|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH THUỐC LÁ
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2019,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020;
2. Thông tư số 53/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2021;
3. Thông tư số 30/2022/TT-BCT ngày 04 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2021;
4. Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2021;
5. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
6. Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026;
7. Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như
sau:[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.[2] Mẫu
đơn đề nghị, mẫu Giấy phép và các mẫu bảng kê liên quan đến việc cấp, cấp sửa đổi,
bổ sung, cấp lại Giấy phép bao gồm: Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.
2. Hướng dẫn chế độ, biểu mẫu báo cáo; danh mục thiết
bị chuyên ngành thuốc lá; hướng dẫn biểu mẫu đăng ký nhu cầu nhập khẩu giấy cuốn
điếu thuốc lá, sợi thuốc lá, nguyên liệu lá thuốc lá và quy định về kiểm tra
các hoạt động trong kinh doanh thuốc lá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến kinh doanh thuốc lá
trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Nhập khẩu nguyên liệu
thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
1. Căn cứ vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm, sản
lượng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng đáp ứng nguyên liệu trong nước và nhu
cầu đăng ký của doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[3] sẽ xem
xét chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu
thuốc lá đúng mục đích không trao đổi, mua bán dưới mọi hình thức. Doanh nghiệp
gửi hồ sơ đăng ký theo mẫu Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
2. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy
cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất
khẩu sản phẩm thuốc lá gửi đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư
này gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[4].
3. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế
biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá
xuất khẩu gửi đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này gửi về Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh[5].
Chương II
MẪU ĐƠN, BẢNG KÊ ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP VÀ MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP
Điều 4.[6] (được
bãi bỏ)
Điều 5.[7] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Mẫu đơn, bảng kê đề nghị
cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá
1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu
thuốc lá theo mẫu Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.
2. Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành
đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá, thiết bị kiểm tra chất lượng
nguyên liệu trước và sau chế biến theo mẫu Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này.
3. Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, thiết
bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu mọt;
các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá theo mẫu Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Mẫu đơn, bảng kê đề nghị
cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm
thuốc lá theo mẫu Phụ lục 14 kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp trong 03 (ba) năm gần nhất (nếu có) và dự kiến sản lượng sản xuất
kinh doanh của 05 (năm) năm tiếp theo theo mẫu Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này.
3. Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị cuốn điếu thuốc
lá và đóng bao thuốc lá theo mẫu Phụ lục 16 kèm theo Thông tư này.
4. Bảng kê về đầu tư trồng cây thuốc lá theo mẫu Phụ
lục 17 kèm theo Thông tư này.
Điều 8.[8] (được
bãi bỏ)
Điều 9. Mẫu Giấy chứng nhận, Giấy
phép
1.[9] (được
bãi bỏ)
2.[10]
(được bãi bỏ)
3. Mẫu Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá theo
mẫu Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo mẫu
Phụ lục 18 kèm theo Thông tư này.
5.[11]
(được bãi bỏ)
Chương III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP VÀ MẪU GIẤY CẤP SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG CẤP LẠI ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP
Điều 10. Mẫu đơn đề nghị, Mẫu
giấy cấp sửa đổi, bổ sung đối với Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá[12]
1. Mẫu đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép
chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo mẫu Phụ
lục 30, 32 kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu giấy cấp sửa đổi, bổ sung đối với Giấy phép
chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo mẫu Phụ
lục 31, 33 kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Mẫu đơn đề nghị, Mẫu
giấy cấp lại đối với Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất
sản phẩm thuốc lá[13]
1. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá đã được cấp, hết thời
hạn hiệu lực theo mẫu Phụ lục 10, 14 kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá đã được cấp bị mất,
bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy theo mẫu Phụ lục
38, 40 kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu giấy cấp lại đối với Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá đã được cấp bị mất,
bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy theo mẫu Phụ lục
39, 41 kèm theo Thông tư này.
Chương IV
BIỂU MẪU, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 12. Biểu mẫu, chế độ báo
cáo đối với cơ quan quản lý nhà nước[14]
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm báo cáo về Bộ Công Thương tình hình đầu tư trồng cây thuốc
lá trên địa bàn theo mẫu Phụ lục 55 kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Biểu mẫu, chế độ báo
cáo đối với doanh nghiệp
1.[15]
Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, nhập khẩu thuốc
lá phải gửi báo cáo về Bộ Công Thương về hoạt động sản xuất sản phẩm thuốc lá
và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá (trước ngày 10 tháng 01 hàng năm đối với báo cáo
cả năm và trước ngày 10 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm) theo
mẫu Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.
2. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm thuốc lá gửi báo cáo về Bộ Công Thương tình hình nhập khẩu nguyên liệu thuốc
lá, giấy cuốn điếu thuốc lá chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ
báo cáo theo mẫu Phụ lục 60 kèm theo Thông tư này.
3. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm thuốc lá phải gửi báo cáo về Bộ Công Thương về tình hình mua bán nguyên liệu
thuốc lá trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước và sản xuất
xuất khẩu chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ
lục 61 kèm theo Thông tư này.
4.[16]
Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá phải gửi báo cáo
về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình đầu tư trồng cây thuốc lá trên địa bàn tỉnh
chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục 62
kèm theo Thông tư này.
5.[17]
(được bãi bỏ)
6.[18]
Định kỳ 06 (sáu) tháng doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải gửi báo
cáo về cơ quan cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá về tình hình sản xuất
kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ khi
kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục 64 kèm theo Thông tư này.
7.[19]
Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh thuốc lá phải gửi báo
cáo năm trước của đơn vị mình về cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy phép về tình
hình sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá theo mẫu Phụ
lục 65 kèm theo Thông tư này.
8.[20]
Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị mới để sản xuất xuất
khẩu hoặc thay thế máy móc, thiết bị cũ, trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá báo cáo về Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, tình hình nhập khẩu và sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo mẫu Phụ lục 66 kèm theo Thông tư này.
9.[21]
Định kỳ 06 (sáu) tháng, nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá (thương nhân sản xuất)
có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê sản lượng, loại sản phẩm thuốc lá kinh
doanh trên thị trường về Bộ Công Thương theo Mẫu số 19, Mẫu số 20 Phần II Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT.
10.[22]
(được bãi bỏ)
Điều 13a. Phương thức gửi,
nhận báo cáo:[23]
Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một
trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA
Điều 14. Kiểm tra định kỳ
1. Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về kinh doanh thuốc lá đối với từng tổ chức, cá nhân
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm.
2. Kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm phải có những
nội dung chủ yếu sau: Mục đích, yêu cầu kiểm tra; đối tượng và phạm vi cần kiểm
tra; các nội dung cần kiểm tra; thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra; kinh
phí kiểm tra; lực lượng kiểm tra; phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm
tra; chế độ báo cáo.
3. Trước khi kiểm tra cơ quan kiểm tra phải thông
báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, cá nhân chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước
ngày kiểm tra.
Điều 15. Kiểm tra đột xuất
Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất trong
các trường hợp sau:
1.[24]
Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá vi phạm các quy định của
pháp luật về kinh doanh thuốc lá và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng có
giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, thông tin từ đơn thư khiếu nại
tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân.
3. Theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước cấp
trên có thẩm quyền.
4. Cơ quan kiểm tra không cần phải thông báo trước
kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, cá nhân.
Điều 16. Nội dung kiểm tra[25]
1. Kiểm tra hồ sơ việc cấp Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện: mua bán
nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc
lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về đầu tư đổi
mới thiết bị, công nghệ; đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá
xuất khẩu; quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá, đầu tư nước ngoài sản
xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá và
quy định của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về sử dụng
máy móc thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn
điếu thuốc lá và tem sản phẩm thuốc lá theo quy định của pháp luật về kinh
doanh thuốc lá và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xử lý kết quả kiểm
tra
1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên
bản kiểm tra ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra theo mẫu Phụ lục
73 và 74 kèm theo Thông tư này và thông báo kết quả kiểm tra đến cơ quan kiểm
tra và tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
2. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ vi
phạm, Đoàn kiểm tra kiến nghị cơ quan kiểm tra xử phạt hoặc làm thủ tục chuyển
giao hồ sơ về hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền xử
phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 18. Trách nhiệm và quyền
hạn của cơ quan kiểm tra
Cơ quan kiểm tra hoạt động kinh doanh có trách nhiệm
và quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện
công tác kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
3. Ra quyết định xử lý chậm nhất trong thời hạn 07
(bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra về việc tạm
đình chỉ hoạt động kinh doanh thuốc lá.
4. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra hoạt động
kinh doanh theo quy định pháp luật liên quan.
5. Thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả kiểm tra,
kết luận có liên quan.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của
Đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
Điều 19. Trách nhiệm và quyền
hạn của Đoàn kiểm tra
Trong hoạt động kiểm tra Đoàn kiểm tra có các trách
nhiệm và quyền hạn sau:
1. Thực hiện kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc lá
theo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nội
dung kiểm tra quy định tại Điều 18 của Thông tư này và các
quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc lá.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình kiểm tra, kết quả kiểm
tra hoạt động kinh doanh thuốc lá về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương.
4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân được kiểm tra xuất
trình các hồ sơ, tài liệu liên quan khi cần thiết.
5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá
không tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá thực hiện biện
pháp khắc phục.
Điều 20. Trách nhiệm và quyền
hạn của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá
1. Phối hợp với Đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra
trong quá trình kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc lá tại nơi kiểm tra.
2. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động
kinh doanh thuốc lá theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này.
3. Chấp hành các hoạt động kiểm tra của cơ quan kiểm
tra, Đoàn kiểm tra và các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thực hiện báo cáo:
a) Tình hình khắc phục các lỗi vi phạm trong quá
trình kinh doanh đến cơ quan kiểm tra;
b) Tình hình chấp hành các quy định pháp luật về hoạt
động kinh doanh thuốc lá khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Duy trì các điều kiện đảm bảo hoạt động kinh
doanh thuốc lá theo quy định của pháp luật.
6. Khắc phục các lỗi không đạt được nêu trong biên
bản kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, Đoàn kiểm tra.
7. Khiếu nại kết luận của Đoàn kiểm tra theo quy định
của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[26]
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1.[27]
Cục Công nghiệp theo chức năng nhiệm vụ, chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc
Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm
định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc
lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.
b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh
thuốc lá.
c) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm
định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đối với các hoạt động khác liên
quan đến kinh doanh thuốc lá theo quy định.
2.[28]
(được bãi bỏ)
3.[29]
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước theo chức năng, nhiệm vụ chủ
trì, phối hợp các đơn vị thực hiện tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân có
liên quan về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá.
4.[30]
(được bãi bỏ)
5.[31]
(được bãi bỏ)
6.[32]
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm
định, trả lời doanh nghiệp đối với các thủ tục: cấp, cấp lại, cấp sửa đổi bổ
sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá; Nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích
phi thương mại; Chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu
thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; Chấp
thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản
phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá; Nhập khẩu
nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá
tiêu thụ trong nước.
b) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và tổ chức
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc
thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá và quy định của pháp luật
liên quan.
7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh
thuốc lá
a) Thực hiện quy định tại Nghị định số
67/2013/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung, Thông tư này và những quy định
của pháp luật liên quan.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo được
quy định tại Thông tư này.
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá
không thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư này sẽ là căn cứ để các cơ quan có
thẩm quyền xem xét việc cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định
của pháp luật.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02
năm 2019 trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2.[33]
Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư này có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2028.
3. Bãi bỏ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng
9 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 4 Điều này.
4.[34]
Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư số 21/2013/TT-BCT được
tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
5. Trong quá trình thực hiện, đề nghị các cá nhân,
tổ chức phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc về Bộ Công Thương để Bộ Công
Thương giải quyết và xem xét điều chỉnh Thông tư theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
Phụ
lục 1[35] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 2[36] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 3[37] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 4[38] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 5[39] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 6[40] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 7[41] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 8[42] (được bãi bỏ)
Phụ
lục 9[43] (được bãi bỏ)
Phụ lục 10
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
Kính gửi:
.................................... (1)
1. Tên doanh nghiệp:
.................................................................................................................;
2. Địa chỉ trụ sở chính:
.............................. Điện thoại: ....................................
Fax: ................;
3. Địa điểm sản xuất:
.............................. Điện thoại: ....................................
Fax: ...................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
......... do .................................... cấp ngày ........ tháng
........ năm ...........
5. Đề nghị ...............(1) xem xét cấp Giấy phép
chế biến nguyên liệu thuốc lá, cụ thể như sau:
- Loại nguyên liệu thuốc lá:
....................(2)
- Năng lực chế biến: ...................................(3)
tấn nguyên liệu/năm
..............(4) xin cam đoan thực hiện đúng các
quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của
thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật
liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép
(2): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá chế
biến (ví dụ: sợi thuốc lá, thuốc lá tấm, lá tách cọng...)
(3): Công suất thiết kế đồng bộ của dây chuyền thiết
bị chế biến nguyên liệu thuốc lá.
(4): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.
Phụ lục 11
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
BẢNG KÊ
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH VÀ THIẾT
BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
|
Số TT
|
Tên thiết bị,
thông số kỹ thuật chính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Xuất xứ
|
Năm sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục 12
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
BẢNG KÊ
TRANG THIẾT BỊ
|
Số TT
|
Tên phương tiện,
trang thiết bị
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
I. Thiết bị phòng cháy, chữa cháy
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II. Ẩm kế, nhiệt kế
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
III. Giá, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
IV. Hệ thống thông gió
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
V. Phương tiện phòng chống sâu, mối mọt
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Ghi rõ loại phương tiện và trọng tải của phương
tiện.
Mẫu số 02[44]
PHỤ LỤC 13
MẪU GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
(Thay thế Phụ lục
13 Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
GIẤY PHÉP
CHẾ BIẾN NGUYÊN
LIỆU THUỐC LÁ
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
Căn cứ
............................................................................................................
(1);
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Thông tư số
/2025/TT-BCT ngày tháng
năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương;
Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu
thuốc lá số …… ngày... tháng .... năm .... của
..................................(2);
Theo đề nghị của …..(3),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu
thuốc lá
1. Cho phép
.......................................................................................................................(2)
2. Địa chỉ trụ sở chính
............................................................................................................;
Điện thoại ....................................,
Fax
.................................................................................;
3. Địa điểm sản xuất
..............................................................................................................
;
Điện thoại ....................................,
Fax
...................................................................................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
................. do .................... cấp ngày ........ tháng ........ năm
...........
5. Được phép chế biến các loại nguyên liệu thuốc lá
sau: .................................... (4)
6. Năng lực chế biến
.................................... (5) tấn nguyên liệu/năm
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
.................................... (2) phải thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên
quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ....... tháng
.... năm......./.
|
Nơi nhận:
- .......(2);
- .......(6);
- Lưu: ....(3)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
(2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(3): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy
phép.
(4): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá chế
biến (ví dụ: thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, lá tách cọng...)
(5): Công suất thiết kế của dây chuyền thiết bị đồng
bộ để chế biến nguyên liệu thuốc lá.
(6): Tên các tổ chức có liên quan.
Phụ lục 14
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi:
.................................... (1)
1. Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................;
2. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................Điện
thoại: ............................ Fax: .....................;
3. Địa điểm sản xuất
..................................Điện thoại: ............................ Fax:
.........................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
...................... do ........................... cấp đăng ký lần đầu ngày
........ tháng ........ năm ..........., đăng ký thay đổi lần thứ ngày ........
tháng ........ năm ...........
5. Quyết định thành lập số……… ngày ........ tháng
........ năm ........... của ............ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu
có): ........................................................................
6. Đề nghị .............(1) xem xét cấp Giấy phép sản
xuất sản phẩm thuốc lá:
- Loại sản phẩm thuốc lá: ........................................................................
(2)
- Dự kiến sản lượng sản phẩm thuốc lá tiêu thụ
trong nước được phép sản xuất .................................... triệu
bao/năm
....(3)...xin cam đoan thực hiện đúng các quy định
tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc
lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật
liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(2): Ghi các loại sản phẩm thuốc lá (ví dụ: thuốc
lá điếu nhãn quốc tế, thuốc lá điếu nhãn nội địa).
(3): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.
Phụ lục 15
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM
THUỐC LÁ
|
Số TT
|
CHỈ TIÊU
|
Đơn vị tính
|
THỰC HIỆN
|
DỰ KIẾN
|
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
|
I
|
Sản lượng thuốc lá điếu tiêu thụ, trong đó:
|
Triệu bao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sản lượng thuốc lá điếu tiêu thụ nội địa
- Sản phẩm nhãn quốc tế
+ Sản phẩm A
+ Sản phẩm B
- Sản phẩm nhãn nội địa
+ Sản phẩm bao cứng
+ Sản phẩm bao mềm
|
Triệu bao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sản lượng thuốc lá điếu xuất khẩu
|
Triệu bao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng doanh thu
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Giá trị SXCN
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nộp ngân sách
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Lợi nhuận
|
Triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Kim ngạch xuất khẩu
|
1.000 USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục 16
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
BẢNG KÊ DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CUỐN ĐIẾU THUỐC
LÁ VÀ ĐÓNG BAO THUỐC LÁ
|
Số TT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng (cái)
|
Xuất xứ
|
Năm sử dụng
|
Quyền sở hữu
(cái)
|
Năng lực (triệu
bao/năm/3 ca/ngày) (1)
|
Sản lượng được
phép sản xuất (tr.bao/năm) (2)
|
|
Doanh nghiệp
|
Thuê, mượn
|
Công suất thiết
kế
|
Công suất thực
tế
|
|
I
|
Máy cuốn điếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Máy cuốn điếu 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Máy cuốn điếu 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy cuốn điếu...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Máy đóng bao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Máy đóng bao 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Máy đóng bao 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy đóng bao …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Quy đổi ra bao 20 điếu tính theo 03 ca/ngày
(2): Sản lượng được ghi trong Giấy phép sản xuất
thuốc lá.
Phụ lục 17
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
BẢNG KÊ
ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ
Kính gửi: Bộ Công
Thương
|
Số TT
|
Khoản mục thuốc
lá
|
Loại cây
|
Địa điểm (1)
|
Diện tích (ha)
|
Tổng sản lượng
(tấn)
|
|
1
|
Đầu tư trực tiếp
|
|
|
|
|
|
2
|
Đầu tư gián tiếp
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Ghi cụ thể tên địa phương (từ cấp huyện, tỉnh)
Phụ lục 18
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-BCT
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
THƯƠNG
Căn cứ
........................................................................ (1);
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm
thuốc lá số... ngày ... tháng.. năm ...... của....................(2);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc
lá
1. Cho phép ............................................................................................................
(2)
2. Địa chỉ trụ sở chính:
................................................................................................;
- Điện thoại ....................................,
- Fax
..............................................,
3. Địa điểm sản xuất
...................................................................................................;
- Điện thoại ....................................,
- Fax .............................................;
4. Quyết định thành lập số:.... ngày ........ tháng
........ năm ........... của .................................... Cơ
quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
........................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
.................................... do .................................... cấp
ngày ........ tháng ........ năm ...........
6. Sản lượng được phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
tiêu thụ trong nước .........................(3) triệu bao/năm.
7. Được phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá
sau: .................................... (4)
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:
................................. (2) phải thực hiện
đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của
pháp luật liên quan.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ........
tháng ........ năm ........./.
|
Nơi nhận:
- .........(1);
- .........(5);
- Lưu: VT, CN
|
BỘ TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Công Thương.
(2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(3): Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thuốc lá trong nước
của doanh nghiệp.
(4): Ghi các loại sản phẩm thuốc lá (ví dụ: thuốc
lá điếu nhãn quốc tế, thuốc lá điếu nhãn nội địa).
(5): Tên các tổ chức có liên quan.
Phụ lục 19[45] (được bãi bỏ)
Phụ lục 20[46] (được bãi bỏ)
Phụ lục 21[47] (được bãi bỏ)
Phụ lục 22[48] (được bãi bỏ)
Phụ lục 23[49] (được bãi bỏ)
Phụ lục 24[50] (được bãi bỏ)
Phụ lục 25[51] (được bãi bỏ)
Phụ lục 26[52] (được bãi bỏ)
Phụ lục 27[53] (được bãi bỏ)
Phụ lục 28[54] (được bãi bỏ)
Phụ lục 29[55] (được bãi bỏ)
Phụ lục 30
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN
NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
Kính gửi:
................................................................ (1)
1. Tên doanh nghiệp:
................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
................................ Điện thoại: ............................. Fax:
....................
3. Địa điểm sản xuất:
................................ Điện thoại: ............................. Fax:
......................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
................ do .................................... cấp ngày ........
tháng ........ năm ...........
5. Đã được ............ (1) cấp Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung
lần thứ... (nếu có) ........(2)
Đề nghị ....(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy
chứng phép chế biến nguyên liệu thuốc lá với nội dung sau (tùy thuộc vào nhu
cầu sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp):
- Thông tin cũ: .................................................................................................................
(3)
- Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
..............................................................................
- Lý do sửa đổi, bổ sung: ................................................................................................
- Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:
............................................................. (4)
................(5) xin cam đoan thực hiện đúng các
quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của
thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương của Bộ Công Thương quy định chi tiết
một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định
của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên
là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(2): Nếu đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì ghi rõ ngày,
tháng, năm, lần thứ mấy.
(3): Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung ghi trong Giấy
phép cũ.
(4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung.
(5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.
Mẫu số 03 [56]
PHỤ LỤC 31
MẪU GIẤY CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN
NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
(Thay thế Phụ lục
31 Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN
NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
(Cấp sửa đổi, bổ
sung lần thứ ...)
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
Căn cứ
........................................................................ (1);
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BCT
ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số...ngày...
tháng .... năm .... do...(2) và Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá (đã được
cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...) số...ngày ... tháng .... năm .... do...(2) (nếu
có);
Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép
chế biến nguyên liệu thuốc lá số .... ngày... tháng .... năm .... của
.................................... (3);
Theo đề nghị của
....................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá số....(4) như sau: ....................................
(5)
Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy
phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số....(4) không thay đổi. Giấy phép này là một
bộ phận không tách rời của Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số....(4)
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện:
.................................... (2) phải thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên
quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- ..........(1);
- ..........(6);
- Lưu: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
(2): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(3): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(4): Ghi rõ số, ngày tháng năm của Giấy phép cấp lần
đầu.
(5): Ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung
(6): Tên các cơ quan liên quan.
Phụ lục 32
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT
SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi: Bộ Công
Thương
1. Tên doanh nghiệp: ............................................................................................................;
2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................... Điện
thoại: ...........................Fax: .............................;
3. Địa điểm sản xuất ....................... Điện
thoại: ...........................Fax: .................................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
............. do .................................... cấp đăng ký lần đầu ngày
........ tháng ........ năm ..........., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày
........ tháng ........ năm ...........
5. Quyết định thành lập số………. ngày ........ tháng
........ năm ........... của ....................................
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ....................................................................................
6. Đã được ........(1) cấp Giấy phép sản xuất sản
phẩm thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...
(nếu có) ........(2)
Đề nghị ....(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá với nội dung sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi,
bổ sung của doanh nghiệp):
- Thông tin cũ:
............................................................................................................(3)
- Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
........................................................................
- Lý do sửa đổi, bổ sung:
...........................................................................................
- Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:
........................................................ (4)
....(5) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về
kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật
liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(2): Nếu đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì ghi rõ
ngày, tháng, năm, lần thứ mấy.
(3): Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung ghi trong Giấy
phép cũ.
(4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung.
(5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.
Phụ lục 33
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-BCT
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(Cấp sửa đổi, bổ
sung lần thứ...)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
THƯƠNG
Căn cứ
........................................................................ (1);
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số...ngày
... tháng .... năm .... do...(2) và Giấy phép sản xuất sản phẩm
thuốc lá (đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...) số... ngày ... tháng ....
năm .... do...(2) (nếu có)
Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản
xuất sản phẩm thuốc lá số ........ ngày... tháng .... năm .... của
.................................... (3);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất
sản phẩm thuốc lá số....(4) như sau:
..................................................(5)
Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số....(4) không thay đổi. Giấy phép này là một
bộ phận không tách rời của Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số....(4)
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện:
...............................(2) phải thực hiện
đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của
pháp luật liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- .......(1);
- .......(6);
- Lưu: VT, CN.
|
BỘ TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Công Thương.
(2): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(3): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(4): Ghi rõ số, ngày tháng năm của Giấy phép cấp lần
đầu.
(5): Ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung.
(6): Tên các cơ quan liên quan.
Phụ lục 34[57] (được bãi bỏ)
Phụ lục 35[58] (được bãi bỏ)
Phụ lục 36[59] (được bãi bỏ)
Phụ lục 37[60] (được bãi bỏ)
Phụ lục 38
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
(trong trường hợp
bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy)
Kính gửi:
.................................... (1)
1. Tên doanh nghiệp: ...............................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
............................. Điện thoại: ..................... Fax:
...............................
3. Địa điểm sản xuất
................................................................................................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
............. do ....................... cấp ngày ........ tháng ........ năm
...........
5. Đã được ..... (1) cấp Giấy phép chế biến nguyên
liệu thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...
(nếu có) .... (2)
6. Đề nghị ....(1) xem xét cấp lại Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá với lý do sau: .......................................................
(3)
Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:
.................................... (4)
....... (5) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định
tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc
lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật
liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(2): Nếu Giấy phép đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì
ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy
(3): Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại Giấy phép.
(4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị cấp lại
Giấy phép.
(5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép.
Mẫu số 04[61]
PHỤ LỤC 39
MẪU GIẤY CẤP LẠI GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC
LÁ
(Thay thế Phụ lục
39 Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN
NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
(Cấp lại lần thứ
...)
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
Căn cứ
........................................................................ (1);
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Thông tư số
/2025/TT-BCT ngày tháng năm
2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép chế biến
nguyên liệu thuốc lá số…… ngày... tháng .... năm .... của
........................................................................ (2);
Theo đề nghị của ....................................(3),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu
thuốc lá
1. Cho phép ............................................................................................................(2)
2. Địa chỉ trụ sở chính .............................................................................................;
3. Điện thoại ....................................,
Fax ...............................................................;
4. Địa điểm sản xuất .........................
Điện thoại .........................Fax .....................;
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
............. do .................................... cấp ngày ........ tháng
........ năm ...........
6. Được phép chế biến các loại nguyên liệu thuốc lá
sau: .................................... (4)
7. Năng lực chế biến
.................................... (5) tấn nguyên liệu/năm
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
.................................... (2) phải thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên
quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép(6)
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ..... tháng
.... năm ......./.
|
Nơi nhận:
- .......(2);
- .......(7);
- Lưu: ....(3)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
(2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(3): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy
phép.
(4): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá chế
biến (ví dụ: thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, lá tách cọng...).
(5): Công suất thiết kế của dây chuyền thiết bị đồng
bộ để chế biến nguyên liệu thuốc lá.
(6): Thời hạn của Giấy phép là thời hạn đã ghi
trong Giấy phép được cấp lần đầu.
(7): Tên các tổ chức có liên quan.
Phụ lục 40
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ... tháng
... năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(trong trường hợp
bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy)
Kính gửi:
.................................... (1)
1. Tên doanh nghiệp: ............................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
............................. Điện thoại: ...........................Fax:
.......................
3. Địa điểm sản xuất .............................
Điện thoại: ...........................Fax: ..........................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
....................... do .................................... cấp đăng ký lần
đầu ngày ........ tháng ........ năm ..........., đăng ký thay đổi lần thứ
......... ngày ........ tháng ........ năm ...........
5. Quyết định thành lập số ............. ngày
........ tháng ........ năm ........... của ................... Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ........................................................................
6. Đã được ............. (1) cấp Giấy phép sản xuất
sản phẩm thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần
thứ... (nếu có) ............ (2)
7. Đề nghị ....(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất
sản phẩm thuốc lá với lý do sau:
........................................................................ (3)
Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:
.................................... (4)
....(5)xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về
kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật
liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép.
(2): Nếu Giấy phép đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì
ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy.
(3): Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại Giấy phép.
(4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị cấp lại
Giấy phép.
(5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép.
Phụ lục 41
(Kèm theo Thông tư
số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-BCT
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(Cấp lại lần thứ....)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
THƯƠNG
Căn cứ
............................................................................................................(1);
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định
liên quan đến kinh doanh thuốc lá;
Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất sản
phẩm thuốc lá số... ngày ... tháng .. năm ..... của
........................................................................ (2);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc
lá
1. Cho phép ............................................................................................................
(2)
2. Địa chỉ trụ sở chính
..................................................................................................
Điện thoại .................................... Fax
........................................................................;
3. Địa điểm sản xuất:
...................................................................................................;
Điện thoại .................................... Fax
........................................................................;
4. Quyết định thành lập số:.... ngày ........ tháng
........ năm ........... của ....................................Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ........................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
.............. do ...................... cấp ngày ........ tháng ........ năm
...........
6. Được phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá
sau: .................................... (4)
7. Sản lượng được phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
tiêu thụ trong nước ........................ (5) triệu bao/năm
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:
.................................... (2) phải thực
hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của
pháp luật liên quan.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép(6)
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ........
tháng ........ năm ......../.
|
Nơi nhận:
- .......(1);
- .......(7);
- Lưu: VT, CN.
|
BỘ TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Công Thương.
(2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(3): Khả năng của máy móc thiết bị đồng bộ để sản
xuất sản phẩm thuốc lá.
(4): Ghi các loại sản phẩm thuốc lá (ví dụ: thuốc
lá điếu nhãn quốc tế, thuốc lá điếu nhãn nội địa).
(5): Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá của
doanh nghiệp.
(6): Thời hạn của Giấy phép là thời hạn ghi trong
Giấy phép được cấp lần đầu
(7): Tên các tổ chức có liên quan.
Phụ lục 42[62] (được bãi bỏ)
Phụ lục 43[63] (được bãi bỏ)
Phụ lục 44[64] (được bãi bỏ)
Phụ lục 45[65] (được bãi bỏ)
Phụ lục 46[66] (được bãi bỏ)
Phụ lục 47[67] (được bãi bỏ)
Phụ lục 48[68] (được bãi bỏ)
Phụ lục 49[69] (được bãi bỏ)
Phụ lục 50[70] (được bãi bỏ)
Phụ lục 51[71] (được bãi bỏ)
Phụ lục 52[72] (được bãi bỏ)
Phụ lục 53[73] (được bãi bỏ)
Phụ lục 54[74] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03[75]
Phụ lục 55
Báo cáo tình hình đầu tư trồng cây thuốc lá trên địa
bàn
(Thay thế Phụ lục
55 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
UBND TỈNH, TP...
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
...............,
ngày … tháng … năm 20…
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
TRỒNG CÂY THUỐC LÁ NĂM ...
Kính gửi: Bộ Công
Thương
(1). .............. xin báo cáo tình hình đầu tư trồng
cây thuốc lá trên địa bàn tỉnh .... năm ... như sau:
|
Số TT
|
Tên doanh nghiệp
trồng cây thuốc lá
|
Địa điểm đầu tư
trồng cây thuốc lá(1)
|
Thực hiện 6
tháng đầu năm ...
|
Thực hiện cả
năm ...
|
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
1
|
Doanh nghiệp A
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Doanh nghiệp B
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh nghiệp C
|
|
|
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
2. Đề xuất, kiến nghị
............................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Ghi cụ thể tên địa bàn từng xã
Phụ lục 56[76] (được bãi bỏ)
Phụ lục 57[77] (được bãi bỏ)
Mẫu số 17[78]
PHỤ LỤC 58
MẪU BÁO CÁO TÌNH
HÌNH KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ CỦA CÁC THƯƠNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(Thay thế Phụ lục
58 Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC
KHU
………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ CỦA CÁC THƯƠNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC
KHU ....
(6 tháng đầu năm
............ (hoặc 6 tháng cuối năm ..........); cả năm .......)
I. Danh sách thương nhân được cấp giấy phép bán
lẻ sản phẩm thuốc lá
|
STT
|
Tên thương nhân
|
Địa chỉ trụ sở
chính, điện thoại, Fax
|
Số Giấy phép,
ngày cấp
|
Được phép mua của
các thương nhân phân phối, bán buôn sản phẩm thuốc lá
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II. Tình hình kinh doanh của thương nhân bán lẻ
sản phẩm thuốc lá
|
STT
|
Tên thương nhân
|
Tên của các
thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá
|
Tồn kho trong kỳ
|
Mua vào trong kỳ
|
Bán ra trong kỳ
|
|
Số lượng (1.000
bao)
|
Trị giá (1.000
VNĐ)
|
Số lượng (1.000
bao)
|
Trị giá (1.000
VNĐ)
|
Số lượng (1.000
bao)
|
Trị giá (1.000
VNĐ)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
III. Kiến nghị, đề xuất
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH UBND
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 59[79] (được bãi bỏ)
Phụ lục 60
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…….
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, GIẤY CUỐN ĐIẾU
THUỐC LÁ ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC LÁ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
(6 tháng đầu năm
........... (hoặc 6 tháng cuối năm ........); cả năm ..........)
Kính gửi: Bộ
Công Thương
|
Số TT
|
Khoản mục
|
ĐVT
|
Thực hiện nhập
khẩu năm 20(1)..
|
Tồn kho đầu kỳ
(đầu năm 20(2)...)
|
Số lượng được
phép nhập khẩu năm(3)...
|
Thực hiện nhập
khẩu 6 tháng năm 20...(4)
|
Ước thực hiện
năm 20...(5)
|
Tồn kho cuối kỳ
(6)
|
|
I
|
Nguyên liệu thuốc lá sợi, trong đó:
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhập khẩu trực tiếp
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu ủy thác
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nguyên liệu lá thuốc lá, trong đó:
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhập khẩu trực tiếp
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu ủy thác
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Giấy cuốn điếu, trong đó:
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhập khẩu trực tiếp
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu ủy thác
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Thực hiện của năm trước
(2): Tồn kho đầu kỳ của năm báo cáo
(3): Số lượng được phép nhập khẩu của năm báo cáo
(4): Thực hiện nhập khẩu 6 tháng của năm báo cáo
(5): Ước thực hiện cả năm của năm báo cáo
(6): Tồn kho cuối kỳ của năm báo cáo
Phụ lục 61
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…….
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ TRONG
NƯỚC
(6 tháng đầu năm
...........(hoặc 6 tháng cuối năm ........); cả năm ..........)
Kính gửi: Bộ Công
Thương
|
Số TT
|
Loại nguyên liệu
|
ĐVT
|
Số lượng mua
|
Hợp đồng mua
bán số ngày, tháng, năm
|
Tên, địa chỉ
doanh nghiệp bán
|
|
1
|
Lá thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
2
|
Sợi thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
3
|
Cọng thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
4
|
Thuốc lá tấm
|
Tấn
|
|
|
|
|
...
|
...thuốc lá..
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Tấn
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04[80]
Phụ lục 62
Báo cáo tình hình đầu tư trồng cây thuốc lá
(Thay thế Phụ lục
62 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…….
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
TRỒNG CÂY THUỐC LÁ
(6 tháng đầu
năm............. (hoặc 6 tháng cuối năm ............); cả năm ..............)
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh...
|
Số TT
|
Khoản mục
|
ĐVT
|
Thực hiện đầu
tư năm 20...(1)
|
Kế hoạch đầu tư
năm 20...(2)
|
Thực hiện đầu
tư 6 tháng năm...(3)
|
Thực hiện năm
20...(4)
|
Kế hoạch năm
20...(5)
|
|
I
|
Tổng diện tích
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng sản lượng
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư trực tiếp (6):
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Diện tích
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Sản lượng
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đầu tư gián tiếp (6)
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Diện tích
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Sản lượng
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Thực hiện đầu tư của năm trước;
(2): Kế hoạch đầu tư của năm báo cáo;
(3): Thực hiện 6 tháng của năm báo cáo;
(4): Thực hiện cả năm của năm báo cáo;
(5): Kế hoạch năm sau;
(6): Ghi cụ thể diện tích, sản lượng của từng địa
phương (từ cấp xã, tỉnh) đầu tư.
Phụ lục 63
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20……
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU ỦY THÁC NGUYÊN LIỆU
THUỐC LÁ
(6 tháng đầu năm
........(hoặc 6 tháng cuối năm ..........); cả năm ............)
Kính gửi: Sở Công
Thương tỉnh...
|
Số TT
|
Loại nguyên liệu
|
ĐVT
|
Số lượng nhập
khẩu
|
Hợp đồng NK ủy
thác số ngày, tháng, năm
|
Tên doanh nghiệp
ủy thác NK
|
Số lượng xuất
khẩu
|
Hợp đồng XNK ủy
thác số ngày, tháng, năm
|
Tên doanh nghiệp
ủy thác XK
|
|
1
|
Lá thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sợi thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cọng thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...thuốc lá...
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05[81]
Phụ lục 64
Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh chế biến
nguyên liệu thuốc lá
(Thay thế Phụ lục
64 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20……
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN
NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
Kính gửi: Cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá
|
Số TT
|
Loại nguyên liệu
|
ĐVT
|
Chế biến nguyên
liệu phục vụ sản xuất trong nước
|
Chế biến nguyên
liệu sản xuất xuất khẩu
|
Chế biến nguyên
liệu gia công xuất khẩu
|
|
1
|
Lá thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
2
|
Sợi thuốc lá
|
Tấn
|
|
|
|
|
3
|
Cọng thuốc lá...
|
Tấn
|
|
|
|
|
...
|
….thuốc lá..
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Tấn
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06[82]
Phụ lục 65
Báo cáo tình hình sản xuất xuất khẩu và gia công xuất
khẩu nguyên liệu thuốc lá
(Thay thế Phụ lục
65 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN SẢN XUẤT XUẤT KHẨU, GIA CÔNG XUẤT KHẨU NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
Kính gửi: Cơ quan có
thẩm quyền cấp phép
|
TT
|
Nội dung thực hiện(1)
|
Hợp đồng số, ngày,
năm tháng
|
Văn bản cho phép
thực hiện của Cơ quan có thẩm quyền cấp phép
|
Số lượng nguyên liệu
được phép nhập khẩu
|
Số lượng nguyên liệu
đã nhập khẩu
|
Số lượng nguyên liệu
đã sản xuất hoặc gia công
|
Số lượng nguyên liệu
đã thanh khoản
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Ghi cụ thể nội dung thực hiện sản xuất xuất khẩu
hoặc gia công xuất khẩu.
Phụ lục 66
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20……
|
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC
LÁ NĂM 20 ...
Kính gửi: Bộ Công
Thương
|
Số TT
|
Tên máy móc,
thiết bị
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Nhãn hiệu, xuất
xứ
|
Năm
|
Công suất (triệu
bao)
|
Hiệu suất sử dụng
(%)
|
Năng lực (triệu
bao/năm/3 ca)
|
Số máy tăng
trong kỳ(1)
|
Sử dụng để SX
TL tiêu thụ trong nước/sản xuất TL xuất khẩu
|
|
Sản xuất
|
sử dụng
|
Thiết kế
|
Thực tế
|
|
1
|
Tổng số máy cuốn điếu, trong đó:
- Máy cuốn điếu A
- Máy cuốn điếu B
- Máy cuốn điếu....
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số máy đóng bao, trong đó:
- Máy đóng bao A
- Máy đóng bao B
- Máy đóng bao....
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo
cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Ghi cụ thể là đầu tư máy mới hay thay thế máy
cũ
Phụ lục 67[83] (được bãi bỏ)
Phụ lục 68[84] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 18[85] (được bãi bỏ)
Phụ lục 70[86] (được bãi bỏ)
Phụ lục 71[87] (được bãi bỏ)
Phụ lục 72
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
DANH MỤC
MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ
I. Dây chuyền chế biến nguyên liệu thuốc lá
A. Công đoạn chế biến lá
1. Máy cắt đầu lá
2. Xy lanh làm ẩm
3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
4. Máy sấy lá (sấy, làm nguội, làm dịu)
5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá
B. Công đoạn chế biến cọng
1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1
2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2
3. Hệ thống tước cọng, tách lá
4. Máy sấy cọng (sấy, làm nguội, làm dịu)
5. Máy phân loại, làm sạch cọng
6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng
II. Dây chuyền chế biến sợi thuốc lá
A. Công đoạn lá
1. Thiết bị hấp chân không
2. Máy cắt kiện lá
3. Xy lanh làm ẩm lá
4. Xy lanh gia liệu
5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
6. Thiết bị dò kim loại
7. Máy thái lá
8. Thiết bị trương nở sợi
9. Thiết bị sấy
10. Thiết bị phân ly sợi
11. Hệ thống các cân định lượng
B. Công đoạn cọng
1. Máy tước cọng
2. Thiết bị gia ẩm cọng lần 1
3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)
4. Thiết bị gia ẩm cọng lần 2
5. Thiết bị cán cọng
6. Máy thái cọng
7. Thiết bị trương nở cọng
8. Thiết bị sấy cọng
9. Thiết bị phân ly cọng
10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)
11. Hệ thống các cân định lượng
C. Công đoạn phối trộn sợi
1. Thiết bị phun hương
2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)
3. Hệ thống vận chuyển sợi thuốc lá đến máy cuốn điếu
(bằng khí động học hoặc cơ học)
III. Dây chuyền chế biến thuốc lá tấm và các chế
phẩm thay thế khác dùng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá
IV. Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
A. Công đoạn cuốn điếu - ghép đầu lọc
1. Máy cuốn điếu
2. Máy ghép đầu lọc
3. Máy nạp khay
B. Công đoạn đóng bao
1. Máy đóng bao
2. Máy đóng bóng kính bao
3. Máy đóng tút
4. Máy đóng bóng kính tút
5. Máy đóng thùng carton.
Phụ lục 73
(Kèm theo Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Thực hiện Quyết định số
/QĐ-....... ngày ........ tháng ........ năm
........... của....(1) về việc thành lập Đoàn kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuốc lá, hôm nay vào hồi .......... giờ ......... ngày ........ tháng
........ năm ...........
Đoàn kiểm tra, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại doanh nghiệp:…………………, kết quả như sau:
I. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp kiểm tra:
........................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: ..........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
............... do ....................... cấp ............................
ngày ........ tháng ........ năm ...........
3. Giấy phép (hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện)
....(2) số: ......... do ....... cấp ............ ngày ........ tháng ........
năm ...........
4. Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số:
..............................................................
5. Thành phần đoàn kiểm tra gồm các Ông (Bà) có tên
sau đây: .............................................
6. Đại diện doanh nghiệp được kiểm tra
................................ chức vụ ....................................
II. Nội dung và kết quả kiểm tra
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số
67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc
lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một
số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên
quan đến kinh doanh thuốc lá.
|
TT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
A. Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá
|
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
2
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc
lá
|
|
|
|
|
3
|
Quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ
thuật và con người
|
|
|
|
|
4
|
Bảng kê danh sách lao động và hợp đồng lao động kỹ
thuật
|
|
|
|
|
5
|
Bảng kê hợp đồng và hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc
lá với người trồng cây thuốc lá
|
|
|
|
|
6
|
Bảng kê hóa đơn, chứng từ đầu tư trồng cây thuốc
lá cho người trồng cây thuốc lá và tổng giá trị đầu tư
|
|
|
|
|
7
|
Bảng kê hóa đơn, chứng từ thu mua nguyên liệu của
người trồng cây thuốc lá và tổng sản lượng thu mua
|
|
|
|
|
8
|
Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc
lá
|
|
|
|
|
9
|
Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy
nổ
|
|
|
|
|
B. Điều kiện mua bán nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
2
|
Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
3
|
Địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng
|
|
|
|
|
4
|
Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị con
người
|
|
|
|
|
5
|
Hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
6
|
Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy
nố
|
|
|
|
|
C. Điều kiện về chế biến nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
2
|
Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
3
|
Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
4
|
Kho nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
5
|
Dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ
|
|
|
|
|
6
|
Trang thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu
|
|
|
|
|
7
|
Nguồn gốc máy móc thiết bị
|
|
|
|
|
8
|
Hợp đồng với người lao động
|
|
|
|
|
9
|
Hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá
|
|
|
|
|
10
|
Tiêu chuẩn nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
11
|
Phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy
|
|
|
|
|
D. Điều kiện về sản xuất sản phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
2
|
Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
3
|
Đầu tư trồng cây thuốc lá
|
|
|
|
|
4
|
Sử dụng nguyên liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
5
|
Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá
|
|
|
|
|
6
|
Quy chuẩn kỹ thuật về sản phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
7
|
Sở hữu nhãn hiệu hàng hóa
|
|
|
|
|
8
|
Phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy
|
|
|
|
|
9
|
Vệ sinh môi trường
|
|
|
|
III. Kết luận, kiến nghị và xử lý
1. Kết luận
1.1 Các quy định doanh nghiệp thực hiện tốt:
………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
1.2. Những mặt còn tồn tại:
…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
2. Kiến nghị
2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với doanh nghiệp…………………………………….
2.2. Kiến nghị của doanh nghiệp đối với Đoàn kiểm
tra.……………………………………
………………………………………………………………………………………………………
3. Xử lý .…………………………………….…………………………………………………….
Đoàn kiểm tra kết thúc hồi ....... giờ ....... ngày
........ tháng ........ năm ...........
Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như
nhau. Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận
nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. 01 bản được giao cho đoàn kiểm
tra và 01 bản được giao cho doanh nghiệp được kiểm tra.
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên, đóng dấu)
|
Trưởng đoàn kiểm
tra
(ký tên)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan kiểm tra
(2): Ghi tên Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
trồng cây thuốc lá (ví dụ: Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá...).
PHỤ LỤC 1[88]
(Kèm theo Thông
tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương)
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Thực hiện Quyết định số .../QĐ-.... ngày ... tháng
... năm ... của ...(1)... về việc thành lập Đoàn kiểm tra điều kiện
kinh doanh và hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hôm nay vào hồi... giờ
... ngày ... tháng ... năm ... Đoàn kiểm tra, tiến hành làm việc tại doanh nghiệp:
.........................., kết quả như sau:
I. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp kiểm tra:
.......................................................................................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................................................
Điện thoại:
....................................Fax/Email:
....................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:... do
... cấp ngày…. tháng...năm....
3. Giấy phép ...........(2)... số:... do
... cấp ... ngày ....tháng...năm .........
4. Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số:
.....................................................
5. Thành phần đoàn kiểm tra gồm các Ông (Bà) có tên
sau đây: ....................................
6. Đại diện doanh nghiệp được kiểm tra
.........................chức vụ ....................................
II. Nội dung và kết quả kiểm tra
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số
67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc
lá, Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
|
TT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
|
A. Điều kiện mua bán sản phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
|
|
|
2
|
Địa điểm kinh doanh
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá của thương
nhân
|
|
|
|
|
4
|
Văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp hoặc của
thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa
bàn dự kiến kinh doanh
|
|
|
|
|
5
|
Cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ
các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy
|
|
|
|
|
6
|
Cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ
các yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
B. Hồ sơ lưu trữ của thương nhân mua bán sản
phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
1
|
Đơn đề nghị
|
|
|
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
|
|
|
3
|
Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán
của Nhà cung cấp hoặc nhà phân phối hoặc nhà bán buôn sản phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
4
|
Hồ sơ về địa điểm kinh doanh
|
|
|
|
|
5
|
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (trường
hợp xin cấp lại giấy phép)
|
|
|
|
|
6
|
Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng
nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của
các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá
|
|
|
|
|
7
|
Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ
đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối
với kho hàng
|
|
|
|
III. Kết luận, kiến nghị và xử lý
1. Kết luận
1.1 Các quy định doanh nghiệp thực hiện tốt:
........................................................................
1.2. Những mặt còn tồn tại: ....................................................................................................
2. Kiến nghị
2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với doanh nghiệp
.........................................................
2.2. Kiến nghị của doanh nghiệp đối với Đoàn kiểm
tra .........................................................
3. Xử lý
………………………………………………………………………………………………………….
Đoàn kiểm tra kết thúc hồi .......... giờ
.............. ngày ........ tháng ........ năm ...........
Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như
nhau. Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận
nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên, 01 bản được giao cho đoàn kiểm
tra và 01 bản được giao cho doanh nghiệp được kiểm tra.
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp
(ký tên, đóng dấu)
|
Trưởng đoàn kiểm tra
(ký tên)
|
Chú thích:
(1): Tên cơ quan kiểm tra.
(2): Ghi tên Giấy phép mua bán sản phẩm
thuốc lá (ví dụ: Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá...).
[1]
Thông tư số 28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bó sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên
quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:”
Thông tư số 53/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018
quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc
lá như sau:”
Thông tư số 30/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và Nghị định số
106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018
quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc
lá như sau:”
Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng
9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Thực hiện Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30
tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án phân cấp trong giải
quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp và Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến
kinh doanh thuốc lá.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính
phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[3] Cụm
từ “Bộ Công Thương” được sửa đổi thành cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại khoản 6 Điều 30 30 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Bộ Công Thương” được sửa đổi thành cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại khoản 6 Điều 30 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “Bộ Công Thương” được sửa đổi thành cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại khoản 6 Điều 30 30 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[7] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[8] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[9] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[10] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[11] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[12] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[13] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[14] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[15] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan
đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[16] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[17] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[18] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[19] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[20] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[21] Khoản
này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan
đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và khoản 1
Điều 31 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân
cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại
điểm c khoản 5 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026.
[22] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[23] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020.
[24] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[25] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[26] Điều
2 của Thông tư số 28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020./.”
Điều 2 của Thông tư số 53/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021.
2. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số
28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên
quan đến kinh doanh thuốc lá./.”
Điều 2 của Thông tư số 30/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 12 năm 2022.
2. Bãi bỏ Thông tư số 53/2020/TT-BCT ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều
của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành./.”
Điều 8 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12
tháng 02 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện, đề nghị các cá
nhân, tổ chức phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc về Bộ Công Thương để Bộ
Công Thương giải quyết và xem xét điều chỉnh Thông tư theo thẩm quyền/.”
Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu
thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định
trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản
phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận,
Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư
số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản
4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu
02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung
Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số
02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý
website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT
ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt
động thương mọi điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều
7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4
năm 2026.
2. Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục I Thông tư này.
3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ,
văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày
Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép,
Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.”
Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực
kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 27. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng
5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền
cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1 Điều 1 Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại Điều
15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công
chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư này được
xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định
tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành
chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong
lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh
có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà
chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử
dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ
quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền./.”
[27] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại
điểm a khoản 8 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026.
[28] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[29] Khoản
này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại
điểm a khoản 8 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026.
[30] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[31] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[32] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 30 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[33] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020 và được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
53/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan
đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và được sửa
đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 30/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi
tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[34] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020 và được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
53/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan
đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và được sửa
đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 30/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi
tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[35]
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[36]
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[37]
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[38] Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[39]
Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[40]
Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[41]
Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[42]
Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[43]
Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[44]
Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bởi Mẫu số
02 phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định
tại khoản 5 Điều 30 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45]
Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[46]
Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[47]
Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[48]
Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[49]
Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[50]
Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[51]
Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[52]
Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[53]
Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[54]
Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[55]
Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[56] Phụ lục 31 ban hành kèm
theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bởi Mẫu số 03 phần II Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định tại khoản 5 Điều 30
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực
hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57]
Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[58]
Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[59]
Phụ lục 36 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[60]
Phụ lục 37 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[61]
Phụ lục 39 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bởi Mẫu số
04 phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định
tại khoản 5 Điều 30 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62]
Phụ lục 42 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[63]
Phụ lục 43 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[64]
Phụ lục 44 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[65]
Phụ lục 45 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[66]
Phụ lục 46 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[67]
Phụ lục 47 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[68]
Phụ lục 48 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[69]
Phụ lục 49 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[70]
Phụ lục 50 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các tỉnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[71]
Phụ lục 51 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[72]
Phụ lục 52 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[73]
Phụ lục 53 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[74]
Phụ lục 54 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[75]
Phụ lục 55 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu
số 03 Phần IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định
tại khoản 11 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[76]
Phụ lục 56 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[77] Phụ
lục 57 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[78]
Phụ lục 58 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bởi Mẫu số
17 phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định
tại khoản 5 Điều 30 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[79]
Phụ lục 59 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[80]
Phụ lục 62 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu
số 04 Phần IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định
tại khoản 11 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[81]
Phụ lục 64 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu
số 05 Phần IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định
tại khoản 11 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[82]
Phụ lục 64 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu
số 06 Phần IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định
tại khoản 11 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[83]
Phụ lục 67 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021.
[84]
Phụ lục 68 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[85]
Phụ lục 69 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 6 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[86]
Phụ lục 70 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[87]
Phụ lục 71 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026.
[88] Phụ
lục 74 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020