|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 5
năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7
năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
67/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025;
2. Thông tư số
26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng
sản; việc huấn luyện, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản; việc chấp
thuận đưa vào vận hành hệ thống thiết bị, phương tiện
lần đầu đối
với khai thác mỏ hầm lò; xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan
cháy, nổ gây ra; nội dung huấn luyện cho đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên
trách.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến kỹ thuật an
toàn trong khai thác khoáng sản.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Nhân sự quản lý, điều
hành sản xuất là người được giao trách nhiệm để quản
lý theo lĩnh vực chuyên môn hoặc điều hành sản xuất của một khu vực trong mỏ
khai thác khoáng sản. Bao gồm một trong các nhân sự sau đây: Người phụ trách kỹ
thuật an toàn mỏ, trưởng phòng, quản đốc, trưởng ca.
2. Người phụ trách kỹ
thuật an toàn mỏ là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao
trách nhiệm quản lý về công tác kỹ thuật an toàn trong quá trình sản xuất.
3. Trưởng phòng là trưởng
bộ phận hoặc người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao phụ
trách chuyên môn về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ điện, vận tải, thông gió, địa
chất, trắc địa.
4.[2] Quản đốc,
chỉ huy trưởng công trường hoặc cấp tương đương sau đây gọi là Quản đốc là người
được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý một
đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình khai
thác khoáng sản.
5.[3] Trưởng
ca hoặc cấp tương đương sau đây gọi là Trưởng ca là người được tổ chức, doanh
nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý khu vực của một đơn vị
trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia quá trình khai thác khoáng sản trong
01 (một) ca làm việc theo sự phân công của Quản đốc.
6. Đội ngũ ứng cứu khẩn
cấp bán chuyên trách của tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản là bộ phận ứng
phó các tình huống khẩn cấp, bao gồm những
người được lựa chọn, huấn luyện những kiến thức, kỹ năng về ứng cứu trong những
tình huống khẩn cấp.
Chương
II
TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT; VIỆC
HUẤN LUYỆN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN
Điều
4. Tiêu chuẩn của các chức danh quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác
khoáng sản
1. Người phụ trách kỹ
thuật an toàn mỏ
a) Đối với mỏ khai thác
hầm lò: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ
thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 03 năm.
b) Đối với mỏ khai thác
lộ thiên: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ
thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham
gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 02 năm đối với mỏ có sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp.
2. Trưởng phòng: Phải
có trình độ từ đại học trở lên thuộc ngành kỹ thuật phù hợp tương ứng
với chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Quản đốc
a) Đối với mỏ khai thác
hầm lò: Phải có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ
thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 02 năm.
b) Đối với mỏ khai thác
lộ thiên: Phải có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ
thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham
gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 02 năm đối với mỏ có sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp.
4. Trưởng ca
a) Đối với mỏ khai thác
hầm lò: Phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về kỹ
thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
liên quan đến khai thác mỏ hầm lò ít nhất là 01 năm;
b) Đối với mỏ khai thác
lộ thiên: Phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật về
kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, cơ điện mỏ, địa chất mỏ có thời gian kinh nghiệm tham
gia công việc liên quan đến khai thác mỏ ít nhất là 01 năm.
Điều
5. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
1. Đối với giám đốc điều
hành mỏ và người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ
a) Quy định của pháp luật
về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
b) Yêu cầu an toàn
trong quá trình làm việc trong mỏ;
c) Lập và phê duyệt kế
hoạch quản lý rủi ro trong quá trình khai thác khoáng sản;
d) Quy định về an toàn
khi tổ chức sản xuất trong mỏ;
đ) An toàn trong cung cấp
điện mỏ;
e) An toàn trong vận tải
mỏ;
g) Tính toán thoát nước,
chống ngập mỏ;
h) Lập kế hoạch diễn tập
ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản.
2. Đối với trưởng
phòng, quản đốc, trưởng ca[4]
a) Quy định của pháp luật
về an toàn trong khai thác khoáng sản;
b) Yêu cầu an toàn
trong quá trình làm việc trong mỏ;
c) Nhận diện nguy cơ, yếu
tố nguy hiểm và các biện pháp ứng phó trong quá trình khai thác khoáng sản;
d) Các tình huống ứng
phó sự cố trong khai thác khoáng sản;
đ) Bố trí nhân lực để tổ
chức sản xuất tại phân xưởng;
e) An toàn về không khí
mỏ, thoát nước, phòng chống bục nước;
g) Phương pháp, trình tự
cung cấp và điều tiết lưu lượng không khí trong mỏ;
h) An toàn trong công
tác khai thác và kiểm soát áp lực mỏ;
i) An toàn trong công
tác cơ điện - vận tải mỏ;
k) Lập hộ chiếu thi
công công trình trong mỏ.
Điều
6. Huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
1. Người huấn luyện kỹ
thuật an toàn về khai thác khoáng sản
a) Người huấn luyện cho
những đối tượng làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản hầm lò phải có trình độ từ
đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật về: kỹ thuật mỏ, xây
dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian làm quản lý kỹ thuật mỏ hầm lò ít nhất là 05
năm, có kinh nghiệm thực tế làm việc tại phân xưởng hầm lò 3 năm trở lên hoặc
có kinh nghiệm quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong
khai thác khoáng sản từ 05 năm liền kề trở
lên; có kiến thức pháp luật về khai thác khoáng sản;
b) Người huấn luyện cho
những đối tượng làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên phải có trình độ
từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật về: kỹ thuật mỏ,
xây dựng mỏ, cơ điện mỏ có thời gian làm quản lý kỹ thuật mỏ lộ thiên hoặc hầm
lò ít nhất là 03 năm đối với mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, có kinh
nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản từ 02
năm trở lên hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai
thác khoáng sản từ 03 năm trở lên; có kiến thức
pháp luật về khai thác khoáng sản;
2. Hình thức huấn luyện
a) Huấn luyện lần đầu:
Thời gian huấn luyện 12 (mười hai) giờ;
b) Huấn
luyện định kỳ: Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần
đầu;
c) Huấn luyện lại: Thực
hiện huấn luyện lại khi kết quả kiểm tra không
đạt yêu cầu; đã ngừng công việc từ 01 năm trở lên hoặc có liên quan đến thay đổi
về phương pháp khai thác khoáng sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn; khi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hết
hiệu lực. Thời gian huấn luyện lại bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần
đầu.
3. Tổ chức khai thác
khoáng sản
a) Đối với mỏ khai thác
khoáng sản lộ thiên: Xây dựng tài liệu huấn luyện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy
định tại khoản 1 Điều này; tổ chức huấn luyện; quản lý, theo dõi công tác huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản tại doanh nghiệp.
b) Đối với mỏ khai thác
khoáng sản hầm lò: Xây dựng tài liệu huấn luyện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này; lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy
định tại khoản 1 Điều này; tổ chức huấn luyện; quản lý, theo dõi công tác huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản tại doanh nghiệp; đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khai thác khoáng sản kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho những người
đã được huấn luyện đạt yêu cầu.
Điều
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò
1. Hồ sơ đề nghị kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối
với mỏ hầm lò bao gồm:
a) Giấy đề nghị theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Danh sách người đề
nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai
thác khoáng sản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) 02 ảnh (3x4 cm) của
người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn về khai thác khoáng sản;
d) Tài liệu chứng minh
trình độ chuyên môn đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra theo quy định tại khoản
1 Điều này gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một
trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu
chính;
c) Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
3.[5] Trình
tự kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác
khoáng sản:
a) Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề
nghị. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức kiểm tra.
4. Nội dung, kết quả kiểm
tra
a) Nội dung kiểm tra
phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 5 Thông tư này
cho các đối tượng tương ứng.
b) Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra đạt tối
thiểu 07 nội dung trên tổng
số các nội dung theo từng đối tượng quy định
tại Điều 5 Thông tư này.
5.[6] Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác
khoáng sản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
6. Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản có hiệu
lực trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn
quốc.
7. Cấp lại giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
a) Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại trong trường hợp: Bị
mất, sai sót hoặc hư hỏng;
b) Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại có nội dung và thời
hạn như giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đã cấp;
c) Hồ sơ đề nghị cấp lại:
Giấy đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; 02 ảnh (3x4 cm) và danh sách
đối tượng đề nghị cấp lại;
d)[7] Trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về
khai thác khoáng sản; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
8. Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản bị thu hồi
trong trường hợp phát hiện cấp sai thẩm quyền hoặc không đáp ứng các điều kiện
quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3 và điểm a khoản
4 Điều 4 Thông tư này.
a) Hồ sơ đề nghị thu hồi:
Giấy đề nghị thu hồi của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
b)[8] Trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi theo Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thu hồi Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản.
Chương
III
HỆ THỐNG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN HÀNH LẦN
ĐẦU TRONG MỎ, XẾP LOẠI MỎ HẦM LÒ THEO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM DO KHÍ MÊTAN CHÁY, NỔ
GÂY RA VÀ NỘI DUNG HUẤN LUYỆN ỨNG CỨU KHẨN CẤP BÁN CHUYÊN TRÁCH
Điều
8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm
lò và kiểm tra định kỳ thiết bị, phương tiện trong khai thác khoáng sản[9]
1. Danh mục hệ thống
thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò phải
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận bao gồm:
a) Trục tải mỏ;
b) Hệ thống thiết bị
dùng để chở người; sử dụng động cơ diesel;
c) Hệ thống thủy lực
dùng để chống giữ trong hầm lò;
d) Trạm quạt thông gió
chính.
2. Thẩm quyền kiểm tra,
chấp thuận.
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước
khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò.
3. Hồ sơ đề nghị kiểm
tra, chấp thuận bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ mua sắm hệ thống
thiết bị, phương tiện;
c) Hồ sơ thiết kế lắp đặt,
bản vẽ hoàn công;
d)[10] (được
bãi bỏ)
đ) Quy trình vận hành của
hệ thống thiết bị, phương tiện;
e) Quy định về an toàn
trong quá trình vận hành.
4. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều
này gửi tới Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các
phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu
chính;
c) Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;
d) Các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
5.[11] Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp ban hành văn bản chấp thuận đối với hệ thống thiết bị, phương tiện
trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò theo Mẫu
số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
6.[12] Kiểm
tra định kỳ đối với thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản được
thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản do Bộ
Công Thương ban hành.
Điều
9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí
metan cháy, nổ gây ra.
1. Hồ sơ đề nghị xếp
loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan
cháy, nổ gây ra bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 07 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Tính toán xếp loại mỏ
theo độ thoát khí mêtan tương đối và độ chứa khí mêtan
tự nhiên;
c) Sơ đồ vị trí các điểm
lấy mẫu than hoặc quặng, mẫu khí từng đợt;
d) Kết
quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí;
đ)[13] (được
bãi bỏ)
e) Sổ cập nhật kết quả
đo của hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động đối với mỏ sử dụng hệ thống
giám sát khí mỏ tập trung tự động.
Hồ sơ quy định tại khoản
này được lập theo hướng dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chuyên
ngành.
2. Trước ngày 15 tháng
01 hàng năm, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò có khí mêtan
phải lập 01 bộ hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan
cháy, nổ gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp về Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu
chính;
c) Gửi qua hệ thống phần
mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;
d) Các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
3.[14]
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp phải tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp ban hành Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí
mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu
số 08 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều
10. Nội dung huấn luyện đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác
khoáng sản
1. Đối với mỏ khai thác
hầm lò
a) Quy định của pháp luật
về tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
b) Nguyên tắc hoạt động
của đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách;
c) Các dạng sự cố mỏ và
phương pháp cứu nạn, ứng phó sự cố mỏ;
d) Các phương pháp sơ cứu
ban đầu;
đ) Sử dụng máy thở (lý
thuyết và thực hành);
e) Sử dụng máy cứu sinh
để cấp cứu nạn nhân (lý thuyết và thực hành);
g) Sử dụng máy đo khí,
máy đo gió, máy liên lạc;
h) Xây dựng, sử dụng
các loại tường chắn cách ly;
i) Thực hành chiến thuật
cứu nạn, ứng cứu khẩn cấp mỏ.
2. Đối với mỏ khai thác
lộ thiên
a) Các dạng sự cố mỏ và
phương pháp cứu nạn, ứng phó sự cố mỏ;
b) Các nội dung quy định
tại điểm a, b, d và i khoản 1 Điều này.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH[15]
Điều
11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong thời hạn 01
năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Thông tư này, phải đảm bảo tuân thủ
theo các quy định tại Thông tư này.
3. Đối với hệ thống thiết
bị, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này đã
được đưa vào vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện
kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành
lần đầu trong mỏ hầm lò theo quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp)
để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC
Ban
hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025
Mẫu số 01
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
Kính
gửi: .....................(2).......................
Tên tổ chức, doanh nghiệp
khai thác khoáng sản: .....................(1).......................
Nơi đặt trụ sở chính: .................................................................................
............................................................................................................................
Điện thoại: ....................
Fax: .................... Email: .............................................
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
.......(1)........ đề
nghị ....(2).... kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn về khai thác khoáng sản cho các nhân sự của ...(1)....
(theo danh sách gửi kèm)./.
|
|
.......(3)....,
ngày ....... tháng
....... năm .......
.....................(4).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
..............................................................
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
(Kèm theo Văn bản số ...
ngày... tháng... năm ...)
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày,
tháng năm sinh
|
Mã
định danh
|
Chức
danh
|
Trình
độ chuyên môn
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......(1).......,
ngày ...... tháng
......năm ......
.....................(2).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp
(Ví dụ: Quảng Ninh);
(2)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 03
Mặt trước giấy chứng nhận:

- Giấy
chứng nhận có kích
thước: 190 mm x 130 mm; (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận huấn
luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...) được sử dụng font chữ Times New Roman,
chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 13 - 14;
Mặt sau giấy chứng nhận:

- Giấy
chứng nhận có kích thước: 190 mm x 130 mm;
- Quốc hiệu “Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa,
kiểu in đứng, đậm, cỡ chữ 11 -
12;
- Tiêu ngữ “Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu in đứng,
đậm, cỡ chữ 12 - 13;
(1)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...) được sử dụng
font chữ Times New Roman, chữ in hoa, kiểu in đứng, cỡ chữ 11
- 12;
(2)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Lào
Cai);
(3)
Chức danh (Ví dụ: Quản đốc phân xưởng A) được sử dụng font chữ Times New Roman,
chữ in thường, đứng, cỡ chữ 12 -
13;
(4)
Số giấy chứng nhận được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu
in nghiêng, cỡ chữ 12 - 13;
(5)
Chức vụ người có thẩm quyền của cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân...) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa,
kiểu in đứng, cỡ chữ 11 - 12;
Các thông tin khác
trong văn bản được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu in đứng,
cỡ chữ 12 - 13.
Mẫu số 04
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
cấp lại giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
Kính
gửi: .....................(2).......................
Tên tổ chức, doanh nghiệp
khai thác khoáng sản: .....................(1).......................
Nơi đặt trụ sở chính: .............................................................................................
Điện thoại: ........................
Fax: ........................ Email:
........................................
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...(1)... đề
nghị …...(2)...... cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn về khai thác khoáng sản cho các nhân sự của ................(1)...........
(theo danh sách gửi
kèm).
Lý do: ............................................................../.
|
|
.....(3).....,
ngày ..... tháng
..... năm .....
.....................(4).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
..............................................................
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 05
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
|
Kính
gửi: .....................(2).......................
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...........(1).............
đã hoàn thiện Hồ sơ chấp thuận về kỹ thuật an toàn đối với hệ
thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu
trong mỏ hầm lò.
Hồ sơ gồm có:
...................
..........(1).............
báo cáo và đề nghị .....................(2)....................... kiểm tra, chấp thuận về kỹ
thuật an toàn đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành
lần đầu trong mỏ hầm lò./.
|
|
.........(3)........,
ngày ... tháng ... năm ...
.....................(4).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1) Tên
tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 06
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
|
Kính
gửi: .....................(2).......................
Xét đề nghị của .............(2).............. về việc đề nghị kiểm tra, chấp thuận ................
đối với .............(3)...........,
trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ; Công văn số
.... của .............(2).............. về việc hoàn thiện hồ sơ, sau khi xem xét,
.............(1).............. có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận đưa .............(3).............. vào sử dụng.
2. Trong quá trình vận
hành ..........(3)........., ..........(2).......... phải tuân thủ đầy đủ các quy định
hiện hành về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản .............(4)..............
|
|
.......(5)....,
ngày ... tháng ... năm ...
.....................(6).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Tên cơ quan chấp thuận (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(2)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(3)
Hệ thống thiết bị, phương tiện (Ví dụ: hệ thống trục tải mỏ);
(4)
Các nội dung khác (nếu có) (Ví dụ: thường xuyên theo dõi, kiểm tra
toàn bộ hệ thống để sớm phát hiện và xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan chấp thuận (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 07
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
|
Kính
gửi: .....................(2).......................
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...............(1).............. đã hoàn thiện Hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ
nguy hiểm do khí mêtan
cháy, nổ gây ra năm ....
Hồ sơ gồm có:
.........(3).........
...........(1).......... báo cáo và đề nghị ...............(2)................ xem xét xếp loại mỏ
hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan
cháy, nổ gây ra để tổ chức thực hiện, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất./.
|
|
.....(4)...,
ngày ... tháng ... năm ...
.....................(5).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1) Tên
tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Tên cơ quan quyết định xếp loại mỏ (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp);
(3)
Danh mục hồ sơ (Ví dụ: Kết quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 08
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
CỤC KỸ THUẬT AN
TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-ATMT
|
...........(1)..........,
ngày ...... tháng
...... năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xếp loại mỏ hầm lò
theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra
CỤC
TRƯỞNG
CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số
535/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp;
Xét đề nghị của ...............(2)...............;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng .....................(3)....................,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do
khí mêtan cháy, nổ gây ra
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Cục; Trưởng phòng .....................(3)....................... và các đơn vị có
tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- ...........(5).........;
- Lưu: ..........
|
.....................(4).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan quyết định xếp loại mỏ (Ví dụ: Hà Nội);
(2)
Tên cơ quan của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị (Ví dụ: Công ty than A);
(3)
Chức danh của Trưởng phòng chuyên môn được giao tham mưu giải quyết (Ví dụ: An
toàn khoáng sản và vật liệu nổ công nghiệp);
(4)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(5)
Ghi nơi nhận khác (nếu có).
Mẫu số 09
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thu hồi giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
Kính
gửi: .....................(2).......................
Tên tổ chức, doanh nghiệp:
........................(3).......................
Nơi
đặt trụ sở chính: ..............................................................
Điện thoại: ..............
Fax: .............. Email: .............................
Thực hiện Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
...(1)... đề
nghị …..(2)…..
thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản của .....................(4)....................... thuộc .....................(3).
Lý do: .....................(5).......................
|
|
..........(6).........,
ngày ....... tháng
....... năm .......
.....................(7).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
..............................................................
Chú
thích:
(1)
Tên tổ chức đề nghị (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh...);
(3)
Tên của tổ chức có đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Công ty
B...);
(4)
Đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Nguyễn Văn A);
(5)
Lý do thu hồi (Ví dụ: cấp sai thẩm quyền);
(6)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(7)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu số 10
|
..........(1)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../(2)...
|
.......(3)......,
ngày ..... tháng
..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
................(4)................
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Xét đề nghị của ..........(5).........
về việc thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng
sản đã cấp cho ..........(7)........ trên
cơ sở .........(7)...........
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đã
cấp cho ......(6)...... ......(8)......
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày...tháng...năm...
Điều 3. ............(6)............
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..........(10).........;
- Lưu:.......
|
.....................(9).......................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú
thích:
(1) Tên
cơ quan thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: UBND tỉnh A);
(2)
Tên viết tắt của cơ quan thu hồi giấy chứng nhận;
(3)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của cơ quan thu hồi giấy chứng nhận (Ví dụ: Quảng
Ninh);
(4)
Thủ trưởng cơ quan thu hồi giấy chứng nhận;
(5)
Thủ trưởng bộ phận đề nghị thu hồi giấy chứng
nhận;
(6)
Tên đối tượng phải thu hồi giấy chứng nhận;
(7)
Cơ sở để thu hồi (đề nghị của tổ chức hoặc biên bản kiểm tra
có phát hiện sai phạm);
(8)
Lý do thu hồi (Ví dụ: cấp sai thẩm quyền);
(9)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký;
(10)
Tên của các tổ chức liên quan.