|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH
PHỐ ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI
NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính
sách xã hội, ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã
hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm
theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg
ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg
ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC
ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố
Huế quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội thành phố bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn
thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác
qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách
thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 04/4/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng,
Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng CSXH Việt Nam;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VТ, DN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ỦY THÁC QUA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI
TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội thành phố Huế (viết tắt là Chi nhánh NHCSXH thành phố) để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố
Huế theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy
định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua
Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách.
Điều 2.
Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội
thành phố để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1. Nguồn vốn ngân sách thành phố
ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố (bao gồm nguồn vốn đã ủy thác và nguồn vốn
bổ sung hằng năm) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác.
2. Nguồn tiền lãi thu được từ
cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân
sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố được trích hằng năm (nếu
có) để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 11 Quy chế này.
3. Nguồn Quỹ dự phòng rủi ro
tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự
phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Chi nhánh NHCSXH thành phố theo quy định tại khoản 5 Điều 12
Quy chế này.
Điều 3.
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng chính sách xã hội thành phố
1. Các Sở, ngành liên quan phối
hợp với Chi nhánh NHCSXH thành phố xây dựng kế hoạch vốn ngân sách thành phố
trong dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để
ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố.
2. Chi nhánh NHCSXH thành phố
phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn tín dụng chính sách
trong dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm gửi
Sở Tài chính.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các Sở, ngành liên quan và Chi nhánh NHCSXH thành phố tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố báo cáo, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định bố trí vốn
ngân sách thành phố trong dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm để ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Ký hợp
đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố
Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy
thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH thành phố.
Điều 5. Lập,
phân bổ dự toán và quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách thành phố hằng năm để bổ
sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1. Lập dự toán ngân sách, xây dựng
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH
thành phố.
a) Hằng năm, cùng thời điểm xây
dựng dự toán ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chi nhánh
NHCSXH thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp
nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách xã hội của các đối tượng, xác định nhu cầu
nguồn vốn ngân sách thành phố năm sau ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để
thực hiện tín dụng chính sách xã hội, gửi Sở Tài chính.
b) Trên cơ sở đề xuất nguồn vốn
ủy thác của Chi nhánh NHCSXH thành phố, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định bố trí nguồn
vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố cho vay theo quy định, bảo đảm phù hợp
với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
c) Trường hợp phát sinh nhu cầu
bổ sung nguồn vốn ủy thác trong năm, Chi nhánh NHCSXH thành phố phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu vay vốn, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
2. Quy trình chuyển nguồn vốn
a) Căn cứ Hợp đồng ủy thác tại Điều 4 Quy chế này, Sở Tài chính lập thủ tục cấp kinh phí bằng
hình thức lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân
sách nhà nước hiện hành.
b) Chi nhánh NHCSXH thành phố
tiếp nhận nguồn vốn ủy thác.
3. Phân bổ nguồn vốn
a) Căn cứ nguồn vốn ngân sách địa
phương bổ sung, Chi nhánh NHCSXH thành phố trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng
quản trị NHCSXH thành phố phân bổ nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ tình hình thực tế, nhu cầu của các
địa phương, Chi nhánh NHCSXH thành phố trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản
trị NHCSXH thành phố điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch cho vay giữa các địa phương
và các chương trình cho vay.
b) Chi nhánh NHCSXH thành phố,
Phòng giao dịch NHCSXH có trách nhiệm cho vay đến các đối tượng thụ hưởng theo
đúng quy định.
Điều 6. Đối
tượng cho vay
Theo quy định tại Điều
2 Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh
NHCSXH thành phố bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 7. Mục
đích sử dụng vốn vay
Thực hiện theo quy định hiện
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH đối
với từng Chương trình cho vay.
Điều 8. Mức
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Theo quy định tại Điều
3 Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND.
Điều 9. Quy
trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
Thực hiện theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng chính sách xã hội.
Điều 10.
Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 11.
Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. Chi nhánh NHCSXH thành phố
quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn
ngân sách thành phố vào thu nhập của Chi nhánh NHCSXH thành phố và quản lý, sử
dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập rủi ro tín dụng
chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng,
tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng
0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy
thác cho Chi nhánh NHCSXH thành phố theo dư nợ cho vay bình quân, mức trích
0,32%/tháng. Trường hợp mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH
trong từng thời kỳ cao hơn mức 0,32%/tháng thì thực hiện theo mức phí quản lý
Thủ tướng Chính phủ giao. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân
sách thành phố cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh NHCSXH thành phố.
c) Trích 15% số tiền lãi thu được
để chi cho các Sở, ngành, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố và
Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH xã/phường thực hiện công tác chỉ đạo, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng và phân bổ như sau:
- Trích 2,5% cho các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường; Nội vụ; Xây dựng; Giáo dục và Đào tạo và Công an thành phố,
cụ thể:
Sở Nông nghiệp và Môi trường:
2,5% số tiền lãi thu được đối với chương trình cho vay hộ nghèo, cận nghèo, mới
thoát nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường.
Sở Nội vụ: 2,5% số tiền lãi thu
được đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc
làm; cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; cho
vay phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Sở Xây dựng: 2,5% số tiền lãi
thu được đối với chương trình cho vay mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây mới, cải
tạo hoặc sửa chữa nhà để ở.
Sở Giáo dục và Đào tạo: 2,5% số
tiền lãi thu được đối với chương trình cho vay học sinh, sinh viên, học viên thạc
sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
Công an thành phố: 2,5% số tiền
lãi thu được đối với chương trình cho vay đối với người chấp hành xong án phạt
tù.
- Sở Tài chính: 2,5% số tiền
lãi thu được đối với tất cả các chương trình cho vay.
- Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH thành phố: 7,5% số tiền lãi thu được đối với tất cả các chương trình cho
vay.
- Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH xã, phường: 2,5% số tiền lãi thu được đối với tất cả các chương trình cho
vay (Việc phân bổ kinh phí cho từng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH xã,
phường được xác định theo tỷ lệ số tiền lãi thực thu của từng đơn vị so với tổng
số tiền lãi thực thu).
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ
sung vào nguồn vốn cho vay tại Chi nhánh NHCSXH thành phố. Định kỳ căn cứ số tiền
lãi được bổ sung vào nguồn vốn để cho vay, Chi nhánh NHCSXH thành phố báo cáo
và tham mưu Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố quyết định để
phân giao bổ sung vào nguồn vốn cho vay theo đúng quy định.
2. Nội dung và mức chi cho công
tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm
c, khoản 1 Điều này do Chủ tịch UBND thành phố quy định theo chế độ chi tiêu
tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và
một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 12. Xử
lý nợ bị rủi ro
1. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi
ro
a) Đối với các khoản nợ bị rủi
ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân
khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp
xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
b) Đối với các khoản nợ bị rủi
ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH,
Chi nhánh NHCSXH thành phố lập hồ sơ đề xuất xử lý nợ bị rủi ro đối với từng
trường hợp cụ thể; tổng hợp, đề nghị Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ
bị rủi ro theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định.
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi
ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh NHCSXH thành phố
trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn
vốn ngân sách thành phố ủy thác.
4. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo số tiền thực tế của các khoản vay được xử
lý xóa nợ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi
nhánh NHCSXH thành phố báo cáo UBND thành phố bổ sung ngân sách thành phố để xử
lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách thành phố chuyển
qua Chi nhánh NHCSXH thành phố.
5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự
phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy
thác để cho vay.
Điều 13.
Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15
tháng 7), hằng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) hoặc theo yêu cầu đột xuất,
Chi nhánh NHCSXH thành phố báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn
ủy thác gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính để tổng hợp, kiến nghị,
giám sát.
Điều 14. Hạch
toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Việc ghi chép, hạch toán kế
toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào
tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Tài chính:
a) Ký hợp đồng ủy thác/Phụ lục
hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH thành phố.
b) Tham mưu UBND thành phố
trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định bố trí nguồn vốn ủy thác qua Chi
nhánh NHCSXH thành phố cho vay theo quy định, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
c) Kiểm tra việc phân phối, sử
dụng lãi cho vay thu được theo Điều 11 Quy chế này.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh NHCSXH thành phố.
đ) Chủ trì, phối hợp với Chi
nhánh NHCSXH thành phố và các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND thành phố
quyết định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm
tra, giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều
11 Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị quản lý
chương trình vay.
a) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH thành phố chỉ đạo triển khai các chương trình, chính sách tín dụng từ
nguồn ngân sách thành phố; phối hợp xử lý, thu hồi nợ đối với các đối tượng vay
vốn thuộc phạm vi quản lý (nếu có).
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá
hiệu quả thực hiện các chương trình cho vay theo lĩnh vực được phân công quản
lý.
c) Phối hợp thẩm định hồ sơ xử lý
rủi ro đối với nguồn vốn ủy thác ngân sách thành phố.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội
nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng
dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với
Chi nhánh NHCSXH thành phố.
4. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội thành phố
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn ủy thác theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
c) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi
ro, gửi Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
d) Định kỳ hằng quý/6 tháng/năm
thực hiện phân phối tiền lãi theo quy định tại Quy chế này.
đ) Định kỳ hàng năm (trước ngày
28/02 của năm sau), báo cáo kết quả phân phối lãi cho vay thu được của năm trước
theo Điều 11 Quy chế này gửi UBND thành phố, Sở Tài chính.
e) Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.
g) Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất, báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy
thác gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính; tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cho vay các chương trình
cho vay.
5. Uỷ ban nhân dân xã, phường
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối
tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo quy định tại Quy chế này.
b) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH thành phố, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan
kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ
vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
c) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH thành phố xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; hướng dẫn hộ vay lập
hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc
thu hồi nợ khó đòi.
6. Trách nhiệm của bên vay vốn
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung
thực, chính xác.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục
đích.
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.
Điều 16. Tổ
chức thực hiện
Những tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài
chính, Chi nhánh NHCSXH thành phố để nghiên cứu báo cáo UBND thành phố Huế xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.