|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 271/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG
TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết 86/NQ-CP
ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo,
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kế hoạch triển khai thực hiện giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo tỉnh Cà Mau theo hướng thực chất, hiệu quả, tạo ra doanh nghiệp
có năng lực cạnh tranh dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong toàn xã hội. Đưa khởi nghiệp sáng tạo trở thành một động
lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân,
thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Tổng số doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh khoảng 20.000 doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phát triển 30 doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- 100% cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong
chương trình đào tạo; 100% thủ tục hành chính thiết yếu về đăng ký doanh nghiệp
được thực hiện trên môi trường số; 60% chủ thể kinh doanh sử dụng công cụ, nền
tảng số trong kinh doanh; 40% chủ thể kinh doanh sử dụng dịch vụ nền tảng số
dùng chung; hình thành mạng lưới tối thiểu 64 không gian, trung tâm đổi mới
sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Ít nhất 10 doanh nghiệp gọi vốn
thành công từ nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII) thuộc nhóm 16 của cả nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Phấn đấu Cà Mau thuộc nhóm 10
tỉnh, thành phố dẫn đầu về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; có khoảng
100 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có khả năng cạnh tranh quốc gia và quốc tế.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII) thuộc nhóm 14 của cả nước.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Truyền
thông, nâng cao nhận thức, lan tỏa văn hóa khởi nghiệp sáng tạo
a) Tổ chức quán triệt, học tập,
nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể về
vai trò của khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong toàn thể đảng viên, quần chúng
Nhân dân;
b) Đẩy mạnh truyền thông trên
các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và mạng xã hội nhằm thay đổi
nhận thức về khởi nghiệp từ “rủi ro” sang “cơ hội”; lan tỏa tinh thần dám nghĩ,
dám làm, dám chịu trách nhiệm, chấp nhận rủi ro, khoan dung với thất bại; khuyến
khích khởi nghiệp để làm giàu chính đáng cho bản thân và đóng góp cho xã hội;
hình thành văn hóa khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo toàn dân, xây dựng một
xã hội mà khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo là lựa chọn được tôn trọng
và hỗ trợ.
c) Định kỳ tổng kết, động viên,
khen thưởng, tuyên truyền, giới thiệu, nhân rộng ý tưởng, sáng kiến, điển hình
khởi nghiệp thành công, mô hình đổi mới sáng tạo có hiệu quả;
d) Lồng ghép nội dung khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo vào chương trình hành động, nghị quyết chuyên đề, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh; tích hợp
trong chương trình giáo dục từ phổ thông tới sau đại học và trong các hợp tác
song phương, đa phương, hợp tác chiến lược với các quốc gia;
đ) Tiếp tục triển khai có hiệu
quả các chương trình, đề án quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
bao trùm, khuyến khích mọi thành phần trong xã hội như học sinh, sinh viên, phụ
nữ, thanh niên, nông dân, người cao tuổi... khai thác lợi thế địa phương, tài
nguyên bản địa, bản sắc riêng để khởi nghiệp.
2. Phát triển
hạ tầng, cơ sở vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên công nghệ mới,
công nghệ số, đổi mới sáng tạo
a) Ban hành cơ chế thí điểm để
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục
công lập, cơ sở nghiên cứu công lập, cơ sở y tế công lập được khai thác, sử dụng
không gian, cơ sở hạ tầng, tài sản công sẵn có hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo;
b) Hình thành các không gian khởi
nghiệp sáng tạo cộng đồng phù hợp với từng phường, xã để hỗ trợ khởi nghiệp,
trưng bày, triển lãm, trình diễn sản phẩm khởi nghiệp của địa phương, tổ chức sự
kiện kết nối, gọi vốn, đầu tư, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng
tạo tại địa phương;
c) Đầu tư, phát triển cơ sở vật
chất, nguồn lực, tăng cường hoạt động đối với Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới
sáng tạo tỉnh;
d) Lựa chọn, đầu tư phát triển
một số chương trình, dự án xây dựng Hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
tỉnh tập trung trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
đ) Nghiên cứu, rà soát thí điểm
đầu tư và vận hành mô hình khu thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ,
công nghệ mới, ưu tiên trong một số lĩnh vực tiềm năng, bao gồm trí tuệ nhân tạo,
công nghệ tài chính, logistics và các lĩnh vực khác để thu hút tài năng khởi
nghiệp và nguồn vốn đầu tư mạo hiểm quốc tế (nếu đủ điều kiện).
3. Hoàn thiện
khung khổ pháp lý để thành lập, phát triển các mô hình doanh nghiệp mới, khuyến
khích khởi nghiệp trong toàn dân
a) Triển khai thủ tục hành
chính đối với đăng ký, thành lập, hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện
trên môi trường số, không phân biệt địa điểm vật lý. Triển khai chính sách thí
điểm trong hình thành, quản lý, phát triển mô hình “doanh nghiệp một người” khi
các cơ quan Trung ương ban hành.
b) Thường xuyên rà soát, triển
khai các khung khổ pháp lý cho khởi nghiệp sáng tạo do Trung ương ban hành.
c) Rà soát, nghiên cứu ban hành
chính sách đặc thù cho khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo.
4. Đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
a) Nghiên cứu, triển khai nội
dung đào tạo về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong đào tạo đại học, sau đại học;
đào tạo chuyên sâu về STEM, STEAM, khởi nghiệp, quản lý công nghệ từ phổ thông
đến đại học và sau đại học; triển khai, tuyên truyền các mô hình “đại học khởi
nghiệp”, “đại học đổi mới sáng tạo”; chương trình đào tạo doanh nhân công nghệ
xuất sắc trong một số cơ sở giáo dục đại học khi các cơ quan Trung ương ban
hành.
b) Triển khai tài liệu chuẩn,
khung kỹ năng, nền tảng học tập trực tuyến về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
phát triển nguồn nhân lực đổi mới sáng tạo, tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý
nhà nước tại địa phương về khởi nghiệp sáng tạo phù hợp thực tiễn địa phương.
5. Hỗ trợ
khởi nghiệp dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ
thuật, pháp lý, tài chính
- Triển khai một số trợ lý ảo về
pháp lý, tài chính và các lĩnh vực khác cho khởi nghiệp để sử dụng tại các đơn
vị hành chính cấp xã; nền tảng số thương mại hóa các ý tưởng, dự án, sản phẩm
khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ tư vấn chuyên sâu về khởi nghiệp sáng tạo;
- Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong 05 năm đầu: được hỗ trợ 100% chi phí đăng ký, xác lập
quyền sở hữu trí tuệ, chi phí đăng ký chất lượng sản phẩm; được hỗ trợ chi phí
nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm sản phẩm, kiểm định công nghệ, tư vấn pháp lý,
bảo hiểm rủi ro khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ chi phí sử dụng
không gian làm việc chung, cơ sở vật chất kỹ thuật dùng chung, chi phí tham gia
các khóa đào tạo, ươm tạo, tăng tốc trong nước, nước ngoài; hỗ trợ chi phí trả
tiền công, tiền lương cho chuyên gia công nghệ trong nước, nước ngoài;
- Khuyến khích sử dụng kinh phí
mua sắm công từ nguồn ngân sách địa phương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số để ưu tiên đặt hàng, mua, sử dụng sản phẩm, dịch vụ khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo. Hằng năm, rà soát đưa ra ít nhất một đề bài cho khởi
nghiệp sáng tạo giải quyết và cùng tài trợ, đồng hành, sử dụng giải pháp, sản
phẩm khởi nghiệp sáng tạo.
b) Hỗ trợ ươm tạo, tăng tốc khởi
nghiệp sáng tạo, tạo đột phá trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế
- Đầu tư và hỗ trợ phát triển
các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nền tảng, dẫn dắt trong nền kinh tế số, tập
trung vào các lĩnh vực trọng điểm như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối,
thương mại điện tử, công nghệ tài chính; thúc đẩy, ưu tiên hình thành các doanh
nghiệp khởi nghiệp từ các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, trường đại học.
- Hỗ trợ, ươm tạo, tăng tốc
phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiêu biểu, tiên phong thúc đẩy
đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng như kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế dữ liệu, kinh tế tuần hoàn, kinh tế dựa trên công nghệ lưỡng
dụng; có các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo kết hợp nguồn lực, kết quả nghiên cứu quốc phòng, an ninh với ứng dụng
dân sự trong các ngành công nghiệp mới; ưu tiên phát triển các doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo tạo tác động xã hội.
c) Phát triển hệ sinh thái hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo
- Triển khai Đề án hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia đến năm 2035, Chương trình quốc gia về
khởi nghiệp sáng tạo để tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, đầu tư trực tiếp cho ý tưởng,
dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức hỗ
trợ và doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ,
phát triển sản phẩm và thương mại hóa kết quả nghiên cứu phù hợp điều kiện địa
phương.
- Hỗ trợ, phát triển các trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo tại địa phương; hỗ
trợ các trường, doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ, tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng
tạo tham gia, khai thác, phát triển mạng lưới, hạ tầng và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo trong nước, quốc tế; cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ
chức xã hội chủ động xác định, công bố các bài toán lớn và ưu tiên thử nghiệm,
sử dụng, tiếp nhận giải pháp, công nghệ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Hình thành và phát triển mạng
lưới cố vấn khởi nghiệp (mentor), kết nối các chuyên gia, doanh nhân, nhà đầu
tư trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, hỗ trợ, đồng hành cùng các dự án, chủ
thể khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trong quá trình phát triển.
- Tổ chức các sự kiện kết nối
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tại địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế (nếu
có); trong đó, hằng năm tổ chức ít nhất 02 sự kiện quy mô cấp tỉnh, gồm: Ngày hội
Khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Cà Mau và Ngày hội Đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau, nhằm
tạo không gian kết nối, trưng bày, giới thiệu các sản phẩm, dự án khởi nghiệp
và giải pháp đổi mới sáng tạo. Đồng thời, tích cực tham gia, chủ trì các diễn
đàn, chương trình hợp tác khu vực và quốc tế về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
6. Phát triển
thị trường vốn và đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo
a) Nghiên cứu, kết nối với Quỹ
đầu tư mạo hiểm quốc gia, quỹ đầu tư mạo hiểm của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục
đào tạo với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp (nếu có);
b) Nghiên cứu, thí điểm cơ chế
bảo lãnh tín dụng và cho vay vốn đặc thù đối với dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo dựa trên công nghệ, tài sản vô hình, tài sản trí tuệ, hợp đồng đặt
hàng và các loại tài sản khác nếu phù hợp;
c) Phát triển, kết nối các kênh
đầu tư vốn cho khởi nghiệp sáng tạo, sàn giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
d) Nghiên cứu, đề xuất thành lập
Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ đầu tư mạo hiểm của
tỉnh, nếu đủ điều kiện.
7. Đẩy mạnh
hợp tác trong và ngoài nước thu hút nguồn lực, phát triển nội lực khởi nghiệp
sáng tạo địa phương
a) Rà soát, thúc đẩy hợp tác
trong và ngoài nước về khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; kết nối các quỹ
đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo; kết nối các đối tác tổ chức các chương trình
ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp đạt hiệu quả.
b) Kết nối, mở rộng mạng lưới
khởi nghiệp sáng tạo; xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, thiết lập các kênh
kết nối cho khởi nghiệp sáng tạo địa phương với thị trường ngoài nước; hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ ra thị trường quốc
tế, ưu tiên sử dụng nền tảng số.
c) Tăng cường kết nối hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh với các trung tâm đổi mới sáng tạo, viện
nghiên cứu, trường đại học, quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước; tạo
điều kiện cho các chủ thể khởi nghiệp tiếp cận nguồn lực, công nghệ, thị trường
và cơ hội hợp tác phát triển.
8. Phát triển
hạ tầng, công cụ, thể chế hướng tới phát triển địa phương số dựa trên khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Nghiên cứu, kết nối, triển
khai về đầu tư phát triển hệ thống nền tảng số định giá tài sản trí tuệ, dự án,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo làm cơ sở tham khảo cho việc góp vốn, đầu tư
mạo hiểm; đầu tư phát triển hạ tầng số dùng chung, công cụ số, trợ lý trí tuệ nhân
tạo cho tổ chức, cá nhân;
b) Tăng cường hợp tác, cùng đầu
tư với tổ chức, doanh nghiệp phát triển các nền tảng số cung cấp dịch vụ hỗ trợ
cho hoạt động kinh doanh như kế toán, thuế, quản lý tài chính, quản trị nhân sự...
trên môi trường số;
c) Tuyên truyền, phổ biến về
các chính sách thị thực khởi nghiệp số thu hút nhân lực công nghệ số; chính
sách miễn thị thực và nhập cảnh nhiều lần đối với các chuyên gia, cố vấn do các
Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh mời
về làm việc, hỗ trợ đào tạo, tư vấn và dự các hội nghị, hội thảo quốc tế; chính
sách miễn thủ tục xin giấy phép lao động đối với chuyên gia hỗ trợ, cố vấn khởi
nghiệp sáng tạo nước ngoài tới làm việc tại trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
9. Phát triển
Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo
a) Xác lập vai trò đầu mối hệ
sinh thái: Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo là đơn vị đầu mối tham
mưu, điều phối và tổ chức triển khai các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh; kết nối các nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ phát triển
hệ sinh thái.
b) Hoàn thiện mô hình tổ chức
và cơ chế vận hành: Xây dựng mô hình tổ chức linh hoạt, hiệu quả; nghiên cứu, đề
xuất cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động phù hợp nhằm nâng cao tính chủ động, tự
chủ và hiệu quả hoạt động của Trung tâm.
c) Đầu tư, phát triển hạ tầng
và không gian sáng tạo: Đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, không gian
làm việc chung (co-working space), không gian sáng tạo, khu trình diễn, thử
nghiệm công nghệ, đáp ứng nhu cầu hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
d) Nâng cao năng lực tổ chức
triển khai các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp: Tổ chức triển khai các chương
trình ươm tạo, tăng tốc, đào tạo, tư vấn, kết nối đầu tư… theo định hướng của tỉnh;
e) Nâng cao năng lực của Trung
tâm trong việc thiết lập, duy trì và điều phối các mối quan hệ hợp tác với các
tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; chủ động tham gia, vận hành và
khai thác hiệu quả các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo trong và ngoài nước.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
- Ngân sách nhà nước cấp cho
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tài trợ, viện trợ quốc tế và
huy động từ xã hội, cộng đồng.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu
quả, đúng quy định; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện Kế hoạch; tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện theo quy định, tổ chức sơ kết vào năm 2028 và tổng kết
vào năm 2030.
- Triển khai bộ chỉ số đánh giá
cấp địa phương về khởi nghiệp sáng tạo; hệ thống quản lý hồ sơ và dữ liệu về khởi
nghiệp sáng tạo sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành cơ chế, chính sách.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nội
dung nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì triển khai chính sách
mô hình “doanh nghiệp một người”; cơ chế xử lý phá sản, xử lý nợ xấu theo thủ tục
rút gọn, đặc thù dành riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo sau khi Bộ
Tài chính ban hành cơ chế, chính sách.
3. Các Sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Chủ động xây dựng Kế hoạch hoặc
lồng ghép vào các nhiệm vụ, Chương trình, Kế hoạch có liên quan để triển khai
thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp, sát tình hình thực tế của địa phương,
cơ quan, đơn vị;…
- Rà soát, nghiên cứu hình
thành không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng ở mỗi xã, phường phù hợp tình
hình thực tiễn địa phương.
- Nghiên cứu, phối hợp các cơ
quan có liên quan tổ chức thực hiện các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa, chương trình hỗ trợ phát triển mô hình “doanh nghiệp một người”, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ số tại địa phương, xây dựng
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của ngành, lĩnh vực, địa phương.
4. Các cơ sở giáo dục đại học,
cao đẳng; các tổ chức khoa học và công nghệ và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật
hiện hành;
- Lồng ghép các mục tiêu, định
hướng nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch vào định hướng, kế hoạch 5 năm, hằng
năm của tổ chức, đơn vị mình.
5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Cà Mau và các tổ chức thành viên: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động, giáo dục nâng cao nhận thức về đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp
toàn dân; hỗ trợ phụ nữ, thanh niên, người lao động và các nhóm yếu thế tham
gia khởi nghiệp sáng tạo; tham gia xây dựng, giám sát và phản biện xã hội việc
thực hiện chính sách, pháp luật về đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị, địa phương phản ánh
về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Các đơn vị tại Mục IV;
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP; KGVX (B29)
- Lưu: VT, KP139/5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|