằm cụ thể hoá các nghị quyết, chủ trương của Đảng để trình hội
nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4 thảo luận, quyết định.
3. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật;
chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của Ủy ban
nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cần báo cáo, xin ý kiến của Đảng ủy,
Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4.
4. Chỉ đạo công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ, các
khâu và lĩnh vực công tác khó khăn, phức tạp; trực tiếp nắm và chỉ đạo những vấn
đề về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, về công tác bảo vệ Đảng; chỉ đạo công tác
xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt theo quy
định của cấp trên và chịu trách nhiệm về công tác tư tưởng chính trị, tổ chức,
cán bộ của Đảng bộ; trực tiếp chỉ đạo công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu
khoa học; trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí; chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo Đảng ủy, việc
chất vấn và trả lời chất vấn theo quy định. Chủ động kiến nghị với Ban Thường vụ
Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 về các chủ
trương, biện pháp để cải tiến và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy; bảo
đảm hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 đúng nguyên tắc của Đảng và quy chế làm việc;
giữ vững đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cấp ủy và trong Đảng bộ.
5. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết
việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng và tổng kết các mặt công tác
lớn của Đảng bộ; thay mặt Đảng ủy, báo cáo với cấp trên và thông báo cho cấp dưới
về tình hình thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng ở Đảng bộ và hoạt động của
Đảng ủy theo chế độ quy định; khi cần thiết, trực tiếp báo cáo với cấp trên về
tình hình của Đảng bộ và chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung báo cáo.
6. Chỉ đạo đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, xây dựng, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu trong
phạm vi, lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
7. Chỉ đạo Phó Bí thư Đảng
ủy giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ, tổ chức triển khai thực hiện nghị
quyết, chủ trương của Đảng liên quan đến công tác xây dựng cơ sở đảng trong sạch,
vững mạnh; chỉ đạo các ủy viên
Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy
viên Ban Chấp hành Đảng bộ thực hiện trách nhiệm được giao; chỉ đạo các cơ
quan, tổ chức đảng trực thuộc, các cán bộ, đảng viên báo cáo về việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ được giao; thay mặt Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ký các
nghị quyết, chỉ thị, các văn bản của Đảng ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy.
8. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do cấp trên và Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phân công.
Điều
8. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy
Phó Bí thư Thường trực Đảng
ủy cùng đồng chí Bí thư và đồng chí Phó Bí thư chuyên trách chịu trách nhiệm về
toàn bộ công việc và hoạt động của các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được
phân công. Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
và đồng chí Bí thư Đảng ủy về việc chỉ đạo công tác chuẩn bị, thẩm định dự thảo
quy chế làm việc, chương trình làm việc toàn khoá của Đảng ủy; chương trình
công tác năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng của Ban Thường vụ; chương trình kiểm
tra, giám sát hằng năm của cấp ủy về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ chuyên môn
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy chế, các chương trình công tác đã đề ra;
chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội dung các hội nghị của Đảng ủy, Ban
Thường vụ và các cuộc họp của các tập thể nêu tại Điều 3,
Điều 4 về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ chuyên môn.
2. Trực tiếp giải quyết những
công việc được ủy nhiệm; thay mặt Bí thư điều hành công việc lãnh đạo của Đảng ủy
khi Bí thư đi vắng.
3. Chủ trì cùng với các đồng
chí Ủy viên Ban Thường vụ phụ trách lĩnh vực xử lý những việc cần có sự phối hợp
của nhiều cơ quan hoặc những việc do các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ phụ
trách lĩnh vực đề nghị. Xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin, tài liệu
cho các Ủy viên Ban Chấp hành theo ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trước
Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
và đồng chí Bí thư Đảng ủy chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể: Thẩm tra những cán bộ
thuộc diện Ban Thường vụ quản lý khi có vấn đề phải xem xét về lịch sử chính trị
và chính trị hiện nay theo quy định của Bộ Chính trị và một số vấn đề quan trọng
khác về cán bộ; việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ theo quy định của Đảng
và Nhà nước. Đề xuất với các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4,
Ban Thường vụ và Đảng ủy những vấn đề cần quan tâm giải quyết thuộc các lĩnh vực,
nhiệm vụ mình phụ trách; thay mặt Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ký một số văn
bản của Đảng ủy, Ban Thường vụ theo Quy chế làm việc của Đảng ủy và sự phân
công của đồng chí Bí thư Đảng ủy.
5. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Bí thư Đảng ủy.
Điều
9. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư chuyên trách
Phó Bí thư chuyên trách
cùng với đồng chí Bí thư và đồng chí Phó Bí thư Thường trực chịu trách nhiệm về
toàn bộ công việc và hoạt động của tập thể nêu tại Điều 4;
đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được phân công.
Phân công 1 đồng chí Phó
Bí thư Đảng ủy chuyên trách là cấp ủy viên cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Đảng
ủy, Ban Thường vụ, tập thể nêu tại Điều 4 và đồng chí
Bí thư Đảng ủy việc xử lý văn bản đến Đảng ủy; trực tiếp điều phối hoạt động,
quản lý hành chính, thực hiện công tác quản lý nội bộ các cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc của Đảng ủy và các nhiệm vụ khác theo quy định chức năng,
nhiệm vụ của Đảng ủy; thực hiện nhiệm vụ chủ tài khoản của Đảng ủy; chỉ đạo một
số nhiệm vụ cụ thể: Công tác đối ngoại; công tác thi đua, khen thưởng trong Đảng;
công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong Đảng bộ; công tác
tài chính đảng, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, công tác lưu trữ, cơ yếu,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và bảo mật theo quy định.
Phó Bí thư chuyên trách có
nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chủ trì chỉ đạo việc
chuẩn bị nội dung, chương trình, kế hoạch công tác của Đảng ủy, Ban Thường vụ
và tập thể nêu tại Điều 4 về các nhiệm vụ công tác xây
dựng Đảng, xây dựng tổ chức chính trị-xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ;
chịu trách nhiệm chính chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc, cấp ủy trực thuộc, các tổ chức chính trị - xã hội
nghiên cứu, quán triệt, cụ thể hóa, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng và của cấp ủy về công tác
xây dựng Đảng, xây dựng tổ chức chính trị-xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng
bộ theo lĩnh vực được phân công. Thay mặt Ban Thường vụ ký các văn bản theo Quy
chế làm việc của Đảng ủy và theo sự phân công của đồng chí Bí thư Đảng ủy.
2. Phối hợp với đồng chí
Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, các đồng chí Phó Bí thư chuyên trách chỉ đạo việc
chuẩn bị chương trình và nội dung hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ bàn về những
vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
3. Chỉ đạo hoặc phối hợp
chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; củng cố, kiện toàn,
phát triển tổ chức cơ sở đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên; công tác thi đua, khen thưởng,
kỷ luật tổ chức cơ sở đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy
định, hướng dẫn của Trung ương; nghiên cứu, sơ kết, tổng kết, nhân rộng những
điển hình tiên tiến về tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; xây dựng tổ chức
chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ.
4. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của tập thể Thường trực nêu tại Điều
4 và Bí thư Đảng ủy.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
10. Quan hệ với Tỉnh ủy, Thành ủy Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy
(Cụ thể hóa theo Điều 6, Phụ lục 03, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của Đảng
ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
11. Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Tỉnh
ủy, Thành ủy; các cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy
(Cụ thể hóa theo Điều 7, Phụ lục 03, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của Đảng
ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
12. Với các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc Đảng ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 8, Phụ lục 03, Quyết định số 168-QĐ/TW, ngày 19/5/2026 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, Quy chế làm việc mẫu của Đảng
ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều
13. Các mối quan hệ khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, mô hình chính quyền địa phương và mối quan hệ công tác, Đảng ủy
nghiên cứu, bổ sung các mối quan hệ công tác khác phù hợp với tình hình thực tiễn
của Đảng bộ.
Chương IV
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều
14. Nguyên tắc làm việc
1. Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 làm việc theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tập thể lãnh đạo, cá
nhân phụ trách; thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên; cá nhân
phục tùng tổ chức; chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, các nghị quyết,
chỉ thị của Trung ương, của Đảng ủy và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo thống
nhất trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, tổ chức chính trị-xã hội
trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ, công tác tổ chức, cán bộ và các lĩnh vực
công tác, nhiệm vụ chuyên môn của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4; nêu cao tính chủ động,
sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân, nhất là người đứng đầu. Thực hiện
phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
3. Nghị quyết, quyết định,
kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phải có trên 1/2 tổng số
thành viên tán thành (trừ những vấn đề có quy định riêng). Nâng cao chất
lượng, hiệu quả các cuộc họp, hạn chế họp; trong một số trường hợp, do nội dung
vấn đề phải giải quyết không phức tạp hoặc không thể tổ chức họp trực tiếp Ban
Thường vụ, tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 được thì đồng
chí Bí thư và các đồng chí Phó Bí thư phụ trách lĩnh vực hội ý, thống nhất, chỉ
đạo tổ chức họp trực tuyến, sử dụng văn bản điện tử, ký số, biểu quyết điện tử
hoặc gửi xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 bằng văn bản (trừ công tác cán bộ),
khi có trên 1/2 thành viên đương nhiệm tán thành thì ý kiến quá bán đó coi như
nghị quyết của cuộc họp; trường hợp tuy đã có trên 1/2 thành viên tán thành,
nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng thì cần đưa ra hội nghị
Ban Thường vụ hoặc hội nghị tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
thảo luận, tạo sự thống nhất trước khi quyết định. Trường hợp phải có ý kiến gấp
với cơ quan chức năng về công tác cán bộ, nhất là cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban
Bí thư quản lý, có thể gửi xin ý kiến bằng văn bản như trên; đối với những nhân
sự phức tạp, nhạy cảm, còn nhiều ý kiến khác nhau thì tiếp tục đưa ra thảo luận
tại tập thể Thường trực, Ban Thường vụ như quy định hiện hành.
Các văn bản báo cáo, xin ý
kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy phải được Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy,
tập thể Thường trực Đảng ủy thông qua và do Bí thư hoặc phân công Phó Bí thư Đảng
ủy ký, ban hành.
4. Cá nhân được quyền phát
biểu và bảo lưu ý kiến của mình, nhưng phải chấp hành nghị quyết của tập thể. Ý
kiến bảo lưu có thể được phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền,
phổ biến ra bên ngoài.
5. Bảo đảm sự minh bạch,
công khai trong mọi hoạt động của Đảng ủy, tạo sự tin tưởng và đoàn kết trong Đảng
bộ.
6. Thực hiện công khai các
kết quả kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và các quyết định quan trọng.
7. Bảo đảm sự đoàn kết, thống
nhất trong Đảng ủy và các đảng bộ trực thuộc.
8. Xây dựng và duy trì mối
quan hệ công tác hài hòa, hiệu quả giữa các thành viên.
9. Tập thể Thường trực Đảng
ủy giải quyết các công việc thường xuyên và các công việc đã được Ban Thường vụ
Đảng ủy ủy quyền; đối với các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc thẩm quyền của
Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4
thì phải báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 xem xét, quyết định.
Điều
15. Thực hiện chương trình công tác
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 làm việc theo chương
trình, kế hoạch công tác đã được tập thể thông qua; theo chỉ đạo, hướng dẫn của
cấp trên hoặc khi có yêu cầu đột xuất. Đảng ủy xây dựng chương trình công tác
toàn khoá và hằng năm. Ban Thường vụ Đảng ủy làm việc theo chương trình công tác
toàn khoá, hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng (có điều chỉnh khi cần
thiết).
2. Văn phòng Đảng ủy phối
hợp với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, các cơ quan
chuyên môn của ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức
đảng trực thuộc tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình
làm việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4.
3. Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy
viên Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy căn cứ chương trình công tác của
Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều
4 chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của mình, tăng cường
làm việc với cấp dưới và cơ sở; thường xuyên tiếp xúc với cán bộ, đảng viên và
Nhân dân.
Điều
16. Chế độ hội nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều
3, Điều 4
1. Đảng ủy họp ba tháng một
lần, khi cần thiết hoặc khi có trên 1/2 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ đề nghị
thì Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định triệu tập hội nghị Đảng ủy đột xuất. Các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 họp thường lệ ít nhất mỗi tháng
một lần (do Bí thư, Phó Bí thư chỉ đạo, chuẩn bị nội dung và triệu tập),
họp đột xuất khi cần thiết. Hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 phải có ít nhất 2/3 tổng số thành
viên tham dự. Nội dung các cuộc họp đều phải ghi biên bản, có kết luận và ra
nghị quyết, văn bản để lưu hành, tổ chức thực hiện. Trường hợp cần thiết, đột
xuất không tổ chức họp thì được lấy ý kiến thành viên Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 bằng văn bản.
Các ủy viên Ủy ban Kiểm
tra Đảng ủy không phải Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ được mời dự hội nghị Ban
Chấp hành (trừ nội dung cần họp riêng). Tuỳ theo nội dung, Ban Thường vụ,
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 có thể mời một số đồng
chí lãnh đạo, cán bộ có liên quan đến nội dung hội nghị dự họp và báo cáo với
Ban Chấp hành Đảng bộ tại hội nghị (nếu thấy cần thiết).
2. Căn cứ nội dung, yêu cầu
cuộc họp, Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy mời đại diện các cơ quan, tổ chức có
liên quan dự. Cuộc họp có nội dung về công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính
quyền, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ, công
tác tổ chức, cán bộ, căn cứ nội dung cuộc họp mời đại diện các cơ quan tham
mưu, giúp việc của cấp ủy cấp tỉnh có liên quan dự.
3. Ban Thường vụ, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 có trách nhiệm chuẩn bị hội nghị
Đảng ủy, hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy; xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội
dung, phạm vi của mỗi hội nghị; phân công Ủy viên Ban Thường vụ chủ trì và tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu phục vụ hội nghị. Các tổ chức,
cá nhân được giao chuẩn bị tài liệu phục vụ hội nghị phải hoàn thành kịp thời,
bảo đảm chất lượng. Đối với những vấn đề đột xuất, chưa có trong chương trình hội
nghị, nếu xét thấy quan trọng và cấp thiết thì cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo
các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy
xem xét, quyết định.
4. Các đơn vị được phân
công chuẩn bị phải gửi tài liệu phục vụ hội nghị đến Văn phòng Đảng ủy trước kỳ
họp ít nhất... ngày để thẩm định; Văn phòng Đảng ủy gửi giấy mời và tài liệu hội
nghị đến các thành viên trước kỳ họp ... ngày đối với hội nghị Đảng ủy và trước
... ngày đối với hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, hội nghị các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 trừ trường hợp hội nghị đột xuất.
Các đảng ủy trực thuộc được
phân công chuẩn bị tài liệu về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ chuyên môn trình
hội nghị tập thể Thường trực Đảng ủy phải xin ý kiến các ban, cơ quan, đơn vị của
cấp ủy cấp tỉnh, Đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh, sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh
liên quan, tiếp thu, hoàn thiện và gửi tài liệu đến Văn phòng Đảng ủy trước hội
nghị ít nhất 3 ngày làm việc để chuyển tài liệu cho các thành viên tập thể Thường
trực Đảng ủy; các đảng ủy trực thuộc trực tiếp trình hội nghị tập thể Thường trực
Đảng ủy và chịu trách nhiệm tiếp thu ý kiến, hoàn thiện văn bản sau hội nghị.
Các đảng ủy trực thuộc, cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy được phân công chuẩn bị tài
liệu về công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, các tổ chức chính trị -
xã hội trong phạm vi lãnh đạo của Đảng bộ trình hội nghị các tập thể nêu tại Điều 4 phải gửi tài liệu đến Văn phòng Đảng ủy trước hội nghị
ít nhất 5 ngày làm việc để thẩm định. Văn phòng Đảng ủy gửi giấy mời và tài liệu
hội nghị đến các thành viên trước kỳ họp 3 ngày làm việc (trừ trường hợp hội
nghị đột xuất).
Điều
17. Chế độ thông tin, báo cáo học tập và bảo mật
1. Tập thể nêu tại Điều 4 giao Văn phòng Đảng ủy chủ trì, phối hợp với ban xây dựng
Đảng của Đảng ủy có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin theo
quy định và những vấn đề nổi bật hằng tuần của Đảng bộ cho các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành Đảng bộ.
2. Định kỳ hằng tháng,
quý, 6 tháng, năm, các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
báo cáo (bằng văn bản) với Ban Thường vụ Đảng ủy về tình hình, kết quả
triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị
được giao. Khi có tình hình, công việc đột xuất, cấp thiết hoặc vượt quá thẩm
quyền phải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4, Ban Thường vụ Đảng ủy.
3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ phải thường xuyên tự giác học tập, tham gia các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng; thực hiện nghiêm chế độ bảo mật, kỷ luật phát ngôn theo quy định
của Đảng và Nhà nước.
Điều
18. Chế độ ban hành, quản lý văn bản
1. Các kết luận và quyết định
xử lý công việc của các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 được
Ban Thường vụ phân cấp, ủy quyền phải được văn bản hoá theo quy định và gửi đến
các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện. Các ý kiến chỉ đạo của các tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 tại các cuộc họp hoặc làm việc đều
phải văn bản hoá và do Văn phòng Đảng ủy ban hành (trừ những việc tập thể
nêu tại Điều 3, Điều 4 hoặc cá nhân các đồng chí trong tập
thể nêu trên tại Điều 3, Điều 4 trực tiếp chỉ đạo xử lý và
không yêu cầu ban hành văn bản).
2. Các kết luận, quyết định,
các văn bản chỉ đạo của tập thể Thường trực Đảng ủy và của từng thành viên
trong các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phải bảo đảm đúng
thể thức, thể loại văn bản của Đảng, ký ban hành đúng thẩm quyền và được phát
hành, quản lý, lưu trữ theo quy định hiện hành.
3. Nghị quyết, quyết định,
kết luận, thông báo của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập
thể nêu tại Điều 3, Điều 4 phải có trên 1/2 tổng số thành
viên tán thành (trừ những vấn đề có quy định riêng). Nâng cao chất lượng, hiệu
quả các cuộc họp, hạn chế họp; thực hiện gửi xin ý kiến bằng văn bản đối với những
vấn đề phải giải quyết không phức tạp; trường hợp không thể tổ chức họp trực tiếp
Ban Thường vụ, tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 được thì đồng
chí Bí thư và các đồng chí Phó Bí thư phụ trách lĩnh vực hội ý, thống nhất, chỉ
đạo tổ chức họp trực tuyến, sử dụng văn bản điện tử, ký số, biểu quyết điện tử (trừ
công tác cán bộ), khi có trên 1/2 thành viên tán thành thì ý kiến quá bán
đó coi như nghị quyết của cuộc họp; trường hợp tuy có trên 1/2 thành viên tán
thành, nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng thì cần đưa ra
hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, tập thể Thường trực Đảng ủy thảo luận,
quyết định.
Điều
19. Thực hiện chế độ tự phê bình, phê bình và chất vấn
1. Hằng năm, tập thể Ban
Thường vụ, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 và các đồng
chí Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ tiến hành kiểm điểm sự lãnh đạo,
chỉ đạo của Ban Thường vụ; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo
quy định của Bộ Chính trị và hướng dẫn của cấp trên; kiểm điểm theo yêu cầu và
nội dung gợi ý của cấp trên (nếu có). Kết quả kiểm điểm được báo cáo tại
hội nghị Đảng ủy để lấy ý kiến góp ý và gửi cấp trên theo quy định.
2. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
bộ phải gương mẫu tham gia sinh hoạt đảng, thường xuyên tự phê bình và phê
bình, kiểm điểm trách nhiệm nêu gương theo quy định.
3. Cuối nhiệm kỳ, Đảng ủy
kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Ủy viên
Ban Thường vụ Đảng ủy tiến hành tự phê bình và phê bình gắn với kiểm điểm, đánh
giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội.
4. Trong các hội nghị Đảng
ủy cần dành thời gian thích hợp để thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn theo
quy định.
Điều
20. Tổ chức sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của cấp
trên và của Đảng ủy
1. Căn cứ quy định và yêu
cầu công tác lãnh đạo, chỉ đạo, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị
quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, quyết định của cấp trên và của Đảng
ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy, các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4;
báo cáo với cấp trên và thông báo cho cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc theo quy
định.
2. Ban Thường vụ Đảng ủy
hoặc các tập thể nêu tại Điều 3, Điều 4 giao các đơn vị có
liên quan chủ trì chịu trách nhiệm tham mưu, chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết.
Những vấn đề liên quan nhiều cơ quan, đơn vị thì Ban Thường vụ, các tập thể nêu
tại Điều 3, Điều 4 giao một đơn vị chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc thành lập tổ công tác để chuẩn bị nội dung
sơ kết, tổng kết.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
21. Tổ chức thực hiện
1. Các đồng chí Bí thư,
Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ và các
cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có
trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế làm việc, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Đảng ủy ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố xem xét, quyết định, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy.
3. Quy chế này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.