|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2022, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công
tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2025.
2. Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công
tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học quân sự
tại Tờ trình số 152/TTr-KHQS ngày 15 tháng 01 năm 2022;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban
hành Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này "Điều lệ công tác Bảo vệ
môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam".
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2022,
thay thế Thông tư số 133/2015/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng ban hành Điều lệ công tác Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí
hậu của Quân đội nhân dân Việt Nam[2].
Điều 3. Cục trưởng Cục Khoa học quân sự, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Các Đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng (08b);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP (64b);
- Cục Khoa học quân Sự/BQP;
- Cục KTVB và QLXLVPHC/BTP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. LQD77.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Phan Văn Giang
|
ĐIỀU LỆ
CÔNG
TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Điều lệ này quy định về nguyên tắc, nội dung, biện
pháp, nguồn lực, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Quân đội thực hiện công
tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Những hoạt động bảo vệ môi trường chưa được quy
định trong Điều lệ này thì áp dụng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
của Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây viết gọn là Quân đội).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hoạt động bảo vệ môi trường của Quân đội
là các hoạt động nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi
trường, tài nguyên thiên nhiên; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,
suy thoái, cải thiện và phục hồi môi trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
quân sự, quốc phòng; khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
đa dạng sinh học và các thành phần môi trường phục vụ cho các nhiệm vụ của Quân
đội; thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Nhà nước và các địa phương
theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của
Quân đội là các hoạt động nhằm thích ứng, ngăn ngừa, giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu đối với tính mạng, sức khỏe bộ đội, tài sản, vũ khí,
trang bị kỹ thuật, công trình, các hoạt động quân sự, quốc phòng; giảm thiểu biến
đổi khí hậu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Quân đội; thực hiện các nhiệm
vụ ứng phó với biến đổi khí hậu của Nhà nước và địa phương theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Vị trí công tác bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu là một trong các mặt công tác của Quân đội; đặt dưới sự lãnh đạo của
Quân ủy Trung ương, sự quản lý, chỉ huy, chỉ đạo thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng; từ cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng đến cấp cơ sở đặt dưới sự lãnh đạo của cấp
ủy, sự quản lý, chỉ huy, chỉ đạo của người chỉ huy cùng cấp; là nhiệm vụ chuyên
môn của cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm; đồng thời là trách nhiệm thực hiện
của mọi sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan - binh sĩ (sau đây gọi là
quân nhân), công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng
trong toàn quân.
Điều 5. Nội dung công tác bảo vệ
môi trường
1. Xây dựng, hoàn thiện, tổ chức thực hiện các quy
định pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong Quân đội; thanh tra, kiểm
tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về môi trường liên
quan đến các cơ quan, đơn vị Quân đội.
2. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường cho
quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng.
3. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính
sách, đề án, chương trình, dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
4. Xây dựng và quản lý các công trình bảo vệ môi
trường; đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường.
5. Xây dựng tiềm lực để giải quyết các vấn đề môi
trường trong Quân đội và tham gia vào sự nghiệp bảo vệ môi trường của đất nước.
6. Thực hiện công tác đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép
môi trường.
7. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường,
quan trắc, giám sát môi trường; bảo vệ môi trường đất, nước, không khí, bảo vệ
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, rừng, hệ
sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên.
8. Điều tra, đánh giá, thực hiện các biện pháp quản
lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường phục vụ cho các hoạt
động quân sự, quốc phòng; quản lý thông tin, dữ liệu về môi trường trong Quân đội.
9. Xử lý, cải thiện các điều kiện môi trường tại
các khu vực quân sự, quốc phòng và các khu vực có liên quan nhằm nâng cao sức
khỏe bộ đội, giảm thiểu tác động bất lợi của các yếu tố môi trường đến chất lượng,
độ bền, tính năng kỹ- chiến thuật của vũ khí, trang bị kỹ thuật và công trình
quân sự.
10. Khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hóa học/dioxin
sau chiến tranh; quản lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường tại các đơn vị
Quân đội.
11. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ về bảo vệ môi trường; hợp tác trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường.
12. Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của
quốc gia, của địa phương nơi đóng quân và những khu vực được cấp có thẩm quyền
giao như: ứng phó sự cố môi trường; xử lý ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường;
kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới; tuyên truyền bảo vệ môi trường và các hoạt động
bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nội dung công tác ứng
phó với biến đổi khí hậu
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật
về thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với
các ngành, lĩnh vực quân sự, quốc phòng; tổ chức rà soát, điều chỉnh các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn của các ngành, lĩnh vực quân sự,
quốc phòng nhằm thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng.
2. Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận
thức về thích ứng, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho quân nhân,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng.
3. Xác định sự biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại
các khu vực hoạt động quân sự, quốc phòng và công trình quân sự thuộc quyền quản
lý; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với: Các khu vực
đóng quân, công tác huấn luyện, diễn tập, hoạt động tác chiến, công tác bảo đảm
hậu cần, kỹ thuật, sản xuất quốc phòng, công tác bảo đảm quân y, công tác tìm
kiếm, cứu hộ-cứu nạn; công trình quốc phòng, trung tâm huấn luyện, trường bắn,
kho quân sự, công trình giao thông vận tải quân sự, sức khỏe bộ đội và các yếu
tố khác thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
4. Xác định và triển khai thực hiện các giải pháp
khả thi trong việc thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng đối với công trình và hoạt động quân sự.
5. Lồng ghép, tích hợp các vấn đề về biến đổi khí hậu,
nước biển dâng vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển
của các ngành, lĩnh vực quân sự, quốc phòng bảo đảm phòng ngừa, hạn chế và chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
6. Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
trong quản lý, đánh giá, giám sát, dự báo tác động và ứng phó, giảm thiểu tác động
của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực quân sự, quốc phòng; ứng dụng, chuyển
giao công nghệ, thay đổi các nguyên vật liệu, năng lượng mới sử dụng trong quân
sự để ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm phát thải khí nhà
kính.
7. Nghiên cứu phát triển nghệ thuật tác chiến thích
ứng với biến đổi khí hậu; thiết kế, chế tạo, quản lý, sử dụng vũ khí, khí tài
phù hợp với điều kiện bất lợi của biến đổi khí hậu.
8. Tổ chức lực lượng Quân đội ứng phó với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng; xây dựng cơ chế sử dụng lực lượng, phương tiện, trang
thiết bị quân sự, bảo đảm năng lực về tổ chức, chỉ huy, điều hành và trang thiết
bị cho lực lượng Quân đội ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
9. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các hoạt động
quân sự, quốc phòng; thực hiện các nhiệm vụ của quốc gia, địa phương nơi đóng
quân và các khu vực khác khi được cấp có thẩm quyền giao về ứng phó với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng nhằm bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhà nước,
Nhân dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
Điều 7. Nguyên tắc tiến hành
các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, quan điểm
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý, có sự phân
công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện công tác quản lý và bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Kết hợp chặt chẽ, hài hoà các hoạt động quân sự,
quốc phòng với hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được thực hiện
thường xuyên, lấy dự báo, phòng ngừa, ngăn chặn là chính, là nguyên tắc chủ đạo,
kết hợp với xử lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, ứng phó sự cố môi trường và cải
thiện chất lượng môi trường; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, thu hồi
năng lượng.
5. Hoạt động ứng phó, giảm thiểu tác động của biến
đổi khí hậu, nước biển dâng là nhiệm vụ thường xuyên, được lồng ghép trong các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của
các cấp, ngành, lĩnh vực, các cơ quan, đơn vị.
6. Các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu phải được tổ chức, chỉ huy, quản lý thống nhất và hiệp đồng chặt chẽ
giữa các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Quân đội nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp.
7. Đảm bảo kịp thời, chính xác, triệt để, có hiệu quả
cao, hạn chế đến mức thấp nhất tiêu hao sức người, kinh phí và phương tiện
trong thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
8. Đảm bảo yêu cầu bí mật về quân sự, quốc phòng
trong quá trình thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các
hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá
nhân trong Quân đội gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục,
bồi thường thiệt hại, chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị các cấp trong
Quân đội chịu trách nhiệm trước cấp ủy, chỉ huy cấp trên về quản lý, chỉ huy,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu ở cấp mình.
3. Phòng Khoa học quân sự hoặc cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, trợ lý
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy, chỉ huy cấp
mình tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 9. Chính sách của Bộ Quốc
phòng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Gắn kết các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu với các hoạt động xây dựng và củng cố quốc phòng.
2. Ưu tiên giải quyết những vấn đề môi trường cấp bách
tại các điểm nóng và các khu vực bị ô nhiễm chất độc hóa học/dioxin sau chiến
tranh; phòng ngừa, giảm thiểu những tác động đối với tài nguyên, môi trường
trong quá trình hoạt động quân sự, quốc phòng; phục hồi, cải tạo các thành phần
môi trường phục vụ cho các hoạt động quân sự, quốc phòng.
3. Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới trong việc
bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, các thành phần môi trường phục vụ
hoạt động quân sự, quốc phòng; sử dụng công nghệ sạch, ứng dụng công nghệ tiên
tiến, tiết kiệm nguyên liệu; sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; tái sử
dụng chất thải trong hoạt động quân sự, quốc phòng.
4. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị
và cá nhân trong Quân đội tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước,
ngoài nước huy động các nguồn lực đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu của Quân đội.
Điều 10. Quản lý tài liệu về bảo
vệ môi trường
1. Những tài liệu về bảo vệ môi trường sau đây thuộc
diện tài liệu mật:
a) Tài liệu đánh giá môi trường chiến lược của các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá
sơ bộ tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, báo
cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động môi trường
lập lại của các dự án đầu tư trong Quân đội thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng[3];
c) Kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường
chi tiết hoặc đơn giản, tài liệu về hệ thống quản lý môi trường, bản đăng ký đạt
tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường của các dự án, cơ sở trong
Quân đội thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng[4] được cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc xác nhận;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của các dự
án đầu tư trong Quân đội thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng[5]; báo cáo môi trường của các cơ
quan, đơn vị trong Quân đội thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng[6].
2. Các tài liệu khác về bảo vệ môi trường được quản
lý theo quy định của pháp luật về bảo mật, lưu trữ.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1. TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC
NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ Ý THỨC TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 11. Trách nhiệm tổ chức
hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm bảo vệ
môi trường
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tổ chức hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho quân nhân, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng.
2. Cơ quan chính trị chủ trì, phối hợp với cơ quan
quản lý môi trường tham mưu, giúp cấp ủy, chỉ huy cấp mình về nội dung, biện
pháp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm bảo
vệ môi trường, bảo đảm phù hợp với đặc điểm tình hình, chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị.
Điều 12. Nội dung tuyên truyền,
giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường
1. Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng và của đơn vị về bảo vệ môi trường.
2. Hiện trạng môi trường và xu thế diễn biến chất
lượng môi trường thế giới, khu vực, trong nước và các khu vực do Quân đội quản
lý.
3. Những ảnh hưởng xấu của ô nhiễm, suy thoái, sự cố
môi trường đối với sức khỏe bộ đội, độ bền của vũ khí trang bị kỹ thuật và các
hoạt động quân sự, quốc phòng. Những tác động của hoạt động quân sự, quốc phòng
đối với tài nguyên, môi trường và biện pháp giảm thiểu, khắc phục.
4. Những mô hình tiêu biểu về bảo vệ môi trường của
đơn vị; gương người tốt, việc tốt trong hoạt động bảo vệ môi trường; cảnh báo,
phê phán những hành vi gây tác động xấu đối với tài nguyên và môi trường.
5. Tiến bộ khoa học, công nghệ và giải pháp xử lý
môi trường, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.
6. Các chương trình, phong trào của Nhà nước, bộ,
ngành, địa phương về bảo vệ môi trường.
Điều 13. Hình thức, biện pháp,
yêu cầu thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách
nhiệm bảo vệ môi trường
1. Sử dụng các hình thức, biện pháp nói chuyện
chuyên đề, thi tìm hiểu, sân khấu hóa, viết bài, làm phim tài liệu, phóng sự,
các hình thức khác để thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho quân nhân, công chức, công nhân
và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng.
2. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức, ý thức bảo vệ môi trường phải bảo đảm yêu cầu thường xuyên, liên tục; nội
dung đa dạng, phong phú; thông tin ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, thể hiện được các
yêu cầu bảo vệ môi trường, phù hợp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị;
bảo đảm yêu cầu bí mật, an toàn thông tin theo quy định.
Mục 2. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN
LƯỢC
Điều 14. Đối tượng phải đánh
giá môi trường chiến lược
Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược bao gồm các chiến lược, quy hoạch trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng thuộc
đối tượng quy định tại Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường và danh mục quy định
tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều 15. Thực hiện đánh giá
môi trường chiến lược
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược,
quy hoạch quy định tại Điều 14 của Điều lệ này có trách nhiệm:
a) Lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược của chiến lược, quy hoạch. Đối với các báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược của chiến lược, quy hoạch thuộc Danh mục bí mật nhà
nước trong lĩnh vực quốc phòng[7]
chỉ được sử dụng tư vấn là các cơ quan, đơn vị trong Quân đội; trường hợp không
có yêu cầu bí mật, có thể sử dụng tư vấn ngoài Quân đội;
b) Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đồng thời
với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch đó. Kết quả đánh giá môi trường
chiến lược của chiến lược được tích hợp trong hồ sơ trình phê duyệt chiến lược.
Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch được lập thành báo cáo
riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
c) Gửi kết quả đánh giá môi trường chiến lược của
quy hoạch đến cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch để thẩm định; trình báo cáo kết
quả đánh giá môi trường chiến lược của chiến lược lên cơ quan phê duyệt chiến
lược để xem xét trong quá trình phê duyệt.
2.[8] Nội
dung đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo
vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược,
quy hoạch, đơn vị tư vấn khi thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược,
các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược.
4. Kết quả đánh giá môi trường chiến lược là một
trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chiến lược, quy hoạch.
Điều 16. Thẩm định báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định quy
hoạch có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
trong quá trình thẩm định quy hoạch.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chiến lược có
trách nhiệm tổ chức xem xét báo cáo kết quả đánh giá môi trường chiến lược của
chiến lược trong quá trình phê duyệt chiến lược.
3.[9] Hồ
sơ đề nghị thẩm định, xem xét báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện
theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Mục 3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
Điều 17. Thực hiện đánh giá sơ
bộ tác động môi trường
1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động
môi trường là dự án đầu tư trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng thuộc nhóm I quy
định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Cơ quan, đơn vị đề xuất dự án đầu tư thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
3. Thời điểm đánh giá sơ bộ tác động môi trường được
thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, đề xuất chủ
trương đầu tư, đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc
đối tượng phải đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
xây dựng.
4. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường được
quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 18. Xem xét nội dung đánh
giá sơ bộ tác động môi trường
Cơ quan được giao tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý môi trường cùng cấp xem
xét nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường của dự án trong quá trình thẩm
định hồ sơ đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Mục 4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
Điều 19. Đối tượng phải đánh
giá tác động môi trường[10]
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
là các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng và các dự án do cơ quan,
đơn vị trong Quân đội thực hiện thuộc Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và được quy định chi tiết tại Phụ lục III và Phụ lục IV Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Điều 20. Thực hiện đánh giá
tác động môi trường[11]
1. Chủ dự án đầu tư quy định tại Điều
19 Điều lệ này có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường
và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Thực hiện đánh giá tác động môi trường đồng thời
với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc quá trình xây dựng tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án thành phần
hoặc phân kỳ đầu tư của dự án. Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường
thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nội dung báo cáo đánh giá
tác động môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 và Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT ngày 16 tháng 6 năm
2025.
c) Trường hợp dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân
chia thành các dự án thành phần, Chủ dự án đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định tại Điều 27a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
d) Xác định độ mật của dự án theo quy định tại Quyết
định số 35/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng để thực hiện việc tham vấn
theo quy định tại điểm đ khoản này; thực hiện việc lập, gửi báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án đến cơ quan thẩm định theo phân cấp được quy định
tại khoản 1 Điều 21 Điều lệ này;
đ) Thực hiện việc tham vấn đối với dự án không thuộc
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng; trình tự, thủ tục tham vấn
thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; đối với dự
án đầu tư thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, không thực
hiện nội dung tham vấn trong quá trình đánh giá tác động môi trường;
e) Lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi
đối với dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi trong quá trình thực hiện
đánh giá tác động môi trường theo quy định của Chính phủ. Trường hợp cơ quan quản
lý nhà nước về thủy lợi có ý kiến không đồng thuận, chủ dự án đầu tư có trách
nhiệm giải trình, đề xuất phương án thay thế để đạt được sự đồng thuận trước
khi trình phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
g) Nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo thông báo của cơ quan thẩm định. Thời điểm nộp phí thẩm định trước
khi diễn ra phiên họp hội đồng thẩm định đối với các dự án thuộc trường hợp quy
định tại điểm b khoản 7 Điều 21 Điều lệ này; trước khi cơ
quan thẩm định trình phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với những dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản 7 Điều 21 Điều lệ này;
h) Cử đại diện Chủ dự án đầu tư phối hợp tổ chức khảo
sát khu vực thực hiện dự án theo yêu cầu của cơ quan thẩm định đối với các dự
án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 21 của Điều
lệ này; tham dự và trình bày báo cáo tại phiên họp hội đồng thẩm định đối với
các dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 21
Điều lệ này;
i) Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo đánh giá
tác động môi trường, gửi hồ sơ hoàn thiện đến cơ quan thẩm định trong thời hạn
12 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định; quá thời hạn trên,
chủ dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và đề nghị thẩm định
theo quy định tại Điều 21 Điều lệ này;
k) Tiếp tục tổ chức thực hiện việc đánh giá tác động
môi trường và trình thẩm định theo quy định của Điều lệ này nếu có thay đổi về
quy mô, công suất, công nghệ sản xuất theo quy định tại khoản 2, khoản 12 Điều
27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp dự án thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng, việc thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 21 Điều lệ này. Trường
hợp dự án đầu tư không thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng, việc thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện
theo quy định tại các Điều 13a, 13b, 13c và Điều 13d Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông
tư số 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. Mỗi dự án đầu tư lập một
báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 21. Thẩm định, phê duyệt
kết quả thẩm định đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng[12]
1. Phân cấp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường
a) Cục Khoa học quân sự thẩm định đối với báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong
lĩnh vực quốc phòng thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng và các dự án đầu tư trong Quân đội thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng, trừ các dự án được Bộ Quốc phòng phân cấp cho các cơ
quan, đơn vị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền quyết định đầu tư cho người đứng
đầu cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các tổng cục,
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Việt Nam, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
thẩm định đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc Danh mục
bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng được Bộ Quốc phòng phân cấp, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ủy quyền quyết định đầu tư. Phòng Khoa học quân sự hoặc cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý môi trường có trách nhiệm tham mưu, tổ chức
thẩm định đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường;
c) Các dự án đầu tư trong Quân đội không thuộc Danh
mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng do cơ quan nhà nước tổ chức thẩm
định theo quy định tại các khoản 1, 3 và khoản 4 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Phân cấp phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kết quả thẩm định
đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án do Cục Khoa học quân sự
thẩm định;
b) Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính
trị, Tổng cục trưởng Tổng cục II, Chủ nhiệm các tổng cục, Tư lệnh quân khu,
quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát
biển Việt Nam, Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, Tư lệnh 86, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội phê duyệt kết quả thẩm định đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường
đối với các dự án được Bộ Quốc phòng phân cấp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền
quyết định đầu tư. Phòng Khoa học quân sự hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ quản lý môi trường có trách nhiệm tham mưu trình phê duyệt kết quả thẩm định
đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
c) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại các khoản 1, 3 và khoản 4 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án không thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường gồm:
a) Công văn của chủ dự án đầu tư đề nghị thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường. Công văn thực hiện theo Mẫu số 01 quy định
tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này;
b) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan, đơn vị cấp
trực thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp chủ dự án đầu tư không phải là cơ quan,
đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng), áp dụng đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền thẩm định của Cục Khoa học quân sự. Công văn thực hiện theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này;
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
(07 bản);
d) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng.
4. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường tổ chức các hoạt động:
a) Rà soát sự phù hợp của dự án với các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Thành lập và tổ chức hội đồng thẩm định áp dụng
đối với các dự án được tổ chức theo hình thức hội đồng;
c) Phê duyệt danh sách và tổ chức lấy ý kiến chuyên
gia thẩm định áp dụng đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp
luật đầu tư công;
d) Tổ chức khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án
áp dụng với các trường hợp dự án thuộc đối tượng phải khảo sát thực tế trong
quá trình tổ chức hội đồng thẩm định đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường;
đ) Thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản đến chủ
dự án đầu tư theo đúng thời hạn quy định tại khoản 10 Điều này.
5. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13a Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
6. Tổ chức khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án
thực hiện như sau:
a) Cơ quan thẩm định hoặc cơ quan được giao tổ chức
thẩm định cử cán bộ khảo sát thực tế khu vực dự kiến thực hiện dự án, trừ trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này. Việc khảo sát thực tế khu vực thực
hiện dự án phải được lập thành biên bản thực hiện theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục I kèm theo Điều lệ này;
b) Trường hợp có được thông tin bằng văn bản về hiện
trạng khu vực thực hiện dự án đầu tư từ Ban quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung đối với dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp
nơi thực hiện dự án, cơ quan thẩm định không tổ chức việc khảo sát thực tế;
c) Các dự án không tổ chức khảo sát thực tế, gồm: Dự
án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khai thác dầu
thô, khí đốt tự nhiên ngoài khơi; dự án xây dựng hạ tầng viễn thông hoặc tuyến
đường dây tải điện; dự án thực hiện tại khu vực đang xảy ra dịch bệnh, thiên
tai, hiện tượng thời tiết bất thường trong thời gian thẩm định; dự án khác do
cơ quan thẩm định hoặc cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, quyết định.
7. Hình thức thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường
a) Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia thẩm định đối với
trường hợp dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư
công;
b) Tổ chức hội đồng thẩm định đối với các dự án trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
8. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo hình thức hội đồng
a) Cơ quan thẩm định quyết định thành lập hội đồng
thực hiện theo các Mẫu số 03, 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này; gửi
quyết định thành lập hội đồng kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đến
từng thành viên hội đồng. Hội đồng có chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có), ủy viên
thư ký, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Chủ tịch, phó chủ tịch (nếu
có) và ủy viên thư ký phải là cán bộ của cơ quan thẩm định hoặc cán bộ của cơ
quan chuyên môn thuộc cơ quan thẩm định. Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội
đồng được chủ tịch hội đồng ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt),
ủy viên thư ký có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng;
b) Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ
quan thẩm định; chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về
kết quả thẩm định;
c) Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên
môn về môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu tư. Người tham
gia thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư không được tham gia
hội đồng của dự án đó;
d) Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng thẩm định
do cơ quan thẩm định quyết định trong trường hợp cần thiết. Đại biểu tham gia
được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng, chịu sự điều hành của
người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật;
đ) Phiên họp chính thức của hội đồng chỉ được tiến
hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: Có sự tham gia tại phiên họp (trực tiếp
hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên hội đồng trở lên,
trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền, ủy viên thư
ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện; có sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của
chủ dự án đầu tư; đã nộp phí thẩm định hoặc có văn bản của chủ dự án đầu tư cam
kết nộp phí gửi cơ quan thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận công
khai giữa các thành viên hội đồng, giữa hội đồng với chủ dự án đầu tư theo hình
thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do chủ tịch hội đồng
quyết định trong trường hợp cần thiết. Thành viên hội đồng là đại diện cơ quan,
tổ chức phải có văn bản cử người của cơ quan, tổ chức đó;
g) Thành viên hội đồng tham gia phiên họp chính thức
của hội đồng có trách nhiệm viết bản nhận xét, phiếu thẩm định thực hiện theo
các Mẫu số 07, 09 quy định tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này và gửi cho ủy
viên thư ký tại phiên họp. Thành viên hội đồng vắng mặt được gửi bản nhận xét
trước phiên họp chính thức của hội đồng và được coi là ý kiến của thành viên
tham dự phiên họp chính thức của hội đồng nhưng không viết phiếu thẩm định.
Thành viên hội đồng là đại diện cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nhận xét, đánh
giá nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư liên quan đến
phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức đó;
h) Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm trước cơ
quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với báo cáo
đánh giá tác động môi trường; được nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường ít
nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo
quy định của pháp luật;
i) Kết quả thẩm định của hội đồng được quy định như
sau: Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung đối với trường hợp tất cả thành
viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua đối với trường hợp có trên 1/3 (một phần
ba) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định không thông qua; thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung khi không thuộc hai trường hợp trên.
9. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia
a) Cơ quan thẩm định quyết định phê duyệt danh sách
chuyên gia lấy ý kiến thẩm định gồm ít nhất 03 chuyên gia thực hiện theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này. Chuyên gia phải có chuyên môn về
môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu tư. Người tham gia thực
hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư không được đưa vào danh sách
chuyên gia lấy ý kiến báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó;
b) Chuyên gia có trách nhiệm viết bản nhận xét thực
hiện theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này và gửi cơ quan
thẩm định trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động
môi trường. Bản nhận xét phải nêu rõ 01 trong 03 mức độ: Thông qua không cần chỉnh
sửa, bổ sung; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua.
Chuyên gia chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những
nhận xét, đánh giá đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường; được hưởng thù
lao theo quy định của pháp luật;
c) Việc thẩm định theo hình thức lấy ý kiến chuyên
gia phải đáp ứng điều kiện có từ 2/3 (hai phần ba) số lượng chuyên gia trở lên có
bản nhận xét gửi cơ quan thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này. Kết quả
thẩm định thông qua hình thức lấy ý kiến chuyên gia được quy định như sau:
Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung đối với trường hợp tất cả các chuyên gia
có ý kiến thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua đối với trường
hợp có trên 1/3 (một phần ba) số chuyên gia có ý kiến không thông qua; thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung khi không thuộc hai trường hợp trên.
10. Thời hạn tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định
như sau:
a) Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I
quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
b) Không quá 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II
quy định tại các điểm c, d, đ và điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
c) Không quá 10 ngày đối với dự án đầu tư công đặc
biệt theo quy định của pháp luật đầu tư công;
11. Thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường
Cơ quan thẩm định xem xét kết quả thẩm định của hội
đồng hoặc ý kiến chuyên gia để làm căn cứ thông báo kết quả thẩm định, trừ trường
hợp hội đồng hoặc tất cả các chuyên gia theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia
thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường không cần chỉnh sửa, bổ sung.
Công văn thông báo thực hiện theo Mẫu số 10, 11 quy định tại Phụ lục I kèm theo
Điều lệ này.
Trong thời hạn tổ chức thẩm định, cơ quan thẩm định
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư về kết quả thẩm định.
12. Chủ dự án đầu tư hoàn thiện hồ sơ báo cáo đánh
giá tác động môi trường
a) Công văn của chủ dự án đầu tư giải trình nội
dung chỉnh sửa, hoàn chỉnh và đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường thực hiện theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục I kèm
theo Điều lệ này;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
đã được chỉnh sửa, hoàn chỉnh, kèm theo file scan nội dung báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
13. Hồ sơ trình phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường gồm:
a) Báo cáo kết quả thẩm định đối với báo cáo đánh
giá tác động môi trường của cơ quan thẩm định thực hiện theo Mẫu số 13 quy định
tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ này;
b) Công văn của chủ dự án đầu tư đề nghị thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Công văn của chủ dự án đầu tư giải trình nội
dung chỉnh sửa, hoàn chỉnh và đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều này;
d) Biên bản hội đồng thẩm định trong trường hợp tổ
chức hội đồng thực hiện theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục I kèm theo Điều lệ
này; các ý kiến của chuyên gia trong trường hợp lấy ý kiến chuyên gia;
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ
lục I kèm theo Điều lệ này.
14. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường
a) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tổ chức phiên
họp hội đồng hoặc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan thẩm định
có trách nhiệm trình phê duyệt kết quả thẩm định trong trường hợp thông qua
không cần chỉnh sửa, bổ sung;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ
quan thẩm định có trách nhiệm xem xét, trình phê duyệt kết quả thẩm định; trường
hợp không trình phê duyệt phải thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và
nêu rõ lý do.
15. Việc gửi, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; thông
báo và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực
hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp tại văn thư, quân bưu hoặc
đường truyền dữ liệu quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ đầu
tư dự án sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường
1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung của dự án và báo
cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
2. Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Gửi văn bản về kết quả hoàn thành công trình bảo
vệ môi trường đến cơ quan đã tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức đối với trường hợp dự án đầu
tư không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.
4. Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự
án trước khi vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự
án khi có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất
hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường;
b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường để được xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp giấy
phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
trong trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, vị trí
xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước nhưng không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này;
c) Tự đánh giá tác động đến môi trường, xem xét,
quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thay đổi khác không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này; tích hợp trong báo
cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (nếu có).
Điều 23. Trách nhiệm của cơ
quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
2. Quản lý hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ môi trường đối với dự án theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường.
Mục 5. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG,
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Điều 24. Đối tượng phải có giấy
phép môi trường[13]
1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường là dự án
đầu tư trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng, các dự án do các cơ quan, đơn vị
trong Quân đội thực hiện, cơ sở quốc phòng (sau đây gọi tắt là dự án, cơ sở quốc
phòng) có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý
trước khi đi vào vận hành chính thức, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất, thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại quy định tại
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15, Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan, đơn vị, chủ dự án đầu tư, cơ sở quốc
phòng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường gửi
cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 25 Điều lệ này. Nội
dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều
18a Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT;
b) Xây dựng, vận hành thử nghiệm, vận hành công
trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải theo quy định tại Điều 46 của Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14, Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
c) Nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường theo
thông báo của cơ quan thẩm định. Thời điểm nộp phí thẩm định thực hiện theo quy
định tại Điều 4 Thông tư số 02/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
cấp giấy phép môi trường do cơ quan trung ương thực hiện;
d) Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường, gửi hồ sơ hoàn thiện đến cơ quan thẩm định trong thời hạn
12 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định; quá thời hạn trên,
chủ dự án đầu tư phải thực hiện việc lập, đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Điều 26 Điều lệ này;
đ) Tuân thủ các quy định trong giấy phép môi trường.
3. Chủ dự án đầu tư xác định độ mật của dự án theo
quy định tại Quyết định số 35/QĐ-TTg để thực hiện việc lập, trình thẩm định cấp
giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp dự án thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng, việc thẩm định, cấp giấy phép môi trường thực hiện
theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Điều lệ này. Dự án đầu
tư không thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, việc thẩm định,
cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 18b, 18c Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT,
Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Điều 25. Thẩm quyền cấp giấy
phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng [14]
1. Cục Khoa học quân sự cấp giấy phép môi trường đối
với:
a) Dự án thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh
vực quốc phòng thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng;
b) Dự án, cơ sở quốc phòng thuộc Danh mục bí mật
nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng trong Quân đội trừ các dự án được Bộ Quốc
phòng phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền quyết
định đầu tư cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các tổng cục,
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Việt Nam, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
cấp giấy phép môi trường dự án thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng được Bộ Quốc phòng phân cấp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ủy quyền quyết định
đầu tư và cơ sở quốc phòng thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng thuộc quyền quản lý của mình. Phòng Khoa học quân sự hoặc cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ quản lý môi trường có trách nhiệm tham mưu, thẩm định, trình
cấp giấy phép môi trường.
3. Dự án, cơ sở không thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng do cơ quan nhà nước cấp giấy phép môi trường theo quy
định tại các khoản 1, 3 và khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
Điều 26. Nội dung, căn cứ, thời
điểm, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu
tư, cơ sở thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng[15]
1. Nội dung, căn cứ, thời điểm cấp giấy phép môi
trường thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường:
a) Công văn của chủ dự án đầu tư đề nghị cấp giấy
phép môi trường. Công văn thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II kèm
theo Điều lệ này;
b) Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị cấp trực
thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở quốc phòng không phải
là cơ quan, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng), áp dụng đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Cục Khoa học quân sự. Công văn thực hiện
theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều lệ này;
c) Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (07 bản);
d) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã có quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường
a) Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mở rộng
của cơ sở đang hoạt động) không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động
môi trường tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mở rộng
của cơ sở đang hoạt động; dự án có phân kỳ đầu tư đang hoạt động) thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường sau khi đã hoàn thành toàn bộ dự án hoặc phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự
án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc công trình, hạng mục công trình
có phát sinh chất thải và các công trình bảo vệ môi trường kèm theo;
c) Trường hợp dự án thuộc loại hình dự án đầu tư
công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công, chủ dự án đầu tư nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành công trình, hạng mục
công trình có phát sinh chất thải, các công trình bảo vệ môi trường;
d) Chủ cơ sở có trách nhiệm nộp hồ sơ để được cấp
giấy phép môi trường ngay sau khi giấy phép môi trường của cơ sở hết hạn.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường tổ
chức các hoạt động:
a) Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường;
b) Thành lập và tổ chức hội đồng thẩm định áp dụng
đối với các dự án, cơ sở được tổ chức theo hình thức hội đồng;
c) Thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra áp dụng đối với
các dự án, cơ sở được tổ chức theo hình thức đoàn kiểm tra;
d) Phê duyệt danh sách và tổ chức lấy ý kiến chuyên
gia thẩm định đối với dự án đầu tư công đặc biệt;
đ) Thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản đến chủ
dự án đầu tư theo đúng thời hạn quy định tại khoản 9 Điều này.
5. Hình thức thẩm định cấp giấy phép môi trường.
a) Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia thẩm định đối với
dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở, dự án đầu tư
đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
nhưng có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14 và chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường theo quy định;
c) Tổ chức hội đồng thẩm định, không tổ chức kiểm
tra thực tế đối với dự án trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
6. Thẩm định cấp giấy phép môi trường theo hình thức
hội đồng, đoàn kiểm tra
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
quyết định thành lập hội đồng có ít nhất 05 thành viên, đoàn kiểm tra có ít nhất
03 thành viên; gửi quyết định thành lập hội đồng, đoàn kiểm tra kèm theo báo
cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đến từng thành viên hội đồng, đoàn kiểm
tra. Hội đồng có chủ tịch, phó chủ tịch (trong trường hợp cần thiết), thành
viên thư ký và các thành viên khác; đoàn kiểm tra có trưởng đoàn kiểm tra, phó
trưởng đoàn kiểm tra (trong trường hợp cần thiết), thành viên thư ký và các
thành viên khác. Chủ tịch hội đồng, trưởng đoàn kiểm tra phải là cán bộ của cơ
quan cấp giấy phép hoặc cán bộ của cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan cấp giấy
phép môi trường. Quyết định thành lập hội đồng, đoàn kiểm tra thực hiện theo Mẫu
số 03, 04 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều lệ này;
b) Hội đồng, đoàn kiểm tra có trách nhiệm tư vấn
cho thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép môi trường; chịu trách nhiệm trước cơ quan
cấp giấy phép môi trường và trước pháp luật về kết quả thẩm định;
c) Chuyên gia là thành viên hội đồng, đoàn kiểm tra
phải có chuyên môn về môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu
tư, cơ sở. Người tham gia thực hiện báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của
dự án đầu tư, cơ sở không được tham gia hội đồng, đoàn kiểm tra của dự án đầu
tư, cơ sở đó;
d) Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng, đoàn
kiểm tra do cơ quan thẩm định quyết định trong trường hợp cần thiết. Đại biểu
tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng, đoàn kiểm tra,
chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định
của pháp luật;
đ) Phiên họp chính thức của hội đồng, đoàn kiểm tra
chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: Có sự tham gia tại
phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến đối với hội đồng; trực tiếp đối với đoàn
kiểm tra) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên trở lên, trong đó phải có chủ
tịch hội đồng, trưởng đoàn kiểm tra (hoặc phó chủ tịch hội đồng, phó trưởng
đoàn kiểm tra trong trường hợp được ủy quyền) và thành viên thư ký; có sự tham
gia của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Biên bản hội đồng,
biên bản kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 06, 07 quy định tại Phụ lục II kèm theo
Điều lệ này;
e) Hội đồng, đoàn kiểm tra làm việc theo nguyên tắc
thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng, đoàn kiểm tra; giữa hội đồng,
đoàn kiểm tra với chủ dự án đầu tư, cơ sở theo hình thức tổ chức phiên họp.
Thành viên hội đồng là đại diện cơ quan, tổ chức phải có văn bản cử người của
cơ quan, tổ chức đó;
g) Thành viên hội đồng, đoàn kiểm tra có trách nhiệm
nghiên cứu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, viết bản nhận xét, phiếu thẩm
định thực hiện theo các Mẫu số 08, 09, 10 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều
lệ này và gửi cho thành viên thư ký tổng hợp. Thành viên vắng mặt được gửi bản
nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng, đoàn kiểm tra và được coi là
ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức nhưng không viết phiếu thẩm
định;
h) Thành viên hội đồng, đoàn kiểm tra chịu trách
nhiệm trước cơ quan cấp giấy phép môi trường và trước pháp luật về những nhận
xét, đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; được nhận hồ sơ
ít nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng, đoàn kiểm tra; được hưởng thù lao
theo quy định của pháp luật;
i) Kết quả thẩm định của hội đồng, đoàn kiểm tra được
quy định như sau: Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung đối với trường hợp tất
cả thành viên hội đồng, đoàn kiểm tra tham dự phiên họp có phiếu thẩm định
thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua đối với trường hợp có
trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng, đoàn kiểm tra tham dự có phiếu
thẩm định không thông qua; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung khi
không thuộc hai trường hợp trên.
7. Thẩm định cấp giấy phép môi trường theo hình thức
chuyên gia:
a) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định quyết định phê
duyệt danh sách chuyên gia lấy ý kiến thẩm định gồm ít nhất 03 chuyên gia theo
Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều lệ này (ưu tiên lấy ý kiến
chuyên gia đã tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án);
b) Chuyên gia có trách nhiệm viết bản nhận xét thực
hiện theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều lệ này và gửi cơ quan
cấp phép môi trường trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường. Bản nhận xét phải nêu rõ 01 trong 03 mức độ: Thông qua
không cần chỉnh sửa, bổ sung; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
không thông qua. Chuyên gia chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước
pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật;
c) Việc thẩm định theo hình thức lấy ý kiến chuyên
gia phải đáp ứng điều kiện có từ 2/3 (hai phần ba) số lượng chuyên gia trở lên
có bản nhận xét và gửi cơ quan thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này. Kết
quả thẩm định thông qua hình thức lấy ý kiến chuyên gia được quy định như sau:
Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung đối với trường hợp tất cả các chuyên gia
có ý kiến thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua đối với trường
hợp có trên 1/3 (một phần ba) số chuyên gia có ý kiến không thông qua; thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung khi không thuộc hai trường hợp trên.
8. Thời hạn cấp giấy phép môi trường được tính từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:
a) Không quá 13 ngày đối với dự án đầu tư công đặc
biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Không quá 15 ngày đối với dự án đầu tư không thuộc
đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải được cơ quan cấp
giấy phép môi trường thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trên môi trường
điện tử thông qua đường truyền dữ liệu quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng;
c) Không quá 30 ngày đối với các dự án, cơ sở không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
9. Thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất cấp giấy
phép môi trường
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tổ chức phiên họp
hội đồng hoặc kể từ ngày tổ chức phiên họp đoàn kiểm tra hoặc kể từ ngày kết
thúc lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
thông báo kết quả thẩm định cho chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo các Mẫu
số 11, 12 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều lệ này; trừ trường hợp hội đồng
hoặc đoàn kiểm tra hoặc tất cả các chuyên gia theo hình thức lấy ý kiến chuyên
gia thông qua hồ sơ không cần chỉnh sửa, bổ sung.
10. Chủ dự án đầu tư, cơ sở hoàn thiện hồ sơ đề xuất
cấp giấy phép môi trường:
a) Công văn của chủ dự án đầu tư, cơ sở giải trình
nội dung chỉnh sửa, hoàn chỉnh và đề nghị cấp giấy phép môi trường thực hiện
theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục II kèm theo Điều lệ này;
b) Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án
đầu tư, cơ sở đã được chỉnh sửa, hoàn chỉnh, kèm theo file scan nội dung báo
cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
11. Cấp giấy phép môi trường
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức phiên
họp hội đồng hoặc kể từ ngày tổ chức phiên họp đoàn kiểm tra hoặc kể từ ngày kết
thúc lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm cấp
giấy phép môi trường cho dự án trong trường hợp thông qua không cần chỉnh sửa,
bổ sung.
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ cấp giấy phép môi trường hoàn thiện đối với dự án đầu tư công đặc biệt
theo quy định pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng
phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải và được cơ quan cấp giấy
phép môi trường thực hiện tiếp nhận, trả kết quả trên môi trường điện tử thông
qua đường truyền dữ liệu quân sự, cơ quan cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm
xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở trường hợp hồ sơ phải
chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường; trường hợp
không cấp giấy phép môi trường phải có thông báo cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và
nêu rõ lý do.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ cấp giấy phép môi trường hoàn thiện đối với dự án, cơ sở không thuộc điểm
a, điểm b Điều này, cơ quan cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm xem xét, cấp
giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ
sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường; trường hợp không cấp giấy
phép môi trường phải có thông báo cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do.
12. Hoạt động cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi
trường
a) Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép
môi trường, bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường;
báo cáo đề xuất cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.
b) Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực
hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giấy
phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp điều
chỉnh giấy phép môi trường không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép môi trường
có thông báo bằng văn bản trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý
do.
c) Việc cấp lại giấy phép môi trường được thực hiện
theo trình tự, thủ tục, thời hạn quy định tại Điều 26 Điều lệ này.
13. Việc gửi, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; thông
báo kết quả thẩm định và cấp giấy phép môi trường được thực hiện thông qua một
trong các hình thức gửi trực tiếp tại văn thư, quân bưu hoặc đường truyền dữ liệu
quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 27. Trách nhiệm của cơ
quan cấp giấy phép môi trường
1. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, dữ liệu về giấy phép môi
trường.
2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung, yêu cầu
về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở quốc phòng; tiếp nhận và xử lý
kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với nội dung quy định trong giấy phép môi
trường.
Điều 28. Đăng ký môi trường
Các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong Quân đội không thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng[16] phải thực hiện đăng ký
môi trường theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
Mục 6. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 29. Trách nhiệm quản lý
chất thải
1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội có nguồn chất thải
rắn, chất thải nguy hại, nước thải, bụi, khí thải có trách nhiệm quản lý chất
thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và những yêu cầu theo quy định của pháp
luật.
2. Chỉ huy cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều
này chịu trách nhiệm quản lý chất thải; phân công nhiệm vụ cho phòng, ban, bộ
phận, cán bộ, nhân viên hậu cần hoặc kỹ thuật đảm nhiệm quản lý chất thải. Người
được phân công quản lý chất thải có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán kinh phí
quản lý chất thải để trình thủ trưởng đơn vị mình phê duyệt, tổ chức thực hiện.
3. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều
này căn cứ vào quy mô, chủng loại, đặc điểm, tính chất của các nguồn thải để
xác định và thực hiện:
a) Quản lý chất thải trong toàn bộ quá trình phát
sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế,
xử lý, tiêu hủy;
b) Tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng
từ chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường hoặc chuyển giao cho cơ sở có
chức năng và giấy phép môi trường phù hợp để xử lý theo quy định của pháp luật
bảo vệ môi trường;
c) Phân định chất thải nguy hại, chất thải rắn công
nghiệp thông thường đối với nguồn thải chất thải công nghiệp thuộc diện phải kiểm
soát;
d) Thực hiện quản lý chất thải phóng xạ theo quy định
của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
đ) Thực hiện các biện pháp thu gom, tái sử dụng và
xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
e) Quản lý nước thải có chứa thông số môi trường
nguy hại vượt ngưỡng theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
g) Thực hiện các biện pháp thu gom và xử lý bụi,
khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
h) Áp dụng giải pháp tiết kiệm tài nguyên, năng lượng;
sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện môi trường, năng lượng tái
tạo; áp dụng công nghệ, chương trình sản xuất sạch hơn, kiểm soát môi trường và
các biện pháp khác để giảm thiểu phát sinh chất thải; cập nhật thông tin trên
cơ sở dữ liệu môi trường khi chuyển giao chất thải nguy hại, chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải xử lý cho cơ sở có giấy phép môi trường;
i) Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất
thải nhựa, phòng, chống ô nhiễm rác thải nhựa đại dương;
k) Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển
chất thải nguy hại; xử lý chất thải nguy hại bằng công nghệ phù hợp và đáp ứng
quy định của pháp luật.
Điều 30. Tổ chức thực hiện quản
lý chất thải
1. Đánh giá, phân tích để xác định nguồn, phân loại
thành phần, tính chất, quy mô, khối lượng chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước
thải, bụi, khí thải.
2. Xác định và tổ chức thực hiện các giải pháp để
thu gom, phân loại, giảm thiểu, tái sử dụng, xử lý chất thải.
3. Lập kế hoạch quản lý, thực hiện ghi chép hồ sơ
theo dõi, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải.
4. Báo cáo tình hình quản lý chất thải.
Mục 7. XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Điều 31. Trách nhiệm xử lý ô
nhiễm môi trường
1. Chỉ huy các nhà máy, xí nghiệp, xưởng, công ty,
tổng công ty, kho quân sự, bệnh viện, quân cảng, sân bay, trung tâm huấn luyện,
thử nghiệm vũ khí, trường bắn, trại giam, trại tạm giam và các đơn vị có phát
sinh chất thải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
2. Chủ dự án đầu tư phải xử lý chất thải đạt tiêu
chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
3. Các giải pháp, công trình xử lý chất thải, bảo vệ
môi trường phải thực hiện theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường được cấp có thẩm quyền cấp.
Điều 32. Nội dung của hoạt động
xử lý ô nhiễm môi trường
1. Xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt.
2. Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại.
3. Xử lý khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung và các chất
thải khác (nếu có).
Điều 33. Nguyên tắc bảo đảm xử
lý ô nhiễm môi trường
1. Xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường:
a) Đối với các dự án đầu tư hoặc các cơ quan, đơn vị
có dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, kinh phí bảo đảm xây dựng hệ thống công
trình xử lý ô nhiễm môi trường được xác định là một hạng mục của dự án;
b) Đối với các nhà máy, xí nghiệp, xưởng, công ty,
tổng công ty, kho quân sự, bệnh viện, học viện, nhà trường, quân cảng, sân bay,
trung tâm huấn luyện, thử nghiệm vũ khí, trường bắn, trại giam, trại tạm giam,
các đơn vị làm nhiệm vụ công ích, kinh phí cho xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm
môi trường được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, quốc phòng theo kế hoạch hằng
năm (bảo đảm 100% đối với các đơn vị chỉ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, hỗ trợ
một phần theo tỷ lệ phần trăm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng đối với các đơn vị
kết hợp nhiệm vụ quốc phòng-kinh tế). Việc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi
trường được thực hiện thông qua việc lập dự án hoặc nhiệm vụ bảo vệ môi trường
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Vận hành các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường:
a) Kinh phí để vận hành các hệ thống xử lý ô nhiễm
môi trường được bảo đảm từ kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm của đơn vị
hoặc được hạch toán vào khoản chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của
đơn vị;
b) Đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống xử
lý ô nhiễm môi trường có trách nhiệm lập kế hoạch và dự toán trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Mục 8. XỬ LÝ, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM,
SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG SAU CHIẾN TRANH
Điều 34. Trách nhiệm xử lý, khắc
phục ô nhiễm, suy thoái môi trường sau chiến tranh
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Quân đội được
giao nhiệm vụ xử lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường sau chiến tranh có
trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai thực hiện các biện pháp để ngăn chặn và
khắc phục hậu quả tồn lưu bom, mìn, vật liệu nổ, chất độc CS, chất độc hóa học/dioxin.
2. Chỉ huy đơn vị quản lý các vùng đất bị ô nhiễm
chất độc hóa học có trách nhiệm thống kê, điều tra, xác định phạm vi, mức độ ô
nhiễm và đánh giá rủi ro; khoanh vùng, cô lập, xác định biện pháp xử lý, cải tạo
và phục hồi môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện; quan trắc,
theo dõi sau xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.
Điều 35. Nội dung hoạt động xử
lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, sau chiến tranh
1. Xử lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi
trường, hậu quả đối với con người do tồn lưu bom mìn, vật liệu nổ, chất độc CS,
chất độc hóa học/dioxin và các chất độc hại khác tồn lưu sau chiến tranh.
2. Quan trắc, theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động
xử lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường sau chiến tranh.
Mục 9. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ
CỐ MÔI TRƯỜNG, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG
Điều 36. Phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường, bồi thường thiệt hại môi trường
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị Quân đội theo chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện các hoạt động ứng
phó sự cố môi trường theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng khi để xảy ra
sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường
a) Lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
b) Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng
phó sự cố môi trường;
c) Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng ứng phó
sự cố môi trường;
d) Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên về phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
đ) Thực hiện kịp thời biện pháp để loại trừ nguyên
nhân gây ra sự cố khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường;
e) Khắc phục hậu quả đối với con người và môi trường.
Điều 37. Ứng phó, khắc phục sự
cố môi trường xảy ra trên địa bàn khu vực đóng quân
1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội có trách nhiệm thực
hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường ở địa bàn đóng quân và các khu vực được
giao nhiệm vụ. Việc tổ chức, bố trí, sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết
bị phục vụ ứng phó khắc phục sự cố môi trường thực hiện theo quy định của Bộ Quốc
phòng và hướng dẫn của cơ quan chức năng.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố
môi trường được bảo đảm chi phí về nhân công, vật tư, phương tiện và các khoản
chi theo quy định của pháp luật.
Mục 10. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 38. Quan trắc môi trường
trong Quân đội
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị, dự án đầu tư, cơ sở
sản xuất quốc phòng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước, có xả nước thải ra
môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí, có xả bụi, khí thải ra
môi trường thuộc đối tượng quy định tại Điều 97 và Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quan trắc nước thải,
bụi, khí thải.
2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có
trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức quan trắc tự động,
liên tục, quan trắc định kỳ các thông số về nước thải, bụi, khí thải theo thời
gian, tần suất được quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, bụi, khí
thải tự động, liên tục (có camera theo dõi) và kết nối, truyền số liệu trực tiếp
đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của Quân đội theo quy định tại Điều
97 và Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Quản lý số liệu kết quả quan trắc môi trường;
báo cáo cơ quan quản lý môi trường trong Quân đội theo quy định trong Điều lệ
này;
d) Thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn trong Quân đội
thực hiện quan trắc môi trường để đảm bảo bí mật các số liệu thông tin của dự
án; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện quan trắc môi trường.
Trường hợp lĩnh vực hoạt động của mình không thuộc Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng[17], có
thể sử dụng đơn vị tư vấn ngoài Quân đội để quan trắc môi trường.
3. Cơ quan, đơn vị thực hiện quan trắc môi trường
phải có đủ năng lực và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
4. Cơ quan quản lý môi trường trong Quân đội có
trách nhiệm quản lý, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các hoạt động quan
trắc môi trường.
Điều 39. Quan trắc môi trường
quốc gia
1. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội được giao nhiệm
vụ quan trắc môi trường quốc gia (quan trắc môi trường nước biển xa bờ, môi trường
xuyên biên giới, quan trắc các thành phần môi trường khác) có trách nhiệm lập kế
hoạch và tổ chức thực hiện bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường
theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều
này có trách nhiệm quản lý số liệu kết quả quan trắc môi trường phục vụ thực hiện
các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, công tác quản lý môi trường của Nhà nước; định
kỳ báo cáo kết quả quan trắc môi trường về Cục Khoa học quân sự và cơ quan chức
năng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18]
theo quy định.
Mục 11. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ
Điều 40. Trách nhiệm bảo vệ
môi trường trong hoạt động quân sự
Chỉ huy các cơ quan, đơn vị Quân đội theo phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các công tác bảo
vệ môi trường trong sinh hoạt của bộ đội ở doanh trại và nơi đóng quân; trong
các hoạt động huấn luyện, diễn tập quân sự; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; bảo
đảm quân y; giao thông vận tải quân sự; hoạt động ở các sân bay, cảng quân sự;
xây dựng công trình quốc phòng; nhập khẩu hàng quốc phòng; nghiên cứu, thử nghiệm
và các hoạt động khác có liên quan.
Điều 41. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường trong sinh hoạt ở doanh trại và nơi đóng quân
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
tài nguyên và môi trường trong sinh hoạt ở doanh trại và nơi đóng quân.
2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các
tác động xấu đối với môi trường trong sinh hoạt ở doanh trại và nơi đóng quân.
3. Có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại
tại nguồn, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng
loại chất thải, bảo đảm đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường; quản lý, xử
lý nước thải sinh hoạt và các chất thải khác phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của
bộ đội và trong các hoạt động quân sự, bảo đảm đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn về
môi trường.
4. Bảo vệ tài nguyên đất, các nguồn nước, rừng và
các loại tài nguyên khác trong khu vực doanh trại và nơi đóng quân.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong sinh hoạt ở doanh trại và nơi đóng quân theo quy định tại Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên.
6. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức
bảo vệ môi trường cho cán bộ, chiến sĩ trong hoạt động huấn luyện, diễn tập.
7. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường trong hoạt động sinh hoạt, hoạt động quân sự.
8. Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa
phương và các khu vực được giao theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường trong huấn luyện, diễn tập
1. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế đến
mức thấp nhất các tác động xấu đối với tài nguyên và môi trường trong huấn luyện,
diễn tập.
2. Phục hồi, làm sạch môi trường khu vực huấn luyện,
diễn tập.
3. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức
bảo vệ môi trường cho cán bộ, chiến sĩ trong hoạt động huấn luyện, diễn tập.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong hoạt động huấn luyện, diễn tập theo quy định tại Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên.
5. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường trong sinh hoạt ở doanh trại và nơi đóng quân.
Điều 43. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp quốc phòng
1. Chủ cơ sở sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ,
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp quốc phòng
trong Quân đội có trách nhiệm:
a) Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi
trường từ các hoạt động sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị
mình;
b) Thực hiện thủ tục đề nghị để được cấp giấy phép
môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Xử lý chất thải, thực hiện các biện pháp bảo vệ
môi trường bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
d) Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất,
sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị mình gây ra;
đ) Nộp thuế, phí bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật;
e) Bố trí cán bộ phụ trách công tác quản lý và bảo
vệ môi trường;
g) Tổ chức quan trắc môi trường tự động, liên tục,
định kỳ theo quy định của pháp luật;
h) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường cho cán bộ, nhân viên trong cơ sở sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch
vụ;
i) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường hoạt động sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại
Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan cấp trên;
k) Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường đối với hoạt động sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ.
2. Cơ sở sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ
trong Quân đội phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường;
b) Có hệ thống thu gom, phân loại, lưu giữ, tái chế,
tái sử dụng, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định;
c) Có hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải theo
quy định của pháp luật; đảm bảo không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường;
hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với con
người và môi trường;
d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả
năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;
đ) Tổ chức quan trắc môi trường tự động, liên tục,
định kỳ theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, dịch vụ
trong Quân đội hoặc kho quân sự phải có khoảng cách đảm bảo an toàn đối với khu
dân cư khi thuộc các trường hợp sau:
a) Có chất dễ cháy, dễ nổ;
b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh;
c) Có chất độc hại đối với người và sinh vật;
d) Phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe con người;
đ) Gây ô nhiễm nguồn nước.
4. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có quy hoạch các khu chức năng, các loại hình hoạt
động phải phù hợp với các hoạt động bảo vệ môi trường;
b) Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí
thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và có hệ thống quan trắc môi trường tự động,
liên tục; có thiết bị đo lưu lượng nước thải theo quy định;
c) Bố trí cán bộ chuyên môn phù hợp để thực hiện hoạt
động quản lý và bảo vệ môi trường.
5. Cụm công nghiệp quốc phòng phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
a) Xây dựng phương án bảo vệ môi trường;
b) Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường;
c) Tổ chức quan trắc môi trường tự động, liên tục,
định kỳ theo quy định của pháp luật;
d) Bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường.
Điều 44. Nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường đối với bệnh viện quân y và các cơ sở y tế trong Quân đội
1. Bệnh viện quân y, các cơ sở y tế trong Quân đội
phải thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây:
a) Thu gom, xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường;
b) Phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn; thực hiện
thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế bảo đảm đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường;
c) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra;
d) Chất thải y tế phải được xử lý sơ bộ loại bỏ mầm
bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy tập
trung;
đ) Xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
e) Làm thủ tục đề nghị để được cấp giấy phép môi
trường theo quy định của pháp luật;
g) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường cho cán bộ, nhân viên, chiến sĩ của cơ quan, đơn vị mình;
h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong hoạt động của bệnh viện, cơ sở y tế theo quy định tại Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên;
i) Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường đối với hoạt động của bệnh viện, cơ sở y tế.
2. Cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng
chất phóng xạ phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân.
3. Bệnh viện quân y, cơ sở y tế trong Quân đội có
trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để xây dựng, vận hành công trình thu gom, lưu giữ,
xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Điều 45. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường đối với kho quân sự
1. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các
tác động xấu đối với môi trường trong hoạt động của kho quân sự.
2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường đã được phê
duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường,
kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
3. Lập kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
do hoạt động của kho quân sự.
4. Xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và
chất thải nguy hại sinh ra do hoạt động của kho quân sự.
5. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức
bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên của đơn vị mình.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong hoạt động của kho quân sự theo quy định tại Điều
103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
7. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra môi trường
đối với kho quân sự.
Điều 46. Nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải quân sự
1. Quy hoạch giao thông vận tải quân sự phải tuân
thủ quy định về bảo vệ môi trường.
2. Phương tiện giao thông cơ giới quân sự phải được
cơ quan đăng kiểm xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
3. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất
thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường khi tham gia
giao thông.
4. Đơn vị hoạt động giao thông vận tải hàng nguy hiểm
phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
5. Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ
gây sự cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm
không rò rỉ, phát tán ra môi trường;
b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền;
c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời
gian quy định trong giấy phép được cấp.
6. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra môi trường
trong hoạt động giao thông vận tải quân sự.
Điều 47. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường ở sân bay, cảng quân sự
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường trong quá trình sử dụng sân bay, cảng quân sự.
2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các tác
động xấu đối với môi trường trong quá trình hoạt động của sân bay, cảng quân sự.
3. Lập kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
trong quá trình hoạt động của sân bay, cảng quân sự.
4. Xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất
thải nguy hại sinh ra do hoạt động của sân bay, cảng quân sự.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong hoạt động sân bay, cảng quân sự theo quy định tại Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên.
6. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường trong hoạt động của sân bay, cảng quân sự.
Điều 48. Nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng công trình quốc phòng
1. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng phải
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
2. Hồ sơ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công
trình quốc phòng có phát sinh chất thải tác động xấu đến môi trường phải có hạng
mục công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
3. Việc thi công công trình xây dựng quốc phòng phải
bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:
a) Công trình xây dựng quốc phòng trong khu dân cư
phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh
sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực
hiện bằng phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô
nhiễm môi trường;
c) Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải
khác phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong hoạt động xây dựng công trình quốc phòng theo quy định tại Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên.
5. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường trong hoạt động xây dựng công trình quốc phòng.
Điều 49. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường trong nhập khẩu hàng hóa quốc phòng
1. Máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu,
nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh phải đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường.
2. Cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện,
nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa trong danh mục cấm theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa quốc phòng.
4. Đối với hàng hóa quốc phòng đặc biệt, hoạt động
bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Điều 50. Nội dung, yêu cầu bảo
vệ môi trường trong hoạt động nghiên cứu, phòng thử nghiệm
1. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm phải thực hiện
các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:
a) Thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường;
b) Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thu gom và xử
lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;
c) Xử lý, tiêu hủy mẫu, vật phẩm phân tích thí nghiệm,
hóa chất bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
d) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường.
2. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có sử dụng chất
phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo
vệ môi trường trong hoạt động nghiên cứu, phòng thử nghiệm theo quy định tại Điều 103 Điều lệ này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên.
4. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi
trường trong hoạt động nghiên cứu, phòng thử nghiệm.
Mục 12. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT,
NƯỚC, KHÔNG KHÍ, BIỂN VÀ HẢI ĐẢO, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, HỆ SINH THÁI, ĐA DẠNG
SINH HỌC
Điều 51. Bảo vệ môi trường đất
1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội được giao quản lý,
sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ môi trường đất; xử lý, cải tạo, phục hồi môi
trường đất nếu gây ô nhiễm môi trường đất; định kỳ tổ chức điều tra, thống kê
thông tin về chất lượng môi trường đất được giao quản lý gửi cơ quan cấp trên
theo hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Khoa học quân sự và Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham
mưu; tổ chức thực hiện xử lý, cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị ô nhiễm được
giao quản lý theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Các cơ quan, đơn vị Quân đội có trách nhiệm thực
hiện các biện pháp theo dõi, giám sát chặt chẽ các công đoạn, khu vực phát sinh
yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất; phát hiện kịp thời, cô lập và xử
lý các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất khi có dấu hiệu ô nhiễm;
xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Cơ sở sản xuất hóa chất và các cơ sở khác trong
Quân đội có sử dụng hóa chất độc hại thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật
phải thực hiện quan trắc chất lượng môi trường đất định kỳ, gửi báo cáo kết quả
cho cơ quan quản lý môi trường của Quân đội.
Điều 52. Bảo vệ môi trường nước
1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội có nguồn phát sinh
chất thải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải
trước khi xả vào nguồn nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở trong Quân đội có sử dụng hóa chất độc hại,
chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại
và chất thải phóng xạ vào nguồn nước dưới đất. Kho quân sự có chứa hóa chất phải
được xây dựng bảo đảm an toàn, có biện pháp ngăn cách hóa chất độc hại ngấm vào
nguồn nước dưới đất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Các cơ quan, đơn vị Quân đội được giao quản lý
các nguồn nước có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá, kiểm soát, khai thác sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, thực hiện các biện pháp bảo vệ theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường và Luật Tài nguyên nước.
Điều 53. Bảo vệ môi trường
không khí
1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội có nguồn phát thải
bụi, khí tác động xấu đến môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giảm
thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Quân đội
có nguồn phát thải khí công nghiệp lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải
tự động, liên tục theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 54. Bảo vệ môi trường biển
và hải đảo
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
biển, hải đảo; xử lý các nguồn phát sinh chất thải của cơ quan, đơn vị theo quy
định của pháp luật trước khi xả thải vào môi trường biển, hải đảo; thực hiện ứng
phó sự cố môi trường trên biển, hải đảo theo chỉ đạo của cơ quan chức năng.
2. Cơ quan, đơn vị hoạt động trên biển, hải đảo có
nguy cơ gây sự cố môi trường phải có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều
103 Điều lệ này.
Điều 55. Bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, hệ sinh thái, đa dạng sinh học
Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các hệ
sinh thái, đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, bảo
vệ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học.
2. Bảo vệ các nguồn tài nguyên khoáng sản, thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, các yêu cầu về bảo vệ, cải
tạo và phục hồi môi trường khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
Mục 13. NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG
TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI
Điều 56. Nội dung nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
1. Nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách, quy
hoạch bảo vệ môi trường phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, phát triển bền vững.
2. Nghiên cứu xây dựng các mô hình cảnh quan, sinh
thái, mô hình xanh-sạch-đẹp tại các doanh trại Quân đội.
3. Nghiên cứu khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên,
môi trường phục vụ cho các hoạt động quân sự, quốc phòng; nghiên cứu các yếu tố
môi trường phục vụ bảo vệ sức khỏe bộ đội và vũ khí, trang thiết bị kỹ thuật
quân sự.
4. Nghiên cứu các giải pháp quản lý tài nguyên đất,
tài nguyên rừng và các loại tài nguyên thiên nhiên khác tại các khu vực quân sự.
5. Nghiên cứu quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường
do hậu quả vũ khí hóa học, sinh học, phóng xạ, hạt nhân.
6. Nghiên cứu giải pháp công nghệ mới xử lý nước thải,
khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại trong hoạt động quân sự.
7. Nghiên cứu áp dụng kiểm toán môi trường, sản xuất
sạch hơn trong công nghiệp quốc phòng.
8. Nghiên cứu xây dựng lực lượng và tổ chức ứng phó,
khắc phục sự cố môi trường.
9. Nghiên cứu sử dụng lực lượng Quân đội tham gia
quan trắc môi trường quốc gia, kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, kiểm soát ô
nhiễm trên biến, kiểm soát buôn bán động vật, thực vật quý hiếm xuyên biên giới.
Điều 57. Tổ chức nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ về bảo vệ môi trường trong Quân đội thực hiện theo các quy định của
Điều lệ công tác Khoa học và Công nghệ Quân đội nhân dân Việt Nam.
Mục 14. HỢP TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Điều 58. Đối tượng hợp tác bảo
vệ môi trường
Hợp tác bảo vệ môi trường của Quân đội gồm hợp tác
giữa các tổ chức, cá nhân trong Quân đội; giữa tổ chức, cá nhân trong Quân đội
với tổ chức, cá nhân trong nước; giữa tổ chức trong Quân đội với tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
Điều 59. Nội dung, hình thức hợp
tác bảo vệ môi trường
1. Hợp tác về đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học về
bảo vệ môi trường.
2. Hợp tác về chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường,
công nghệ sạch.
3. Hợp tác về cung cấp thông tin, tư liệu, tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường.
4. Hợp tác xây dựng và thực hiện các dự án cải thiện
điều kiện môi trường, khắc phục sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái
môi trường và các dự án xử lý chất thải.
5. Hợp tác khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hóa
học/dioxin tồn lưu sau chiến tranh ở Việt Nam.
Điều 60. Yêu cầu khi thực hiện
hợp tác bảo vệ môi trường
1. Các nội dung hợp tác về bảo vệ môi trường đối với
các đối tượng cụ thể phải được chọn lọc, phục vụ các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường
Quân đội, có tính toán hiệu quả và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trong quá trình hợp tác bảo vệ môi trường, phải
thực hiện nghiêm túc theo văn bản hợp đồng, giữ uy tín với đối tác, tạo cơ sở
cho sự hợp tác lâu dài; tuân thủ theo quy định của Bộ Quốc phòng về công tác đối
ngoại quốc phòng.
3. Định kỳ hằng năm và khi kết thúc một đề mục hợp
tác, cơ quan, đơn vị chủ trì hợp tác phải báo cáo cấp trên kết quả thực hiện
theo quy định. Cơ quan quản lý môi trường các cấp giúp người chỉ huy cấp mình
thống nhất tổ chức thực hiện, quản lý nội dung và kết quả hợp tác bảo vệ môi
trường theo quy định.
Điều 61. Hợp tác bảo vệ môi
trường trong nước
1. Các tổ chức, cá nhân trong Quân đội chỉ được
tham gia hợp tác bảo vệ môi trường với đối tác trong và ngoài Quân đội ở trong
nước khi được phép của cấp quản lý trực tiếp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc quản lý hợp tác bảo vệ môi trường trong nội
bộ Quân đội và các đề mục hợp tác giữa Quân đội với tổ chức, cá nhân trong nước
do phía Quân đội chủ trì, được thực hiện theo những quy định của Điều lệ này. Đối
với các đề mục không do phía Quân đội chủ trì, đơn vị có cá nhân, tổ chức tham
gia hợp tác phải quản lý và báo cáo thủ trưởng cấp trên theo quy định.
Điều 62. Hợp tác bảo vệ môi
trường với nước ngoài
Hợp tác bảo vệ môi trường với nước ngoài phải được
lập kế hoạch trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và thực hiện theo quy chế
đối ngoại của Bộ Quốc phòng.
Điều 63. Giải quyết tranh chấp
trong quá trình hợp tác
Các tranh chấp trong quá trình hợp tác bảo vệ môi
trường giữa các đối tác, được giải quyết theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Mục 15. QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH CHI SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG
Điều 64. Nội dung nhiệm vụ chi
sự nghiệp môi trường
1. Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận
thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng thể
quan trắc môi trường quốc gia, quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh
vực.
3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
5. Hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường:
Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng
dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật; đánh giá,
dự báo chất lượng môi trường đất, nước, không khí theo quy định của pháp luật;
tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng
dân cư về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường cấp
quốc gia; quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; cập nhật, đánh giá
chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu; xây dựng thí điểm, tổng kết, đánh giá phục vụ việc hướng dẫn các mô hình về
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; hoạt động đánh giá phục vụ việc
chứng nhận, xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; hoạt động
của ban điều hành, văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm
quyền quyết định; các hoạt động nghiệp vụ quản lý môi trường theo quy định của
pháp luật.
6. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
điều tra, đánh giá, kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường quy mô liên
tỉnh, liên vùng; lập danh mục chất thải; xây dựng tiêu chí về công nghệ, kỹ thuật
xử lý chất thải.
7. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường đối
với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến
tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô
nhiễm khác thuộc trách nhiệm xử lý của trung ương; xử lý ô nhiễm môi trường nước
mặt sông, hồ liên tỉnh (không bao gồm dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công).
8. Hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học,
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu: Điều tra,
khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập,
thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; điều tra, khảo sát, thống kê số liệu
hoạt động, kiểm kê phát thải khí nhà kính, đánh giá hiện trạng phát thải khí
nhà kính; xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực; xây dựng
hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc
gia, cấp lĩnh vực; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi
ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp quốc gia, lĩnh vực; điều tra,
thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất
gây hiệu ứng nhà kính theo quy định của pháp luật.
9. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 65. Nguyên tắc quản lý,
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
1. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường phải được lập
thuyết minh, dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt mới
đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện. Đối với các nhiệm vụ bảo
vệ môi trường thường xuyên, chỉ phải lập kế hoạch và dự toán kinh phí trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
2. Cơ quan quản lý môi trường thẩm định thuyết minh
nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Đối với các nhiệm vụ khó khăn, phức tạp cần thiết
phải thành lập hội đồng thẩm định, xét duyệt thuyết minh, cơ quan quản lý môi
trường báo cáo thủ trưởng cấp mình quyết định.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường phải
được quản lý chặt chẽ. Cơ quan quản lý môi trường tổ chức đánh giá, nghiệm thu
kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Đối với các nhiệm vụ có liên quan
đến nhiều cơ quan, đơn vị, có tính chất phức tạp, cơ quan quản lý môi trường
báo cáo thủ trưởng cấp mình quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu.
4. Các cơ quan, đơn vị phải sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trường đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ
quan chức năng có thẩm quyền và quyết toán kinh phí đã sử dụng, thực hiện chế độ
công khai ngân sách theo quy định hiện hành.
Điều 66. Phân cấp các nhiệm vụ
bảo vệ môi trường
1. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường được phân ra
thành 2 cấp:
a) Nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ Quốc phòng bao
gồm các nhiệm vụ có quy mô, đối tượng tác động trong phạm vi toàn quân hoặc các
nhiệm vụ được lựa chọn làm mô hình điểm để nhân rộng ra toàn quân. Kết quả thực
hiện các nhiệm vụ này phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường của Bộ Quốc phòng;
b) Nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp cơ sở bao gồm các
nhiệm vụ có quy mô, đối tượng tác động trong phạm vi của cơ quan, đơn vị cơ sở.
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ này chỉ phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường
trong phạm vi của cơ quan, đơn vị.
2. Cục Khoa học quân sự có trách nhiệm thẩm định
các nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ Quốc phòng, tổng hợp các nhiệm vụ cấp cơ
sở, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt bảo đảm kinh phí thực hiện.
Điều 67. Phân công trách nhiệm
quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường
1. Cục Khoa học quân sự giúp Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách chi sự nghiệp
môi trường, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường trên cơ sở hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[19];
b) Tổng hợp kế hoạch bảo đảm kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ bảo vệ môi trường, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, ký văn bản gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[20]
để bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện;
c) Thẩm định các nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ
Quốc phòng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định phê duyệt thực hiện.
Đối với các nhiệm vụ có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, có tính chất phức
tạp, Cục trưởng Cục Khoa học quân sự quyết định thành lập hội đồng thẩm định,
xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ. Kết quả họp thẩm định được lập thành biên bản để
làm căn cứ trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt thực hiện;
d) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện
các nhiệm vụ cấp Bộ Quốc phòng. Đối với các nhiệm vụ có liên quan đến nhiều cơ
quan, đơn vị, có tính chất phức tạp, Cục trưởng Cục Khoa học quân sự quyết định
thành lập hội đồng, tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện;
đ) Thẩm định, xác nhận việc điều chỉnh nhiệm vụ bảo
vệ môi trường cấp Bộ Quốc phòng nhưng không thay đổi mục tiêu, không vượt tổng
số kinh phí so với phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
e) Hướng dẫn quản lý các nội dung cụ thể chi ngân
sách sự nghiệp môi trường trong Quân đội; hướng dẫn các mẫu biểu lập kế hoạch
và dự toán, mẫu thuyết minh nhiệm vụ, mẫu văn bản thẩm định, xét duyệt thuyết
minh, mẫu văn bản đánh giá nghiệm thu, mẫu văn bản xác nhận kết quả phục vụ cho
công tác quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có
trách nhiệm:
a) Hằng năm theo hướng dẫn của Cục Khoa học quân sự,
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề xuất kế hoạch thực hiện các nhiệm
vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ Quốc phòng, cấp cơ sở từ nguồn ngân sách chi sự
nghiệp môi trường gửi Cục Khoa học quân sự để tổng hợp, thẩm định, trình Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng xem xét phê duyệt thực hiện;
b) Phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp cơ sở
sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt bảo đảm kinh phí thực hiện; thẩm
định, xác nhận việc điều chỉnh nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp cơ sở nhưng không
thay đổi mục tiêu, không vượt tổng số kinh phí được bảo đảm;
c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ
môi trường cấp Bộ Quốc phòng theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, gửi
văn bản đề nghị Cục Khoa học quân sự tổ chức đánh giá, nghiệm thu theo quy định;
d) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm
vụ bảo vệ môi trường cấp cơ sở; tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện
các nhiệm vụ bảo vệ môi trường cấp Bộ khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao
trong các quyết định phê duyệt nhiệm vụ; gửi báo cáo kết quả thực hiện để Cục
Khoa học quân sự tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chương III
HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 68. Trách nhiệm ứng phó với
biến đổi khí hậu
Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Quân đội theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công
tác ứng phó, thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng đối với tính mạng, sức khỏe bộ đội, tài sản, vũ khí, trang bị kỹ thuật,
công trình và các hoạt động quân sự, quốc phòng; thực hiện các biện pháp hữu hiệu
nhằm kiểm soát, giảm thiểu phát thải khí nhà kính, các chất làm suy giảm tầng
ô-dôn; thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu và kiểm soát, giảm thiểu các hoạt
động gây ra biến đổi khí hậu ở địa phương nơi đóng quân hoặc các khu vực được
giao theo quy định của pháp luật.
Điều 69. Yêu cầu trong hoạt động
ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Việc ứng phó với biến đổi khí hậu được tiếp cận
theo hướng xác định sự biến đổi khí hậu thông qua các sự biến đổi bất thường của
các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, các yếu tố khác và sự dâng
cao mực nước biển; đánh giá những tác động xấu của biến đổi khí hậu đến các hoạt
động quân sự, quốc phòng, đến sức khỏe bộ đội, đến các công trình quân sự, quốc
phòng, vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự và các lĩnh vực quân sự, quốc phòng
có liên quan; xác định các biện pháp thích ứng, ứng phó, giảm thiểu; lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện.
2. Bảo đảm tính chủ động, phát huy sức mạnh tổng hợp
của Quân đội trong hoạt động ứng phó, thích ứng, giảm thiểu tác động xấu của biến
đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tính mạng, sức khỏe bộ đội, tài sản, vũ
khí, trang bị kỹ thuật, công trình và hoạt động quân sự trên phạm vi cả nước nhằm
đảm bảo khả năng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu của Quân đội trong điều kiện
biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Xác định được sự biến đổi khí hậu, nước biển
dâng tại các khu vực hoạt động quân sự trên mọi vùng, miền đất nước; đánh giá
được những tác động xấu của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với sức khỏe bộ
đội, công tác tham mưu, tác chiến, công tác huấn luyện, diễn tập, công tác bảo
đảm hậu cần, kỹ thuật, sản xuất quốc phòng, công tác tìm kiếm, cứu hộ-cứu nạn;
công trình quốc phòng, doanh trại, trung tâm huấn luyện, trận địa, trường bắn,
nhà, xưởng, kho tàng quân sự, công trình giao thông vận tải quân sự.
Điều 70. Tuyên truyền, phổ biến
thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực về biến đổi khí hậu
1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, thông tin về
biến đổi khí hậu, nước biển dâng và tác động của nó đối với Quân đội; chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ Quốc phòng về ứng phó, thích ứng,
giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; những thành tựu khoa
học và công nghệ trong nước và trên thế giới về biến đổi khí hậu, nước biển
dâng; những mô hình tiêu biểu về ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ
trong quản lý, đánh giá và thực hiện các giải pháp ứng phó, thích ứng với biến
đổi khí hậu thông qua các nhà trường trong và ngoài Quân đội.
Điều 71. Xác định sự biến đổi
khí hậu, nước biển dâng tại các khu vực hoạt động quân sự, quốc phòng và công
trình quân sự
1. Xác định sự biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại
các khu vực hoạt động quân sự, quốc phòng và công trình quân sự trên mọi miền đất
nước trên cơ sở kịch bản quốc gia và các mô hình tính toán tiên tiến, có luận cứ
khoa học, độ tin cậy cao phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng và quản lý các
công trình quân sự, các kế hoạch xây dựng quốc phòng.
2. Xây dựng bản đồ số, dữ liệu địa hình và chương
trình quản lý cơ sở dữ liệu thông tin về biến đổi khí hậu, nước biển dâng phục
vụ cho hoạt động giảm thiểu, thích ứng, ứng phó trong lĩnh vực quân sự, quốc
phòng và công tác tìm kiếm, cứu hộ-cứu nạn.
Điều 72. Đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực hoạt động của Quân đội
1. Căn cứ vào kết quả xác định sự biến đổi khí hậu,
các cơ quan, đơn vị Quân đội thực hiện đánh giá tác động của biến đổi khí hậu,
nước biển dâng đối với: các khu vực đóng quân, công tác huấn luyện, diễn tập,
hoạt động tác chiến, công tác bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, sản xuất quốc phòng,
công tác bảo đảm quân y, công tác tìm kiếm, cứu hộ-cứu nạn; công trình quốc
phòng, trung tâm huấn luyện, trường bắn, kho tàng quân sự, công trình giao
thông vận tải quân sự, sức khỏe bộ đội và các lĩnh vực quân sự, quốc phòng khác
có liên quan.
2. Mô phỏng tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng đối với công trình và hoạt động quân sự theo các kịch bản.
3. Xây dựng các bản đồ, dự báo xu thế và tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với công trình, hoạt động quân sự theo từng
giai đoạn cụ thể.
4. Phân loại những lĩnh vực, công trình và hoạt động
quân sự chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Điều 73. Xây dựng, hoàn thiện
cơ chế, chính sách về thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
1. Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn của các ngành, lĩnh vực quân sự nhằm chủ động,
thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Lồng ghép, tích hợp các vấn đề về biến đổi khí hậu,
nước biển dâng vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển
của các ngành, lĩnh vực quân sự, quốc phòng bảo đảm phòng ngừa, hạn chế và chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Tham mưu xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
về biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
Điều 74. Biện pháp ứng phó biến
đổi khí hậu
1. Điều chỉnh quy hoạch vị trí đóng quân, quy hoạch
công trình quân sự, quốc phòng thích ứng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng.
2. Điều chỉnh kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động
quân sự, quốc phòng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Điều chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn của các
ngành, lĩnh vực quân sự thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước
biển dâng.
4. Đảm bảo chế độ ăn uống, chăm sóc sức khỏe cho bộ
đội khi huấn luyện sẵn sàng chiến đấu trong điều kiện biến đổi khí hậu.
5. Xây dựng các công trình, bảo đảm trang thiết bị ứng
phó, thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với
sức khỏe bộ đội, vũ khí, trang bị kỹ thuật và các hoạt động quân sự, quốc
phòng.
Điều 75. Nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ về biến đổi khí hậu, nước biển dâng
1. Ứng dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ trong
quản lý, đánh giá, giám sát, dự báo tác động và ứng phó, thích ứng, giảm thiểu
tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
2. Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thay đổi các
nguyên vật liệu, năng lượng mới sử dụng trong quân sự để ứng phó, thích ứng với
biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm phát thải khí nhà kính.
3. Nghiên cứu phát triển nghệ thuật tác chiến; thiết
kế, chế tạo, quản lý, sử dụng vũ khí, khí tài trong điều kiện khí hậu biến đổi
theo hướng bất lợi; nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong bảo
quản vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự.
4. Nghiên cứu các phương án tổ chức và sử dụng lực
lượng Quân đội ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Điều 76. Hợp tác ứng phó với
biến đổi khí hậu
1. Hợp tác ứng phó với biến đổi khí hậu được thực
hiện giữa các tổ chức, cá nhân trong Quân đội; giữa tổ chức, cá nhân trong Quân
đội với tổ chức, cá nhân trong nước; giữa tổ chức trong Quân đội với tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
2. Hợp tác ứng phó với biến đổi khí hậu gồm: đào tạo
cán bộ, nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó; chia sẻ
thông tin, tư liệu; diễn tập và tổ chức ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Hợp tác ứng phó với biến đổi khí hậu phải đảm bảo
các yêu cầu theo quy định của Bộ Quốc phòng về đối ngoại quân sự.
Chương IV
BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC CHO HOẠT
ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 77. Nguồn tài chính bảo đảm
cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Ngân sách nhà nước chi thường xuyên, chi đầu tư
phát triển cho bảo vệ môi trường.
2. Ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc
phòng.
3. Kinh phí của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập tự chủ tài chính.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 78. Sử dụng kinh phí cho
hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu thuộc nội dung sử dụng nguồn ngân sách chi sự nghiệp môi trường được
lập dự toán, chi tiêu và quản lý theo quy định của Điều lệ này, quy định, hướng
dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[21].
2. Các đề tài, nhiệm vụ, chương trình nghiên cứu bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nội dung sử dụng nguồn kinh
phí sự nghiệp khoa học được lập dự toán chi tiêu và quản lý theo quy định của
Điều lệ công tác Khoa học và Công nghệ Quân đội nhân dân Việt Nam, quy định, hướng
dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Các dự án, đề án bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu thuộc nội dung sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, điều tra
cơ bản, đầu tư phát triển, nguồn hợp pháp khác được thực hiện theo quy định của
Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Việc lập và thực hiện dự án được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư và hướng dẫn của cơ quan quản lý đầu tư trong Quân
đội.
Điều 79. Trách nhiệm quản lý
các nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu
1. Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý các nguồn tài
chính bảo đảm cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của
các cơ quan, đơn vị Quân đội theo quy định của Luật Ngân sách và Điều lệ công
tác Tài chính Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Cục Khoa học quân sự chủ trì, phối hợp với Cục
Tài chính căn cứ khả năng ngân sách hằng năm từ nguồn chi sự nghiệp môi trường,
sự nghiệp khoa học và công nghệ thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê
duyệt bảo đảm ngân sách thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, các đề án,
chương trình, đề tài nghiên cứu bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.[22]
Cục Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Khoa học quân sự căn cứ vào khả năng
ngân sách hằng năm từ nguồn điều tra cơ bản, đầu tư phát triển thẩm định, trình
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt bảo đảm ngân sách cho các dự án bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Cơ quan tài chính các cấp có nhiệm vụ:
a) Quản lý, hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí
cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của
Luật Ngân sách và Điều lệ công tác tài chính Quân đội nhân dân Việt Nam; chịu
trách nhiệm trước người chỉ huy về quản lý, sử dụng, bảo đảm kinh phí thực hiện
ở cấp mình;
b) Cấp phát kinh phí đầy đủ, kịp thời, phù hợp với
tiến độ kế hoạch.
5. Cơ quan quản lý môi trường các cấp có nhiệm vụ:
a) Hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Đánh giá, nghiệm thu khối lượng, chất lượng phục
vụ cho việc thanh quyết toán kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu theo quy định.
6. Cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ, đề tài, dự án,
đề án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có trách nhiệm:
a) Sử dụng kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.
Kinh phí dành cho nhiệm vụ nào phải được sử dụng cho đúng nhiệm vụ đó. Trường hợp
điều chỉnh chi cho nhiệm vụ khác phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài
chính của Nhà nước và Bộ Quốc phòng; chỉ được thanh, quyết toán các nội dung
chi cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khi kết quả được
nghiệm thu, xác nhận khối lượng, chất lượng.
Điều 80. Bảo đảm kinh phí cho
hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Cơ quan, đơn vị thuộc khối dự toán: Kinh phí cho
các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được bảo đảm
trong kế hoạch và dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị mình.
2. Cơ quan, đơn vị thuộc khối hạch toán: Kinh phí
cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được hạch
toán khoản chi vào hoạt động của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 81. Bảo đảm nguồn nhân lực
cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ
làm nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở các cấp theo chức
danh và biên chế quy định, bố trí cán bộ kiêm nhiệm theo quy định bảo đảm thực
hiện các hoạt động bảo vệ môi trường; có chính sách, chế độ đãi ngộ và trọng dụng
nhân tài, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu phát huy năng lực chuyên môn, đóng góp trí tuệ thực hiện các nhiệm
vụ.
2. Các cơ quan, đơn vị chức năng có trách nhiệm xây
dựng quy hoạch tổng thể, bảo đảm cân đối, đồng bộ, có kế hoạch và biện pháp đào
tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ và chất lượng đội
ngũ cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của
Quân đội.
Chương V
THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ
LÝ VI PHẠM, TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 82. Trách nhiệm tổ chức
công tác thanh tra bảo vệ môi trường
1. Thanh tra quốc phòng chủ trì công tác thanh tra bảo
vệ môi trường đối với các đối tượng thuộc quyền quản lý của thủ trưởng cấp
mình.
2. Cơ quan quản lý môi trường các cấp có nhiệm vụ
phối hợp với thanh tra quốc phòng cấp mình thực hiện công tác thanh tra bảo vệ
môi trường:
a) Cử cán bộ chuyên môn tham gia đoàn thanh tra;
b) Cung cấp tài liệu, thông tin về hoạt động bảo vệ
môi trường phục vụ công tác thanh tra.
Điều 83. Đối tượng của công
tác thanh tra bảo vệ môi trường
Đối tượng của thanh tra bảo vệ môi trường trong
Quân đội là các dự án đầu tư, cơ sở thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực
quốc phòng[23].
Điều 84. Nhiệm vụ của cơ quan
thực hiện công tác thanh tra bảo vệ môi trường
1. Thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước
và Bộ Quốc phòng về bảo vệ môi trường: tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật
về bảo vệ môi trường, quy định về phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường,
ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng các
thành phần môi trường của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong Quân đội.
2. Thanh tra các vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Quân đội.
3. Thanh tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ
môi trường của các ngành, các cơ quan, đơn vị Quân đội.
4. Phối hợp với cơ quan thanh tra bảo vệ môi trường
của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Giúp thủ trưởng cơ quan cùng cấp giải quyết các
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và các tranh chấp
về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
6. Phối hợp với cơ quan quản lý môi trường, cơ quan
chuyên ngành xác lập và báo cáo về các sự cố, ô nhiễm, suy thoái môi trường do
các đơn vị Quân đội gây ra, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 85. Quyền hạn của cơ quan
thực hiện công tác thanh tra bảo vệ môi trường
1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết liên quan đến việc thanh
tra.
2. Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện
trường.
3. Quyết định tạm đình chỉ trong trường hợp khẩn cấp
có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng về môi trường và phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền quyết định
xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động có thể gây sự
cố môi trường.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước và Bộ Quốc phòng xử lý các vi phạm.
Điều 86. Trách nhiệm của cơ
quan thực hiện công tác thanh tra bảo vệ môi trường
1. Thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục thanh tra
theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về thanh tra.
2. Kết luận nội dung thanh tra và kiến nghị với người
chỉ huy cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra về biện pháp xử lý, ngăn ngừa và
khắc phục các vi phạm.
3. Báo cáo với chỉ huy cơ quan có thẩm quyền về kết
quả thanh tra và kiến nghị biện pháp để người chỉ huy xem xét quyết định giải
quyết.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định xử
lý của người chỉ huy.
5. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật, cơ quan cấp trên về các kết luận của mình.
Điều 87. Quyền hạn, nghĩa vụ của
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
Đối tượng thanh tra và các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan có nghĩa vụ tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên
thi hành nhiệm vụ, chấp hành các quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra
viên theo quy định của pháp luật; có quyền khiếu nại về kết luận, kiến nghị và
biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên và các quyết định của
người chỉ huy theo quy định của pháp luật.
Điều 88. Trách nhiệm tổ chức
kiểm tra môi trường
1. Cục Khoa học quân sự có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch, tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với
các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các
cơ sở trực thuộc Bộ Quốc phòng thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng[24].
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có
trách nhiệm chỉ đạo Phòng Khoa học quân sự hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ quản lý môi trường tổ chức thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc Danh mục bí mật nhà
nước trong lĩnh vực quốc phòng[25]
thuộc cấp mình quyết định đầu tư, quản lý. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định
tại khoản 2 điều này phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
Điều 89. Giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về môi trường
1. Cơ quan thanh tra quốc phòng, cơ quan quản lý
môi trường các cấp theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu cho thủ trưởng
cấp mình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường.
2. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
môi trường liên quan đến các cơ quan, đơn vị Quân đội được thực hiện theo quy định
của pháp luật bảo vệ môi trường, pháp luật khiếu nại, tố cáo và quy định của Bộ
Quốc phòng.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 90. Bộ Tổng Tham mưu
1. Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, phương án tác chiến, bố trí khu vực đóng quân trong từng giai
đoạn cụ thể đảm bảo phù hợp, tránh những tác động bất lợi của các yếu tố môi trường
và biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện việc lồng ghép nội dung về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong chiến lược, quy hoạch quốc phòng; chỉ
đạo quản lý, sử dụng hợp lý và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ
cho các hoạt động quân sự, quốc phòng.
2. Chỉ đạo tổ chức nghiên cứu kiện toàn hệ thống cơ
quan quản lý và bảo vệ môi trường theo hướng nâng cao năng lực thực thi pháp luật
về bảo vệ môi trường; chỉ đạo tổ chức nghiên cứu xác định mô hình tổ chức cơ
quan môi trường trong Quân đội phù hợp với tình hình mới; chỉ đạo xây dựng và tổ
chức lực lượng Quân đội ứng phó sự cố môi trường, biến đổi khí hậu; chỉ đạo tổ
chức đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm trang thiết bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Chỉ đạo xây dựng các văn bản quy định, hướng dẫn
xây dựng lực lượng, bố trí nguồn lực, trang thiết bị ứng phó sự cố môi trường
theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của
Chính phủ; chỉ đạo việc tổ chức, bố trí, sử dụng lực lượng Quân đội tổ chức ứng
phó, khắc phục sự cố môi trường, biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật;
tham mưu cho Bộ Quốc phòng trả lời ý kiến đối với các dự án có liên quan đến
quân sự, quốc phòng theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Chỉ đạo thực hiện việc chấp hành các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; thực hiện các hoạt động
quản lý môi trường theo phân cấp quy định trong Điều lệ này.
Điều 91. Tổng cục Chính trị
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu trong toàn quân; tổ chức hoạt động nhằm phát huy trách nhiệm của lãnh đạo,
chỉ huy các cấp về bảo vệ môi trường để ngăn chặn xảy ra các vấn đề ô nhiễm, sự
cố môi trường và chủ động ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
2. Chỉ đạo tổ chức, hướng dẫn việc xem xét ý thức
trách nhiệm và kết quả bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong
đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân và người đứng đầu các
cấp trong Quân đội.
3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; thực hiện các hoạt động quản
lý môi trường theo phân cấp quy định trong Điều lệ này.
Điều 92. Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật[26]
1.[27]
Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức thực hiện các chủ
trương, chính sách và biện pháp bảo đảm nước sạch, vệ sinh môi trường cho các
cơ quan, đơn vị trong toàn quân; chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công
tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong công tác bảo đảm hậu
cần, kỹ thuật Quân đội.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị bảo đảm
các yêu cầu trong thiết kế, xây dựng, quản lý doanh trại thích ứng với điều kiện
môi trường và biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý chất thải
sinh hoạt (chất thải rắn, nước thải, bụi, khí thải phát sinh trong sinh hoạt của
bộ đội ở nơi đóng quân) của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội bảo đảm tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường và các quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo thực hiện việc chấp hành các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; thực hiện các hoạt động
quản lý môi trường theo phân cấp quy định trong Điều lệ này.
5. Chỉ đạo Cục Quân y
a) Tham mưu, tổ chức thực hiện công tác quản lý, kiểm
soát, xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở khám chữa bệnh do Quân đội quản lý
đảm bảo thực hiện quy định quản lý chất thải ngành y tế;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện
đề án, dự án xử lý chất thải tại các cơ sở y tế trong Quân đội nhằm đảm bảo đạt
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
c) Tổ chức phối hợp với cơ sở y tế của Nhà nước
nghiên cứu xây dựng cơ sở khám và điều trị các nạn nhân chất độc hóa học/dioxin;
tổ chức, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh do ô nhiễm môi trường và biến đổi khí
hậu gây ra liên quan đến các cơ quan, đơn vị Quân đội.
Điều 93.[28] (được
bãi bỏ)
Điều 94. Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo thực
hiện công tác bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp quốc phòng; chỉ đạo, hướng
dẫn nghiệp vụ bảo vệ môi trường, tổ chức nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn,
tái sử dụng năng lượng và chất thải trong công nghiệp quốc phòng.
2. Chỉ đạo thực hiện việc chấp hành các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; thực hiện các hoạt động
quản lý môi trường theo phân cấp quy định trong Điều lệ này.
Điều 95. Cục Khoa học quân sự
1. Tham mưu giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng
về công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giúp Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường trong toàn quân.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Quốc phòng;
quản lý các nhiệm vụ, chương trình, đề tài, dự án, đề án bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu theo quy định.
3. Tổ chức giải quyết các vấn đề môi trường liên
ngành, liên cơ quan, đơn vị Quân đội; chỉ đạo nghiệp vụ và hướng dẫn thực hiện
công tác bảo vệ môi trường cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác lập, thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh
giá tác động môi trường; thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường
cho các cơ quan, đơn vị theo quy định phân cấp trong Điều lệ.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện hoạt động
quan trắc môi trường ngành và hoạt động quan trắc môi trường quốc gia; tổ chức
xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường trong Quân đội; chỉ đạo, tổ chức
xây dựng báo cáo kết quả công tác bảo vệ môi trường của Bộ Quốc phòng.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm
quyền việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép môi trường cho các cơ quan, đơn vị
trong Quân đội.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hoạt động
quản lý chất thải, quản lý tài nguyên nước, kiểm soát ô nhiễm môi trường, cải
thiện và phục hồi môi trường, xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
xử lý tồn lưu chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh, bảo tồn đa dạng sinh học,
điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, đảo, quản lý an toàn và kiểm
soát bức xạ.
8. Tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu; phối hợp với Thanh tra Bộ Quốc phòng thực hiện công
tác thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong Quân đội, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan theo thẩm quyền. Đối với vụ việc
có dấu hiệu của tội phạm, kiến nghị và chuyên hồ sơ cho Cơ quan điều tra hình sự
có thẩm quyền trong Quân đội giải quyết theo quy định.
9. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Điều lệ công
tác Khoa học và Công nghệ Quân đội nhân dân Việt Nam; nghiên cứu lý luận, nghiệp
vụ về quản lý môi trường trong Quân đội.
10. Phối hợp với cơ quan chính trị, cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm bảo vệ môi trường trong Quân đội, ứng phó với biến đổi khí hậu; phối
hợp với cơ quan, đơn vị chức năng xây dựng tiềm lực, tổ chức công tác hợp tác
trong nước và nước ngoài về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 96.[29] (được
bãi bỏ)
Điều 97. Cục Tài chính[30]
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo thực
hiện các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí bảo vệ môi trường đối với
các cơ quan, đơn vị trong Quân đội; bảo đảm các nguồn lực đầu tư để thực hiện
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu theo định hướng được ưu tiên dài hạn và hằng năm theo
các quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tham mưu, quản lý các nguồn tài chính bảo đảm
cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của Quân đội theo
quy định của Luật Ngân sách và Điều lệ Công tác tài chính Quân đội nhân dân Việt
Nam.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn chủ đầu tư đảm bảo mức, cơ cấu
đầu tư cho các hạng mục công trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường của các chương trình, đề án, dự án đầu tư trong
Quân đội nhằm bảo đảm đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; phối
hợp với Cục Khoa học quân sự hướng dẫn thực hiện các quy định về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án của Bộ Quốc phòng.
4. Quản lý, hướng dẫn sử dụng, chỉ tiêu thanh quyết
toán kinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong Quân đội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công tác tài chính Quân đội nhân dân Việt
Nam.
Điều 98. Thanh tra Bộ Quốc
phòng
1.[31]
Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong Quân đội, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về môi trường liên ngành hoặc liên quan đến nhiều cơ quan,
đơn vị trong Quân đội. Chủ trì, phối hợp với Cục Khoa học quân sự, Thanh tra
các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của Quân
đội.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho thanh tra quốc
phòng các cấp thực hiện việc thanh tra, giải quyết các vi phạm pháp luật, tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường liên quan đến các cơ quan, đơn vị.
Điều 99. Binh chủng Hóa học
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và cơ quan
chức năng của Nhà nước chỉ đạo ứng phó với các sự cố, thảm họa về môi trường
liên quan đến hoạt động quân sự; tổ chức quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường
ảnh hưởng đến lĩnh vực quân sự, quốc phòng và an ninh quốc gia do các tác nhân
hóa học, sinh học, phóng xạ, hạt nhân; khắc phục hậu quả của chất độc hóa học/dioxin
đối với con người và môi trường.
2. Tổ chức công tác ứng phó với sự cố môi trường do
các tác nhân hóa học, sinh học, phóng xạ, hạt nhân, vũ khí hủy diệt lớn.
3. Nghiên cứu, làm chủ công nghệ, tổ chức xử lý chất
độc hóa học/dioxin, CS tồn lưu sau chiến tranh.
4. Tham mưu cho Thủ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo bố
trí trang thiết bị, phương tiện bảo đảm cho lực lượng ứng phó sự cố môi trường.
Điều 100. Các cơ sở nghiên cứu,
đào tạo trong Quân đội
Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong Quân đội trong phạm
vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm đề xuất và tổ chức công tác
nghiên cứu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo các nội dung
được quy định trong Điều lệ này; xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nguồn
nhân lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 101. Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng
1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định
pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý;
b) Tổ chức thực hiện việc lồng ghép nội dung về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý; chỉ đạo quản lý, sử dụng hợp lý và bảo
vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các hoạt động quân sự, quốc
phòng;
c) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; định kỳ hằng
năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kết quả thực hiện;
d) Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và cấp giấy phép môi trường theo
quy định phân cấp trong Điều lệ này;
đ) Tổ chức thực hiện công tác ứng phó, khắc phục sự
cố môi trường, hoạt động ứng phó, thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi
khí hậu;
e) Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến bảo vệ
môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; thực hiện việc thanh
tra công tác bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Quốc phòng;
g) Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu;
h) Tổ chức công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức,
ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Tổ chức các hoạt động hợp tác bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu theo chức năng, phạm vi quản lý.
2. Phòng, ban khoa học quân sự hoặc cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ môi trường có trách nhiệm tham mưu cho thủ
trưởng cấp mình tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 102. Phổ biến, quán triệt
và tổ chức thực hiện
Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Quân đội có trách
nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện các quy định của Điều lệ này; kịp
thời phát hiện những vi phạm Điều lệ này để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển đến
cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
Điều 103. Chế độ báo cáo
1. Trách nhiệm xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Các cơ quan, đơn vị Quân đội có trách nhiệm lập
báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu hằng năm của đơn vị mình gửi cấp trên;
b) Cơ quan quản lý, bảo vệ môi trường, cán bộ phụ
trách công tác bảo vệ môi trường các cấp có trách nhiệm tham mưu cho thủ trưởng
cấp mình và tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu hằng năm.
2. Phân cấp xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Cấp Bộ Quốc phòng: Do Cục Khoa học quân sự tổ chức
xây dựng. Thời gian báo cáo Bộ Quốc phòng trước ngày 05 tháng 02 hằng năm. Cục
Khoa học quân sự tổng hợp, lựa chọn những nội dung cần thiết và không thuộc
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng[32], xây dựng báo cáo của Bộ Quốc phòng gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[33] theo quy định;
b) Cấp trực thuộc Bộ: Do Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục
Chính trị và các tổng cục, quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, quân đoàn, quân
chủng, binh chủng, binh đoàn, học viện, nhà trường, các đơn vị đầu mối khác trực
thuộc Bộ Quốc phòng xây dựng. Thời gian báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Khoa học
quân sự) trước ngày 20 tháng 01 hằng năm;
c) Cấp cơ sở: Do các nhà máy, xí nghiệp, tổng công
ty, công ty, các cơ sở sản xuất, sửa chữa, kinh doanh; các bệnh viện quân y,
các kho quân sự; các trung tâm huấn luyện; trại giam, sân bay, cảng quân sự,
các đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương xây dựng. Thời gian báo cáo cơ quan
cấp trực thuộc Bộ trước ngày 05 tháng 01 hằng năm.
3. Kỳ báo cáo của các cơ quan, đơn vị được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
4. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu của các cơ quan, đơn vị:
a) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu của Bộ Quốc phòng, cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng gồm: thông tin
chung về cơ quan, đơn vị (tóm tắt chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động, các
loại hình hoạt động quân sự, quốc phòng, kinh tế); thống kê hiện trạng các nguồn
gây ô nhiễm môi trường; tình hình xử lý ô nhiễm môi trường của các cơ quan, đơn
vị thuộc quyền quản lý; tình hình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu; tình hình chấp hành các quy định pháp luật về bảo
vệ môi trường; định hướng công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu; kết luận và kiến nghị giải quyết những vấn đề cấp bách của cơ quan, đơn vị;
b) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu của của đơn vị cơ sở gồm: thông tin chung về đơn vị (địa điểm
đóng quân, chức năng nhiệm vụ, quy mô, công suất, nguyên vật liệu, sản phẩm);
hiện trạng các nguồn thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại),
lưu lượng thải, các thông số về nguồn thải, nguồn gây tác động môi trường; các
biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải đã thực hiện; tình hình thực hiện
các hoạt động về ứng phó biến đổi khí hậu; tình hình thực hiện các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường; kết luận và kiến nghị giải quyết những vấn đề cấp
bách của đơn vị.
Điều 104. Điều khoản viện dẫn
thực hiện
Trường hợp văn bản viện dẫn trong Điều lệ này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 105. Kiểm tra, đôn đốc
và hướng dẫn thực hiện
Cục Khoa học quân sự có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Điều lệ này; hướng dẫn áp dụng các mẫu biểu của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[34] liên
quan đến việc thực hiện những quy định của Điều lệ này cho phù hợp với các cơ
quan, đơn vị trong Quân đội; định kỳ báo cáo Bộ Quốc phòng kết quả thực hiện./.
Phụ
lục I
CÁC MẪU BIỂU PHỤC VỤ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG[35]
(Ban hành kèm
theo Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam)
Mẫu số 01. Công văn của Chủ
dự án đầu tư đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../............
V/v đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (4)
|
…(3)……., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
Kính gửi: (5)
(2) là chủ dự án đầu tư của dự án (4).
Dự án (4) đã được (6) phê duyệt/chấp thuận (điều chỉnh)
chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phê duyệt/chấp thuận
chủ trương đầu tư).
Hoặc Dự án (4) đã được (6) cấp/điều chỉnh giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư).
Dự án (4) thuộc thẩm quyền phê duyệt đầu tư của .............................................................
Địa điểm thực hiện dự án (4): Xã/ phường... tỉnh/thành
phố...
Địa chỉ, điện thoại liên hệ (ghi của người được
giao trực tiếp thực hiện): ............
Dự án (4) thuộc số thứ tự ... Phụ lục III hoặc số
thứ tự ... Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
ngày 29/01/2026 của Chính phủ; Dự án thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh
vực quốc phòng theo quy định tại (7).
(2) xin gửi đến (5) hồ sơ gồm:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng).
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
(07 bản).
(2) cam kết bảo đảm về tính trung thực, chính xác của
các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai
trái, (2) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (5) thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của (4) (trường hợp chủ dự án đầu tư gửi trực tiếp cho cơ quan có thẩm
quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc Đề nghị
(5) xem xét, gửi Cục Khoa học quân sự để thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường (trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Cục Khoa học quân sự
và chủ dự án đầu tư không phải cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, gửi về cơ quan
trực thuộc Bộ Quốc phòng).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: .......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
Phụ lục
(Kèm theo Công
văn số... ngày... tháng... năm... của (2))
1. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (theo liệt
kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP):
1.1. Là loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường: □
Công suất: Lớn □
Trung
bình □
Nhỏ
□
1.2. Không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường: □
- Dự án quan trọng quốc gia □
Nhóm
A □
Nhóm
B □ Nhóm C □
- Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước
(theo liệt kê tại Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).
Lớn □
Trung
bình □
Nhỏ
□
- Thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao
khu vực biển để lấn biển theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo:
Thủ tướng Chính phủ
□
Bộ NN&MT □
UBND
cấp tỉnh/thành phố □
- Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản,
khai thác và sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoáng sản,
tài nguyên nước:
UBND cấp tỉnh/thành phố □
Bộ
NN&MT □
2. Yếu tố nhạy cảm về môi trường của Dự án:
- Nằm trên phường của đô thị đặc biệt, đô thị khác
theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị: Có □
Không
□
- Có sử dụng đất, đất có mặt nước của: khu bảo tồn
thiên nhiên □; rừng đặc dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng tự nhiên □; khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản □ ; vùng đất ngập nước quan trọng □; khu dự trữ sinh quyển
□; di sản thiên nhiên thế giới □; thuộc một trong các trường hợp quy định tại
điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7a Phụ lục III hoặc a, b, c, d cột (3) số
thứ tự 5a Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP □
- Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất
có mặt nước của: khu bảo tồn thiên nhiên □; di sản thiên nhiên thế giới □; khu
dự trữ sinh quyển □; vùng đất ngập nước quan trọng □; rừng đặc dụng □; rừng
phòng hộ □; đất có rừng tự nhiên □; thuộc một trong các trường hợp quy định tại
điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7b Phụ lục III hoặc điểm a, b, c và d cột
(3) số thứ tự 5b Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP □
- Có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế
giới, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp
quốc gia, quốc gia đặc biệt: Có □ Không □
- Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt được
dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: Có □
Không □
3. Thông tin khác:
- Dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi: Có
□
Không
□
+ Tên công trình thủy lợi: ................................
+ Tên cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi: .................................
- Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của: ... (Ghi
tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định)... theo quy định tại khoản 1 Điều
21 Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam được ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và
Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026.
- Dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục phân loại
xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh
mục phân loại xanh:
Có □
Không
□
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản (Chủ dự án
đầu tư);
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án;
(5) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án (hoặc cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng trong
trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Cục Khoa học quân sự và chủ dự án đầu
tư không phải cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng);
(6) Tên cơ quan phê duyệt/chấp thuận (điều chỉnh)
chủ trương đầu tư hoặc cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(7) Ghi rõ căn cứ xác định Dự án thuộc Danh mục bí
mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng;
(8) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(9) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 02. Công văn đề nghị
thẩm định của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp chủ dự án đầu
tư không phải là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng).
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../............
V/v đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (4)
|
…(3)……., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
Kính gửi: Cục Khoa học
quân sự.
(2) nhận được Công văn số ... ngày.../.../... của
(5) về việc đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
(4).
Sau khi xem xét, rà soát hồ sơ, (2) nhận thấy: Dự
án (4) do (5) làm chủ dự án đầu tư, được thực hiện tại phường/xã... tỉnh/thành
phố... thuộc số thứ tự ... Phụ lục III (hoặc số thứ tự ... Phụ lục IV) ban hành
kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ; Dự án thuộc
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định tại (6); Dự án
thuộc thẩm quyền thẩm định của Cục Khoa học quân sự theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 21 Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt
Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày
03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
(2) gửi đến Cục Khoa học quân sự hồ sơ đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án gồm:
- Công văn số ... ngày... của (5) đề nghị thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng).
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
(07 bản).
Đề nghị Cục Khoa học quân sự tổ chức thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của (4).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: .......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
ban hành văn bản;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án;
(5) Tên cơ quan, đơn vị là Chủ dự án đầu tư;
(6) Ghi rõ căn cứ xác định Dự án thuộc Danh mục bí
mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng
(7) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(8) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 03. Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (trường hợp
không có đoàn khảo sát)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-....(3)...
|
…(4)……., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án (5)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số... ngày... /... /... của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác của (14);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ (7);
Theo đề nghị của (8).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường dự án (5) do (9) làm chủ dự án đầu tư. Chỉ định và
mời các đồng chí tham gia Hội đồng:
(10)
Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nói trên để tư vấn cho (11) phê
duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Hội đồng tự
giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng
được sử dụng từ khoản thu phí thẩm định theo quy định của Thông tư số
38/2023/TT-BTC ngày 08/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.
Điều 3. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ và bảo đảm các điều kiện thuận lợi để Hội đồng làm việc theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chủ tịch Hội đồng, các thành viên trong Hội đồng,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- ....;
- Chủ tịch và thành viên HĐ (7b);
- Lưu: .......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (12)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản (là cơ
quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường);
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết
định;
(4) Địa danh (cấp tỉnh);
(5) Tên dự án;
(6) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu
theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền;
(7) Ghi căn cứ công văn đề nghị thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (căn cứ Công văn số... ngày... của...về việc...);
(8) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp đề
nghị;
(9) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(10) Ghi danh sách thành viên hội đồng (cấp bậc, học
hàm, học vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong hội đồng; ví dụ:
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B: Ủy viên phản
biện 1);
(11) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường;
(12) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(13) Độ mật của văn bản;
(14) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường.
Mẫu số 04. Quyết định
thành lập Hội đồng, đoàn khảo sát phục vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường (trường hợp có đoàn khảo sát)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-(3).....
|
…(4)……., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Hội đồng, Đoàn khảo sát phục vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án (5)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số ... ngày.../.../... của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và môi quan hệ công
tác của (2);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ (7);
Theo đề nghị của (8).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng và Đoàn khảo sát
phục vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án (5) do (9) làm chủ
dự án đầu tư. Chỉ định và mời các đồng chí tham gia Hội đồng:
1. Hội đồng thẩm định
(10)
2. Đoàn khảo sát
(11)
Điều 2. Nhiệm vụ của Hội đồng, Đoàn khảo sát
1. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án nói trên để tư vấn cho (12) phê duyệt
theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Hội đồng tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng được sử
dụng từ khoản thu phí thẩm định theo quy định của Thông tư số 38/2023/TT-BTC
ngày 08/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan
trung ương thực hiện thẩm định.
2. Đoàn khảo sát có trách nhiệm khảo sát thực tế khu
vực thực hiện dự án tại (13) theo kế hoạch được Thủ trưởng (2) phê duyệt; bảo đảm
an ninh, an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để phục vụ thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc
phòng. Chi phí cho hoạt động của Đoàn khảo sát được bảo đảm từ khoản thu phí thẩm
định theo quy định. Đoàn khảo sát tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ và bảo đảm các điều kiện thuận lợi để Hội đồng làm việc theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chủ tịch Hội đồng, trưởng Đoàn khảo sát, các thành
viên trong Hội đồng, thành viên trong Đoàn khảo sát, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ....;
- Chủ tịch và thành viên HĐ (7b);
- Lưu: .......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (14)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản (ở đây là
cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường);
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết
định;
(4) Địa danh (cấp tỉnh);
(5) Tên dự án;
(6) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu
theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền;
(7) Ghi căn cứ công văn đề nghị thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (căn cứ Công văn số... ngày... của...về việc...);
(8) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp đề
nghị;
(9) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(10) Ghi danh sách thành viên hội đồng (cấp bậc, học
hàm, học vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong hội đồng; ví dụ:
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B: Ủy viên phản
biện 1);
(11) Ghi danh sách thành viên Đoàn khảo sát (cấp bậc,
học hàm, học vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong Đoàn khảo
sát; ví dụ: Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B:
Trưởng đoàn);
(12) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường;
(13) Ghi địa điểm đi khảo sát thực tế khu vực thực
hiện Dự án (xã/phường..., tỉnh/thành phố...)
(14) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(15) Độ mật của văn bản;
Mẫu số 05. Quyết định phê
duyệt danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư công
đặc biệt
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-(3).......
|
…(4)……., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án (5)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số ... ngày.../.../... của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác của (7);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ (8);
Xét Văn bản số ... ngày .../.../... của ...về việc
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (5);
Theo đề nghị của (9).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Chỉ định và mời các đồng chí có tên
sau đây vào danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án (5):
(10)
Điều 2. Chuyên gia được lấy ý kiến có nhiệm
vụ xem xét, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (5), chịu
trách nhiệm trước (6) và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với
báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi kết quả cho (6).
Điều 3. Chi phí hoạt động lấy ý kiến thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (5) được thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. (9), (11) và các chuyên gia có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- (9);
- ....;
- Lưu: .......
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (12)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết
định;
(4) Địa danh (cấp tỉnh);
(5) Tên dự án;
(6) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu
theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền;
(7) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường;
(8) Ghi căn cứ công văn đề nghị thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (căn cứ Công văn số... ngày... của...về việc...);
(9) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp đề
nghị;
(10) Ghi danh sách chuyên gia (cấp bậc, học hàm, học
vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong hội đồng; vi dụ: Đại tá,
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B);
(11) Chức danh của Thủ trưởng cơ quan được giao tổ
chức thẩm định
(12) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(13) Độ mật của văn bản
Mẫu số 06. Biên bản khảo
sát thực tế khu vực thực hiện dự án
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Khảo sát thực tế
khu vực thực hiện dự án
Tên dự án: ...
Chủ dự án đầu tư: ...
Thời gian khảo sát: Ngày... tháng... năm...
1. Thành phần tham gia:
a) Các thành viên Đoàn khảo sát
(Ghi rõ cấp bậc, họ và tên, chức vụ, nơi công
tác, chức danh trong Đoàn khảo sát thực tế của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu
có), thành viên đoàn);
b) Đại diện chủ dự án đầu tư
(Ghi rõ cấp bậc, họ và tên, chức vụ của tất cả
các thành viên của chủ dự án đầu tư tham dự họp, trường hợp ủy quyền tham dự họp,
nêu đầy đủ tên, ngày tháng của văn bản ủy quyền)
c) Đại biểu
(Ghi rõ cấp bậc, họ và tên, chức vụ, nơi công
tác của đơn vị tư vấn và đại biểu tham dự họp)
2. Nội dung khảo sát:
2.1. Thông tin chung về dự án trên thực tế:
- Vị trí khu vực thực hiện dự án;
- Hiện trạng khu vực thực hiện dự án;
- Các đối tượng nhạy cảm về môi trường xung quanh,
khu vực thực hiện dự án (nếu có).
2.2. Các vấn đề môi trường chính cần quan tâm của dự
án.
3. Ý kiến của thành viên Đoàn khảo sát:
................................................................................................................................................
4. Ý kiến của đại diện chủ dự án:
................................................................................................................................................
5. Kết luận của Trưởng Đoàn khảo sát:
................................................................................................................................................
Biên bản được hoàn thành vào hồi... giờ... ngày...
tháng... năm... tại khu vực thực hiện dự án; đã đọc kỹ cho những người tham dự
cùng nghe; đã được thống nhất giữa các bên liên quan và được lập thành 02 bản
có giá trị pháp lý như nhau./.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
(Chữ ký, đóng dấu/chữ
ký số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
ĐOÀN KHẢO SÁT
TRƯỞNG ĐOÀN
(Chữ ký/chữ ký
số)
Cấp bậc, họ và
tên
|
|
THÀNH VIÊN ĐOÀN
KHẢO SÁT
|
|
|
Thành viên Đoàn
khảo sát
|
Chữ ký
|
|
1. Cấp bậc, họ và tên
2. Cấp bậc, họ và tên
3. Cấp bậc, họ và tên
...
|
...
...
...
...
|
|
Nơi nhận:
- .......
- Lưu: ....
|
|
(1)
Ghi chú:
(1) Độ mật của văn bản
Mẫu số 07. Bản nhận xét
báo cáo đánh giá tác động môi trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN NHẬN XÉT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. Thông tin của thành viên hội đồng thẩm định/chuyên
gia
1. Họ và tên người nhận xét:
2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác:
3. Nơi công tác (tên cơ quan, địa chỉ, số điện
thoại, Fax, e-mail):
4. Chức danh trong hội đồng (trường hợp là
chuyên gia thì ghi “Chuyên gia theo Quyết định số...):
5. Tên dự án:
II. Ý kiến thẩm định
1. Ý kiến thẩm định chung
(yêu cầu đối với tất cả ủy viên Hội đồng/ chuyên gia; trường hợp ý kiến thẩm định
tại các nội dung dưới đây được đánh không phù hợp, đề nghị nêu rõ lý do).
1.1. Sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, nội
dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp dự
án không thuộc đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường; sự phù hợp với
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Sự phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường, nội
dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp dự
án không thuộc đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b) Sự phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.2. Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động
môi trường; phương pháp đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự
án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương pháp khác được sử dụng (nếu
có)
a) Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động
môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b) Sự phù hợp của phương pháp đánh giá tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
c) Sự phù hợp của phương pháp khác được sử dụng (nếu
có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.3. Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định công
nghệ, các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến
môi trường; các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu
có); các hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc
phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có)
a) Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định công nghệ,
các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi
trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b) Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định các hạng
mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động tới lòng, bờ, bãi
sông, hồ (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
c) Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định các hoạt
động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.4. Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng môi
trường, đa dạng sinh học; hiện trạng lòng, bờ, bãi sông, hồ bị tác động (đối với
dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); hiện trạng sông, suối,
kênh, mương, rạch bị lấn, lấp (nếu có); nhận dạng đối tượng bị tác động, yếu tố
nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (nếu có)
a) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng môi
trường, đa dạng sinh học
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng lòng,
bờ, bãi sông, hồ (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
c) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng sông,
suối, kênh, mương, rạch bị lấn, lấp (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
d) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng đối tượng bị
tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.5. Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo các
tác động chính, chất thải phát sinh từ dự án đầu tư đến môi trường; tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu
có); tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện
pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng
nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); dự báo sự cố môi
trường; dự báo sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước) (nếu có); dự báo sự cố tác động của hoạt động lấn, lấp
sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở
thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước (nếu có)
a) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo các tác
động chính, chất thải phát sinh từ dự án đầu tư đến môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo tác động
tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
c) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo tác động
của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
d) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo sự cố
môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
đ) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo sự cố
tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
e) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo sự cố
tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.6. Sự phù hợp, tính khả thi của các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có);
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án thực hiện, các yêu cầu
và điều kiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự
án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); biện pháp khắc phục (không gây cản
trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp
sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu
có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải
đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước) (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động do hoạt động
lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước (nếu có)
a) Sự phù hợp, tính khả thi của các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b) Sự phù hợp, tính khả thi của phương án cải tạo,
phục hồi môi trường (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
c) Sự phù hợp, tính khả thi của phương án bồi hoàn
đa dạng sinh học (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
d) Sự phù hợp, tính khả thi của phương án thực hiện,
các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ
(nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
đ) Sự phù hợp, tính khả thi của biện pháp khắc phục
đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
e) Sự phù hợp, tính khả thi của phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
g) Sự phù hợp, tính khả thi của phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
h) Sự phù hợp, tính khả thi của phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố tác động do hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch (nếu
có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.7. Sự phù hợp của dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí
môi trường theo quy định để được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại
xanh (đối với trường hợp đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại
xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh
mục phân loại xanh)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
1.8. Sự phù hợp của chương trình quản lý và giám
sát môi trường; tính đầy đủ, khả thi đối với các cam kết bảo vệ môi trường của
chủ dự án đầu tư
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Đối với ủy viên phản biện
Ngoài các ý kiến thẩm định chung như đối với tất cả
ủy viên Hội đồng, Ủy viên phản biện cần có thêm các nhận xét, đánh giá sau:
- Nhận xét, đánh giá về căn cứ pháp lý, kỹ thuật của
Dự án.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
- Chi tiết về nội dung chuyên môn, kỹ thuật của báo
cáo ĐTM theo tính chất của dự án đầu tư.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
- Yêu cầu đối với dự án khi xem xét phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo ĐTM.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
3. Đối với Ủy viên đại diện cơ quan, đơn vị
Ngoài các ý kiến thẩm định chung như đối với tất cả
ủy viên Hội đồng, ủy viên đại diện cơ quan, đơn vị cần có thêm nhận xét, đánh
giá nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư liên quan đến
phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình đại diện.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
4. Đối với trường hợp thẩm định theo hình thức
lấy ý kiến chuyên gia
Chuyên gia nêu rõ 01 trong 03 mức độ: thông qua
không cần chỉnh sửa, bổ sung; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
không thông qua.
|
Nơi nhận:
- (1)
- Lưu:…
(2)
|
(Tỉnh, thành phố),
ngày... tháng... năm...
NGƯỜI NHẬN XÉT
(chữ ký)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường;
(2) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 08. Biên bản họp Hội
đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Tên báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự
án (1)
Chủ dự án đầu tư: ...
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định số ………/………
ngày ... tháng ... năm ... của (2)
Thời gian họp: Ngày ... tháng ... năm ...
Địa điểm: (3).
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ PHIÊN HỌP:
1. Hội đồng thẩm định
(Ghi danh sách thành viên Hội đồng: cấp bậc, học
hàm, học vị, họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác, chức danh trong Hội đồng)
- Hội đồng có mặt:..../... đồng chí, vắng ……
(đ/c... Lý do:...), đủ điều kiện tiến hành phiên họp.
2. Đại diện chủ dự án đầu tư
(Ghi rõ cấp bậc, họ và tên, chức vụ của tất cả
các thành viên của chủ dự án đầu tư tham dự họp, trường hợp ủy quyền tham dự họp,
nêu đầy đủ tên, ngày tháng của văn bản ủy quyền)
3. Đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường:
(Ghi rõ cấp bậc, họ tên, học vị và chức vụ của đại
diện đơn vị tư vấn tham dự họp và các thành viên tham dự họp).
4. Đại biểu tham dự (nếu có):
II. NỘI DUNG VÀ DIỄN BIẾN PHIÊN HỌP:
1. Công tác tổ chức
- Đồng chí ... - Thư ký Hội đồng thông báo lý do
phiên họp, giới thiệu thành phần tham dự, đọc quyết định thành lập Hội đồng;
- Đồng chí .... - Chủ tịch Hội đồng thống nhất
chương trình và điều hành phiên họp.
2. Chủ dự án đầu tư và đơn vị tư vấn trình bày nội
dung báo cáo
- Đồng chí.... - Đại diện chủ dự án đầu tư trình
bày tóm tắt dự án....
- Đồng chí ... - Đại diện đơn vị tư vấn trình bày
tóm tắt báo cáo ĐTM của dự án.
3. Các thành viên Hội đồng phát biểu ý kiến về các
vấn đề, gồm:
(Ghi tóm tắt các vấn đề phát biểu ý kiến của các
thành viên Hội đồng)
4. Ý kiến của đại biểu tham dự (nếu có)
5. Chủ dự án đầu tư trả lời, giải trình các ý kiến
nhận xét của Hội đồng:
Đồng chí...., đại diện chủ dự án đầu tư và đồng
chí.... đại diện đơn vị tư vấn (nếu có) trả lời một số câu hỏi của Thành viên Hội
đồng đối với báo cáo ĐTM của Dự án:
(Ghi các nội dung trả lời của chủ dự án đầu tư,
đơn vị tư vấn)
III. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
(Kết luận của Hội đồng về những nội dung sau:
(1) Sự phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp dự án không thuộc đối tượng phải
đánh giá sơ bộ tác động môi trường; sự phù hợp với quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường; (2) Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động môi trường;
phương pháp đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương pháp khác được sử dụng (nếu có); (3)
Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định công nghệ, các hạng mục công trình, hoạt
động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường; các hạng mục công
trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối
với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); các hoạt động lấn, lấp
sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở
thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước (nếu có); (4) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng môi
trường, đa dạng sinh học; hiện trạng lòng, bờ, bãi sông, hồ bị tác động (đối với
dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); hiện trạng sông, suối,
kênh, mương, rạch bị lấn, lấp (nếu có); nhận dạng đối tượng bị tác động, yếu tố
nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (nếu có); (5) Sự phù hợp của
kết quả nhận dạng, dự báo các tác động chính, chất thải phát sinh từ dự án đầu
tư đến môi trường; tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước) (nếu có); tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối,
kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu
thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên
nước (nếu có); dự báo sự cố môi trường; dự báo sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi
sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); dự báo sự
cố tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện
pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng
nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); (6) Sự phù hợp,
tính khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; phương án cải tạo,
phục hồi môi trường (nếu có); phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
phương án thực hiện, các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ, phòng, chống sạt
lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động
tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu
có); biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai
thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương
án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động do hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh,
mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); (7) Sự phù
hợp của dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định để được xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp đề nghị xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số
21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường
và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh); (8) Sự phù hợp của
chương trình quản lý và giám sát môi trường; tính đầy đủ, khả thi đối với các
cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư.)
1. Những nội dung đạt yêu cầu: (Ghi rõ những nội
dung đạt yêu cầu theo 08 nhóm nội dung in nghiêng trên).
2. Những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa: (Ghi
rõ những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa theo 08 nhóm nội dung in nghiêng
trên).
3. Ý kiến khác của các thành viên hội đồng thẩm định
(nếu có): (Ghi những nội dung chưa thống nhất giữa các thành viên Hội đồng).
IV. Ý KIẾN CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ KẾT LUẬN CỦA
HỘI ĐỒNG
(Ghi ý kiến của chủ dự án đầu tư về kết luận của
Hội đồng)
V. KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU THẨM ĐỊNH
1. Kết quả kiểm phiếu
- Số phiếu thông qua báo cáo không cần chỉnh sửa, bổ
sung: .../...
- Số phiếu thông qua báo cáo với điều kiện phải chỉnh
sửa, bổ sung: .../...
- Số phiếu đánh giá không thông qua báo cáo:
.../...
2. Kết quả thẩm định
Ghi một trong các trường hợp sau: Hội đồng nhất
trí thông qua báo cáo ĐTM của Dự án với điều kiện phải chỉnh sửa theo các vấn đề
tại Mục III.2 hoặc Hội đồng nhất trí thông qua báo cáo ĐTM của Dự án hoặc Hội đồng
nhất trí không thông qua báo cáo ĐTM của Dự án.
VI. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG
Trên cơ sở kết quả thẩm định tại Mục V.2, Hội đồng lựa
chọn ghi theo 01 trong 03 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hội đồng nhất trí thông qua
báo cáo ĐTM (không cần chỉnh sửa bổ sung)
Hội đồng kiến nghị (2) xem xét, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM của dự án.
Trường hợp 2: Hội đồng nhất trí thông qua
báo cáo ĐTM của Dự án với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung
1. Hội đồng đề nghị chủ dự án đầu tư chỉnh sửa, bổ
sung các nội dung theo ý kiến của Hội đồng tại Mục III.2.
2. Hội đồng kiến nghị (2) xem xét trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM của dự án sau khi chủ dự án đầu
tư hoàn thiện các nội dung theo ý kiến của Hội đồng tại Mục III.2.
Trường hợp 3: Hội đồng nhất trí không thông
qua báo cáo ĐTM
1. Hội đồng đề nghị chủ đầu tư lập lại báo cáo ĐTM
theo quy định.
2. Hội đồng kiến nghị (2) xem xét, thông báo kết quả
cho chủ dự án đầu tư.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi họ và tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi họ và tên)
|
Nơi nhận:
- ………..
- Lưu: ….
(4)
Ghi chú:
(1) Tên dự án;
(2) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường;
(3) Tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ của cơ quan, đơn vị
nơi tổ chức hội đồng;
(4) Độ mật của văn bản.
Chủ tịch hội đồng và Thư ký hội đồng ký phía dưới của
từng trang biên bản (trừ trang cuối) hoặc đóng giáp lai các trang
Mẫu số 09. Phiếu thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo
của cơ quan thành lập hội đồng hoặc cơ quan được giao tổ chức thẩm định)
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
PHIẾU THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Họ và tên: ...
2. Nơi công tác: (tên cơ quan, địa chỉ, số điện
thoại, Fax)
3. Lĩnh vực chuyên môn: (Chỉ ghi tối đa 02 lĩnh
vực chuyên môn có kinh nghiệm nhất và liên quan đến việc thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường)
4. Chức danh trong Hội đồng thẩm định: ...
5. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định: Số ...
ngày ... tháng ... năm…... của …..
6. Tên dự án:...
7. Ý kiến thẩm định về báo cáo đánh giá tác động
môi trường (lựa chọn bằng cách ký tên vào 01 trong 03 mức: 7.1; 7.2 hoặc 7.3
sau đây):
7.1. Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: □
7.2. Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ
sung: □
7.3. Không thông qua: □
8. Các nội dung cập nhật, thay đổi so với bản nhận
xét (nếu có)
…………………………………………………………………………………………….
9. Kiến nghị và yêu cầu đối với dự án khi xem xét
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
…………………………………………………………………………………………….
|
|
(3), ngày
... tháng ... năm
NGƯỜI VIẾT PHIẾU THẨM ĐỊNH
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
Mẫu số 10. Công văn thông
báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư
(trường hợp thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường với điều kiện phải
chỉnh sửa, bổ sung)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v thông báo kết quả thẩm định đánh giá tác động môi trường dự án do (4) làm
chủ dự án đầu tư
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (4).
(2) nhận được Công văn số ... ngày.../.../... của
(5) (hoặc (4)) về việc đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) của (6) do (4) làm chủ dự án đầu tư.
(2) đã tổ chức Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường của Dự án vào ngày .../.../... (hoặc (2) đã tổ chức lấy
ý kiến các chuyên gia tại Quyết định số ... ngày.../.../...). Hội đồng (hoặc
các chuyên gia) đã nhất trí thông qua nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án với điều kiện phải chỉnh sửa một số nội dung để bảo đảm yêu cầu
theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định (hoặc các
chuyên gia) và các văn bản quy định, (2) thông báo để (4) hoàn chỉnh hồ sơ của
Dự án theo những nội dung như sau:
1. Rà soát, bổ sung vào ... của Báo cáo ĐTM:
2. ...
(Nêu các nội dung đề nghị (4) chỉnh sửa, bổ sung
hoặc giải trình để hoàn thiện báo cáo ĐTM của Dự án)
(4) hoàn chỉnh Báo cáo ĐTM của Dự án, gửi Hồ sơ về
(2) trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhận được Văn bản thông báo kết quả thẩm
định này để làm căn cứ trình phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định, gồm: i)
Công văn của chủ dự án đầu tư giải trình những nội dung đã chỉnh sửa, bổ sung; ii)
Một (01) cuốn Báo cáo ĐTM của Dự án, kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng
đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
“.pdf’ chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (gồm cả báo cáo chính
và phụ lục).
(2) gửi ý kiến thẩm định để (4) thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
(8)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định;
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(5) Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng là cơ quan chủ
quản của chủ dự án đầu tư;
(6) Tên dự án
(7) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(8) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 11. Văn bản thông
báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư
(trường hợp không thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v thông báo kết quả thẩm định đánh giá tác động môi trường dự án do (4) làm
chủ dự án đầu tư
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (4).
(2) nhận được Công văn số……. ngày.../…/…..của (5)
(hoặc (4)) về việc đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
của (6) do (4) làm chủ dự án đầu tư.
(2) đã tổ chức Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của Dự
án vào ngày…/…/…. (hoặc (2) đã tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tại Quyết định
số ... ngày.../.../...). Hội đồng (hoặc các chuyên gia) đã nhất trí không thông
qua báo cáo ĐTM. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định (hoặc ý kiến của
các chuyên gia) và các văn bản quy định, (2) trả hồ sơ đề nghị thẩm định báo
cáo ĐTM của (4). Lý do: (nêu rõ lý do).
(2) gửi ý kiến thẩm định để (4) thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
(8)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định;
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(5) Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng là cơ quan chủ
quản của chủ dự án đầu tư;
(6) Tên dự án;
(7) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(8) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 12. Công văn giải
trình nội dung chỉnh sửa, hoàn chỉnh và đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v giải trình và đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của (4)
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (5).
(6) nhận được Công văn số (7) về việc thông báo kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, (6) (chủ dự án đầu tư)
trân trọng gửi đến (5) hồ sơ gồm:
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của
(4) đã được bổ sung, chỉnh sửa; kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
“.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu
nộp trực tiếp) hoặc tệp văn bản điện tử của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục
được (6) ký số (nếu nộp trực tuyến);
(6) ký vào phía dưới của từng trang (hoặc đóng giáp
lai) kể cả phụ lục.
2. Chỉnh sửa, bổ sung, giải trình theo nội
dung theo Công văn số (7) (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Công văn này).
(6) cam kết bảo đảm về tính trung thực, chính xác của
các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai
trái, (6) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (5) xem xét, trình phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của (4).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
(9)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Phụ lục
NỘI DUNG CHỈNH SỬA,
BỔ SUNG, GIẢI TRÌNH THEO NỘI DUNG TẠI CÔNG VĂN SỐ (7)
(Kèm theo Văn bản
số... ngày... tháng... năm... của (1))
|
STT
|
Nội dung đề nghị
chỉnh sửa, bổ sung theo Công văn số... ngày.../.../... của.... (7)
|
Nội dung tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, bổ sung
|
Nội dung đã được
chỉnh sửa, bổ sung tại mục/trang của báo cáo ĐTM
|
|
I
|
MỞ ĐẦU
|
|
|
1
|
……….
|
……….
|
|
|
2
|
……….
|
……….
|
|
|
II
|
CHƯƠNG I
|
|
|
1
|
……….
|
|
|
|
2
|
……….
|
|
|
|
III
|
....
|
|
|
….
|
|
|
|
….
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của chủ
dự án đầu tư/cơ sở;
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản (chủ dự án
đầu tư/cơ sở);
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án;
(5) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường;
(6) Tên chủ dự án đầu tư;
(7) Công văn thông báo hoàn chỉnh báo cáo đánh giá
tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền thẩm định;
(8) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(9) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 13. Báo cáo kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (4)
Kính gửi: (5).
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân
đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ Công văn số (6) về việc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của (4) (Dự án);
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án ngày…/…/…;
Căn cứ Công văn số ... ngày .../.../...của (7) về
việc hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
(8) báo cáo (5) về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM của
Dự án như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN
1. Thông tin chung về Dự án
1.1. Tên dự án:
1.2. Địa điểm thực hiện dự án:
1.3. Chủ dự án đầu tư:
1.4. Tổ chức xác nhận, chủ thể phát hành trái phiếu
xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh
mục phân loại xanh). (nếu có)
1.5. Phạm vi, quy mô của Dự án
1.6. Công nghệ sản xuất
1.7. Các hoạt động của Dự án:
1.8. Yếu tố nhạy cảm về môi trường: (Nếu có)
2. Hạng mục công trình, hoạt động của Dự án có
khả năng tác động xấu đến môi trường
- Giai đoạn thi công, xây dựng:
- Giai đoạn vận hành:
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải
phát sinh
3.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
b) Giai đoạn vận hành
3.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi,
khí thải
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
b) Giai đoạn vận hành
4.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải
rắn, chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
b) Giai đoạn vận hành
4.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
b) Giai đoạn vận hành
4.5. Các tác động khác
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Những nội dung đạt yêu cầu trong Báo cáo ĐTM
của Dự án
2. Những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa
3. Nội dung yêu cầu bảo vệ môi trường của Dự án
3.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của
Dự án
a) Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước
thải
- Giai đoạn thi công, xây dựng
- Giai đoạn vận hành
b) Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi,
khí thải
- Giai đoạn thi công, xây dựng
- Giai đoạn vận hành
c) Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất
thải nguy hại
- Giai đoạn thi công, xây dựng
- Giai đoạn vận hành
d) Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng
ồn, độ rung
- Giai đoạn thi công, xây dựng
- Giai đoạn vận hành
e) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
(nếu có)
(Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án
bồi hoàn đa dạng sinh học; phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường; ...)
- Giai đoạn thi công
- Giai đoạn vận hành
3.2. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
3.3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
V. GIẢI TRÌNH CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chủ dự án đầu tư đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh
báo cáo ĐTM của Dự án và có Văn bản giải trình số ... ngày... của... gửi về
(8);
Sau khi xem xét, (8) nhận thấy nội dung giải trình
của Chủ dự án đầu tư đối với những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung tại Văn bản
số (9) là phù hợp. Vì vậy, (8) nhất trí với các nội dung giải trình tại Văn bản
số (7).
VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Căn cứ vào kết quả thẩm định, (8) nhận thấy hồ sơ
báo cáo ĐTM của Dự án đủ điều kiện để trình phê duyệt theo quy định của Nhà nước
và Bộ Quốc phòng.
Vì vậy, (8) kính đề nghị (5) xem xét, phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo ĐTM của dự án (dự thảo Quyết định gửi kèm theo)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
(11)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của chủ
dự án đầu tư;
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản (chủ dự án
đầu tư);
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án;
(5) Thủ trưởng Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
(6) Ghi số công văn đề nghị thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường;
(7) Ghi số công văn hoàn thiện báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án;
(8) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường;
(9) Ghi số công văn đề nghị hoàn thiện báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án của cơ quan có thẩm quyền thẩm định;
(10) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(11) Độ mật.
Mẫu số 14. Quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
|
(Địa danh cấp tỉnh),
ngày...tháng...năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án (2)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (3)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Theo đề nghị của (4) tại báo cáo thẩm định số
... ngày…/…/….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án (2) (sau đây gọi là Dự án) do (5) làm chủ
dự án đầu tư, thực hiện tại (6) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện quy định
tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026, Điều 22 Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP
ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026.
2. (4) có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra
(5) thực hiện các quy định, trách nhiệm bảo vệ môi trường của Dự án theo các nội
dung đã được phê duyệt tại Quyết định này và các trách nhiệm được quy định tại
Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. (7) có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện công
tác bảo vệ môi trường của Dự án, tổng hợp báo cáo Thủ trưởng (1) theo quy định.
4. (8) có trách nhiệm hướng dẫn chủ dự án đầu tư bố
trí các hạng mục công trình và bảo đảm kinh phí để thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ môi trường đối với Dự án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Thủ trưởng (4), (7), (8), Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
(10)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (9)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU
CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (2)
(Kèm theo Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của (3))
1. Thông tin về dự án
1.1. Tên dự án:
1.2. Địa điểm thực hiện dự án:
1.3. Chủ dự án đầu tư:
1.4. Tổ chức xác nhận, chủ thể phát hành trái phiếu
xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh
mục phân loại xanh), (nếu có)
1.5. Quy mô, công suất
1.6. Công nghệ sản xuất (nếu có); thông tin cơ bản
về sản phẩm (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại
xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg).
1.7. Phạm vi, quy mô của Dự án
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu
tư (nêu rõ cả hạng mục công trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi
sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi
sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; nêu rõ cả hoạt động lấn,
lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản
trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước (nếu có)).
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu
tư không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường (nếu có).
1.8. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có)
1.9. Dự án thuộc danh mục phân loại xanh (đối với
trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại
Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg).
Nêu lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư theo quy định
tại cột số (2), thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc mang lại lợi ích về môi
trường theo quy định tại cột số (3) hoặc cột số (4) Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu
tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
Nêu các hạng mục công trình và hoạt động kèm theo
các tác động xấu đến môi trường theo các giai đoạn của dự án Dự báo các tác động
môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải
phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
- Nguồn phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc
trưng) của nước thải.
- Nguồn phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc
trưng) của bụi, khí thải.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn
công nghiệp thông thường.
- Nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải
nguy hại.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy
chuẩn áp dụng)
3.1.4. Các tác động khác (nếu có)
- Nêu rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối
với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Nêu rõ tác động của hoạt động lấn, lấp sông,
suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát
lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
3.2. Giai đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính
chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải.
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính
chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của bụi, khí thải.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn
công nghiệp thông thường.
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất
(loại) của chất thải nguy hại.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy
chuẩn áp dụng)
3.2.4. Các tác động khác (nếu có)
- Nêu rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối
với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
(Trường hợp dự án được phân kỳ đầu tư thì nội dung
dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh của phân kỳ sau phải
kế thừa, cập nhật nội dung nêu trên của các phân kỳ trước đó của dự án). Các
công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường
của dự án đầu tư
Nêu các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường
theo các giai đoạn thi công, xây dựng và vận hành của dự án hoặc của từng phân
kỳ đầu tư (nếu có), cụ thể như sau:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước
thải, khí thải
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các
hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử
lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương
thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp
dụng cho từng nguồn nước thải; mục đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu
có); thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục với camera theo dõi, giám
sát (nếu có).
4.1.1. Đối với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục
công trình xử lý bụi, khí thải (hệ thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải);
dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát
thải; mục đích tái sử dụng khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc
khí thải tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn,
chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản
lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường: Nêu
các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải thể hiện các
thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu
giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản
lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải
nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy
hại phải thể hiện các thông tin, gồm: Số lượng, quy mô, công suất, công nghệ;
phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do
tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ
rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
khác (nếu có)
4.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối
với dự án khai thác khoáng sản, dự án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa
chọn thực hiện; danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường;
kế hoạch thực hiện; kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này
phải cụ thể số tiền ký quỹ trong từng lần ký quỹ).
4.4.2. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
4.4.3. Phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống
sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện để bảo vệ, phòng chống
sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (nếu có); biện pháp khắc phục (không gây cản trở
thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp
sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu
có)
4.4.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
(nếu có)
Nêu phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
(tập trung đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn,
dịch bệnh và do nguyên nhân khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao
gồm: công trình (số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và
yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ,
phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để
bảo đảm sẵn sàng ứng phó với từng kịch bản sự cố môi trường.
4.4.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động
tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động
tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước)
4.4.6. Các công trình, biện pháp khác (nếu có)
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của
chủ dự án đầu tư
5.1. Chương trình quản lý môi trường
5.2. Giám sát môi trường
Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng
với từng giai đoạn của dự án đầu tư.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu
có)
Bao gồm cả các yêu cầu phải điều chỉnh, bổ sung nội
dung của dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội
dung yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều
37 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có).
Nêu các yêu cầu để đáp ứng, duy trì các tiêu chí
môi trường theo quy định tại cột số (5) Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi
trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường
hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết
định số 21/2025/QĐ-TTg).
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường;
(2) Tên dự án;
(3) Nêu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về cấp
trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường;
(4) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường;
(5) Cơ quan chủ dự án đầu tư;
(6) Địa điểm thực hiện dự án (xã/phường, tỉnh/thành
phố);
(7) Cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của chủ dự
án đầu tư (nếu có);
(8) Cục Tài chính hoặc cơ quan tài chính;
(9) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(10) Độ mật của văn bản.
Phụ lục II
CÁC MẪU BIỂU PHỤC VỤ THẨM ĐỊNH, CẤP GIẤY PHÉP MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ THUỘC DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG
LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG[36]
(Ban hành kèm theo
Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam)
Mẫu số 01. Công văn của
chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở đề nghị thẩm định cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy
phép môi trường.
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v đề nghị thẩm định cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự
án (4)
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (5).
(6), Chủ dự án dự án đầu tư /Chủ cơ sở (4) (sau
đây gọi tắt là Dự án/cơ sở) thuộc số thứ tự... Phụ lục... Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/02/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026. Dự án có yêu cầu
bí mật theo quy định tại Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 11/3/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng (ghi cụ
thể điểm, khoản, Điều).
Căn cứ quy định tại Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026,
Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (8).
Địa chỉ trụ sở chính của (6):
.......................................................................................
Địa điểm thực hiện Dự án:
........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật của (6):
....................................; Chức vụ:……………..
Điện thoại: .....................................
Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục:
………………..; Chức vụ:……………..
Điện thoại: .....................................
(6) xin gửi đến (5) hồ sơ gồm:
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự
án (07 bản);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương của Dự án (chỉ gửi trong trường hợp Dự án không thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường);
- Các hồ sơ liên quan khác, bao gồm: ....
(6) cam kết về độ trung thực, chính xác của các
thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái,
(6) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (5) thẩm định cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy
phép môi trường của (4) (trường hợp chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở gửi trực tiếp
cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép môi trường) hoặc Đề nghị
(5) xem xét, gửi Cục Khoa học quân sự để thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường (trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Cục Khoa học quân sự
và chủ dự án đầu tư không phải cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, gửi về cơ quan
trực thuộc Bộ Quốc phòng)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
- Lưu: ...
(9)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án;
(5) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép
môi trường của dự án/cơ sở (hoặc cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng trong trường
hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Cục Khoa học quân sự và chủ dự án đầu tư/chủ
cơ sở không phải cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng)
(6) Chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở;
(7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(8) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép
môi trường của dự án/cơ sở;
(9) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 02. Công văn đề
nghị thẩm định của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp chủ dự
án đầu tư/cơ sở không phải là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng).
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v đề nghị thẩm định cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự
án (4)
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: Cục Khoa học
quân sự.
(2) nhận được Công văn số .... ngày…/…/……. của (5)
về việc đề nghị thẩm định cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của dự
án/cơ sở (4).
Sau khi xem xét, rà soát ……………………….../thành phố …
thuộc số thứ tự... Phụ lục ... ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ; Dự án/cơ sở thuộc Danh mục bí mật
nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định tại (6); Dự án thuộc thẩm quyền
thẩm định cấp giấy phép môi trường của Cục Khoa học quân sự theo quy định tại
khoản 1 Điều 25 Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt
Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày
03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026.
(2) gửi đến Cục Khoa học quân sự hồ sơ đề nghị thẩm
định cấp giấy phép môi trường của Dự án/cơ sở gồm:
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự
án/cơ sở (07 bản);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương của Dự án (chỉ gửi trong trường hợp Dự án không thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường);
- Các hồ sơ liên quan khác, bao gồm: ....
Đề nghị Cục Khoa học quân sự tổ chức thẩm định cấp
giấy phép môi trường của (4).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
(8)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
ban hành văn bản;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án/cơ sở;
(5) Tên cơ quan, đơn vị là Chủ dự án đầu tư/chủ cơ
sở;
(6) Ghi rõ căn cứ xác định Dự án thuộc Danh mục bí
mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng;
(7) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(8) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 03. Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ- (3)
|
(4), ngày … tháng
… năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Hội đồng thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường dự án (5)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số ... ngày... /.../... của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác của (7);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ (8);
Theo đề nghị của (9).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định cấp/cấp
lại giấy phép môi trường dự án (5) do (10) làm chủ dự án đầu tư. Chỉ định và mời
các đồng chí tham gia Hội đồng:
(11)
Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, thẩm định
báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường để tư vấn cho (7) cấp giấy phép môi
trường theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Hội đồng thẩm định tự giải
thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ và tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng làm việc theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chủ tịch Hội đồng, các thành viên trong Hội đồng,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- …;
- Chủ tịch và thành viên HĐ (7b);
- Lưu: ...
(13)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (12)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết
định;
(4) Địa danh (cấp tỉnh);
(5) Tên dự án;
(6) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu
theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền;
(7) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép
môi trường;
(8) Ghi căn cứ công văn đề nghị thẩm định, cấp giấy
phép môi trường (căn cứ Công văn số... ngày... của...về việc...);
(9) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp đề
nghị;
(10) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(11) Ghi danh sách thành viên hội đồng (cấp bậc, học
hàm, học vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong hội đồng; ví dụ:
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B: Ủy viên phản
biện 1);
(12) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(13) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 04. Quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ- (3)
|
(4), ngày … tháng
… năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Đoàn kiểm
tra cấp/cấp lại giấy phép môi trường của (5)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số ……./TT-BQP ngày... /.../ ...
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan
hệ công tác của (7);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày... /.../
... của (8) về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của (5) (đối với trường hợp cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư,
cơ sở đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường);
Căn cứ Giấy phép môi trường số ... ngày... /.../
... của (9) (đối với trường hợp cấp lại giấy phép môi trường);
Căn cứ (10);
Theo đề nghị của (11).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra cấp/cấp lại
giấy phép môi trường dự án/cơ sở (5) do (12) làm chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở. Chỉ
định và mời các đồng chí tham gia Đoàn kiểm tra:
(13)
Điều 2. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiểm
tra thực tế, tổ chức thực hiện quan trắc chất thải theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra trong quá trình cấp/ cấp lại giấy
phép môi trường của (5). Đoàn kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3. Chi phí hoạt động của Đoàn kiểm tra
được thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm tra, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- …;
- Thành viên đoàn kiểm tra (7b);
- Lưu:...
(15)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (14)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết
định;
(4) Địa danh (cấp tỉnh);
(5) Tên dự án/cơ sở;
(6) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu
theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền;
(7) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép
môi trường;
(8) Cơ quan ban hành quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của (5)
(9) Cơ quan cấp giấy phép môi trường;
(10) Ghi căn cứ công văn đề nghị thẩm định, cấp giấy
phép môi trường (căn cứ Công văn số... ngày.../.../... của...về việc...);
(11) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp
đề nghị;
(12) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư;
(13) Ghi danh sách Đoàn kiểm tra (cấp bậc, học hàm,
học vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong hội đồng; ví dụ: Đại
tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B: Ủy viên phản biện
1);
(14) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(15) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 05. Quyết định phê
duyệt danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy
phép môi trường đối với dự án đầu tư công đặc biệt
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ- (3)
|
(4), ngày … tháng
… năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép
môi trường của dự án (5)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số .../TT-BQP ngày.../ .../ ...
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan
hệ công tác của (7);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 và Thông tư số 43/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026;
Căn cứ (8);
Xét Văn bản số ... ngày .../.../... của ... về
việc đề nghị thẩm định Cấp giấy phép môi trường của dự án (5);
Theo đề nghị của (9).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Chỉ định và mời các đồng chí có tên
sau đây vào danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định báo cáo đề xuất cấp
giấy phép môi trường của dự án (5):
(10)
Điều 2. Chuyên gia được lấy ý kiến có nhiệm
vụ xem xét, thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án (5),
chịu trách nhiệm trước (6) và trước pháp luật về những nhận xét đối với báo cáo
đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án.
Điều 3. Chi phí hoạt động lấy ý kiến thẩm định
báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án (5) được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. (9), (11) và các chuyên gia có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- (9);
- …;
- Lưu: ...
(13)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (12)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết
định;
(4) Địa danh (cấp tỉnh);
(5) Tên dự án;
(6) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu
theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền;
(7) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép
môi trường;
(8) Ghi căn cứ công văn đề nghị thẩm định, cấp giấy
phép môi trường (căn cứ Công văn số... ngày... của...về việc...);
(9) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp đề
nghị;
(10) Ghi danh sách chuyên gia (cấp bậc, học hàm, học
vị, họ và tên, chức vụ, nơi công tác, chức danh trong hội đồng; ví dụ: Đại tá,
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn A, Phó Viện trưởng Viện B);
(11) Chức danh của Thủ trưởng cơ quan được giao tổ
chức thẩm định
(12) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(13) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 06. Biên bản họp hội
đồng thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh cấp tỉnh),
ngày... tháng.... năm...
BIÊN BẢN
Phiên họp Hội đồng
thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường
Dự án ...
Tên dự án đầu tư: ... (sau đây gọi là Dự án)
Chủ dự án đầu tư: …………
Quyết định thành lập Hội đồng: Số ….../QĐ-...
ngày…/…/….. của …..
Thời gian họp: …………
Địa điểm: ………………..
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ PHIÊN HỌP
1. Hội đồng thẩm định
(Ghi danh sách thành viên Hội đồng)
- Hội đồng có mặt: …./…. đồng chí, vắng …. (đ/c...
Lý do:...), đủ điều kiện tiến hành phiên họp.
2. Đại diện chủ dự án đầu tư
(Ghi rõ cấp bậc, họ và tên, chức vụ của tất cả
các thành viên của chủ dự án đầu tư tham dự họp)
3. Đơn vị tư vấn lập báo cáo đề xuất cấp giấy
phép môi trường:
(Ghi rõ cấp bậc, họ tên, học vị và chức vụ của đại
diện đơn vị tư vấn tham dự họp).
4. Đại biểu tham dự (nếu có):
II. NỘI DUNG VÀ DIỄN BIẾN PHIÊN HỌP
1. Công tác tổ chức
- Đồng chí ………- Thư ký Hội đồng thông báo lý do
phiên họp, giới thiệu thành phần tham dự, đọc quyết định thành lập Hội đồng;
- Đồng chí ……… - Chủ tịch Hội đồng thống nhất
chương trình và điều hành phiên họp.
2. Chủ dự án đầu tư và đơn vị tư vấn trình bày nội
dung báo cáo
- Đồng chí…... - Đại diện chủ dự án đầu tư nhất trí
với chương trình họp của Hội đồng và ủy quyền cho Đơn vị tư vấn trình bày các nội
dung của Dự án.
- Đồng chí…... - Đại diện đơn vị tư vấn trình bày
tóm tắt nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) của Dự án.
3. Các thành viên Hội đồng phát biểu ý kiến về
các vấn đề, gồm:
(Ghi tóm tắt các vấn đề phát biểu ý kiến của các
thành viên Hội đồng)
4. Trả lời các câu hỏi của Hội đồng
Đồng chí ….., đại diện chủ dự án đầu tư và Đồng chí
.... đại diện đơn vị tư vấn (nếu có) trả lời một số câu hỏi của Thành viên Hội
đồng đối với báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án:
(Ghi các nội dung trả lời của chủ dự án đầu tư,
đơn vị tư vấn)
III. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Kết luận của Hội đồng được tổng hợp trên cơ sở ý
kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, trong đó tóm tắt ngắn gọn những nội
dung đạt yêu cầu của báo cáo, những nội dung của báo cần phải được chỉnh sửa, bổ
sung theo từng chương, mục của báo cáo đề xuất cấp/ cấp lại giấy phép môi trường.
1. Những nội dung đạt yêu cầu
(Ghi những nội dung đạt yêu cầu so với các nội
dung quy định của từng chương, mục trong báo cáo đề xuất cấp/cấp lại giấy phép
môi trường)
2. Những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa
(Ghi những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung so với
nội dung quy định của từng chương, mục trong báo cáo đề xuất cấp/cấp lại giấy
phép môi trường)
3. Ý kiến khác của các thành viên hội đồng thẩm
định (nếu có):
IV. Ý KIẾN CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ KẾT LUẬN CỦA
HỘI ĐỒNG
(Ghi ý kiến của chủ dự án đầu tư về kết luận của
Hội đồng)
V. KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU THẨM ĐỊNH
1. Kết quả kiểm phiếu
- Số phiếu thông qua báo cáo không cần chỉnh sửa, bổ
sung: .../....
- Số phiếu thông qua báo cáo với điều kiện phải chỉnh
sửa, bổ sung: .../....
- Số phiếu đánh giá không thông qua báo cáo:
.../....
2. Kết quả thẩm định
Ghi một trong các trường hợp sau: Hội đồng nhất
trí thông qua Báo cáo đề xuất cấp GPMT; Hội đồng nhất trí thông qua Báo cáo đề
xuất cấp GPMT của Dự án với điều kiện phải chỉnh sửa theo các vấn đề tại Mục
III.2. Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đủ điều kiện trình Thủ trưởng (1) cấp
GPMT sau khi chủ dự án đầu tư chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện; Hội đồng nhất trí
không thông qua báo cáo đề xuất cấp GPMT của dự án.
VI. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG
Trên cơ sở kết quả thẩm định tại Mục V.2, Hội đồng
lựa chọn ghi theo 01 trong 03 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hội đồng nhất trí thông qua
báo cáo (không cần chỉnh sửa, bổ sung)
Hội đồng đề nghị (1) xem xét, quyết định cấp
Giấy phép môi trường cho Dự án (2)
Trường hợp 2: Hội đồng nhất trí thông qua
báo cáo đề xuất cấp GPMT với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung
1. Hội đồng đề nghị chủ dự án đầu tư chỉnh sửa,
bổ sung các nội dung theo ý kiến của Hội đồng tại Mục III.2, III.3.
2. Hội đồng kiến nghị (1) xem xét, cấp Giấy
phép môi trường cho Dự án (2) sau khi chủ đầu tư hoàn thiện các nội dung theo ý
kiến của Hội đồng tại Mục III.2, III.3.
Trường hợp 3: Hội đồng nhất trí không thông
qua báo cáo đề xuất cấp GPMT
1. Hội đồng đề nghị chủ dự án đầu tư lập lại
báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định.
2. Hội đồng kiến nghị (1) xem xét, thông báo
kết quả thẩm định cho chủ dự án đầu tư.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
|
Nơi nhận:
- ……..
- Lưu: …..
(3)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép
môi trường
(2) Tên dự án
(3) Độ mật của văn bản
Mẫu số 07. Biên bản kiểm
tra cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh cấp tỉnh),
ngày... tháng.... năm....
BIÊN BẢN
Kiểm tra cấp/cấp
lại giấy phép môi trường (2)
Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số...
ngày.../... /... của (1) tiến hành kiểm tra thực tế, cụ thể như sau:
- Chủ dự án đầu tư/cơ sở:
- Thời gian: Từ ... giờ ... ngày ... /.../...
- Địa điểm: (Ghi rõ địa điểm dự án đầu tư/cơ sở
được kiểm tra).
I. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA
1. Thành viên Đoàn kiểm tra
(Ghi danh sách thành viên Đoàn kiểm tra)
- Đoàn kiểm tra có mặt:..../... đồng chí, vắng …..
(đ/c... Lý do:...), đủ điều kiện tiến hành kiểm tra.
2. Đại diện chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở
(Ghi rõ cấp bậc, họ và tên, chức vụ của tất cả
các thành viên của chủ dự án đầu tư/cơ sở tham dự họp)
3. Đơn vị tư vấn:
(Ghi rõ cấp bậc, họ tên, học vị và chức vụ của đại
diện đơn vị tư vấn tham dự họp).
4. Đại biểu tham dự (nếu có):
II. THÔNG TIN VỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN, CƠ SỞ
1. Các hạng mục dây chuyền sản xuất của dự án đầu
tư/cơ sở đã được xây dựng, lắp đặt
Loại hình hoạt động, quy mô, công suất.
2. Công trình xử lý nước thải
Số lượng, quy mô, công suất.
3. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
Số lượng, quy mô, công suất.
4. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính của cơ sở.
5. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải
rắn thông thường
Số lượng, quy mô, diện tích.
6. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải
nguy hại
Số lượng, quy mô, diện tích.
7. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
chất thải (nếu có)
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
(nếu có)
8. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
khác (nếu có)
9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương
án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
Thuộc hay không thuộc đối tượng phải thực hiện
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.
10. Các nội dung đề nghị cấp phép của chủ dự án
đầu tư/cơ sở: Nước thải/khí thải/tiếng ồn độ rung/dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại/nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài về làm nguyên liệu sản xuất.
11. Nội dung đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày
04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh).
III. Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐOÀN KIỂM
TRA: Ghi ý kiến của các thành viên tham gia buổi kiểm tra.
IV. KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (HOẶC PHÓ
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA KHI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
Trưởng đoàn kiểm tra (hoặc Phó đoàn kiểm tra khi được
ủy quyền) đưa ra kết luận (được tổng hợp trên cơ sở ý kiến của các thành viên
Đoàn kiểm tra, trong đó tóm tắt ngắn gọn những nội dung đạt yêu cầu, những nội
dung cần phải được chỉnh sửa, bổ sung hoặc cải tạo trên thực tế). Trong đó, nêu
rõ ý kiến đồng ý hoặc đồng ý có chỉnh sửa bổ sung hoặc không đồng ý kiến nghị
(3) cấp/cấp lại giấy phép môi trường.
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp/cấp lại giấy phép
môi trường cho dự án đầu tư/cơ sở thì nêu rõ lý do).
- Trường hợp đồng ý kiến nghị (3) cấp/cấp lại giấy
phép môi trường với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì nêu rõ các nội
dung cần chỉnh sửa, hoàn thiện.
V. Ý KIẾN CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ/CƠ SỞ
Biên bản được lập vào hồi... giờ ... ngày ... /...
/... tại..., đã được đọc cho những người tham dự cùng nghe và thống nhất nội
dung. Biên bản được lập thành .... bản có giá trị pháp lý như nhau, Đoàn kiểm
tra giữ.... bản, chủ dự án đầu tư/cơ sở giữ.... bản để thực hiện./.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ DỰ
ÁN
ĐẦU TƯ/CHỦ CƠ SỞ
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
THƯ KÝ
ĐOÀN KIỂM TRA
(Chữ ký/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
TM. ĐOÀN KIỂM
TRA
TRƯỞNG ĐOÀN
(hoặc Phó trưởng Đoàn kiểm tra khi được ủy quyền)
(chữ ký/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Nơi nhận:
- ……..
- Lưu: ….
(4)
Ghi chú:
(1) Cơ quan ban hành Quyết định Kiểm tra;
(2) Tên dự án đầu tư/cơ sở;
(3) Cơ quan cấp giấy phép môi trường;
(4) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 08. Bản nhận xét của
thành viên hội đồng thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư
(hoặc chuyên gia đối với dự án đầu tư công đặc biệt)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN NHẬN XÉT
Báo cáo đề xuất cấp/cấp
lại giấy phép môi trường của thành viên Hội đồng (hoặc chuyên gia) thẩm định
1. Họ và tên người nhận xét:
2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác:
3. Nơi công tác: (Tên cơ quan, địa chỉ, số
điện thoại, Fax, E-mail):
4. Tên dự án đầu tư:
5. Chủ dự án đầu tư:
6. Nhận xét về nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy
phép môi trường của dự án đầu tư:
Đánh giá từng nội dung (Chọn 1 trong 3 mức đánh
giá): (1) Đạt yêu cầu; (2) Cần hoàn thiện; (3) Không đạt yêu cầu. Nêu rõ lý do
trong trường hợp đánh giá mức (2) hoặc (3)
6.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải
của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.2. Kết quả tổng hợp số liệu về hiện trạng môi trường
khu vực thực hiện dự án
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.3. Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự
án
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện □
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.4. Việc đánh giá và dự báo về nguồn thải của dự
án; các tác động của chất thải và các tác động khác của dự án đến môi trường;
đánh giá, dự báo các rủi ro sự cố môi trường do chất thải gây ra
a) Việc đánh giá và dự báo về nguồn thải của dự án;
quy mô, tính chất của nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại
- Nước thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Khí thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Chất thải rắn thông thường
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Chất thải nguy hại
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Đánh giá, dự báo các rủi ro, sự cố môi trường
không do chất thải gây ra
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.5. Đánh giá và dự báo về tác động đến chế độ thủy
văn của môi trường tiếp nhận nước thải, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn
nước (hoặc nguồn nước công trình thủy lợi).
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.6. Đánh giá và dự báo về tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, dòng chảy (đối với dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản trên sông,
suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển)
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.7. Sự phù hợp của các giải pháp bảo vệ môi trường
a) Phương án thu gom, quản lý chất thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Biện pháp, công nghệ xử lý nước thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
c) Biện pháp, công nghệ giảm thiểu, xử lý bụi, khí
thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
d) Phương án lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
e) Phương án lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
g) Các biện pháp giảm thiểu tác động đến chế độ thủy
văn, môi trường tiếp nhận nước thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
h) Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường do chất thải gây ra
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.8. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi
hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.9. Khối lượng chất thải nguy hại, chất thải công
nghiệp phải kiểm soát
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.10. Khối lượng chất thải rắn thông thường (chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt...)
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.11. Nội dung đề nghị cấp phép môi trường
- Nước thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Khí thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Tiếng ồn, độ rung
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Công trình, thiết bị xử lý chất thải nguy hại
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử
lý
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Số lượng Trạm trung chuyển chất thải nguy hại; địa
bàn hoạt động
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Loại, khối lượng phế liệu đề nghị nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất
□ Đạt yêu cầu □
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.12. Sự phù hợp của kế hoạch vận hành thử nghiệm
và chương trình giám sát môi trường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
áp dụng
- Đối với nước thải
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Đối với khí thải
□ Đạt yêu cầu □
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Giám sát khác
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6.13. Sự phù hợp về nội dung đề nghị xác nhận dự án
đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày
04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh)
a) Tiêu chí môi trường đối với dự án đầu tư thuộc danh
mục phân loại xanh
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Nội dung đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh
□ Đạt yêu cầu
□
Cần hoàn thiện
□
Không đạt yêu cầu
Lý do (trường hợp đánh dấu X vào mức cần hoàn thiện
hoặc không đạt yêu cầu):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. Nhận xét về hình thức của báo cáo đề xuất cấp
giấy phép môi trường (nhận xét ngắn gọn theo trình tự các chương, mục của
báo cáo):
8. Những nhận xét khác:
8.1. Về thông tin, số liệu làm cơ sở để lập
báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (mức độ đầy đủ, chi tiết,
chính xác của các thông tin, số liệu):
8.2. Về mức độ thỏa đáng của các đánh giá, kết luận
nêu trong báo cáo:
8.3. Câu hỏi (nếu có):
9. Những yêu cầu đối với chủ dự án đầu tư:
10. Kết luận (nêu rõ 01 trong 03 mức độ)
□ Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung
□ Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung
…………………
□ Không thông qua. Lý do:
|
Nơi nhận:
- …. (01b).
(1)
|
……………, ngày...
tháng... năm….
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(HOẶC CHUYÊN GIA)
(Ký, ghi họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 09. Phiếu thẩm định
của thành viên hội đồng thẩm định cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo
của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được giao tổ chức cấp phép)
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
PHIẾU THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường
1. Họ và tên: .............................................................................................................
2. Nơi công tác: (tên cơ quan, địa chỉ, số
điện thoại, Fax, E-mail) .........................
3. Lĩnh vực chuyên môn: (chỉ ghi tối đa
hai (02) lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm nhất và liên quan đến lĩnh vực môi
trường hoặc lĩnh vực hoạt động của dự án) ……………..
4. Chức danh trong Hội đồng thẩm định/Tổ thẩm định:
..............................................
5. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định/Tổ thẩm
định: Số ... ngày ... / ... / ... của ...
6. Tên dự án đầu tư: ....................................................................................................
7. Chủ dự án đầu tư: ......................................................................................................
8. Ý kiến thẩm định đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường của dự án đầu tư (lựa chọn bằng cách ký tên vào 01 trong
03 mức: 8.1; 8.2 hoặc 8.3 sau đây):
8.1. Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung:
8.2. Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ
sung:
8.3. Không thông qua:
9. Kiến nghị: (đối với chủ dự án đầu tư,
cơ quan cấp phép và cơ quan phê duyệt dự án (nếu có))
|
|
(3), ngày
... tháng ... năm
NGƯỜI VIẾT PHIẾU THẨM ĐỊNH
(Chữ ký)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản của cơ quan cấp phép/cơ quan
được giao tổ chức cấp phép
(2) Cơ quan cấp phép/cơ quan được giao tổ chức cấp
phép
(3) Địa danh (cấp tỉnh)
Mẫu số 10. Bản nhận xét của
thành viên Đoàn kiểm tra cấp/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ
sở
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN NHẬN XÉT
của Thành viên
Đoàn kiểm tra cấp/cấp lại giấy phép môi trường
1. Họ và tên người nhận xét:
2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác:
3. Nơi công tác: (Tên cơ quan, địa chỉ, số
điện thoại, Fax, E-mail):
4. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra: Số ..
./QĐ... ngày…/…/…. của ...
5. Chức danh trong Đoàn kiểm tra: ....
6. Tên dự án đầu tư/cơ sở: ...
7. Chủ dự án đầu tư/cơ sở: ...
A. NHẬN XÉT
I. VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI
TRƯỜNG
- Nhận xét ngắn gọn về sự đầy đủ của các thông
tin cung cấp trong báo cáo, sự phù hợp của nội dung báo cáo.
- Nhận xét về nội dung xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư
thuộc danh mục phân loại xanh).
II. VỀ KIỂM TRA THỰC TẾ
1. Hạng mục dây chuyền sản xuất của dự án đầu
tư/cơ sở đã được xây dựng, lắp đặt
Nhận xét (nếu có) về loại hình hoạt động, quy
mô, công suất, công nghệ sản xuất của dự án đầu tư/cơ sở; các dây chuyền sản xuất
chính; hạng mục phụ trợ của dự án đầu tư/cơ sở; hạng mục kho, bãi lưu giữ phế
liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có).
2. Công trình xử lý nước thải:
Nhận xét về số lượng, quy mô, công suất, quy
trình công nghệ của từng công trình xử lý nước thải; vị trí xả nước thải ra môi
trường tiếp nhận; môi trường tiếp nhận nước thải; tên công trình thủy lợi tiếp nhận
nước thải (nếu có) và cơ quan quản lý công trình thủy lợi; những thay đổi so với
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu
có) nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; những thay
đổi so với giấy phép môi trường thành phần, giấy phép môi trường đã được cấp (nếu
có).
3. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
Nhận xét về số lượng, quy mô, công suất, quy
trình công nghệ của từng công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải; những thay đổi
so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(nếu có) nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; những
thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần, giấy phép môi trường đã được cấp
(nếu có).
4. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
Nhận xét về nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính
của dự án đầu tư/cơ sở.
5. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải
rắn thông thường
Nhận xét về các công trình, thiết bị lưu giữ, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường; những thay
đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã được cấp
(nếu có).
6. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải
nguy hại
Nhận xét về các công trình, thiết bị lưu giữ, xử
lý chất thải nguy hại; những thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hoặc
giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có).
Lưu ý: Công trình, thiết bị xử lý chất thải nguy
hại nêu tại mục này là công trình, thiết bị để tự xử lý chất thải nguy hại phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của dự án đầu tư/cơ sở (không thuộc trường
hợp dự án đầu tư/cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
7. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường (nếu có)
Nhận xét về các công trình, thiết bị phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường; những thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hoặc
giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có); biện pháp, quy trình vận hành công
trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
8. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
khác (nếu có)
Nhận xét về các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có).
9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương
án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
Nhận xét về kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu
có) đối với dự án đầu tư/cơ sở khai thác khoáng sản, dự án đầu tư/cơ sở có bãi
chôn lấp chất thải hoặc dự án đầu tư/cơ sở gây tổn thất đa dạng sinh học.
10. Các nội dung đề nghị cấp phép môi trường
Nhận xét về các nội dung đề nghị cấp/cấp lại giấy
phép môi trường của chủ dự án đầu tư/cơ sở. Trường hợp có thay đổi nội dung cấp
phép (cấp lại) thì nêu rõ nội dung thay đổi.
11. Các nhận xét khác (nếu có)
(Ghi chú: Có thể tích hợp các nội dung nhận xét
từ Mục 1 đến Mục 10 thành một mục nhận xét chung).
B. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
- Đưa ra kết luận, nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc đồng
ý có chỉnh sửa bổ sung hoặc không đồng ý kiến nghị cấp/cấp lại giấy phép môi
trường, xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp
xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định
số 21/2025/QĐ-TTg). Trường hợp không đồng ý cấp/cấp lại giấy phép môi trường,
xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số
21/2025/QĐ-TTg) cho dự án đầu tư/cơ sở thì nêu rõ lý do.
- Các kiến nghị khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- …. (01b).
(1)
|
……….., ngày...
tháng... năm …..
NGƯỜI VIẾT BẢN NHẬN XÉT
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Độ mật
Mẫu số 11. Công văn thông
báo hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của
dự án đầu tư/cơ sở (Trường hợp hội đồng/Đoàn kiểm tra thông qua báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường với điều kiện phải chỉnh sửa bổ sung)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường
của chủ dự án đầu tư/cơ sở
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (4).
(2) nhận được Công văn số……. ngày.../…/….của (4) (hoặc
(5)) về việc đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép môi trường (GPMT) của
(6) do (4) làm chủ dự án đầu tư.
(2) đã tổ chức Hội đồng thẩm định cấp GPMT của Dự
án (hoặc Đoàn kiểm tra) vào ngày …/…/… Hội đồng (hoặc Đoàn kiểm tra) đã nhất
trí thông qua nội dung báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án với điều kiện phải chỉnh
sửa một số nội dung để bảo đảm yêu cầu theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc
phòng.
Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định (hoặc
Đoàn kiểm tra) và các văn bản quy định, (2) thông báo để chủ dự án đầu tư hoàn
chỉnh hồ sơ của Dự án theo những vấn đề như sau:
1. Rà soát, bổ sung vào Chương I của Báo cáo
đề xuất cấp GPMT:
2. Rà soát, bổ sung vào Chương II của Báo
cáo đề xuất cấp GPMT:
3. …
(Nêu các nội dung đề nghị (4) chỉnh sửa, bổ sung
hoặc giải trình để hoàn thiện báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự
án)
Chủ dự án đầu tư/cơ sở hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất cấp
GPMT của Dự án, gửi Hồ sơ về (6) để làm căn cứ cấp GPMT theo quy định, gồm: i)
Công văn của chủ dự án đầu tư giải trình những nội dung đã chỉnh sửa, bổ sung; ii)
Một (01) cuốn Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án (kèm theo file Báo cáo ở dạng
word và pdf).
(2) gửi ý kiến thẩm định để chủ dự án đầu tư thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
(8)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy
phép môi trường;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư/cơ sở;
(5) Tên cơ quan cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, là cơ
quan chủ quản của chủ dự án đầu tư/cơ sở;
(6) Tên dự án/cơ sở
(7) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(8) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 12. Công văn thông
báo trả hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự án
đầu tư/cơ sở.
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v trả hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của chủ
dự án đầu tư/cơ sở
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (4).
(2) nhận được Công văn số..... ngày.../..../.....của
(4) (hoặc (5)) về việc đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
(GPMT) của (6) do (4) làm chủ dự án đầu tư.
(2) đã tổ chức Hội đồng (hoặc Đoàn kiểm tra) thẩm định
cấp GPMT của Dự án vào ngày…/…/…. Hội đồng (hoặc Đoàn kiểm tra) đã nhất trí
không thông qua báo cáo đề xuất cấp GPMT. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm
định (hoặc Đoàn kiểm tra) và các văn bản quy định, (2) trả hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường của (6). Lý do: (nêu rõ lý do).
(2) gửi ý kiến thẩm định để chủ dự án đầu tư thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
(8)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp (nếu
có);
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy
phép môi trường;
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư/cơ sở;
(5) Tên cơ quan cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, là cơ
quan chủ quản của chủ dự án đầu tư/cơ sở;
(6) Tên dự án/cơ sở
(7) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(8) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 13. Công văn giải
trình nội dung chỉnh sửa, hoàn chỉnh và đề nghị cấp giấy phép môi trường
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(1)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v giải trình và đề nghị cấp giấy phép môi trường dự án (4)
|
(3), ngày … tháng
… năm ...
|
Kính gửi: (5).
(6) nhận được Công văn (7) về việc thông báo hoàn chỉnh
hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu
tư/cơ sở.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, (6) trân trọng gửi đến
(5) hồ sơ gồm:
1. Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
của (4) đã được bổ sung, chỉnh sửa; kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
“.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu
nộp trực tiếp) hoặc tệp văn bản điện tử của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục
được (6) ký số (nếu nộp trực tuyến);
(6) ký vào phía dưới của từng trang (hoặc đóng giáp
lai) kể cả phụ lục.
2. Chỉnh sửa, bổ sung, giải trình theo nội
dung theo Công văn (7) (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Công văn này).
(6) cam kết bảo đảm về tính trung thực, chính xác của
các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai
trái, (6) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (5) xem xét cấp giấy phép môi trường của dự
án (4).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
(9)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số)
Cấp bậc, họ và tên
|
Phụ lục
NỘI DUNG CHỈNH SỬA,
BỔ SUNG, GIẢI TRÌNH THEO NỘI DUNG TẠI CÔNG VĂN SỐ (7)
(Kèm theo Văn bản
số... ngày... tháng... năm... của (1))
|
STT
|
Nội dung đề nghị
chỉnh sửa, bổ sung theo Công văn số... ngày.../.../... của.... (7)
|
Nội dung tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, bổ sung
|
Nội dung đã được
chỉnh sửa, bổ sung tại mục/trang của báo cáo
|
|
I
|
MỞ ĐẦU
|
|
|
1
|
………
|
………
|
|
|
2
|
………
|
………
|
|
|
II
|
CHƯƠNG I
|
|
|
1
|
………
|
|
|
|
2
|
………
|
|
|
|
III
|
………
|
|
|
…..
|
|
|
|
…..
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp của chủ
dự án đầu tư/cơ sở;
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản (chủ dự án
đầu tư/cơ sở);
(3) Địa danh (cấp tỉnh);
(4) Tên dự án;
(5) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép
môi trường;
(6) Tên chủ dự án đầu tư;
(7) Công văn thông báo hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp/cấp
điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư/cơ sở.
(8) Ghi ngắn gọn quyền hạn, chức vụ của người ký
(theo Quy chế công tác văn thư);
(9) Độ mật của văn bản.
Mẫu số 14. Mẫu giấy phép
môi trường
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GPMT-
|
(Địa danh cấp tỉnh),
ngày...tháng...năm...
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP
(1)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số .... ngày ……… của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và môi quan hệ công tác của
(1);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 06/7/2025, Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026.
Căn cứ các Công văn: số ... ngày…/…/……. của……về
việc ...; số ... ngày…/…/…. của….. về việc ...; (Ghi Công văn đề nghị cấp giấy
phép môi trường và Công Văn hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy phép môi trường)
Theo đề nghị của (2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho (Tên cơ quan, đơn vị
là chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở), địa chỉ phường/xã..., tỉnh/thành phố... được
thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án ... (tên dự án) ...
với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án
a) Tên dự án:
b) Chủ dự án đầu tư:
c) Địa điểm thực hiện dự án: Phường ..., tỉnh ...
d) Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (đối
với dự án đầu tư khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp cần
ghi rõ các ngành, nghề được thu hút đầu tư).
đ) Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ
môi trường
a) Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện
yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục I kèm theo Giấy phép này.
b) Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện
yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục II kèm theo Giấy phép này.
c) Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ
rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
d) Được phép thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Giấy phép môi trường này.
đ) Được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
e) Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng
phó sự cố môi trường và yêu cầu bảo vệ môi trường khác quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
3. Nội dung xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục
phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại
xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh
mục phân loại xanh)
Xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
và yêu cầu kèm theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Giấy phép môi
trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
chủ dự án đầu tư
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật
Bảo vệ môi trường.
2. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép
sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
3. Có trách nhiệm vận hành thường xuyên, đúng quy
trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu
bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho
phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải,
phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định
của pháp luật.
4. Có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu
về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường và các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
5. Có trách nhiệm báo cáo kịp thời về cơ quan cấp
giấy phép môi trường, cơ quan chức năng nếu xảy ra các sự cố đối với các công
trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với
các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường, phải kịp thời báo cáo đến cơ
quan cấp phép.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: …. năm (kể
từ ngày ký Giấy phép môi trường).
Điều 4. Giao (3) chủ trì, phối hợp với (4) tổ
chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường
này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án, cơ sở được cấp phép theo quy định
của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Chủ dự án, cơ sở;
- Cơ quan chủ quản (để theo dõi);
- Lưu: ....
(5)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường;
(2) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị được giao tham mưu
việc giấy phép môi trường;
(3) Chức danh của Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ
quan chuyên môn tham mưu việc cấp phép môi trường;
(4) Cơ quan chủ quản của chủ dự án đầu tư (nếu có);
(5) Độ mật.
Phụ lục I
NỘI DUNG CẤP PHÉP
XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày…/…/…. của (1))
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải (nêu từng
nguồn phát sinh nước thải tại dự án, cơ sở: sinh hoạt, sản xuất....)
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận,
nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (trường hợp có từ 02 dòng
nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận trở lên, các dòng nước thải tiếp theo được
mô tả tương tự dòng nước thải thứ nhất)
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ tên, vị trí
hành chính (thôn, ấp/tổ, khu phố; xã/phường; tỉnh/thành phố) của sông,
suối, kênh, rạch, vùng biển, hồ, đầm, ao nơi dòng nước thải xả vào.
2.2. Vị trí xả nước thải (nêu rõ vị trí xả nước
thải vào nguồn tiếp nhận)
- Thôn, ấp/tổ, khu phố………….. xã/phường, …………….tỉnh/thành
phố ……………….
- Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu....).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất:……………m3/ngày
đêm ………. m3/giờ.
2.4. Phương thức xả nước thải (ghi rõ hệ thống dẫn
nước thải sau xử lý đến vị trí xả vào nguồn nước tiếp nhận và phương thức xả tại
vị trí xả nước thải vào nguồn nước là bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ,
xả giữa dòng,...).
2.5. Chế độ xả nước thải (ghi rõ xả nước thải
là liên tục (24 giờ) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả
theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước
tiếp nhận phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật
môi trường đối với nước thải (ghi tên quy chuẩn áp dụng), cụ thể như sau:
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị
tính
|
Giá trị giới hạn
cho phép
|
Tần suất quan
trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động,
liên tục (nếu có)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
(Trường hợp có đấu nối với hệ thống xử lý nước thải
tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp cần
ghi rõ đã có hợp đồng/văn bản thỏa thuận xử lý nước thải) và không phải ghi chi
tiết các nội dung tại mục 1, 2).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ
LÝ NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có):
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát
sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải (trường
hợp có từ 02 công trình, thiết bị trở lên, các công trình, thiết bị tiếp theo
được mô tả tương tự công trình, thiết bị thứ nhất)
- Tóm tắt quy trình công nghệ.
- Công suất thiết kế.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất
tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động,
liên tục (nếu có) (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị trở lên, các hệ thống,
thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
- Số lượng.
- Vị trí lắp đặt.
- Thông số lắp đặt.
- Thiết bị lấy mẫu tự động.
- Camera theo dõi.
- Kết nối, truyền số liệu.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng
phó sự cố (nếu có)
(Trường hợp có đấu nối với hệ thống xử lý nước thải
tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp cần
bổ sung thông tin về vị trí, số lượng điểm đấu nối).
1.5. Tiêu chuẩn tiếp nhận đấu nối nước thải (đối với
trường hợp cấp giấy phép môi trường cho khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp)
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm (nếu thuộc
trường hợp phải vận hành thử nghiệm)
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm (ghi rõ khoảng
thời gian)
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận
hành thử nghiệm
2.2.1. Vị trí lấy mẫu (theo vị trí được cấp phép
tại Phần A Phụ lục này)
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của
chất ô nhiễm (theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này)
2.3. Tần suất lấy mẫu (ghi rõ tần suất theo quy
định)
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động
của dự án đầu tư, cơ sở bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của
chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn nước
công trình thủy lợi (nếu có)
3.3. Trường hợp xả thải vào công trình thủy lợi nếu
có sự cố bất thường ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước trong công trình thủy lợi,
chủ dự án đầu tư, cơ sở phải báo cáo kịp thời về cơ quan cấp Giấy phép môi trường,
cơ quan chức năng quản lý công trình thủy lợi.
3.4. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường
kèm theo (nếu có).
3.5. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu
có).
Phụ lục II
NỘI DUNG CẤP PHÉP
XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số ../GPMT- ...ngày…/…/… của (1))
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI:
1. Nguồn phát sinh khí thải (nêu từng nguồn
phát sinh bụi, khí thải tại dự án, cơ sở)
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải (trường
hợp có từ 02 dòng khí thải xả vào môi trường không khí trở lên, các dòng khí thải
tiếp theo được mô tả tương tự dòng khí thải thứ nhất)
2.1. Vị trí xả khí thải (nêu rõ vị trí tọa độ vị
trí xả khí thải theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu....).
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất:……… m3/ngày
(24 giờ) ……… m3/giờ.
2.2.1. Phương thức xả khí thải (ghi rõ xả khí thải là
liên tục (24 giờ) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả
theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường
không khí phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật
môi trường đối với bụi, khí thải (ghi tên quy chuẩn áp dụng), cụ thể như
sau:
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Đơn vị
tính
|
Giá trị giới hạn
cho phép
|
Tần suất quan
trắc định kỳ
|
Quan trắc tự động,
liên tục (nếu có)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ
LÝ KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải
và hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có)
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát
sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải (trường
hợp có từ 02 công trình, thiết bị trở lên, các công trình, thiết bị tiếp theo
được mô tả tương tự công trình, thiết bị thứ nhất)
- Tóm tắt quy trình công nghệ.
- Công suất thiết kế.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất
tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động,
liên tục (nếu có) (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị trở lên, các hệ thống,
thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
- Số lượng.
- Vị trí lắp đặt.
- Thông số lắp đặt.
- Camera theo dõi.
- Kết nối, truyền số liệu.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng
phó sự cố (nếu có)
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm (nếu thuộc
trường hợp phải vận hành thử nghiệm)
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm (ghi rõ khoảng
thời gian)
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành
thử nghiệm
2.2.1. Vị trí lấy mẫu (theo vị trí được cấp phép
tại Phần A Phụ lục này)
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho
phép của chất ô nhiễm (thực hiện theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ
lục này)
2.3. Tần suất lấy mẫu (ghi rõ tần suất theo quy
định)
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động
của dự án đầu tư, cơ sở bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của
chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường
kèm theo (nếu có).
3.3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu
có).
Phụ lục III
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ
GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày…/…/…. của (1))
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (nêu
từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung tại dự án, cơ sở: Dây chuyền, máy móc
thiết bị sản xuất)
2. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về
bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (ghi
tên quy chuẩn áp dụng), cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn
|
TT
|
Từ 6-21 giờ
(dBA)
|
Từ 21-6 giờ
(dBA)
|
Tần suất quan
trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
Khu vực đặc biệt
|
|
2
|
|
|
|
Khu vực thông
thường
|
|
…
|
|
|
|
|
2.2. Độ rung
|
TT
|
Thời gian áp dụng
trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB
|
Tần suất quan
trắc định kỳ
|
Ghi chú
|
|
Từ 6-21 giờ
|
Từ 21-6 giờ
|
|
1
|
|
|
|
Khu vực đặc biệt
|
|
2
|
|
|
|
Khu vực thông
thường
|
|
….
|
|
|
|
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ
RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ
rung
1.1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
1.2. Công trình, biện pháp giảm thiểu độ rung
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được
giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này
2.2. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường
kèm theo (nếu có)
2.3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu
có)
Phụ lục IV
NỘI DUNG CẤP PHÉP
THỰC HIỆN DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày…/…/…… của (1))
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
1. Công trình, hệ thống, thiết bị sơ chế, xử lý,
tái chế chất thải nguy hại
|
TT
|
Tên công trình,
hệ thống, thiết bị
|
Công suất thiết
kế
|
Số lượng
|
|
1
|
….
|
….
|
….
|
|
….
|
….
|
….
|
….
|
2. Danh mục mã chất thải nguy hại và khối lượng
|
TT
|
Tên chất thải
nguy hại
|
Mã chất thải
nguy hại
|
Phương pháp
xử lý
|
Khối lượng
(kg/năm)
|
|
1
|
….
|
….
|
….
|
….
|
|
….
|
….
|
….
|
….
|
….
|
|
Ghi chú: Đối với bãi chôn lấp hoặc bể đóng kén
thì tính theo thể tích của bãi chôn lấp hoặc bể đóng kén (thay vì ghi khối lượng)
|
3. Trạm trung chuyển chất thải nguy hại:
|
TT
|
Tên trạm trung
chuyển
|
Địa điểm
|
|
1
|
….
|
….
|
|
…
|
….
|
….
|
4. Địa bàn hoạt động:
|
TT
|
Vùng
|
Tỉnh
|
|
1
|
….
|
….
|
|
….
|
….
|
….
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ XỬ
LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
1. Yêu cầu đối với thiết bị, kho, khu vực lưu giữ,
trạm trung chuyển chất thải nguy hại:
1.2. Kho/khu lưu chứa chất thải trong nhà (trường
hợp có từ 02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho lưu chứa tiếp theo được mô tả
tương tự kho/khu vực khu chứa thứ nhất)
- Diện tích kho/khu vực lưu chứa trong nhà.
1.3. Trạm trung chuyển chất thải nguy hại (trường
hợp có từ 02 trạm trung chuyển trở lên, các trạm trung chuyển tiếp theo được mô
tả tương tự trạm trung chuyển thứ nhất):
- Diện tích trạm trung chuyển.
- Diện tích kho/khu vực lưu chứa chất thải tại trạm
trung chuyển.
- Chất thải phát sinh (nếu có) và biện pháp quản
lý.
2. Hệ thống, công trình, thiết bị sơ chế, tái chế,
xử lý chất thải nguy hại (trường hợp có từ 02 hệ thống, công trình, thiết
bị trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống thứ nhất)
- Tóm tắt quy trình công nghệ sơ chế, tái chế, xử
lý chất thải nguy hại (trường hợp hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái
chế, tái sử dụng chất thải nguy hại đã được mô tả trong giấy phép thì trích dẫn
đến đề mục đã mô tả và không cần mô tả lại).
- Công suất thiết kế (tấn/năm).
- Sản phẩm sau sơ chế, tái chế, xử lý (nếu có) (chỉ
ghi sản phẩm, không ghi chất thải).
3. Các yêu cầu bảo vệ môi trường
3.1. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường
kèm theo (nếu có)
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu
có)
Phụ lục V
NỘI DUNG CẤP PHÉP
NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày…/…/…. của (1))
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu[1]
|
TT
|
Tên phế liệu nhập
khẩu
|
Mã HS
|
Khối lượng phế
liệu được phép nhập khẩu (tấn/năm)
|
|
1
|
….
|
….
|
Tổng khối lượng theo nhóm phế liệu có chung mã HS
04 số (sắt thép; nhựa; giấy; thủy tinh; từng kim loại màu).
|
|
…
|
….
|
….
|
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU
PHẾ LIỆU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT:
1. Hệ thống, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế
liệu nhập khẩu (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị tái chế, tái sử dụng
phế liệu nhập khẩu trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống,
thiết bị thứ nhất)
- Loại phế liệu sử dụng.
- Tóm tắt quy trình công nghệ trực tiếp sử dụng phế
liệu nhập khẩu.
- Công suất thiết kế (tấn/năm).
- Hệ số hao hụt.
- Sản phẩm (tấn/năm).
2. Biện pháp, phương án xử lý các tạp chất đi
kèm phế liệu nhập khẩu
2.1. Hệ thống, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế
liệu nhập khẩu (nếu có) (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị trở lên, các
hệ thống, thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
- Tóm tắt quy trình công nghệ xử lý tạp chất (trường
hợp công nghệ xử lý tạp chất đã được mô tả trong giấy phép thì trích dẫn đến đề
mục đã mô tả và không cần mô tả lại).
- Công suất thiết kế (tấn/năm).
2.2. Phương án chuyển giao, xử lý các tạp chất: Phải
ký hợp đồng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý theo quy định
pháp luật.
3. Yêu cầu đối với kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
(trường hợp có từ 02 kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu trở lên, các kho lưu
giữ tiếp theo được mô tả tương tự kho lưu giữ thứ nhất)
- Diện tích kho lưu giữ.
- Thiết kế, cấu tạo của kho.
- Vật liệu làm tường và vách ngăn.
- Biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp
vào bên trong.
- Hệ thống thu gom nước mưa.
- Hệ thống thu gom, xử lý các loại nước thải phát
sinh.
- Khả năng lưu giữ tối đa (tấn).
4. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu (trường
hợp có từ 02 bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu trở lên, các bãi lưu giữ tiếp theo
được mô tả tương tự bãi lưu giữ thứ nhất)
- Diện tích bãi lưu giữ.
- Thiết kế, cấu tạo của bãi.
- Hệ thống thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn qua
bãi phế liệu.
- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ
phế liệu.
- Khả năng lưu giữ tối đa (tấn).
5. Các yêu cầu bảo vệ môi trường
5.1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu đảm
bảo sức chứa của kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; chỉ được sử dụng phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại dự án, cơ sở của mình; nhập khẩu đúng chủng
loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong Giấy phép môi trường
này.
5.2. Phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
5.3. Phải tái xuất đối với những lô hàng phế liệu
nhập khẩu không đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế
liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Trường hợp không thể tái xuất, phải thỏa
thuận với đơn vị có đủ năng lực để xử lý, tiêu hủy chất thải, phế liệu vi phạm
theo quy định pháp luật.
5.4. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường
kèm theo (nếu có).
5.5. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu
có).
Phụ lục VI
YÊU CẦU VỀ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày .../.../ ... của (1))
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường
xuyên (ghi rõ chủng loại, tổng khối lượng dự kiến phát sinh theo năm).
1.2. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường
phát sinh (chỉ ghi dự kiến tổng số lượng phát sinh theo năm).
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (chỉ
ghi dự kiến tổng số lượng phát sinh theo năm).
1.4. Khối lượng chất thải công nghiệp phải kiểm
soát (ghi rõ chủng loại, tổng khối lượng dự kiến phát sinh theo năm).
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy
hại
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
- Kho/khu vực lưu chứa trong nhà (trường hợp có từ
02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho lưu chứa tiếp theo được mô tả tương tự
kho/khu vực lưu chứa thứ nhất).
- Diện tích kho/khu vực lưu chứa trong nhà.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường
- Kho/khu vực lưu chứa trong nhà/khu vực lưu chứa
ngoài trời (trường hợp có từ 02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho lưu chứa
tiếp theo được mô tả tương tự kho/khu vực lưu chứa thứ nhất).
- Diện tích kho/khu vực lưu chứa trong nhà/khu vực
lưu chứa ngoài trời.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn
sinh hoạt
- Kho/khu vực lưu chứa (trường hợp có từ 02
kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho/khu vực lưu chứa tiếp theo được mô tả
tương tự kho lưu chứa thứ nhất).
- Diện tích kho/khu vực lưu chứa.
3. Hoạt động tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất
thải (nếu có, bao gồm tự xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm)
3.1. Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý,
tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại (trường hợp có từ 02 hệ thống,
công trình, thiết bị trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống,
công trình, thiết bị thứ nhất)
- Loại chất thải nguy hại tự xử lý, tái chế, tái sử
dụng.
- Khối lượng chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng
(tấn/năm).
- Tóm tắt quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế,
tái sử dụng.
- Công suất thiết kế (tấn/năm).
- Sản phẩm tái chế (nếu có).
3.2. Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý,
tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh
hoạt (trường hợp có từ 02 hệ thống, công trình, thiết bị trở lên,
các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, công trình, thiết bị thứ
nhất)
- Loại chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
- Khối lượng chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng
(tấn/năm).
- Tóm tắt quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế,
tái sử dụng.
- Công suất thiết kế (tấn/năm).
- Sản phẩm tái chế (nếu có).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT
THẢI (nếu có)
Ghi rõ các yêu cầu phòng ngừa sự cố chất thải, ứng
phó sự cố chất thải phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
41/2025/TT-BNNMT ngày 14/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau
sự cố môi trường.
Phụ lục VII
CÁC YÊU CẦU KHÁC
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày…/…/…. của (1))
A. YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (nếu
có)
Ghi rõ các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường,
kinh phí, thời gian thực hiện.
B. YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (nếu
có)
Ghi rõ các nội dung bồi hoàn đa dạng sinh học phải
thực hiện.
C. CÁC NỘI DUNG CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ/CƠ SỞ TIẾP TỤC
THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG/ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Ghi rõ các các hạng mục, công trình sản xuất và
các yêu cầu về bảo vệ môi trường (bao gồm cả giai đoạn thi công và vận hành) đã
được phê duyệt trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, Giấy phép môi trường mà chủ dự án đầu tư, cơ sở tiếp tục
thực hiện.
Trường hợp, thay đổi hạng mục, công trình sản xuất
và các yêu cầu về bảo vệ môi trường tiếp tục thực hiện nhưng không thuộc trường
hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, cơ quan cấp phép xem xét và
Ghi rõ hạng mục, công trình sản xuất và các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau
khi được chấp thuận thay đổi để chủ dự án đầu tư, cơ sở tiếp tục thực hiện theo
quy định.
D. YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (nếu
có)
- Ghi rõ các yêu cầu liên quan đến quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi
trường và các nội dung quản lý môi trường khác (nếu có).
- Ghi rõ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
mà chủ dự án/cơ sở phải tiếp tục thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định
pháp luật.
Phụ lục VIII
XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Kèm theo Giấy
phép môi trường số .../GPMT- ...ngày…/…/……. của (1))
A. NỘI DUNG XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC
PHÂN LOẠI XANH
1. Tên chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu
xanh.
2. Phạm vi, quy mô hoạt động của dự án đầu tư.
3. Tóm tắt công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
thông tin cơ bản về sản phẩm của dự án đầu tư.
4. Nội dung xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi
trường
Nêu lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư theo quy định
tại cột số 2, thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc mang lại lợi ích (về môi
trường theo quy định tại cột số 3 hoặc cột số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí
môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
5. Các yêu cầu để đáp ứng, duy trì các tiêu chí môi
trường.
6. Nội dung khác (nếu có).
B. CÁC YÊU CẦU KHÁC
Các yêu cầu, điều kiện khác kèm theo (nếu có).
Mẫu số 15. Giấy phép môi
trường điều chỉnh
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPMT-
|
(Địa danh cấp tỉnh),
ngày...tháng...năm...
|
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
(Cấp điều chỉnh lần...)
CƠ QUAN CẤP PHÉP
(1)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số .../TT-BQP ngày…/…/…. của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác của (1);
Căn cứ Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của
Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày
10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 06/7/2025, Thông tư số 34/2026/TT-BQP ngày 23/4/2026.
Căn cứ các Công văn: số ... ngày…/…/…. của…….
về việc ...; số ...ngày…/…/…. của…… về việc ...; (Ghi Công văn đề nghị
cấp giấy phép môi trường và Công văn hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy phép môi trường)
Theo đề nghị của (2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Giấy phép môi
trường số... của (tên cơ quan, đơn vị là chủ dự án đầu tư/cơ sở), có địa
chỉ tại phường/xã..., tỉnh/thành phố..., chi tiết tại Phụ lục kèm theo Giấy
phép môi trường (cấp điều chỉnh lần...) này. Các nội dung khác giữ nguyên theo
Giấy phép môi trường số ...
Điều 2. (Tên cơ quan, đơn vị được cấp giấy
phép) tiếp tục thực hiện các nội dung của Giấy phép môi trường số ... và
các nội dung được điều chỉnh tại Phụ lục kèm theo Giấy phép môi trường (cấp điều
chỉnh lần ...) này.
Điều 3. Giấy phép môi trường (cấp điều chỉnh
lần ...) này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi Giấy phép môi trường số ... hết
hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
- Chủ dự án đầu tư/chủ cơ sở;
- Cơ quan chủ quản (để theo dõi);
- Lưu: ....
(3)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
(2) Cấp trưởng cơ quan, đơn vị được giao tham mưu
việc giấy phép môi trường;
(3) Độ mật.
Phụ lục
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Giấy
phép môi trường (cấp điều chỉnh lần ...)
số.../GPMT- ngày…/…/…. của ...)
(Chỉ ghi những nội
dung điều chỉnh)
1. Điều chỉnh nội dung cấp phép về thông tin
chung của dự án đầu tư, cơ sở.
2. Điều chỉnh nội dung cấp phép xả nước thải
vào nguồn nước và yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải (nếu
có).
3. Điều chỉnh nội dung cấp phép xả khí thải
và yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý khí thải (nếu có).
4. Điều chỉnh về bảo đảm giá trị giới hạn đối
với tiếng ồn, độ rung và các yêu cầu bảo vệ môi trường (nếu có).
5. Điều chỉnh nội dung cấp phép thực hiện dịch
vụ xử lý chất thải nguy hại và yêu cầu về bảo vệ môi trường (nếu có).
6. Điều chỉnh nội dung cấp phép nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường (nếu
có).
7. Điều chỉnh về yêu cầu về quản lý chất thải,
phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
8. Các điều chỉnh khác (nếu có).
9. Các yêu cầu và điều kiện kèm theo (nếu
có) đối với nội dung điều chỉnh.
[1] 1.
Thông tư số 66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo
vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có căn cứ
ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17
tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng và Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học quân sự
tại Tờ trình số 814/TTr-KHQS ngày 24 tháng 5 năm 2025;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân
dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng."
2. Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày
03 tháng 7 năm 2025, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 35/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực
quốc phòng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học quân sự;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân
dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025."
[2] 1.
Điều 4 của Thông tư số 66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ
Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực kể từ ngày ngày 18 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18
tháng 8 năm 2025."
2. Điều 11 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân
dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 4 năm
2026 quy định như sau:
"Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 4 năm 2026.
2. Cục trưởng Cục Khoa học quân sự, Chỉ huy các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này."
[3] Cụm
từ "có yêu cầu bí mật" đã được thay thế bởi cụm từ "thuộc Danh mục
bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo
vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[4] Cụm
từ "có yêu cầu bí mật" đã được thay thế bởi cụm từ "thuộc Danh mục
bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo
vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[5] Cụm
từ "có yêu cầu bí mật" đã được thay thế bởi cụm từ "thuộc Danh mục
bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo
vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[6] Cụm
từ "có yêu cầu bí mật" đã được thay thế bởi cụm từ "thuộc Danh mục
bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo
vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[7] Cụm
từ "có yêu cầu bí mật về quân sự, quốc phòng" đã được thay thế bởi cụm
từ "thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo
quy định tại Điều 8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành
kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng
7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[12]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[13]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[14]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[15]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[16]
Cụm từ "có yêu cầu bí mật về quân sự, quốc phòng" đã được thay thế bởi
cụm từ "thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng"
theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03
tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[17]
Cụm từ "có yêu cầu bí mật" đã được thay thế bởi cụm từ "thuộc
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo quy định tại Điều
8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công
tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[18]
Cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" được thay thế bởi cụm từ "Bộ
Nông nghiệp và Môi trường" theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[19]
Cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" được thay thế bởi cụm từ "Bộ
Nông nghiệp và Môi trường" theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[20]
Cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" được thay thế bởi cụm từ "Bộ
Nông nghiệp và Môi trường" theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[21]
Cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" được thay thế bởi cụm từ "Bộ
Nông nghiệp và Môi trường" theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[23]
Cụm từ "có yêu cầu bí mật về quân sự, quốc phòng" đã được thay thế bởi
cụm từ "thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng"
theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03
tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[24]
Cụm từ "có yêu cầu bí mật về quân sự, quốc phòng" đã được thay thế bởi
cụm từ "thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng"
theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03
tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[25]
Cụm từ "có yêu cầu bí mật về quân sự, quốc phòng" đã được thay thế bởi
cụm từ "thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng"
theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03
tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[26]
Cụm từ "Tổng cục Hậu cần" được sửa đổi, bổ sung bởi cụm từ "Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật" theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[27]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[28]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[29]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 18
tháng 8 năm 2025.
[30]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[32]
Cụm từ "có yêu cầu bí mật" đã được thay thế bởi cụm từ "thuộc
Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng" theo quy định tại Điều
8 của Thông tư số 34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công
tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2022/TT-BQP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[33]
Cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" được thay thế bởi cụm từ "Bộ
Nông nghiệp và Môi trường" theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[34]
Cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" được thay thế bởi cụm từ "Bộ
Nông nghiệp và Môi trường" theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 8 năm 2025.
[35]
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[36]
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số
34/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường
của Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BQP
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 66/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 23 tháng 4 năm 2026.
[1]
Lưu ý: khối lượng không vượt quá 80% nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất theo công suất thiết kế theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.