|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng
5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ
QUỐC GIA VỀ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON
Thông tư số
11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát
thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm
2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon
trong nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biến đổi khí hậu;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về việc quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí
nhà kính và tín chỉ các-bon (sau đây gọi là Hệ thống đăng ký quốc gia) và hướng
dẫn khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, điểm e khoản 2 Điều 13, khoản 7 Điều 31, khoản
4 Điều 32 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về
sàn giao dịch các-bon trong nước.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức sau đây:
1. Đơn vị trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC).
3. Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam (VNX).
4. Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội (HNX).
5. Cơ quan, tổ chức có
cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính quy định tại khoản 2 Điều
12 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi
là Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
119/2025/NĐ-CP).
6. Cơ quan, tổ chức
trên lãnh thổ Việt Nam có chương trình, dự án đăng ký theo các cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
7. Cơ quan, tổ chức
khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống đăng ký quốc
gia.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mã trong nước là một
chuỗi ký tự được cấp để định danh hạn ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ
các-bon trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Số sê-ri là một
chuỗi ký tự định danh duy nhất được cấp cho từng đơn vị hạn ngạch phát thải khí
nhà kính hoặc tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Tài khoản đăng ký là
tài khoản điện tử để truy cập và sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia.
4. Tiểu khoản là cấu phần
thuộc tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia, được thiết lập để ghi
nhận và quản lý số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo
từng nghiệp vụ.
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia
1. Tuân thủ đầy đủ các
quy định của pháp luật về tổ chức, phát triển thị trường các-bon và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm tính công
khai, minh bạch, chính xác, kịp thời, an toàn và bảo mật.
3. Quản lý tập trung,
thống nhất toàn bộ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên Hệ
thống đăng ký quốc gia. Các thông tin được ghi nhận và lưu trữ trên Hệ thống
đăng ký quốc gia bao gồm: danh sách chủ sở hữu, số lượng, mã trong nước, số
sê-ri, trạng thái và lịch sử các hoạt động thực hiện trên Hệ thống đăng ký quốc
gia.
4. Bảo đảm sự phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ về dữ liệu, ổn định về kết nối trong việc trao đổi dữ liệu
giữa Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống giao dịch các-bon, hệ thống lưu ký
và thanh toán giao dịch các-bon.
5. Mọi yêu cầu nghiệp
vụ phát sinh từ tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia phải được xác
thực định danh thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử của Cổng dịch
vụ công quốc gia. Các giao dịch sau khi được xác thực có giá trị pháp lý tương
đương với văn bản có chữ ký của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản đăng
ký.
6. Các giao dịch,
nghiệp vụ và quy trình liên quan đến quản lý tài khoản, ký gửi, rút ký gửi và
các nghiệp vụ khác quy định tại Thông tư này được thực hiện dưới dạng giao dịch
điện tử trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Việc trao đổi và xử lý thông tin được
thực hiện thông qua các chức năng và trường thông tin điện tử
được thiết lập sẵn trên
Hệ thống đăng ký quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều 13 và khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
7. Các nghiệp vụ quy
định tại Chương IV Thông tư này chỉ được thực hiện đối với hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon đang được ghi nhận trên tiểu khoản Đăng ký chung
của Hệ thống đăng ký quốc gia.
Chương
II
QUẢN
LÝ TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ
Điều 5. Đối tượng được
cấp tài khoản đăng ký
Cơ quan, tổ chức quy
định tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư này được cấp tài khoản
đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Điều 6. Nguyên tắc cấp
và quản lý tài khoản đăng ký
1. Cơ quan, tổ chức
được cấp tài khoản đăng ký chỉ được cấp duy nhất một tài khoản đăng ký trên Hệ
thống đăng ký quốc gia. Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhiều hơn 01 cơ sở được
phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính thì cơ quan, tổ chức đó sử dụng tài khoản
đăng ký được cấp để thực hiện quản lý, theo dõi các hạn ngạch phát thải khí nhà
kính và thực hiện nghĩa vụ tuân thủ theo từng cơ sở.
2. Mã định danh của tài
khoản đăng ký được cấp và gắn với mã số thuế của cơ quan, tổ chức.
3. Các giao dịch nghiệp
vụ trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện theo cơ chế tạo và duyệt giao
dịch. Chủ tài khoản đăng ký chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đăng ký, quản
lý, phân công nhân sự tạo, duyệt giao dịch và các hoạt động phát sinh từ tài khoản
của mình.
4. Chủ tài khoản đăng
ký có trách nhiệm đăng ký và duy trì thông tin của tối thiểu 02 cá nhân làm đầu
mối liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông qua Hệ thống đăng ký quốc
gia để phục vụ công tác vận hành và phối hợp. Các thông tin tối thiểu bao gồm:
họ và tên, chức vụ, địa chỉ thư điện tử và số điện thoại liên lạc.
Điều 7. Các loại tiểu khoản
trong tài khoản đăng ký
Mỗi tài khoản đăng ký
được cấu thành bởi các tiểu khoản chức năng để quản lý hạn ngạch phát thải khí
nhà kính và tín chỉ các-bon trong suốt vòng đời. Các tiểu khoản này bao gồm:
1. Tiểu khoản Đăng ký
chung: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài khoản đăng ký không đưa vào giao dịch
hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác.
2. Tiểu khoản Số dư
giao dịch: Ghi nhận số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
đã được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Tiểu khoản Chuyển
giao: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được chuyển giao từ
giai đoạn hiện tại sang giai đoạn kế tiếp.
4. Tiểu khoản Vay mượn:
Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn kế tiếp được
vay để sử dụng cho giai đoạn hiện tại.
5. Tiểu khoản Bù trừ:
Ghi nhận số lượng tín chỉ các-bon được sử dụng để bù trừ phát thải khí nhà
kính.
6. Tiểu khoản Nộp trả:
Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được chủ tài khoản đăng ký
nộp trả.
7. Tiểu khoản Chờ ký
gửi: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được
chủ tài khoản đăng ký ký gửi và đang chờ xác nhận từ Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam.
8. Tiểu khoản Phong
tỏa: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon bị
phong tỏa.
Điều 8. Đăng ký, cập
nhật, đóng, phong tỏa và giải tỏa tài khoản đăng ký
1. Việc đăng ký tài khoản
trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
2. Khi có thay đổi
thông tin về tài khoản đăng ký, chủ tài khoản đăng ký thực hiện cập nhật thông
tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Chủ tài khoản đăng ký chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin và tài liệu cung cấp trên Hệ thống đăng ký quốc
gia.
3. Chủ tài khoản đăng
ký thực hiện đóng tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và chịu trách nhiệm
về vấn đề phát sinh liên quan đến việc đóng tài khoản đăng ký. Việc đóng tài khoản
trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tài khoản đăng ký
không có số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
b) Đã hoàn thành nghĩa
vụ nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính đối với tài khoản sở hữu hạn ngạch
phát thải khí nhà kính;
c) Không có giao dịch
chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ
thống giao dịch các-bon, giao dịch đang chờ thanh toán hoặc xử lý trên sàn giao
dịch các-bon trong nước.
4. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện phong tỏa tài khoản đăng ký hoặc hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia khi có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được yêu cầu phong tỏa đang nằm trên
tiểu khoản Đăng ký chung, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chuyển hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon sang tiểu khoản Phong tỏa trên Hệ thống đăng
ký quốc gia.
Trường hợp hạn ngạch
phát thải khí nhà kính đang được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi yêu cầu rút ký gửi sang Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Sau khi nhận được xác nhận rút
ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp
thực hiện chuyển hạn ngạch phát thải khí nhà kính sang tiểu khoản Phong tỏa
trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Trường hợp tín chỉ
các-bon đang được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo đề nghị Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa tín chỉ các-bon trên hệ thống
lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện giải tỏa tài khoản đăng ký hoặc hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia khi có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi được giải tỏa được chuyển từ tiểu khoản
Phong tỏa sang tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường
hợp giải tỏa đối với tín chỉ các-bon đang ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo đề
nghị giải tỏa cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực
hiện giải tỏa tín chỉ các-bon trên hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch
các-bon.
Chương
III
ĐĂNG
KÝ, CẤP MÃ TRONG NƯỚC VÀ HỦY ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN
CHỈ CÁC-BON
Điều 9. Đăng ký hạn
ngạch phát thải khí nhà kính
1. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày Quyết định về việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà
kính có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký hạn
ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Thông tin đăng ký
hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm:
a) Thông tin về hạn
ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ gồm: giai đoạn phân bổ; tổng số lượng
hạn ngạch phát thải khí nhà kính kèm theo số sê-ri tương ứng; mã trong nước của
hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
b) Thông tin về cơ
quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm:
Danh sách cơ quan, tổ
chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
Thông tin về từng cơ
quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm: tên cơ quan, tổ
chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; tên cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát
thải khí nhà kính thuộc cơ quan, tổ chức; số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính được phân bổ cho từng cơ sở thuộc cơ quan, tổ chức; số sê- ri tương ứng
với số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho từng cơ sở thuộc
cơ quan, tổ chức.
2. Trường hợp cơ sở
thực hiện chuyển giao, vay mượn hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định
tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này, Hệ thống đăng ký quốc gia
thực hiện điều chỉnh số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính đăng ký và số
sê-ri tương ứng theo kết quả chuyển giao, vay mượn.
3. Trong ngày hoàn tất
việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện:
a) Gửi cho cơ quan, tổ
chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính thông tin về hạn ngạch phát thải
khí nhà kính đã được ghi nhận vào tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử;
b) Gửi cho Sở Giao dịch
chứng khoán Hà Nội và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam danh
sách cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã đăng ký trên
Hệ thống đăng ký quốc gia, thông tin về mã trong nước của hạn ngạch phát thải
khí nhà kính qua hình thức điện tử.
4. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc
gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên, ngày giao dịch cuối cùng chậm nhất 07
ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của hạn ngạch phát thải khí nhà
kính.
Điều
10. Đăng ký tín chỉ các-bon
1. Đối với tín chỉ
các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được thông báo từ
bộ quản lý lĩnh vực về việc cấp tín chỉ các-bon hoặc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành quyết định cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
2. Đối với tín chỉ
các-bon theo Cơ chế Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris quy định tại khoản
5a, khoản 5b Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 119/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các- bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Thông tin đăng ký
tín chỉ các-bon gồm: tên chương trình, dự án; tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ các-bon; tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp; mã trong nước của tín chỉ
các-bon.
4. Trong ngày hoàn tất
việc đăng ký tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
a) Gửi cho tổ chức tham
gia chương trình, dự án thông tin về số lượng tín chỉ các-bon đã được ghi nhận
trên tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử;
b) Gửi cho Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thông
tin về mã trong nước của tín chỉ các-bon qua hình thức điện tử.
5. Đối với tín chỉ
các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, Cơ chế Điều
6.2 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin
về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong
ngày thực hiện đăng ký tín chỉ các-bon.
Đối với tín chỉ các-bon
theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống
đăng ký quốc gia sau khi hoàn thành xác nhận tín chỉ các-bon để trao đổi trên
sàn giao dịch các-bon theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số
06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
6. Thông tin về cơ
quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm:
a) Danh sách cơ quan,
tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon;
b) Thông tin về từng cơ
quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm: Tên cơ quan, tổ chức; mã số thuế của
cơ quan, tổ chức; số lượng tín chỉ các-bon được cấp đối với trường hợp tín chỉ
các-bon theo cơ chế trao đổi bù trừ trong nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận
Paris hoặc số lượng tín chỉ các-bon được xác nhận để trao đổi trên sàn giao
dịch các-bon đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận
Paris; số sê-ri tương ứng với số lượng tín chỉ các-bon được cấp.
7. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc
gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày
giao dịch đầu tiên của tín chỉ các-bon.
Điều
11. Cấp và quản lý mã trong nước, số sê-ri cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính
và tín chỉ các-bon
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp và quản lý mã trong nước, số
sê-ri cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên Hệ thống
đăng ký quốc gia.
2. Mã trong nước là duy
nhất, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử và không được tái cấp sau khi đã
hủy. Mã trong nước chỉ được hủy trong trường hợp toàn bộ số lượng hạn ngạch
phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon được cấp theo cùng một mã trong
nước đã bị hủy theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này.
3. Mã trong nước của
hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm 06 ký tự theo cấu trúc: VN-[Năm phân bổ];
trong đó VN là mã quốc gia của Việt Nam, năm phân bổ là 04 chữ số thể hiện năm
dương lịch đầu tiên của giai đoạn phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
4. Mã trong nước của
tín chỉ các-bon gồm 09 ký tự theo cấu trúc: [Mã cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon]-[Mã dự án]-[02 số cuối của năm dương lịch mà lượng giảm phát thải khí
nhà kính được xác nhận]; trong đó:
Mã cơ chế trao đổi, bù
trừ tín chỉ các-bon là mã định danh cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
được cấp, gồm 03 ký tự là ký tự chữ hoặc ký tự số;
Mã dự án là mã định
danh của dự án tín chỉ các-bon, gồm 04 ký tự là ký tự chữ hoặc ký tự số.
5. Số sê-ri của hạn
ngạch phát thải khí nhà kính gồm 16 ký tự theo cấu trúc: [Mã trong nước của hạn
ngạch phát thải khí nhà kính]-[Dải số sê-ri của hạn ngạch phát thải khí nhà
kính]; trong đó:
Dải số sê-ri của hạn
ngạch phát thải khí nhà kính là chuỗi gồm 10 chữ số tương ứng với số thứ tự của
từng đơn vị trong tổng số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ
trong giai đoạn.
6. Đối với tín chỉ
các-bon được xác nhận để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon quy định tại khoản
3 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
119/2025/NĐ-CP, số sê-ri của tín chỉ các-bon gồm 19 ký tự theo cấu trúc: [Mã
trong nước của tín chỉ các-bon]-[Dải số sê-ri của tín chỉ các-bon], trong đó:
Dải số sê-ri của tín
chỉ các-bon là một chuỗi gồm 10 chữ số tương ứng với số thứ tự của từng đơn vị
tín chỉ các-bon trong tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp của một chương trình,
dự án.
Điều
12. Hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống
đăng ký quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính được cơ sở chuyển giao theo quy định tại Điều 18 Thông
tư này;
b) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính được cơ sở vay mượn theo quy định tại Điều 19 Thông
tư này;
c) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính được cơ sở nộp trả theo quy định tại Điều 21 Thông
tư này;
d) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính của cơ sở không được nộp trả hoặc chuyển giao theo quy định tại điểm
c khoản 7 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 119/2025/NĐ-CP.
2. Đối với các trường
hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống
đăng ký quốc gia theo quy định tại các Điều 18, 19 và 21 Thông
tư này.
3. Đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, sau 30 ngày kể từ thời hạn nộp trả hạn
ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn được phân
bổ, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống
đăng ký quốc gia. Trường hợp hạn ngạch phát thải khí nhà kính bị thu hồi đang
ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường gửi yêu cầu rút ký gửi tới Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam. Sau khi nhận được xác nhận rút ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy đăng ký
số hạn ngạch phát thải khí nhà kính bị thu hồi tại tiểu khoản Đăng ký chung
trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
4. Việc hủy đăng ký hạn
ngạch phát thải khí nhà kính bao gồm việc hủy số lượng hạn ngạch phát thải khí
nhà kính và số sê-ri tương ứng trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp toàn
bộ lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính bị hủy được cấp theo cùng một mã
trong nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy mã trong nước tương ứng.
Điều
13. Hủy đăng ký tín chỉ các-bon
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hủy đăng ký tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong các
trường hợp sau đây:
a) Tín chỉ các-bon đã
được sử dụng để bù trừ phát thải khí nhà kính quy định tại Điều
20 Thông tư này;
b)[2] (được bãi bỏ);
c) Tín chỉ các-bon bị
thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp
luật.
2. Đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
hủy đăng ký tín chỉ các-bon tại tiểu khoản Bù trừ trên Hệ thống đăng ký quốc
gia theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
3.[3] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện khi chủ tài khoản có nhu
cầu. Trình tự thực hiện như sau:
a) Chủ tài khoản đăng
ký nộp Đơn đề nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục I kèm theo Thông tư này theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị của chủ tài khoản đăng ký, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hủy đăng ký tín chỉ các-bon theo đề
nghị tại tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo
xác nhận hủy đăng ký tín chỉ các-bon quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông
tư này cho chủ tài khoản đăng ký. Trường hợp số lượng tín chỉ các-bon đề nghị
hủy vượt quá số dư trên tiểu khoản Đăng ký chung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi thông báo từ chối hủy đăng ký tín chỉ các- bon tới chủ tài khoản và
nêu rõ lý do.
4. Đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện hủy đăng ký số tín chỉ các-bon bị thu hồi tại tiểu khoản
Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp tín chỉ các-bon bị thu
hồi đang ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi yêu cầu rút ký gửi tới Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam;
b) Sau khi nhận được
xác nhận rút ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy đăng ký số tín chỉ các-bon bị thu hồi
tại tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
5. Việc hủy đăng ký tín
chỉ các-bon bao gồm việc hủy số lượng tín chỉ các- bon và số sê-ri tương ứng
trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp toàn bộ lượng tín chỉ các-bon bị hủy
được cấp theo cùng một mã trong nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy
mã trong nước tương ứng. Việc hủy đăng ký tín chỉ các-bon được Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày hủy
đăng ký.
Chương
IV
KÝ
GỬI, RÚT KÝ GỬI VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
Điều
14. Ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1. Chủ tài khoản đăng
ký thông báo số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có nhu
cầu ký gửi kèm thông tin tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
2. Hệ thống đăng ký
quốc gia chuyển số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ
tiểu khoản Đăng ký chung sang tiểu khoản Chờ ký gửi. Trường hợp số dư trên tiểu
khoản Đăng ký chung của chủ tài khoản đăng ký không đủ, Hệ thống đăng ký quốc
gia từ chối và thông báo cho chủ tài khoản đăng ký.
3. Định kỳ cuối mỗi
ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp và gửi danh sách chủ tài khoản
đăng ký có nhu cầu ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam dưới dạng điện tử trong đó
nêu rõ thông tin nhận diện chủ tài khoản đăng ký, tài khoản lưu ký hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon ký gửi tương ứng với từng tài khoản lưu ký.
4. Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam gửi thông báo xác nhận ký gửi thành công cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam gửi thông báo và nêu rõ lý do.
5. Sau khi nhận được
thông báo xác nhận ký gửi thành công từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã
ký gửi được chuyển từ tiểu khoản Chờ ký gửi sang tiểu khoản Số dư giao dịch.
Điều
15. Rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1. Các trường hợp rút
ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon bao gồm:
a) Chủ tài khoản đăng
ký yêu cầu rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
b) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính được rút ký gửi để thực hiện việc hủy đăng ký Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Thông tư
này;
c) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon bị phong tỏa theo yêu cầu bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tín chỉ các-bon bị
thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Việc rút ký gửi đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Chủ tài khoản đăng
ký thông báo số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rút ký
gửi trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp số dư trên tiểu khoản Số dư giao
dịch không đủ, Hệ thống đăng ký quốc gia từ chối và thông báo cho chủ tài khoản
đăng ký;
b) Định kỳ cuối mỗi
ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp và gửi danh sách chủ tài khoản
đăng ký có nhu cầu rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam dưới dạng điện tử trong
đó nêu rõ thông tin nhận diện chủ tài khoản đăng ký, tài khoản lưu ký hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon rút ký gửi tương ứng với từng tài khoản lưu ký;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam gửi thông báo xác nhận rút ký gửi thành công cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam gửi thông báo và nêu rõ lý do;
d) Sau khi nhận được
thông báo xác nhận rút ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã ký gửi được
chuyển từ tiểu khoản Số dư giao dịch sang tiểu khoản Đăng ký chung.
3. Việc rút ký gửi đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Chậm nhất 01 ngày
làm việc sau ngày giao dịch cuối cùng đối với hạn ngạch phát thải khí nhà kính
của một giai đoạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi yêu cầu rút ký gửi toàn bộ
hạn ngạch phát thải khí nhà kính không được chuyển giao hoặc/và nộp trả của cơ
sở trên Hệ thống của giai đoạn đó sang Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam;
b) Sau khi nhận được
thông báo xác nhận rút ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã ký gửi được chuyển từ tiểu khoản
Số dư giao dịch sang tiểu khoản Đăng ký chung.
4. Việc rút ký gửi đối
với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
5. Việc rút ký gửi theo
trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này.
Điều
16. Cập nhật thông tin sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
trên Hệ thống đăng ký quốc gia
1. Cuối mỗi ngày giao
dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi báo cáo kết quả
thanh toán giao dịch và số dư sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon trên các tài khoản lưu ký cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Căn cứ báo cáo từ
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện cập nhật số dư sở hữu và số sê-ri của hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon cho các bên liên quan trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Điều
17. Chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài
hệ thống giao dịch các-bon
1. Các trường hợp
chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ
thống giao dịch các-bon gồm:
a) Chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức;
b) Chuyển quyền sở hữu theo
bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan thi hành án hoặc
phán quyết hoặc quyết định của Trọng tài theo quy định của pháp luật.
2. Việc chuyển quyền sở
hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các- bon ngoài hệ thống giao dịch
các-bon được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon được đề nghị chuyển quyền sở hữu phải nằm trong
tiểu khoản Đăng ký chung;
b) Cơ quan, tổ chức
chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ
thống giao dịch các-bon chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề sau:
Tính chính xác, trung
thực của hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon;
Các vi phạm xảy ra trước
và sau khi nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon;
Các tranh chấp, thiệt
hại phát sinh từ việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án; quyết định của cơ
quan thi hành án; phán quyết, quyết định của trọng tài theo quy định của pháp
luật;
c) Tổ chức tham gia
thực hiện việc xác nhận hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các- bon chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của việc xác nhận và nội
dung hồ sơ, tài liệu trong phạm vi thực hiện xác nhận theo quy định của pháp
luật;
d)[4] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý, xem xét tính hợp lệ, chấp thuận trên cơ sở hồ sơ
được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của cơ quan, tổ chức xảy
ra trước và sau khi nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon; không chịu trách nhiệm
đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh (nếu có) liên quan đến bản án,
quyết định của Tòa án hoặc phán quyết, quyết định của Trọng tài hoặc quyết định
của cơ quan thi hành án;
đ)[5] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan
thi hành án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài theo quy định của pháp
luật với tư cách là tổ chức có liên quan phải thi hành quyết định và không chịu
trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh (nếu có) liên quan
đến bản án, quyết định của Tòa án; quyết định của cơ quan thi hành án; phán
quyết, quyết định của trọng tài.
3.[6] Cơ quan, tổ chức nộp 01
bộ hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
ngoài hệ thống giao dịch các-bon theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
4.[7] Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chuyển
quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể của cơ quan, tổ chức trong trường hợp
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức;
c) Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực bản án hoặc quyết định của tòa
án; phán quyết hoặc quyết định của trọng tài (nếu có); quyết định thi hành án
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có), trong đó có
thông tin về việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon (trong trường hợp chuyển quyền sở hữu theo bản án hoặc quyết định của
tòa án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài hoặc quyết định thi hành án
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật);
d) Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận của các tổ
chức liên quan thống nhất việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon (nếu có).
5.[8] Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo cho cơ quan, tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày có thông báo.
6.[9] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, cập nhật quyền sở hữu trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo kết
quả bằng văn bản quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức và thông báo rõ lý do.
Chương
V
CHUYỂN
GIAO, VAY MƯỢN, BÙ TRỪ VÀ NỘP TRẢ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Điều
18. Chuyển giao hạn ngạch phát thải khí nhà kính
1. Chủ tài khoản đăng
ký thực hiện chuyển giao hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản
7 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
119/2025/NĐ-CP. Hệ thống đăng ký quốc gia chuyển số lượng hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ tiểu khoản Đăng ký chung sang tiểu khoản
Chuyển giao. Trường hợp số hạn ngạch phát thải khí nhà kính đề nghị chuyển giao
vượt quá số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên tiểu khoản Đăng ký chung,
Hệ thống đăng ký quốc gia gửi thông báo từ chối tới chủ tài khoản đăng ký.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường điều chỉnh tăng số lượng đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính
của giai đoạn kế tiếp, điều chỉnh giảm số lượng đăng ký hạn ngạch phát thải khí
nhà kính của giai đoạn hiện tại tương ứng với lượng chuyển giao và thực hiện
hủy đăng ký lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính tại tiểu khoản Chuyển giao
trên Hệ thống đăng ký quốc gia; gửi cho chủ tài khoản đăng ký thông tin về hạn
ngạch phát thải khí nhà kính đã được chuyển giao qua hình thức điện tử.
Điều
19. Vay mượn hạn ngạch phát thải khí nhà kính
1. Chủ tài khoản đăng
ký thực hiện vay mượn hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản
6 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
119/2025/NĐ-CP. Hệ thống đăng ký quốc gia chuyển số lượng hạn ngạch phát thải
khí nhà kính từ tiểu khoản Đăng ký chung sang tiểu khoản Vay mượn. Trường hợp
số hạn ngạch phát thải khí nhà kính đề nghị vay mượn vượt quá số dư hạn ngạch
phát thải khí nhà kính của giai đoạn kế tiếp trên tiểu khoản Đăng ký chung hoặc
vượt quá số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được vay mượn, Hệ thống đăng
ký quốc gia gửi thông báo từ chối tới chủ tài khoản đăng ký.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường điều chỉnh giảm số lượng đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính
của giai đoạn kế tiếp, điều chỉnh tăng số lượng đăng ký hạn ngạch phát thải khí
nhà kính của giai đoạn hiện tại tương ứng với lượng vay mượn và thực hiện hủy
đăng ký lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính tại tiểu khoản Vay mượn trên Hệ
thống đăng ký quốc gia; gửi cho chủ tài khoản đăng ký thông tin về hạn ngạch
phát thải khí nhà kính đã được vay mượn qua hình thức điện tử.
Điều
20. Sử dụng tín chỉ các-bon để bù trừ phát thải khí nhà kính
1. Chủ tài khoản đăng
ký sử dụng tín chỉ các-bon để bù trừ phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản
8 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
119/2025/NĐ-CP. Hệ thống đăng ký quốc gia chuyển số lượng tín chỉ các-bon từ
tiểu khoản Đăng ký chung sang tiểu khoản Bù trừ. Trường hợp số tín chỉ các-bon
đề nghị sử dụng bù trừ vượt quá số dư tín chỉ các-bon trên tiểu khoản Đăng ký
chung hoặc vượt quá số lượng tín chỉ các-bon được sử dụng để bù trừ, Hệ thống
đăng ký quốc gia gửi thông báo từ chối tới chủ tài khoản đăng ký.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường điều chỉnh giảm số lượng đăng ký tín chỉ trên tiểu khoản Đăng ký
chung, tăng số lượng đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên tiểu khoản
Nộp trả tương ứng với số lượng tín chỉ các-bon sử dụng bù trừ, thực hiện hủy
đăng ký lượng tín chỉ các-bon sử dụng bù trừ tại tiểu khoản Bù trừ trên Hệ
thống đăng ký quốc gia; gửi cho chủ tài khoản đăng ký thông tin về tín chỉ
các-bon đã được sử dụng để bù trừ phát thải khí nhà kính qua hình thức điện tử.
Điều
21. Nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính
1. Chủ tài khoản đăng
ký thực hiện nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. Hệ thống đăng ký quốc
gia chuyển số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính từ tiểu khoản Đăng ký
chung sang tiểu khoản Nộp trả. Trường hợp số hạn ngạch đề nghị nộp trả vượt quá
số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên tiểu khoản Đăng ký chung, Hệ thống
đăng ký quốc gia gửi thông báo từ chối tới chủ tài khoản đăng ký.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện hủy đăng ký số lượng đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà
kính đã được nộp trả tại tiểu khoản Nộp trả trên Hệ thống đăng ký quốc gia; gửi
cho chủ tài khoản đăng ký thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã được
nộp trả qua hình thức điện tử.
Chương
VI
PHỐI
HỢP VẬN HÀNH HỆ THỐNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN
Điều
22. Nguyên tắc phối hợp và phương thức trao đổi dữ liệu
1. Hoạt động trao đổi
thông tin, phối hợp nghiệp vụ giữa Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội được
thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Hoạt động trao đổi
thông tin, phối hợp nghiệp vụ giữa các bên phải tuân thủ quy định pháp luật về sàn
giao dịch các-bon trong nước, quy định tại Thông tư này và Biên bản phối hợp
giữa Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội;
b) Dữ liệu trao đổi phải
bảo đảm tính kịp thời, chính xác, đầy đủ và đồng bộ giữa các hệ thống;
c) Quá trình trao đổi
dữ liệu phải được thực hiện qua các kênh kết nối an toàn, bảo đảm an ninh, bảo
mật và toàn vẹn thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;
d) Dữ liệu trên Hệ
thống đăng ký quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý là dữ liệu gốc
để đối chiếu và hiệu chỉnh trong trường hợp phát sinh sai lệch thông tin giữa
các hệ thống, trừ trường hợp dữ liệu liên quan đến hoạt động lưu ký, giao dịch,
thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
2. Việc trao đổi dữ
liệu giữa Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch
các-bon của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, hệ thống giao
dịch các-bon của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội được ưu tiên thực hiện qua các
kênh truyền dẫn riêng, an toàn hoặc các giao diện lập trình ứng dụng được mã
hóa.
3. Định dạng, cấu trúc
thông điệp điện tử và tần suất trao đổi thông tin được xác định chi tiết trong
tài liệu kỹ thuật hướng dẫn kết nối và biên bản phối hợp các bên.
Điều
23. Đối soát thông tin
1. Việc đối soát dữ
liệu về chi tiết giao dịch phát sinh, số dư sở hữu, thông tin tài khoản lưu ký
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được thực hiện định kỳ vào
cuối mỗi ngày làm việc.
2. Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam tổng hợp và gửi cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường
các báo cáo đối soát vào cuối mỗi ngày làm việc bao gồm:
a) Báo cáo chi tiết kết
quả thanh toán;
b) Báo cáo tổng hợp số
dư ký gửi cuối ngày của tất cả các tài khoản lưu ký.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện đối soát dữ liệu nhận được với dữ liệu trên Hệ thống đăng
ký quốc gia. Trong trường hợp phát hiện sai lệch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan để xác định nguyên nhân và thực hiện
biện pháp khắc phục.
Điều
24. Chế độ báo cáo, công bố và bảo mật thông tin
1. Hệ thống đăng ký
quốc gia được tổ chức, quản lý và vận hành theo các phương án, giải pháp kỹ
thuật bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, tính toàn vẹn dữ liệu và hoạt động
liên tục; việc cung cấp, sử dụng và trao đổi thông tin được thực hiện theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng và các quy
định pháp luật có liên quan.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện công bố thông tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia như sau:
a) Công bố thông tin
định kỳ hằng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp bao gồm:
Danh sách các chương
trình, dự án tín chỉ các-bon đã đăng ký trong tháng và lũy kế đến cuối tháng;
Tổng số lượng hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đăng ký mới, hủy đăng ký trong tháng và
lũy kế đến cuối tháng;
b) Công bố thông tin
định kỳ hằng năm chậm nhất vào ngày 45 của năm kế tiếp bao gồm:
Danh sách các chương
trình, dự án tín chỉ các-bon đã đăng ký trong năm và lũy kế đến 31 tháng 12;
Tổng số lượng hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đăng ký mới, hủy đăng ký trong năm và
lũy kế đến 31 tháng 12;
c) Công bố thông tin
định kỳ hai năm một lần chậm nhất vào ngày 45 kể từ ngày kết thúc kỳ phân bổ
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, bao gồm:
Tổng số lượng hạn ngạch
phát thải khí nhà kính đã được phân bổ trong kỳ; Báo cáo tổng hợp về tình hình
tuân thủ của toàn thị trường, bao gồm số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính
đã thực hiện nộp trả, chuyển giao sang kỳ tiếp theo, vay mượn từ kỳ phân bổ
tiếp theo, bị hủy bỏ và số lượng tín chỉ các-bon đã được sử dụng để bù trừ;
d) Công bố thông tin
trong vòng 72 giờ kể từ thời điểm phát sinh sự kiện, bao gồm:
Cấp, hủy mã trong nước
của hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; Cấp, hủy số sê-ri của
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; Thông tin về sự cố, tạm
ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động;
đ) Công bố thời gian
làm việc của hệ thống trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Tổ chức có cơ sở
được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, các tổ chức sở hữu tín chỉ
các-bon có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và công bố thông
tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh các sự
cố gây ảnh hưởng đến quyền kiểm soát, truy cập tài khoản hoặc gây sai lệch dữ
liệu trong tài khoản hoặc có khả năng tác động đến hoạt động của Hệ thống đăng
ký quốc gia.
4. Các tổ chức tham gia
Hệ thống đăng ký quốc gia có trách nhiệm bảo mật thông tin truy cập, thông tin
giao dịch và dữ liệu liên quan; không được tiết lộ, sử dụng hoặc cung cấp thông
tin trái quy định.
5. Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện
chế độ báo cáo đối với Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:
a) Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng
năm bằng văn bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tổng số lượng tài khoản lưu ký được đăng ký
trong kỳ báo cáo và tổng số lượng tài khoản lưu ký được đăng ký tính đến cuối
kỳ báo cáo; tổng số dư hạn ngạch phát thải và tín chỉ các-bon đang ký gửi tính
đến cuối kỳ báo cáo; tổng giá trị tiền thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải
và tín chỉ các-bon trong kỳ báo cáo; quy mô thành viên lưu ký các-bon;
b) Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm bằng văn bản
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về tổng khối lượng và tổng giá trị giao dịch của từng loại hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trong kỳ báo cáo; giá đóng cửa
của ngày giao dịch cuối cùng của kỳ báo cáo, biến động giá giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon so với kỳ báo cáo trước; quy mô thành
viên giao dịch các-bon;
c) Thời hạn, thời gian
chốt số liệu báo cáo định kỳ:
Đối với các báo cáo
định kỳ hàng quý: thời gian chốt số liệu là hết ngày làm việc cuối cùng của quý
báo cáo; thời hạn báo cáo là trước ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
liền kề;
Đối với các báo cáo
định kỳ hàng năm, thời gian chốt số liệu là hết ngày làm việc cuối cùng của năm
báo cáo; thời hạn báo cáo là trước ngày 30 tháng 01 của năm liền kề;
d) Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam gửi báo cáo
bất thường bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 24 giờ
kể từ khi xảy ra sự cố kỹ thuật của hệ thống giao dịch các-bon hoặc/và hệ thống
lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon làm gián đoạn kết nối dữ liệu với Hệ
thống đăng ký quốc gia hoặc sự cố gây mất khả năng giao dịch, thanh toán giao
dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
đ) Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách
nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu liên quan đến hoạt động giao dịch,
lưu ký và thanh toán giao dịch khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc thực hiện nghĩa vụ báo
cáo quốc tế. Thời hạn và nội dung báo cáo thực hiện theo văn bản yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
25. Quản lý sự cố và tạm ngừng hoạt động Hệ thống đăng ký quốc gia
1. Các sự cố kỹ thuật
và sai sót nghiệp vụ phát sinh trong quá trình vận hành Hệ thống đăng ký quốc
gia phải được xử lý kịp thời, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
các chủ thể tham gia.
2. Việc khắc phục các
sai sót liên quan đến dữ liệu sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon phải được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu giải trình đầy đủ và
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy chế vận hành Hệ thống đăng ký quốc
gia.
3. Trong trường hợp xảy
ra sự cố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, tấn công mạng hoặc sự cố kỹ
thuật nghiêm trọng, Hệ thống đăng ký quốc gia có thể bị tạm ngừng một phần hoặc
toàn bộ hoạt động. Việc tạm ngừng hoặc khôi phục hoạt động của Hệ thống đăng ký
quốc gia phải được thông báo tới các bên liên quan trong vòng 24 giờ kể từ thời
điểm xảy ra sự cố và công bố công khai theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 24 Thông tư này.
4. Toàn bộ cơ sở dữ
liệu của Hệ thống đăng ký quốc gia được sao lưu theo quy định về văn thư, lưu
trữ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
26. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Cục Biến đổi khí hậu
có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm
vụ sau:
a) Chủ trì, chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tổ chức, quản lý, vận
hành ổn định, an toàn và hiệu quả Hệ thống đăng ký quốc gia;
b) Thực hiện việc đăng
ký, hủy đăng ký, cấp, quản lý thống nhất mã trong nước và số sê-ri cho toàn bộ
hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Tổ chức việc mở,
quản lý, phong tỏa, giải tỏa, đóng tài khoản đăng ký cho các chủ thể tham gia
theo đúng quy định tại Thông tư này;
d) Tiếp nhận và xử lý
các đề nghị thực hiện nghiệp vụ của chủ tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký
quốc gia theo quy định tại Thông tư này;
đ) Thực hiện các biện
pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, quản trị rủi ro để bảo đảm an toàn, bảo mật thông
tin; tiếp nhận, xử lý phản hồi của cơ quan, tổ chức về việc sử dụng Hệ thống
đăng ký quốc gia; xử lý, khắc phục các sự cố phát sinh hoặc tạm ngừng hoạt động
của Hệ thống đăng ký quốc gia trong quá trình vận hành theo quy định tại Thông
tư này;
e) Làm đầu mối của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trong việc phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện Biên bản phối hợp giữa các
bên để tổ chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước;
g) Chủ trì, phối hợp
với các bên liên quan thực hiện đối soát thông tin, ghi nhận, cập nhật, kết
nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống đăng ký quốc gia;
h) Xây dựng, ban hành
và phổ biến các tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia;
tổ chức các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cho các chủ thể tham gia Hệ
thống đăng ký quốc gia;
i) Thực hiện báo cáo,
công bố thông tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia theo quy định tại Điều 24 Thông tư này;
k) Xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt phương án về nhân sự, kinh phí để duy trì, vận hành và
phát triển Hệ thống đăng ký quốc gia.
2. Cục Chuyển đổi số
a) Chủ trì, phối hợp
với Cục Biến đổi khí hậu trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và hoạt
động liên tục cho hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống đăng ký quốc gia theo các quy
định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;
b) Chủ trì việc xây
dựng và duy trì các giải pháp kết nối, trao đổi dữ liệu an toàn và đồng bộ giữa
Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các nền tảng số quốc gia khác
theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp
với Cục Biến đổi khí hậu xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án dự
phòng, ứng cứu sự cố và kế hoạch sao lưu dữ liệu định kỳ đối với toàn bộ cơ sở
dữ liệu của Hệ thống đăng ký quốc gia để bảo đảm khả năng phục hồi dữ liệu khi
có sự cố xảy ra;
d) Phối hợp với Cục
Biến đổi khí hậu trong việc duy trì, vận hành và nâng cấp phần mềm và hạ tầng
kỹ thuật của Hệ thống đăng ký quốc gia;
đ) Phối hợp với Cục
Biến đổi khí hậu trong việc xử lý các sự cố kỹ thuật, an ninh mạng liên quan
đến Hệ thống đăng ký quốc gia, bảo đảm khắc phục và khôi phục hoạt động của hệ
thống trong thời gian sớm nhất.
Điều
27. Trách nhiệm của các bên tham gia khác
1. Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao
dịch chứng khoán Hà Nội phối hợp chặt chẽ với Cục Biến đổi khí hậu thực hiện
đúng các quy định có liên quan trong Thông tư này và Biên bản phối hợp giữa các
bên trong việc vận hành thị trường và xử lý các sự cố phát sinh.
2. Các đối tượng quy
định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 2 Thông tư này:
a) Cung cấp thông tin
kê khai đăng ký tài khoản và các hồ sơ đề nghị thực hiện nghiệp vụ một cách
trung thực, chính xác và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin đã cung cấp;
b) Bảo mật thông tin
đăng nhập tài khoản đăng ký; quản lý và chịu trách nhiệm đối với tất cả các
giao dịch được thực hiện từ tài khoản của mình;
c) Tuân thủ đầy đủ các
quy trình, quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn của Cục Biến đổi khí hậu
trong quá trình sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều
28. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2026.
Điều
29. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Biến
đổi khí hậu chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục
Chuyển đổi số, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch
chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các cơ quan, tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (qua Cục Biến đổi khí hậu) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, BĐKH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
PHỤ
LỤC I
MẪU VĂN BẢN PHỤC VỤ THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ
TRÊN HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ
CÁC-BON
(Kèm
theo Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số 01[11]
|
Đơn đề nghị hủy đăng
ký tín chỉ các-bon tự nguyện
|
|
Mẫu số 02[12]
|
Thông báo xác nhận
hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
|
|
Mẫu số 03[13]
|
Đơn đề nghị chuyển
quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống
giao dịch các-bon
|
|
Mẫu số 04[14]
|
Thông báo xác nhận
chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài
hệ thống giao dịch các-bon
|
Mẫu số 01
|
TÊN
TỔ CHỨC
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……. /………
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …
1. Thông tin Chủ tài khoản
đăng ký:
- Tên tổ chức:
..................................................................................................
- Mã số
thuế:....................................................................................................
- Địa
chỉ:..........................................................................................................
- Người đại diện pháp
luật:
.............................................................................
- Điện thoại:………………………
Email:.....................................................
2. Đề nghị hủy đăng ký
tín chỉ các-bon:
(Tên tổ chức) đề nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh … xem xét, thực hiện hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
trên Hệ thống đăng ký quốc gia với các thông tin chi tiết như sau:
- Tên cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon:..................................................
- Tên dự án tạo tín chỉ
các-bon: ......................................................................
- Mã dự án:
......................................................................................................
- Mã trong nước của tín
chỉ các-bon: ..............................................................
- Tổng số lượng tín chỉ
các-bon trên tiểu khoản Đăng ký chung: .................
- Số lượng tín chỉ
các-bon đề nghị hủy đăng ký:
(Bằng số)
..............................................................................
tín chỉ các-bon.
(Bằng
chữ):............................................................................tín
chỉ các-bon.
3. Lý do hủy đăng ký:
.........................................................................................................................
4. Cam kết:
(Tên Tổ chức) cam kết
các thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác, trung thực và tuân thủ các
quy định tại Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký
quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon và các quy định
pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
…/2026/TT-BNNMT.
Chúng tôi cam kết số
lượng tín chỉ các-bon đề nghị hủy đăng ký không được sử dụng cho bất kỳ mục
đích nào khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề nghị hủy tự
nguyện này.
Kính đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh … xem xét./.
|
|
…,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
Kính
gửi: (Tên Chủ tài khoản đăng ký)
Căn cứ Thông tư số
11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát
thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
…/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Đơn đề nghị hủy
đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện ngày .../.../... của (Tên Chủ tài khoản đăng
ký);
Ủy ban nhân dân tỉnh …
thông báo đã hoàn tất thủ tục hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện trên Hệ
thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon,
chi tiết như sau:
1. Chủ tài khoản:
...........................................................................................
2. Tên cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon:..............................................
3. Tên dự án tạo tín
chỉ các-bon: ..................................................................
4. Mã dự án:
..................................................................................................
5. Mã trong nước của
tín chỉ các-bon: ..........................................................
6. Số lượng tín chỉ
các-bon đề nghị hủy đăng ký: ........................................
(Bằng số)
...............................................................................tín
chỉ các-bon
(Bằng chữ):
........................................................................... tín
chỉ các-bon
7. Lý do hủy:
................................................................................................
8. Ngày hiệu lực hủy
đăng ký: ......................................................................
Số lượng tín chỉ
các-bon nêu trên và các số sê-ri tương ứng đã được hủy trên Hệ thống đăng ký
quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
Ủy ban nhân dân tỉnh …
thông báo để (Tổ chức) biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có
thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 03
|
......(1).......
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……. /………
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …
…(1)… đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh …chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon
ngoài hệ thống giao dịch các-bon theo các nội dung sau:
I. Thông tin Bên đề
nghị chuyển quyền sở hữu
1. Tên tổ
chức:…………………………………………………………………….
2. Mã số thuế tổ chức:
……………………………………………………………
3. Người đại diện:
………………………………………………………………...
4. Chức vụ (nếu có):
……………………………………………………………...
5. Số CCCD/hộ chiếu của
người đại diện: …………………………………….....
6. Địa chỉ trụ sở
chính: ………………………………….…………………….....
7. Địa chỉ liên hệ:
………………………………….……………………...............
8. Điện thoại liên hệ:
…………… Fax: …………… Email:……………………..
II. Thông tin Bên nhận
quyền sở hữu
1. Tên tổ chức:
…………………………………………………………………....
2. Mã số thuế tổ chức:
……………………………………………………………
3. Người đại diện:
………………...………………………………………………
4. Chức vụ (nếu có):
………………...……………………………………………
5. Số CCCD/hộ chiếu của
người đại diện:………………………………………..
6. Địa chỉ trụ sở
chúng:…………………………………….……………………..
7. Địa chỉ liên hệ:
………………………………….……………………...............
8. Điện thoại liên hệ:
…………… Fax: …………… Email:………………….….
III. Nội dung đề nghị:
…(1)… đồng ý chuyển quyền sở
hữu …(2)... cho …(3). .. với các thông tin …(4)...
Cơ quan/Tổ chức chúng
tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực và chính xác của hồ sơ cung cấp kèm theo Đơn đề nghị này.
Đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh … xem xét chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính/ tín
chỉ các-bon cho …(3)…
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Ghi tên cơ quan/tổ
chức đề nghị chuyển quyền sở hữu;
2. Ghi rõ thông tin về
lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
3. Ghi tên cơ quan/tổ
chức nhận chuyển quyền sở hữu.
4. Ghi rõ thông tin bao
gồm lý do chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon ngoài hệ
thống giao dịch các-bon.
Mẫu số 04
|
Kính gửi:
|
- (Tên tổ chức - Bên chuyển quyền sở hữu);
- (Tên tổ chức - Bên nhận quyền sở hữu).
|
Căn cứ Thông tư số
11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát
thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
…/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Đơn đề nghị
chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ
thống giao dịch các-bon của (Tên cơ quan/tổ chức) trong nước ngày ... tháng ...
năm ... của … (Bên chuyển quyền sở hữu);
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh … thông báo đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu trên Hệ thống đăng ký
quốc gia như sau:
1. Bên chuyển quyền sở
hữu
- Tên cơ quan/tổ
chức:……………………………………………………….
- Mã số thuế……………………………
Địa chỉ …………………………...
- Điện thoại
…………………………… Fax: ………………………………
2. Bên nhận quyền sở
hữu
- Tên cơ quan/tổ
chức:……………………………………………………….
- Mã số
thuế……………………………… Địa chỉ ………..………..……...
- Điện thoại
………………………………... Fax: ……….…..……………..
3. Thông tin hạn ngạch
phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon chuyển quyền sở hữu
- Loại: Hạn ngạch phát
thải khí nhà kính/Tín chỉ các-bon
- Mã trong nước:
.............................................................................................
- Số
lượng:.......................................................................................................
(Bằng số): ........................................................................................................
(Bằng chữ):
.....................................................................................................
4. Ngày hiệu lực chuyển
quyền sở hữu: ......................................................
Việc chuyển quyền sở
hữu số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon nêu trên và các
số sê-ri tương ứng đã được ghi nhận trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh … thông báo để các bên biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có
thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
PHỤ
LỤC II
MẪU BÁO CÁO VỀ GIAO DỊCH, LƯU KÝ, THANH TOÁN
HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON
(Kèm
theo Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu
số 01
|
Báo cáo tình hình lưu
ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
|
Mẫu
số 02
|
Báo cáo tình hình
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
Mẫu số 01
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……. /BC-...…
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH LƯU KÝ VÀ THANH TOÁN GIAO
DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
Kỳ
báo cáo: [Quý/Năm]
Kính
gửi: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
(qua
Cục Biến đổi khí hậu)
1. Số liệu đăng ký tài khoản
lưu ký
Đơn
vị: tài khoản
|
TT
|
Loại
tài khoản
|
Đầu
kỳ
|
Trong
kỳ
|
Cuối
kỳ
|
|
Tăng
|
Giảm
|
|
1
|
Nhà đầu tư trong nước
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhà đầu tư nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
2. Số liệu số dư ký gửi
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
Đơn
vị: hạn ngạch/tín chỉ các-bon
|
TT
|
Loại
hàng hóa
|
Đầu
kỳ
|
Trong
kỳ
|
Cuối
kỳ
|
|
Tăng
|
Giảm
|
|
1
|
Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính
|
|
|
|
|
|
2
|
Tín chỉ các-bon
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
3. Số liệu thanh toán
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Tổng giá trị thanh
toán tiền giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã thực
hiện trong kỳ báo cáo
............................................................. đồng
- Số trường hợp chậm
thanh toán/mất khả năng thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí kính, tín
chỉ các-bon trong kỳ báo cáo (nếu có): ..................................
4. Số liệu thành viên
lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
TT
|
Thành
viên
|
Đầu
kỳ
|
Trong
kỳ
|
Cuối
kỳ
|
|
Tăng
|
Giảm
|
|
1
|
Thành viên lưu ký
|
|
|
|
|
5. Kiến nghị, đề xuất
…………………………………………………………………………………….
Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam trân trọng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Cục Biến đổi khí hậu) để tổng hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có
thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 02
|
SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……. /BC-……
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI
KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
Kỳ
báo cáo: [Quý/Năm]
Kính
gửi: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
(qua
Cục Biến đổi khí hậu)
1. Số liệu giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
STT
|
Loại hàng hóa
|
Mã
trong nước
|
Tổng
khối lượng giao dịch (hạn ngạch/ tín chỉ)
|
Tổng
giá trị giao dịch (đồng)
|
Giá
đóng cửa của ngày giao dịch cuối cùng của kỳ báo cáo (đồng)
|
Biến
động giá giao dịch so với giá đóng cửa của ngày giao dịch cuối cùng của
kỳ báo cáo trước (%)
|
|
1
|
Hạn ngạch phát thải khí
nhà kính
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tín
chỉ
|
|
|
|
|
|
2. Số liệu chủ thể tham
gia và thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
Đơn
vị: tài khoản
|
TT
|
Đối
tượng
|
Số
lượng đầu kỳ
|
Số
lượng trong kỳ
|
Số
lượng cuối kỳ
|
|
Tăng
|
Giảm/ Chấm dứt tư
cách
|
|
1
|
Chủ thể tham gia giao
dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
|
|
|
|
|
2
|
Thành viên giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
|
|
|
|
3. Các vấn đề kỹ thuật
và vận hành (nếu có)
............................................................................................................................
Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam trân trọng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Biến
đổi khí hậu) để tổng hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có
thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|