|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 10
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2244/QĐ-TTG NGÀY 13/10/2025 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Thực hiện Quyết định số
2244/QĐ-TTg ngày 13/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu
chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
với phát triển kinh tế - xã hội (sau đây viết tắt là Quyết định số
2244/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số
2244/QĐ- TTg, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất,
đồng bộ Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Quyết định số
2244/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
và quyết tâm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, đánh giá
và phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối
với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Làm căn cứ để thu thập, tổng
hợp, đánh giá số liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng chính sách
của tỉnh và báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Khoa
học và Công nghệ.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực
tiễn của từng sở, ban, ngành, địa phương; tuân thủ đầy đủ nội dung, phạm vi và
phương pháp đánh giá theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg và các hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện,
thu thập và tổng hợp số liệu theo Bộ tiêu chí.
- Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ,
kịp thời, bảo đảm tính chính xác, khách quan và thống nhất của số liệu.
- Quá trình tổ chức thực hiện
phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời góp phần
nâng cao chất lượng công tác dự báo, tham mưu và hoạch định chính sách, cải thiện
môi trường đầu tư và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong toàn tỉnh.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Kế hoạch này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức
có liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, địa
phương tổ chức quán triệt nội dung Quyết định số 2244/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; lồng ghép
tuyên truyền trong các chương trình, kế hoạch công tác về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Triển khai thu thập,
tổng hợp và đánh giá theo Bộ tiêu chí kèm theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg
- Căn cứ Bộ tiêu chí và hướng dẫn
tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị
chủ trì có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp số liệu theo từng nhóm tiêu
chí, chỉ tiêu được phân công.
- Việc đánh giá phải bảo đảm phản
ánh đúng thực chất hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để
triển khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Chỉ đạo tổ chức thu thập, tổng
hợp số liệu theo các chỉ tiêu được phân công;
- Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ, đồng bộ của thông tin, dữ liệu; thực hiện nghiêm túc chế độ
báo cáo định kỳ hằng năm, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (theo nội dung, biểu
mẫu hướng dẫn) trước ngày 05 tháng 4 hằng năm để tổng hợp chung, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Vận dụng Bộ tiêu chí vào công
tác đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương mình; đồng thời lồng ghép các
chỉ tiêu liên quan vào bộ chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa
phương.
2. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch này;
- Chủ trì tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương; định kỳ trước ngày 15 tháng 4
hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Vận dụng Bộ tiêu chí ban hành
theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực, địa
phương.
3. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ
sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phương;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Mã số
|
Nhóm, tên chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I. NHÓM TIÊU CHÍ ĐẦU VÀO
|
|
1
|
0101
|
Nhân lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
2
|
0102
|
Đầu tư cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
II. NHÓM TIÊU CHÍ KẾT QUẢ
|
|
II.1. Kết quả nghiên cứu khoa
học và công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
3
|
0201
|
Số lượng bài báo của trong tỉnh
công bố trên tạp chí khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
4
|
0202
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế,
giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
5
|
0203
|
Số lượng bằng độc quyền sáng
chế, giải pháp hữu ích cấp cho tổ chức, cá nhân trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
6
|
0204
|
Số lượng đơn đăng ký bảo hộ
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân trong tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
7
|
0205
|
Số lượng văn bằng bảo hộ giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân trong tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
8
|
0206
|
Số người được đào tạo thông
qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
II.2. Kết quả chuyển giao
và ứng dụng
|
|
9
|
0207
|
Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu
ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được ứng dụng, chuyển giao
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
0208
|
Giá trị chuyển giao của các
sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
0209
|
Số lượng hợp đồng chuyển giao
công nghệ đã được đăng ký và cấp phép
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
12
|
0210
|
Giá trị các hợp đồng chuyển
giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
III. NHÓM TIÊU CHÍ HIỆU QUẢ
|
|
III.1. Hiệu quả kinh tế
|
|
13
|
0301
|
Tỷ trọng đóng góp của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
14
|
0302
|
Tỷ trọng đóng góp của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào tăng trưởng GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
15
|
0303
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân
|
Sở Tài chính
|
|
|
III.2. Hiệu quả đối với
doanh nghiệp
|
|
16
|
0304
|
Tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm
mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
17
|
0305
|
Tỷ lệ chi phí quản lý, vận
hành giảm nhờ chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
IV. NHÓM TIÊU CHÍ TÁC ĐỘNG
|
|
IV.1. Tác động kinh tế
|
|
18
|
0401
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
19
|
0402
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
20
|
0403
|
Giá trị gia tăng của sản phẩm
các ngành kinh tế đóng góp vào GRDP
|
Sở Tài chính
|
|
|
21
|
0404
|
Tổng doanh thu của các tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
22
|
0405
|
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản
phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương
|
|
23
|
0406
|
Giá trị xuất khẩu sản phẩm
công nghiệp công nghệ thông tin
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
24
|
0407
|
Doanh thu từ dịch vụ trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
IV.2. Tác động xã hội và
môi trường
|
|
25
|
0408
|
Tỷ lệ lao động làm việc tại
các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
26
|
0409
|
Tỷ lệ người dân được tiếp cận
cơ hội học tập suốt đời
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
27
|
0410
|
Tỷ lệ đơn vị hành chính áp dụng
hệ thống giám sát, quản lý thông minh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành; Ủy ban nhân
dân các xã, phường
|
|
28
|
0411
|
Mức độ số hóa tài nguyên văn
hóa dân tộc
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
29
|
0412
|
Mức độ đổi mới sáng tạo trong
phát huy giá trị văn hóa dân tộc
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
30
|
0413
|
Tỷ lệ cơ sở y tế ứng dụng
công nghệ số trong khám, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
|
31
|
0414
|
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động
băng rộng 5G trên dân số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
32
|
0415
|
Tỷ lệ giao dịch thanh toán
không dùng tiền mặt
|
Ngân hàng Nhà nước Trong tỉnh
|
Sở Tài chính
|
|
33
|
0416
|
Tỷ lệ năng lượng tái tạo
trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng
|
Sở Công Thương
|
|
|
34
|
0417
|
Số lượng công nghệ môi trường
được ứng dụng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
IV.3. Tác động quản trị và
dịch vụ công
|
|
35
|
0418
|
Tỷ lệ kích hoạt tài khoản định
danh điện tử cho người dân
|
Công an tỉnh
|
|
|
36
|
0419
|
Số lượng tài khoản VNEID của tổ
chức, cá nhân
|
Công an tỉnh
|
|
|
37
|
0420
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
38
|
0421
|
Tỷ lệ người dân sử dụng dịch
vụ công trực tuyến trên cổng Dịch vụ công
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
39
|
0422
|
Mức độ hài lòng của người dân
đối với các dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
40
|
0423
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
41
|
0424
|
Số lượng giao dịch qua Nền tảng
điều phối, chia sẻ dữ liệu địa phương (NDXP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
42
|
0425
|
Số lượng chứng thư chữ ký số
đã cấp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
IV.4. Tác động tổng hợp
|
|
43
|
0426
|
Chỉ số Phát triển Chính phủ
điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
44
|
0427
|
Chỉ số An toàn thông tin mạng
của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
|
|
45
|
0428
|
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn
cầu (GII)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
46
|
0429
|
Chỉ số Phát triển con người
(HDI)
|
Sở Tài chính
|
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 3
năm 2026 của UBND tỉnh)
I. NHÓM
TIÊU CHÍ ĐẦU VÀO
0101.
Nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số là số người lao động của tổ chức được thống kê
(biên chế, hợp đồng lao động) đang làm việc trong các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thời điểm 31/12 của năm thống kê do
tổ chức được thống kê trả công, trả lương. Những trường hợp người lao động đến
thời điểm thống kê đang nghỉ thai sản, nghỉ ốm hoặc đi làm cho đơn vị khác theo
các hợp đồng phụ nhưng vẫn được hưởng lương hoặc một phần lương của đơn vị thì
cũng được tính vào tổng số lao động của đơn vị.
Các tổ chức thuộc lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bao gồm: tổ chức khoa học và
công nghệ, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hoạt động công nghệ cao, doanh
nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số, cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp và tổ chức khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Trình độ đào tạo;
- Lĩnh vực hoạt động;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê;
- Điều tra thống kê;
- Báo cáo hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0102. Đầu
tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đầu tư cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là tổng chi tiêu nội bộ phát sinh trên lãnh
thổ trong tỉnh trong kỳ báo cáo, được xác định bằng cách cộng tổng chi tiêu nội
Sở của các tổ chức, cá nhân thực hiện chi cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Công thức tính:
Σ IĐVIVN = Σ IĐVIVN&FVN + Σ
IĐVIVN&FNN
Trong đó:
- IĐVIVN: Chi tiêu nội bộ của
đơn vị được thống kê trên lãnh thổ trong tỉnh;
- IĐVIVN&FVN: Chi tiêu nội
bộ của đơn vị được thống kê trên lãnh thổ trong tỉnh từ nguồn kinh phí do tổ chức,
cá nhân Trong tỉnh cấp;
- IĐVIVN&FNN: Chi tiêu nội
bộ của đơn vị được thống kê trên lãnh thổ trong tỉnh từ nguồn kinh phí do tổ chức,
cá nhân nước ngoài cấp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại chi (khoa học và công
nghệ/đổi mới sáng tạo/chuyển đổi số);
- Nguồn cấp (Ngân sách nhà nước/Ngân
sách ngoài nhà nước).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê;
- Điều tra thống kê;
- Báo cáo hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Sở Tài chính.
II. NHÓM
TIÊU CHÍ KẾT QUẢ
II.1. Kết
quả nghiên cứu khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo 0201. Số lượng
bài báo của tỉnh công bố trên tạp chí khoa học và công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Bài báo của trong tỉnh công bố
trên tạp chí khoa học và công nghệ là bài báo đăng tải kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ trên các tạp chí khoa học và công nghệ trong nước
và quốc tế, trong đó có ít nhất một tác giả là công dân trong tỉnh.
Dữ liệu được thu thập từ cơ sở
dữ liệu công bố khoa học trong tỉnh (phục vụ thống kê công bố trong nước) và từ
các cơ sở dữ liệu quốc tế như Scopus và Web of Science (WoS), phục vụ thống kê
số lượng công bố quốc tế, số lượt trích dẫn trung bình và tần suất trích dẫn của
các công bố có ít nhất một tác giả là công dân trong tỉnh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Trong nước/Quốc tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Cơ sở dữ liệu Công bố khoa học
Trong tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu Web of
Science/Scopus.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0202. Số
lượng đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân trong tỉnh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng đơn đăng ký sáng chế,
giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân trong tỉnh là tổng số lượng đơn do tổ chức,
cá nhân trong tỉnh nộp trong kỳ báo cáo nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối
với sáng chế và giải pháp hữu ích.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình đơn (Sáng chế/Giải
pháp hữu ích);
- Trong nước/Quốc tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0203. Số
lượng bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích cấp cho tổ chức, cá
nhân trong tỉnh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng bằng độc quyền sáng chế,
giải pháp hữu ích cấp cho tổ chức, cá nhân trong tỉnh là tổng số văn bằng bảo hộ
được cấp trong kỳ báo cáo cho các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đối với sáng chế
và giải pháp hữu ích.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình
văn bằng (Giải pháp hữu ích/Sáng chế).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0204. Số
lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá
nhân trong tỉnh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân trong tỉnh là tổng số đơn do
tổ chức, cá nhân trong tỉnh nộp trong kỳ báo cáo để đăng ký bảo hộ giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản.
2. Phân tổ chủ yếu
- Đối tượng bảo hộ (Cây trồng/Vật
nuôi/Thủy sản);
- Trong nước/Quốc tế.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
0205. Số
lượng văn bằng bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân
trong tỉnh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng văn bằng bảo hộ giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân trong tỉnh là tổng số văn bằng
bảo hộ được cấp trong kỳ báo cáo cho tổ chức, cá nhân trong tỉnh đối với giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
2. Phân tổ chủ yếu: Đối tượng bảo
hộ (Cây trồng/Vật nuôi/Thủy sản).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
0206. Số
người được đào tạo thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số người được đào tạo thông qua
nhiệm vụ khoa học và công nghệ là tổng số người bảo vệ thành công luận văn thạc
sĩ hoặc luận án tiến sĩ thông qua tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Trình độ đào tạo.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Báo cáo hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
II.2. Kết
quả chuyển giao và ứng dụng
0207. Tỷ
lệ sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được ứng dụng,
chuyển giao
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu
ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được ứng dụng, chuyển giao là tỷ lệ số
văn bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản do
người trong tỉnh sở hữu đã được chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ trên tổng số
văn bằng bảo hộ được cấp trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình
văn bằng.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
0208.
Giá trị chuyển giao của các sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật
nuôi, thủy sản.
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị chuyển giao của các
sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản là tổng giá trị
bằng tiền của các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối với các đối tượng
này trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình
văn bằng.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
0209. Số
lượng hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng hợp đồng chuyển giao
công nghệ đã được đăng ký và cấp phép là tổng số hợp đồng chuyển giao công nghệ
của tổ chức, cá nhân trong tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký chuyển giao công nghệ và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong
kỳ báo cáo.
Đăng ký chuyển giao công nghệ
là việc tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa
học và công nghệ đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập hoặc phần chuyển
giao công nghệ trong các hoạt động như: dự án đầu tư, góp vốn bằng công nghệ,
nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, mua, bán máy móc,
thiết bị kèm với đối tượng công nghệ chuyển giao hoặc chuyển giao công nghệ bằng
hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Cấp Giấy phép chuyển giao công
nghệ là việc tổ chức, cá nhân đề nghị và được cơ quan quản lý nhà nước về khoa
học và công nghệ cấp phép chuyển giao đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ
hạn chế chuyển giao theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng chuyển giao công
nghệ.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình
chuyển giao công nghệ (Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào trong tỉnh/Chuyển
giao công nghệ từ trong tỉnh ra nước ngoài/Chuyển giao công nghệ trong nước có
sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân hoặc ngân sách nhà nước).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo
cáo thống kê.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
0210.
Giá trị các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị các hợp đồng chuyển
giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép là tổng số tiền ghi trong các hợp đồng
chuyển giao công nghệ trong kỳ báo cáo. Lưu ý rằng giá trị ghi trong hợp đồng
thường là giá trị thanh toán cho toàn Sở thời gian có hiệu lực của hợp đồng,
không phải là giá trị thực hiện trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Hình thức
chuyển giao.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo
cáo thống kê.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
III. NHÓM
TIÊU CHÍ HIỆU QUẢ
III.1.
Hiệu quả kinh tế
0301. Tỷ
trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
GRDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng đóng góp của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh phần giá trị tăng thêm do các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tạo ra, tính trong GRDP.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ.
0302. Tỷ
trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào
tăng trưởng GRDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng đóng góp của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào tăng trưởng GRDP là chỉ tiêu
phản ánh mức độ các yếu tố này đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thông qua năng
suất các nhân tố tổng hợp (TFP).
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Sở Tài chính.
0303. Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng năng suất lao động
là chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng trung bình hằng năm của năng suất lao động.
Năng suất lao động (năng suất lao động toàn Sở nền kinh tế quốc dân) phản ánh
hiệu suất làm việc của lao động, thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính
bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu.
Công thức tính:
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân (%)
|
=
|
Năng suất lao động trong kỳ
báo cáo
|
- 1 x 100
|
|
Năng suất lao động cùng kỳ
năm trước
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Tài chính.
III.2.
Hiệu quả đối với doanh nghiệp
0304. Tỷ
trọng doanh thu từ sản phẩm mới
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm
mới là tỷ lệ phần trăm doanh thu thu được từ các sản phẩm mới hoặc sản phẩm đã
được cải tiến so với tổng doanh thu của đơn vị trong kỳ báo cáo.
Sản phẩm mới là sản phẩm mới
hoàn toàn hoặc sản phẩm được cải tiến khác đáng kể so với sản phẩm trước đó đã
được đưa ra thị trường.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm
mới (%)
|
=
|
Tổng doanh thu từ sản phẩm mới
|
x 100
|
|
Tổng doanh thu
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Điều tra thống
kê.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0305. Tỷ
lệ chi phí quản lý, vận hành giảm nhờ chuyển đổi số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chi phí quản lý, vận hành
giảm nhờ chuyển đổi số là tỷ lệ phần trăm chi phí quản lý và vận hành tiết kiệm
được của doanh nghiệp sau khi thực hiện chuyển đổi số. Chỉ tiêu này được tính
toán bằng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) để so sánh chi phí quản
lý, vận hành trước và sau chuyển đổi số của doanh nghiệp.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Điều tra thống
kê.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
IV. NHÓM
TIÊU CHÍ TÁC ĐỘNG
IV.1.
Tác động kinh tế
0401. Tỷ
trọng kinh tế số trong GRDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
là tỷ lệ giá trị của toàn bộ các hoạt động kinh tế số trong GRDP của kỳ báo
cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Sở Tài chính.
0402. Tỷ
trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị
tăng thêm do kinh tế số tạo ra so với GRDP trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP (%)
|
=
|
Giá trị tăng thêm của kinh tế
số
|
x 100
|
|
Tổng giá trị GRDP
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ.
0403.
Giá trị gia tăng của sản phẩm các ngành kinh tế đóng góp vào GRDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị gia tăng của sản phẩm
các ngành kinh tế đóng góp vào GRDP là giá trị chênh lệch giữa tổng doanh thu của
một ngành kinh tế và tổng chi phí đầu vào (bao gồm lao động, nguyên vật liệu và
dịch vụ mua từ các ngành nghề khác).
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá trị tăng của sản
phẩm các ngành kinh tế (%)
|
=
|
Giá trị gia tăng của sản phẩm
các ngành kinh tế trong kỳ báo cáo
|
x 100
|
|
Tổng giá trị GRDP trong kỳ
báo cáo
|
2. Phân tổ chủ yếu: Khu vực thực
hiện (Nông, lâm nghiệp và thủy sản/Công nghiệp và xây dựng/Dịch vụ).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Tài chính.
0404. Tổng
doanh thu của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao, khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng doanh thu của các tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu công nghệ số tập trung là tổng giá trị doanh thu từ bán hàng hóa
và cung cấp dịch vụ của các tổ chức, doanh nghiệp trong các khu vực này trong kỳ
báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình tổ
chức (Khu công nghệ cao/Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao/Khu công nghệ số
tập trung).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0405. Tỷ
trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu
hàng hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản
phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa là tỷ lệ phần trăm (%)
giữa tổng giá trị sản phẩm công nghệ cao xuất khẩu so với tổng giá trị hàng hóa
xuất khẩu trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản
phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa (%)
|
=
|
Tổng giá trị sản phẩm
công nghệ cao xuất khẩu
|
x 100
|
|
Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công Thương.
0406.
Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị xuất khẩu sản phẩm công
nghiệp công nghệ thông tin là tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm công nghiệp
công nghệ thông tin được xuất khẩu ra nước ngoài trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0407.
Doanh thu từ dịch vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu từ dịch vụ trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là tổng số giá trị
doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình dịch
vụ (Dịch vụ khoa học và công nghệ/Dịch vụ đổi mới sáng tạo/Dịch vụ chuyển đổi số).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
IV.2.
Tác động xã hội và môi trường
0408. Tỷ
lệ lao động làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ lao động làm việc tại các
doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lao động đang làm việc
trong các doanh nghiệp và tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong kỳ báo cáo so với tổng số lao động của cả
nước.
Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bao gồm:
doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; doanh
nghiệp hoạt động công nghệ cao; doanh nghiệp công nghệ số; doanh nghiệp nông
nghiệp số và tổ chức dịch vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình
kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
0409. Tỷ
lệ người dân được tiếp cận cơ hội học tập suốt đời
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ người dân được tiếp cận
cơ hội học tập suốt đời là chỉ tiêu phản ánh mức độ người trưởng thành tham gia
các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt (đặc biệt thông qua các nền tảng số và
nguồn học liệu mở) trong suốt cuộc đời, so với tổng dân số độ tuổi trưởng thành
trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
0410. Tỷ
lệ đơn vị hành chính áp dụng hệ thống giám sát, quản lý thông minh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ đơn vị hành chính áp dụng
hệ thống giám sát, quản lý thông minh là tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hành
chính áp dụng hệ thống giám sát, quản lý thông minh so với tổng số đơn vị hành
chính trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Sở, ngành;
- Tỉnh/Thành phố;
- Xã/phường.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Phối hợp: Các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các các xã, phường.
0411. Mức
độ số hóa tài nguyên văn hóa dân tộc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức độ số hóa tài nguyên văn
hóa dân tộc là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động chuyển đổi số (dưới dạng: ảnh,
âm thanh, dữ liệu văn bản, mô phỏng 3D, thực tế ảo...) các tài nguyên văn hóa
dân tộc (di sản văn hóa, nghệ thuật truyền thống, lễ hội, ngôn ngữ, phong tục...)
nhằm lưu trữ, bảo tồn, phổ biến các giá trị văn hóa dân tộc.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình tài nguyên văn hóa
được số hóa (di sản văn hóa vật thể/phi vật thể, nghệ thuật truyền thống, lễ hội,
ngôn ngữ, phong tục...);
- Hình thức số hóa (ảnh, âm
thanh, dữ liệu văn bản, mô phỏng 3D, thực tế ảo...).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
0412. Mức
độ đổi mới sáng tạo trong phát huy giá trị văn hóa dân tộc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức độ đổi mới sáng tạo trong
phát huy giá trị văn hóa dân tộc là chỉ tiêu đo lường hiệu quả ứng dụng các ý
tưởng sáng tạo và công nghệ mới (như AI, thực tế ảo, thực tế tăng cường...) để
tái hiện và quảng bá các giá trị văn hóa dân tộc theo cách hiện đại, hấp dẫn, tạo
ra các sản phẩm, dịch vụ văn hóa dân tộc có giá trị đối với kinh tế và xã hội.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình sản phẩm/dự án đổi
mới sáng tạo (sản phẩm số hóa, mô hình trải nghiệm văn hóa số, sản phẩm du lịch
văn hóa sáng tạo...).
- Mức độ ứng dụng công nghệ mới
(AI, VR/AR, Blockchain, Big Data, IoT...)
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
0413. Tỷ
lệ cơ sở y tế ứng dụng công nghệ số trong khám chữa bệnh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cơ sở y tế ứng dụng công
nghệ số trong khám chữa bệnh là tỷ lệ phần trăm số cơ sở y tế đã ứng dụng công
nghệ số so với tổng số cơ sở y tế trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tuyến trên/tuyến dưới;
- Tỉnh/Thành phố;
- Vùng.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Sở Y tế.
0414. Tỷ
lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động
băng rộng 5G trên dân số là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng người sống trong vùng
phủ sóng 5G so với tổng số dân cả nước trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0415. Tỷ
lệ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ giao dịch thanh toán
không dùng tiền mặt là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giao dịch thanh toán không
dùng tiền mặt trong kỳ báo cáo so với tổng số giao dịch thanh toán của nền kinh
tế trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Đối tượng
thanh toán (Cá nhân/Tổ chức).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp
- Chủ trì: Ngân hàng Nhà nước tỉnh;
- Phối hợp: Sở Tài chính.
0416. Tỷ
lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong
cơ cấu tiêu thụ năng lượng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng tiêu thụ năng lượng tái
tạo so với tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Công Thương.
0417. Số
lượng công nghệ môi trường được ứng dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng công nghệ môi trường
được ứng dụng là tổng số công nghệ môi trường lần đầu được đưa vào sử dụng thực
tế trong kỳ công bố.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
IV.3.
Tác động quản trị và dịch vụ công
0418. Tỷ
lệ kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho người dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ kích hoạt tài khoản định
danh điện tử cho người dân là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tài khoản định danh
điện tử được kích hoạt trong kỳ báo cáo so với tổng số hồ sơ định danh điện tử.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Công an tỉnh.
0419. Số
lượng tài khoản VNeID của tổ chức, cá nhân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng tài khoản VNeID của tổ
chức, cá nhân là tổng số tài khoản VNeID được cấp trong kỳ báo cáo cho tổ chức,
cá nhân.
VNeID là ứng dụng định danh và
xác thực điện tử trên thiết bị di động do Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư
phát triển nhằm thay thế và tích hợp nhiều loại giấy tờ truyền thông, phục vụ
giao dịch hành chính, dân sự và dịch vụ công trực tuyến.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Công an tỉnh.
0420. Tỷ
lệ dịch vụ công trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến
so với tổng số thủ tục hành chính của cả nước trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại dịch vụ
công trực tuyến (Toàn trình/Một phần).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0421. Tỷ
lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc
gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ
công trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số
người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia so với
dân số trung bình trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Văn phòng Chính phủ.
0422. Mức
độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mức độ hài lòng của người dân đối
với các dịch vụ công trực tuyến là chỉ tiêu phản ánh cảm nhận của người dân đối
với chất lượng các dịch vụ công sau khi được cải thiện thông qua việc ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0423. Tỷ
lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa tổng số hồ sơ trực tuyến toàn
trình so với tổng số hồ sơ của các dịch vụ công trực tuyến trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0424. Số
lượng giao dịch qua Nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu quốc gia (National
Data Exchange Platform - NDXP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng giao dịch qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (National Data Exchange Platform - NDXP) là
tổng số lượt kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các Sở, ngành, địa phương
thực hiện qua NDXP trong kỳ báo cáo.
NDXP là hạ tầng kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp quốc gia, bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm và
hoạt động nghiệp vụ hỗ trợ đóng vai trò phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân thuộc khu vực tư (theo nhu cầu).
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0425. Số
lượng chứng thư chữ ký số đã cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng chứng thư chữ ký số đã
cấp là tổng số lượng chứng thư chữ ký số được các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số đã cấp tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo (bao gồm các tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ).
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hành
chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
IV.4.
Tác động tổng hợp
0426. Chỉ
số Phát triển Chính phủ điện tử (E-Government Development Index - EGDI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Phát triển Chính phủ điện
tử là chỉ số tổng hợp đo lường và đánh giá mức độ sẵn sàng và năng lực của một
quốc gia trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào cung cấp dịch
vụ công.
EGDI được tính dựa trên trung
bình cộng có trọng số của ba chỉ số thành phần: (i) chỉ số dịch vụ trực tuyến
(OSI); (ii) chỉ số hạ tầng viễn thông (TII); và (iii) chỉ số nguồn nhân lực
(HCI). Chỉ số này phản ánh khả năng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức độ
phát triển hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông, cũng như trình độ dân
trí và nguồn nhân lực phục vụ cho Chính phủ điện tử.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0427. Chỉ
số An toàn thông tin mạng toàn cầu (Global Cybersecurity Index - GCI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số An toàn thông tin mạng
toàn cầu là chỉ số tổng hợp đánh giá và so sánh mức độ cam kết bảo đảm an ninh
mạng của các quốc gia dựa trên 5 trụ cột: Pháp lý, Kỹ thuật, Tổ chức, Nâng cao
năng lực, Hợp tác.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Công an tỉnh.
0428. Chỉ
số Đổi mới sáng tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu
là chỉ số đo lường và xếp hạng năng lực và kết quả đổi mới sáng tạo của các quốc
gia.
PII được xây dựng dựa trên hai
nhóm chỉ số thành phần: (i) nhóm đầu vào (thể chế, nguồn nhân lực và nghiên cứu,
cơ sở hạ tầng, trình độ phát triển của thị trường, trình độ phát triển của
doanh nghiệp); và nhóm đầu ra (sản phẩm tri thức và công nghệ, sản phẩm sáng tạo).
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
0429. Chỉ
số Phát triển con người (Human Development Index - HDI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Phát triển con người là
chỉ số tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức
khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện
qua giáo dục) và thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu
người).
HDI nhận giá trị trong khoảng từ
0 đến 1 (0 ≤ HDI ≤ 1). HDI đạt tối đa bằng 1, thể hiện trình độ phát triển con
người ở mức lý tưởng; HDI tối thiểu bằng 0, thể hiện xã hội không có sự phát
triển mang tính nhân văn.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Đơn vị chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Sở Tài chính.