|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 5 năm
2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Thông tư số 24/2025/TT-BCT
ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập
và
phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết về lập, thẩm quyền phê duyệt, thời điểm phê duyệt,
hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt và gửi kế hoạch quản lý rủi ro trong khai
thác khoáng sản.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước liên quan đến lập và phê duyệt kế
hoạch rủi ro trong khai thác khoáng sản nhóm I bằng phương pháp lộ thiên;
khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng
phương pháp lộ thiên có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng phương pháp hầm lò trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro trong khai
thác khoáng sản là khả năng gặp những nguy cơ tiềm ẩn gây ra sự cố, tai nạn,
thương tích, bệnh nghề nghiệp, thiệt hại về tài sản, ô nhiễm môi trường trong
quá trình khai thác khoáng sản.
2. Quản lý rủi ro trong
khai thác khoáng sản là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo
tất cả rủi ro được xác định, phân tích, đánh giá, xử lý đối với tất cả các công
trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai
đoạn hoạt động khai thác khoáng sản.
3. Đánh giá rủi ro
trong khai thác khoáng sản là việc phân tích, nhận diện nguy cơ và các yếu tố
nguy hiểm, có hại nhằm chủ động phòng ngừa sự cố, tai nạn trong khai thác
khoáng sản.
4. Đánh giá mức độ rủi
ro là đánh giá các mối nguy hiểm đã được xác định căn cứ vào khả năng xảy ra và
hậu quả của mối nguy hiểm.
5. Ứng cứu khẩn cấp
trong khai thác khoáng sản là hệ thống các hoạt động theo một quy trình định sẵn
bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả trong những tình huống
khẩn cấp do sự cố, tai nạn gây ra trong khai thác khoáng sản.
6. Kế hoạch quản lý rủi
ro trong khai thác khoáng sản là hoạt động xây dựng hệ thống các quy định, quy
trình nhằm tìm ra các mối nguy hiểm có thể xảy ra để phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục, giảm thiểu tối đa những rủi ro có khả năng phát sinh trong quá trình khai
thác khoáng sản, bao gồm báo cáo quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế
hoạch ứng cứu khẩn cấp.
7. Công trình hầm lò là
hệ thống đường lò, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống
vận tải, hệ thống thông gió trong hầm lò và các công trình khác trong hầm lò phục
vụ cho công tác khai thác khoáng sản.
8. Công trình mỏ lộ
thiên là các công trình khai đào nằm trong biên giới mỏ lộ thiên.
Chương
II
LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN
Điều
4. Lập kế hoạch quản lý rủi ro
1. Doanh nghiệp khai
thác khoáng sản nhóm I bằng phương pháp lộ thiên; Doanh nghiệp khai thác khoáng
sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng phương pháp lộ thiên có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp và Doanh nghiệp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III,
nhóm IV bằng phương pháp hầm lò phải lập kế hoạch quản lý rủi ro trong khai
thác khoáng sản theo các nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Kế hoạch quản lý rủi
ro trong
khai thác khoáng sản có thể được lồng ghép, tích hợp với đánh giá rủi ro, kế hoạch
ứng cứu khẩn cấp khác theo pháp luật chuyên ngành.
Điều
5. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
1. Doanh nghiệp khai
thác khoáng sản nhóm I bằng phương pháp lộ thiên; Doanh nghiệp khai thác khoáng
sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng phương pháp lộ
thiên có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tự phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản trước khi thi công công trình mỏ lộ thiên đối với dự
án đầu tư khai thác mới; tự phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 đối với dự
án đầu tư khai thác đang trong quá trình thi công công trình mỏ lộ thiên hoặc
đã đi vào vận hành.
2. Doanh nghiệp khai
thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng phương pháp hầm lò lập
kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, như sau:
a) Đối với Giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật
Địa chất và khoáng sản, trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
10 Thông tư này phê duyệt;
b) Đối với Giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật
Địa chất và khoáng sản, trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
11 Thông tư này phê duyệt.
Điều
6. Thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bằng phương pháp hầm lò
Thời điểm phê duyệt kế
hoạch quản lý rủi ro đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản bằng phương pháp
hầm lò, quy định như sau:
1. Đối với dự án đầu tư
khai thác mới, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày
làm việc trước khi thi công và trước khi đưa công trình hầm lò vào
sử dụng;
2. Đối với dự án đầu tư
khai thác đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ, phải được phê duyệt chậm nhất
07 ngày làm việc trước khi đưa công trình vào
sử dụng;
3. Đối với dự án đầu tư
khai thác đã đi vào vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, phải được phê duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2027.
Điều
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác
khoáng sản bằng phương pháp hầm lò
1. Hồ sơ đề nghị phê
duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Kế hoạch quản lý rủi
ro theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Doanh nghiệp khai
thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV
bằng phương pháp hầm lò gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tới cơ quan có
thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 5 Thông
tư này bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu
chính;
c) Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của cơ quan có thẩm quyền;
d) Các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.[2] Trong
thời hạn 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi
ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò theo Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
8. Gửi kế hoạch quản lý rủi ro
Doanh nghiệp khai thác
khoáng sản có trách nhiệm gửi kế hoạch quản lý rủi
ro được phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý trên địa
bàn.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều
9. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác khoáng sản
1. Tuân thủ các quy định
của Thông tư này và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức triển khai,
thực hiện các nội dung của kế hoạch quản lý rủi ro được phê duyệt.
3. Định kỳ hàng năm cập
nhật kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản và cập nhật khi có sự
thay đổi: Mục tiêu, chính sách về an toàn; tổ chức về công tác an
toàn; danh mục máy, thiết bị, phương tiện, vật tư và hóa chất; công nghệ, tổ chức
sản xuất; sau khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ
sinh lao động nghiêm trọng; sơ đồ tổ chức, phân định trách nhiệm, hệ thống báo
cáo khi xảy ra sự cố, tai nạn; địa chỉ liên lạc và thông tin trong ứng cứu khẩn
cấp.
Điều
10. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1. Tổ chức tiếp nhận,
kiểm tra, đánh giá và phê duyệt hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò của các doanh nghiệp thuộc
thẩm quyền.
2. Tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn việc thực hiện các quy định trong việc lập, phê duyệt và thực hiện
kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.
3. Kiểm tra, xử lý vi
phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền
về lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch
quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.
Điều
11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức tiếp nhận,
kiểm tra, đánh giá và phê duyệt hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò của các doanh nghiệp thuộc
thẩm quyền.
2. Tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn việc thực hiện các quy định trong việc lập, phê duyệt và thực hiện
kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền.
3. Kiểm tra, xử lý vi
phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về lập, phê duyệt và thực hiện
kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.
Điều
12. Điều khoản thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ cụm từ “công
nghiệp khai thác mỏ và” tại Điều 1 Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 12
năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định công tác quản lý an toàn trong
ngành Công thương.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp)
để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng
Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website
BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT
ngày tháng năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Tên chủ đầu tư.
2. Địa chỉ liên lạc.
3. Điện thoại: ,
Fax:
4. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5. Giấy phép khai thác
khoáng sản.
6. Địa chỉ khu vực khai
thác.
7. Giám đốc điều hành mỏ.
PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ
DỰ ÁN
1. Tên dự án, phương
pháp khai thác, công suất.
2. Vị trí công trình, dự
án, bản đồ địa hình, điều kiện tự nhiên liên quan đến an toàn, môi trường.
3. Vị trí các tòa nhà,
công trình tiện ích, dịch vụ, hệ thống an toàn và phòng cháy chữa cháy, vị trí
của đội ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách.
4. Công nghệ thi công,
khai thác.
5. Dây chuyền công nghệ
của các khâu chính trong hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Thông tin về nhân sự
làm việc cho dự án: Số lượng, phân bố nhân sự tại các khu vực.
PHẦN III.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO
Chương 1. Báo cáo quản
lý an toàn của doanh nghiệp
1. Quy định về mục
tiêu, chính sách an toàn và xử lý vi phạm về an toàn phù hợp với quy định của
pháp luật.
2. Sơ đồ tổ chức về
công tác an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về kiểm tra
an toàn.
4. Quy định an toàn cụ
thể cho từng dây chuyền, máy, thiết bị, phương tiện, vật
tư, hóa chất sử dụng.
5. Quy trình vận hành,
bảo dưỡng cho dây chuyền, máy, thiết bị, phương tiện, công trình.
6. Các biện pháp về kỹ
thuật an toàn, phòng chống cháy nổ.
7. 01 (một) biên bản kiểm
tra
của doanh nghiệp về kỹ thuật an toàn theo từng chuyên ngành khai thác, cơ điện
và vận tải, thông gió (đối với mỏ hầm lò), thoát nước, môi trường.
8. Sổ kiến nghị về an
toàn.
9. Danh mục máy, thiết
bị, phương tiện, vật tư và hóa chất.
10. Danh mục đầu tư trang
thiết bị bảo đảm công tác an toàn.
11. Danh mục tiêu chuẩn,
quy chuẩn về an toàn được áp dụng trong
doanh nghiệp.
12. Hồ sơ trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của nhân sự quản lý, điều hành sản xuất.
13. Hồ sơ theo dõi, điều
tra, đánh giá, khắc phục tai nạn, sự cố, thiệt hại về tài sản.
14. Đánh giá sự tuân thủ
pháp luật về an toàn, môi trường.
* Ghi chú:
Đối với dự án đầu tư khai thác mới, doanh nghiệp chỉ cần xây
dựng nội dung quy định tại mục 7 là mẫu biên
bản; mục 13 là mẫu hồ sơ theo dõi để doanh nghiệp
sử dụng khi triển khai thi công công trình.
Chương 2. Báo cáo đánh
giá rủi ro của doanh nghiệp
1. Phạm vi công việc:
Đánh giá rủi ro và đề xuất các biện pháp để loại
trừ, giảm thiểu tai nạn, sự cố cho tất
cả các vị trí hoạt động sản xuất.
2. Xác định mối nguy
Xác định tất cả các loại
mối nguy hiểm, có hại là nguồn gốc và nguyên nhân gây ra sự cố, tai nạn và hậu
quả do sự cố, tai nạn có thể gây ra đối với con người, công trình, phát tán ra
môi trường.
Các nội dung cần phải
xem xét đến khi xác định mối nguy gồm:
a) Các hoạt động thường
xuyên và không thường xuyên;
b) Các hoạt động của những
người có khả năng tiếp cận đến khu vực đang khai thác khoáng sản;
c) Các hành vi, khả
năng và các nhân tố liên quan đến con người khác;
d) Xác định các mối
nguy bắt nguồn từ bên ngoài nơi làm việc mà có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an
toàn của những người chịu ảnh hưởng kiểm soát của tổ chức trong
phạm vi nơi làm việc;
đ) Các mối nguy do hoạt
động dưới sự kiểm soát của doanh nghiệp tạo ra trong
vùng lân cận của nơi làm việc;
e) Cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị và vật liệu tại nơi làm việc;
g) Bố trí khu vực làm
việc, lắp đặt máy, thiết bị, các thủ tục nội bộ của doanh
nghiệp để điều hành và tổ chức công việc.
3. Đánh giá rủi ro
a) Xác định các giải
pháp kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn
- Các giải pháp phải là
giải pháp đã được thực hiện trong thực tế, đã được ban hành trong nội quy, quy
trình, quy định về an toàn, phiếu công tác, không phải là giải pháp đặt ra
trong quá trình đánh giá.
- Yêu cầu các giải pháp
kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn phải được liệt kê: Ngắn
gọn, chính xác, đầy đủ và cụ thể. Xem xét hiệu quả của các
giải pháp có sẵn trong thực tế.
b) Đánh giá hậu quả của
mối nguy hiểm (hay cấp độ) đã được xác định
Hậu quả của mối nguy hiểm
là mức độ của chấn thương hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn hoặc sự cố, ốm đau
từ mối nguy hiểm tại nơi làm việc. Hậu quả có thể được chia làm nhiều loại khác
nhau dựa trên mức độ sự cố, thương tật. Ví dụ:
|
Cấp
độ
|
Mô
tả
|
|
Nhẹ
|
Không chấn thương, chấn
thương hoặc ốm đau chỉ yêu cầu sơ cứu (bao gồm các vết đứt và trầy xước nhỏ,
sưng tấy, ốm đau với lo lắng tạm thời)
|
|
Trung
bình
|
Chấn thương yêu cầu điều
trị y tế hoặc ốm đau dẫn đến ốm yếu
tàn tật (bao gồm vết rách, bỏng, bong gân, gãy nhỏ, viêm
da, điếc,...)
|
|
Nặng
|
Chết người, chấn
thương trầm trọng hoặc bệnh nghề nghiệp có thể làm chết người (bao gồm cụt
chân tay, gãy xương lớn, đa chấn thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc cấp
tính và chết người)
|
Hoặc chia thành 5 cấp độ
như bảng sau đây:
|
Cấp
độ
|
Mô
tả
|
Diễn
giải
|
|
A
(5)
|
Thảm khốc
|
Tử vong
|
|
B
(4)
|
Cao
|
Thương tật nghiêm trọng
vĩnh viễn
|
|
C
(3)
|
Trung bình
|
Cần điều trị y tế, mất
ngày công
|
|
D
(2)
|
Nhẹ
|
Điều trị y tế (có thể
quay lại làm việc)
|
|
E
(1)
|
Không đáng kể
|
Điều trị sơ cứu (có
thể quay lại làm việc)
|
c) Xác định khả năng xảy
ra (hay tần suất) của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm
Bên cạnh việc xác định
hậu quả có thể xảy ra đối với mỗi mối nguy hiểm, cần
thiết phải xác định khả năng xảy ra của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ
mối nguy hiểm.
Ví dụ tại bảng sau, việc
xác định khả năng xảy ra được chia làm 3 mức: hiếm khi, thỉnh thoảng, thường
xuyên.
|
Tần
suất
|
Mô
tả
|
|
Hiếm
khi
|
Ít có khả năng xảy ra
|
|
Thỉnh
thoảng
|
Có thể hoặc đã biết xảy
ra
|
|
Thường
xuyên
|
Xảy ra thông thường
hoặc lặp lại
|
Hoặc có thể chia làm 5
cấp độ như bảng sau đây:
|
Tần
suất
|
Mô
tả
|
Diễn
giải
|
|
Gần
như chắc chắn
|
Sẽ xảy ra ít nhất một
lần trong năm
|
Khả năng thường xuyên
xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc rất thường xuyên xảy
ra trong hoạt động với số lượng lớn của các thành phần tương tự
|
|
Có
khả năng xảy ra
|
Một lần trong 5 năm
|
Khả năng xảy ra vài lần
trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống trong hoạt động với số lớn của
các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra với xác
suất 1/5000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác
suất 1/500 người thực hiện công việc.
|
|
Có
thể xảy ra
|
Một lần trong 10 năm
|
Khả năng đôi khi xảy
ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc được trông đợi xảy ra một
cách hợp lý trong đời với số lượng lớn các thành phần tương tự
Hoặc xảy ra với xác
suất 1/ 50 000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác
suất 1/5000 người thực hiện công việc.
|
|
Ít
khi xảy ra
|
Một lần trong 15 năm
|
Đôi khi có thể xảy ra
trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc trông đợi xảy ra một cách hợp
lý trong đời của một số lớn các thành phần
tương tự.
Hoặc xảy ra với xác
suất 1/100 000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác
suất 1/10 000 người thực hiện công việc.
|
|
Hiếm
khi xảy ra
|
Không trông đợi có thể
xảy ra trong vòng đời của hoạt động
|
Không chắc có thể xảy
ra trong vòng đời của một cá thể hoặc hệ thống mà nó chỉ có thể bằng cách giả
định chứ không phải bằng trải nghiệm. Hiếm khi xảy ra trong đời của một số lớn
thành phần tương tự.
|
d) Đánh giá mức độ rủi
ro căn cứ vào khả năng xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm. Lựa chọn ma trận rủi
ro
Sau khi xác định các biện
pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn, khả năng xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm,
việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện bằng cách sử dụng ma trận rủi ro.
Mức
độ rủi ro = Cấp độ * Tần suất
Mức rủi ro được phân loại
thành thấp, trung bình và cao và tùy thuộc vào sự kết hợp
giữa hậu quả của mối nguy hiểm và khả năng xảy ra.
Ví
dụ về ma trận xác định mức độ rủi ro 3x3

Ví
dụ ma trận xác định mức độ rủi ro 5 x
5
Ma trận đánh giá rủi ro
được sử dụng để phân loại rủi ro trong đánh giá này được trình bày như trong
hình dưới đây.

- Vùng màu xanh dương
(từ 1 đến 4) là vùng rủi ro thấp - chấp nhận rộng rãi. Nếu rủi ro ước tính vào
vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ,
cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung
nào.
- Vùng màu xanh lá (từ
5 đến 9) là vùng rủi ro trung bình - chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào
vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ,
cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung
nào.
- Vùng màu vàng (từ 10
đến 16) là vùng rủi ro cao phải được giảm thiểu xuống mức thấp nhất phù hợp thực
tế. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này cần cân nhắc giảm rủi ro tới một mức mà nếu
áp dụng thêm các biện pháp giảm rủi ro thì sẽ không hiệu quả hoặc thiếu thực tế.
- Vùng màu đỏ (từ 17 đến
25) là vùng rủi ro cực cao - không chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào vùng
này thì phải dừng hoạt động và áp dụng bổ sung các biện pháp để giảm thiểu rủi
ro.
4. Giải pháp kiểm soát
rủi ro
Các biện pháp kiểm soát
rủi ro phải được bắt đầu với mục tiêu loại trừ hoàn toàn rủi ro. Nếu điều này không
thể đạt được, thì quá trình giảm thiểu phải được thực hiện theo một thứ tự nhằm
giảm thiểu rủi ro tới mức độ thấp nhất có thể được. Các biện pháp kiểm soát được
xem xét theo thứ tự ưu tiên bao gồm:
a) Loại bỏ từ nguồn;
b) Thay thế;
c) Giảm thiểu rủi ro;
d) Kiểm soát có quy
trình và năng lực nhân viên;
đ) Kiểm soát hành
chính;
e) Kế hoạch và năng lực
ứng phó tình huống khẩn cấp, biện pháp kiểm soát khi có sự cố.
5. Kết luận và kiến nghị
Chương 3. Kế hoạch ứng
cứu khẩn cấp
Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp,
bao gồm:
1. Sơ đồ tổ chức, phân
cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống
nguy hiểm.
2. Địa chỉ liên lạc và
thông tin trong ứng cứu khẩn cấp với các bộ phận nội bộ và báo cáo các cơ quan
quản lý có thẩm quyền liên quan.
3. Danh sách ban chỉ
huy ứng cứu khẩn cấp và danh sách đội ứng cứu khẩn cấp của doanh nghiệp.
4. Danh mục máy, thiết
bị, phương tiện sử dụng trong hoạt động ứng cứu khẩn cấp.
5. Nguồn lực bên trong
và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn
cấp.
6. Các tình huống giả định
ứng cứu khẩn cấp trong khai thác khoáng sản.
7. Kế hoạch huấn luyện
và diễn tập ứng cứu khẩn cấp cho một tình huống giả định.
8. Đánh giá kết quả luyện
tập và diễn tập xử lý tình huống giả định.
9. Kế hoạch khôi phục
hoạt động của cơ sở sau khi khắc phục sự cố bao gồm công tác điều tra, đánh giá
nguyên nhân, hậu quả để nâng cao mức an toàn.
PHẦN IV. KẾT LUẬN, KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BCT
ngày tháng năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu
số 01
|
Công văn đề nghị phê
duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác
khoáng sản bằng phương pháp hầm lò
|
|
Mẫu
số 02
|
Quyết định phê duyệt
kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò
|
Mẫu số 01
Kính
gửi: ...................(2)...................
Tên tổ chức, doanh nghiệp
khai thác khoáng sản: .....................(1).......................
Nơi
đặt trụ sở chính: ........................................(3).................................................
Điện thoại: .......................
Fax: ............................. Email:
....................................
Thực hiện Thông tư số ......../2025/TT-BCT
ngày ........ tháng
........ năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai
thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.
Đề nghị ...(2)...
phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm
lò cho .....................(4).......................
Hồ sơ gửi kèm theo: Kế
hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò của
doanh nghiệp.
|
|
...(3)...,
ngày ... tháng...năm..
.........(5)........
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan phê duyệt (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
(4)
Dự án;
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 02
|
.........(1).........
------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........
|
.....(3)....,
ngày......... tháng .........
năm 20....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế hoạch quản
lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò
Căn cứ Luật Địa chất và
Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
.../2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 20.... của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng
sản;
Xét đề nghị của
...(2)... về việc phê duyệt kế hoạch quản lý rủi
ro trong khai thác
khoáng sản bằng phương pháp hầm
lò;
Theo đề nghị của ............(4)............,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng
phương pháp hầm lò cho ............(5)............ của ...(2)... ...(6)...
Điều 2.
...(2)... phải thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch quản
lý rủi ro được phê duyệt.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...(7)..., Tổng Giám đốc/Giám đốc ...(2)... chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ........(9)........
- Lưu: ........
|
...................(8)...................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt (Ví dụ: UBND tỉnh hoặc Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp, Bộ Công Thương);
(2)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
(4)
Tên đơn vị chức năng của cơ quan có thẩm quyền;
(5)
Dự án;
(6)
Trong giai đoạn trước khi thi công/trước khi đưa công trình hầm lò vào sử dụng;
(7)
Ghi đối tượng có liên quan.
(8)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(9)
UBND tỉnh hoặc Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương
(cấp tỉnh phê duyệt thì gửi Quyết định cho Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp, Bộ Công Thương biết và ngược lại).