|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP, PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người
có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần điều chỉnh
để thực hiện phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều
2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các
nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ
chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân quyền nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm
vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền
quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu
Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và phát huy tính
chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
3. Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan
ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng
thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến
tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy
ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp
với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.
5. Bảo đảm đồng bộ, tổng
thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ
sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;
đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai,
minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận
thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của
pháp luật.
7. Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
8. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do
ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Điều
3. Về phí, lệ phí
Các thủ tục hành chính
khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí,
lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành
chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ
phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với
phí, lệ phí tương ứng.
Chương
II
PHÂN
ĐỊNH, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN
Mục
1. PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều
4. [2] (được bãi bỏ)
Điều
5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định
của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện,
bao gồm:
a) [3] (được bãi bỏ)
b) [4] (được bãi bỏ)
c) [5] (được bãi bỏ)
d) [6] (được bãi bỏ)
đ) [7] (được bãi bỏ)
e) [8] (được bãi bỏ)
g) [9] (được bãi bỏ)
h) [10] (được bãi bỏ)
i) Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai;
k) [11] (được bãi bỏ)
l) [12] (được bãi bỏ)
m) [13] (được bãi bỏ)
n) [14] (được bãi bỏ)
o) [15] (được bãi bỏ)
2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo
quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện, cụ thể như sau:
a) [16] (được bãi bỏ)
b) [17] (được bãi bỏ)
c) [18] (được bãi bỏ)
d) [19] (được bãi bỏ)
đ) [20] (được bãi bỏ)
e) [21] (được bãi bỏ)
g) Giải quyết tranh chấp đất
đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định
tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.
3.[22] (được bãi bỏ)
4.[23] (được bãi bỏ)
5. Thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện,
cụ thể như sau:
a) [24] (được bãi bỏ)
b) [25] (được bãi bỏ)
c) [26] (được bãi bỏ)
d) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, quyết định về
thành viên của Ban thực hiện cưỡng chế quy định tại điểm a khoản 3, điểm a
khoản 6, các điểm a và b khoản 7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
6. Thẩm quyền của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển giao
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
Thẩm quyền của cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định
kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 103 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP chuyển giao cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện.
Mục
2. PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP
Điều
7. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân quyền, phân cấp cho Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của Chính phủ thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.
2. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật
Đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất
quốc gia quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 Luật Đất đai;
b) Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho đơn vị hành chính cấp tỉnh,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai.
3.[27] (được bãi bỏ)
4. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện khi đáp ứng một trong
các điều kiện sau đây:
a) Thuộc dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;
b) Thuộc dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường
hợp thu hồi đất quy định tại khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường
hợp lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu
thầu và không phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư;
c)[28] (được bãi bỏ)
d) Thuộc trường hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều
126 Luật Đất đai.
5. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường
hợp bất khả kháng khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 Nghị định số
102/2024/NĐ- CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Điều
8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
1. Quyết định chính sách
đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Đất
đai và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2.[29] (được bãi bỏ)
3.[30] (được bãi bỏ)
Điều
9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1.[31] (được bãi bỏ)
2.[32] (được bãi bỏ)
3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện,
bao gồm:
a) Thẩm định, phê duyệt
và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều
11 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
b) Thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện,
bao gồm:
a) [33] (được bãi bỏ)
b) [34] (được bãi bỏ)
c) [35] (được bãi bỏ)
d) [36] (được bãi bỏ)
đ)[37] (được bãi bỏ)
e)[38] (được bãi bỏ)
g)[39] (được bãi bỏ)
h) [40] (được bãi bỏ)
i) Phê duyệt dự án đầu tư lấn biển quy định tại điểm c khoản 5
Điều 72 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
k) [41] (được bãi bỏ)
l) [42] (được bãi bỏ)
m) Phê duyệt quyết toán chi phí lấn biển quy định tại khoản 2
Điều 75 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
n) [43] (được bãi bỏ)
o) [44] (được bãi bỏ)
p) [45] (được bãi bỏ)
Điều
10. [46] (được bãi bỏ)
Điều
11. [47] (được bãi bỏ)
Mục
3. PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
Điều
12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất
đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
1. Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản
6 Điều 91 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai.
2. Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản
lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng
đất đai trên địa bàn cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai.
3.[48] (được bãi bỏ)
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện thu hồi đất liên quan đến đất quốc phòng, an ninh quy định tại
khoản 3 Điều 25 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5.[49] (được bãi bỏ)
Điều
13. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp xã
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật
Đất đai như sau:
1. Cử đại diện Hội đồng nhân dân cấp xã tham dự họp Hội đồng bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để giám sát quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật
Đất đai.
2. Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều
14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý
nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Cho ý kiến về quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai;
b)[50] (được bãi bỏ)
c) [51] (được bãi bỏ)
d) [52] (được bãi bỏ)
đ) Công bố, công khai phạm
vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất đối với dự án
chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất
đai;
e) [53] (được bãi bỏ)
g) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai;
h) Quản lý đất đã thu hồi tại khu vực nông thôn quy định tại
khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai;
i) Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu
hồi đất, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của
pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho
việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
k) Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản
6 Điều 91 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai;
l) Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải
trình ý kiến của người có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật
Đất đai;
m) Giao trách nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai;
n) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất
đai;
o) Nhận bàn giao diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều
142 Luật Đất đai để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp
luật;
p) Quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm
nghiệp bàn giao về địa phương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất
đai, diện tích đất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai và thực
hiện các công việc khác quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
q) Quản lý đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều
tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường
xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định
tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai;
r) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất
đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý
nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai như sau:
a) Tham gia xây dựng bảng giá đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời
mồ mả khi thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
c) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 và khoản
2 Điều 20 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
đ)[54] (được bãi bỏ)
e) Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
g) Có ý kiến về hồ sơ phương án sử dụng đất và tham gia Hội đồng
thẩm định phương án sử dụng đất quy định tại điểm b và điểm c[55];
h) Nhận bàn giao đất trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1
Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
i) Tổ chức thực hiện
phương án sử dụng đất quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
k) Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
l) Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
m) Báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại điểm c
khoản 6 Điều 101 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 và khoản 3 Điều 88 Luật Đất
đai;
b) Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 7 Điều 87 và khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai;
c) Tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định trưng dụng đất quy định
tại khoản 5 Điều 90 Luật Đất đai;
d) Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất quy định tại khoản
1 Điều 161 Luật Đất đai; tham gia là Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện quyết
định cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều
236 Luật Đất đai;
e) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 241 Luật Đất đai.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP như
sau:
a) Tham gia Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực
hiện trưng dụng đất gây ra quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
b) Tham gia Ban Chỉ đạo theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
16. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát
triển quỹ đất
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách
nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai và
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
a) Bàn giao diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều
142 Luật Đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;
b) Trình[56] quy định
tại khoản 5 Điều 14, khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
c) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách đặc
thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP;
d) Tiếp nhận và theo dõi đối với báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến
động bản đồ địa chính tại địa phương quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại
các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định.
Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật
bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính, trừ các trường hợp sau:
a) Thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công lập do [57]Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại
địa phương, [58]Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực.
Tổ chức phát triển quỹ đất,
Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật đối với đơn
vị sự nghiệp công lập và có nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ chế tự chủ,
nguồn thu tài chính, các khoản chi, quy chế phối hợp hoạt động theo quy định tại
các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phát
triển quỹ đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và i khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
17. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội
dung quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại
địa phương quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Đất đai;
b) [59] (được bãi bỏ)
c) Quản lý, sử dụng thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho
yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và theo yêu cầu của công
dân, cập nhật biến động đất đai đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm
quyền và phản ánh tình hình vi phạm trong quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa
chính quy định tại khoản 4 Điều 130 Luật Đất đai;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 160 Luật Đất đai;
đ) Tổ chức kiểm tra chuyên
ngành đất đai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 234 Luật Đất đai;
e) Tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện
hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai;
g) Kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp thời, đúng
pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý kịp thời những vi phạm
pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền; phát
hiện và đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi
thi hành công vụ quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 241 Luật Đất đai.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm
thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP;
b) Ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi đã được người sử dụng đất
và đơn vị đo đạc ký xác nhận;
c) Thực hiện các công việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong quá trình giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành
chính quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ) Cử đại diện tham gia
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
e)[60] (được bãi bỏ)
g) [61] (được bãi bỏ)
h) Rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo
vệ an toàn công trình, khu vực quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
i) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định
phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại[62];
k) Tham gia Ban thực hiện
cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Mục
4. QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều
18. Quy định liên quan đến thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, hồ sơ địa chính
1. Việc nộp hồ sơ quy định tại[63] thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các
nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Hồ sơ địa chính tại khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai được tập
hợp theo đơn vị hành chính cấp xã.
3. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính về đất đai không được yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện
chỉnh lý hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đất đai sau khi sắp xếp, tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp mà thực hiện đồng thời khi người sử dụng đất thực
hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại các Điều 137,
138, 139 và 140 Luật Đất đai không phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự
phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, đất sử dụng ổn định.
Điều
19. [64] (được bãi bỏ)
Điều
20. [65] (được bãi bỏ)
Chương
III
Điều
21. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này được thực
hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức
chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được
ban hành.
3. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục trình tự, thủ tục
trong lĩnh vực đất đai đã được sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền được phân quyền,
phân cấp, phân định tại Chương II của Nghị định này.
4. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành
a) Khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 5 và khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều
20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41,
42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60; các Mẫu số 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK, 12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 1 Điều 14; khoản 1 và khoản 5 Điều 54; điểm c khoản 2
và điểm a khoản 3 Điều 94; khoản 4 và khoản 6 Điều 99; khoản 3 Điều 100; điểm b
khoản 6 Điều 101; các Điều 20, 21, 23, 44, 45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66,
68, 73, 106, 107 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Các Điều 11, 12 và 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai đang thực hiện
theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết một số điều
của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này
cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
2. Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc
quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất
trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ
đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
3. Quy định chuyển tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất
đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm
quyền quy định của Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích
trên địa bàn cấp xã;
b) Trường hợp đang thực
hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy
định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban
hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước theo quy định của Luật Đất
đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
c) Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
nhưng chưa tổ chức thực hiện cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện việc cưỡng chế theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;
d) Trường hợp tổ chức thực hiện định giá đất, tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định
của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
4. Trường hợp dự án có một phần diện tích đất đã phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành theo thẩm quyền được giao tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 còn
diện tích đất chưa phê duyệt phương án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp
xếp quyết định lựa chọn quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ban hành
để tổ chức thực hiện.
5. Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định
này;
c) Các hợp đồng thuê đất đã được ký trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì được tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi
trong hợp đồng.
6. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được tiếp nhận
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay giải quyết
theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định
này.
7. Đối với trường hợp các địa phương đang thực hiện xây dựng bảng
giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, nay thực hiện
theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của
đơn vị hành chính mới tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất để kịp
thời công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định pháp luật.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quy định tại Nghị định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định
danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết
thủ tục hành chính sau phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền được thông
suốt, không bị gián đoạn;
b) Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết
quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ
sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực
hiện trước khi phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền;
c) Tiếp nhận và thực hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm
vụ đã được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm
quyền thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, QLĐĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Phần I [67] (được bãi bỏ)
Phần II [68] (được bãi bỏ)
Phần III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT;
CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO
THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
1.[69] (được bãi bỏ)
2.[70] (được bãi bỏ)
3.[71] (được bãi bỏ)
4.[72] (được bãi bỏ)
5.[73] (được bãi bỏ)
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo
diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp
nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển
mục đích sử dụng đất.
7.[74] (được bãi bỏ)
II.[75] (được bãi
bỏ)
III.[76] (được bãi
bỏ)
IV.[77] (được bãi
bỏ)
V.[78] (được bãi
bỏ)
VI.[79] (được bãi
bỏ)
Phần IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁ ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo thực hiện như sau:
1. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung,
thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định
dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm
thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan
có chức năng quản lý đất đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
phê duyệt dự án.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện
ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng
giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện
ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện
xây dựng bảng giá đất.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực
hiện định giá đất để xây dựng bảng giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho
đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
6. Sở Tài chính trình Chủ tịch[80] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định bảng
giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để thẩm định dự thảo bảng
giá đất.
7. Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất
quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
8. Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất
trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu
vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất
của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất
trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết
lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập
bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất
trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng
giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
9. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trong thời gian 30 ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ
lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây
dựng bảng giá đất.
10. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng
giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng
giá đất.;
11. Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng
giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý
đất đai.
12. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn
thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
b) Trình[81]. Hồ
sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng
giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
13.[82] (được bãi bỏ)
14. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai công bố công khai và
chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
15. Trong 15 ngày kể từ ngày quyết định xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả ban hành bảng
giá đất về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số
28 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
16[83]. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một
số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục này.
II.
Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
257 Luật Đất đai
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực
hiện định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập
đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
2. Tổ chức thực hiện định giá đất điều chỉnh bảng giá đất như
sau:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh
bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa
đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường,
thị trấn đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định
loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực điều
chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành đối với việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết
lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập
bảng tỷ lệ so sánh đối với việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất
trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng
giá đất điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều
chỉnh;
b) Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan về hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Tiếp thu, hoàn thiện Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất
điều chỉnh; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
điều chỉnh và Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định
bảng giá đất.
5. Hội đồng thẩm định bảng
giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định về cơ quan
có chức năng quản lý đất đai.
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện tiếp thu,
giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng
giá đất điều chỉnh;
đ) Văn bản thẩm định bảng
giá đất điều chỉnh;
e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
III.
Trình tự định giá đất cụ thể
1. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
2[84]. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho
đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc
lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu
để xác định giá đất cụ thể.
3. Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
4. Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
5. Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết
quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất
đai;
b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất
và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a) [85] (được bãi bỏ)
b) Kiểm tra tính đầy đủ
về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án
giá đất. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng
thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
7. Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất
và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai.
8. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
9. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản
lý đất đai;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định
giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh
sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
10[86]. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật
Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để
lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt
phương án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3
Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
11. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và[87]. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười
năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
12. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
Phần V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
A.[88] (được bãi
bỏ)
B.[89] (được bãi
bỏ)
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.[90] (được bãi
bỏ)
II. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1.[91] (được bãi bỏ)
2.[92] (được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc
sau:
a)[93] (được bãi bỏ)
b) Thực hiện các công việc sau:
b1) Xác nhận hiện trạng sử
dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy
ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền
với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về
việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung xác nhận
theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường hợp cụ thể
thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản
7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định
tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai.
(ii) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định
nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ
vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết định
xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
+ Quyết định hoặc bản án
của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền điện,
nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật
Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán nhà,
tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở
về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng ký
thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
(iii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội
dung (ii) hoặc
trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm
xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các
loại giấy tờ hoặc thông tin quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự
không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ
hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật
Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất
đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản
3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích
xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội
dung (v) và (vi) Mục 3[94] này
thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
c) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường
hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật
Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng
cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công
trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực
hiện việc xác định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng,
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm.
d) [95] (được bãi bỏ)
đ)[96] (được bãi bỏ)
e) [97] (được bãi bỏ)
g)[98] (được bãi bỏ)
III. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng
đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1.[99] (được bãi bỏ)
2.[100] (được bãi bỏ)
3.[101] (được bãi bỏ)
4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc
sau đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai:
a) [102] (được bãi bỏ)
b) Thực hiện các công việc sau:
b1) Xác nhận hiện trạng sử
dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy
ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền
với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về
việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung xác nhận
theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 4 này, căn cứ vào trường hợp cụ thể
thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện
xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai.
(ii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử
dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận
sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một
trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết định
xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
+ Quyết định hoặc bản án
của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền điện,
nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật
Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán nhà,
tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở
về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng ký
thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
(iii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội
dung (ii) hoặc
trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm
xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu
sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê
khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các
loại giấy tờ hoặc thông tin quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự
không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ
hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật
Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất
đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản
3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích
xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội
dung (v) và (vi) Mục 4 này thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm
xác nhận;
c) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường
hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật
Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng
cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công
trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực
hiện việc xác định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng,
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm.
d) [103] (được bãi bỏ)
đ)[104] (được bãi bỏ)
e) [105] (được bãi bỏ)
g)[106] (được bãi bỏ)
5.[107] (được bãi bỏ)
IV.[108] (được bãi
bỏ)
V.[109] (được bãi
bỏ)
VI. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thực hiện như sau:
1.[110] (được bãi bỏ)
2.[111] (được bãi bỏ)
3. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a)[112] (được bãi bỏ)
b) Khi giải quyết thủ tục
đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường
hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại
Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
Trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không
thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất
phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) [113] (được bãi bỏ)
d) [114] (được bãi bỏ)
4.[115] (được bãi bỏ)
5.[116] (được bãi bỏ)
6.[117] (được bãi bỏ)
7.[118] (được bãi bỏ)
8.[119] (được bãi bỏ)
9.[120] (được bãi bỏ)
10.[121] (được bãi bỏ)
11.[122] (được bãi bỏ)
12.[123] (được bãi bỏ)
13.[124] (được bãi bỏ)
14.[125] (được bãi bỏ)
15.[126] (được bãi bỏ)
16.[127] (được bãi bỏ)
17.[128] (được bãi bỏ)
18.[129] (được bãi bỏ)
19.[130] (được bãi bỏ)
20.[131] (được bãi bỏ)
21.[132] (được bãi bỏ)
VII. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã cấp
chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu
của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp
cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận
theo quy định tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP[133].
d) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp
khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên Giấy
chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là
tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ
hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy
đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa
đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi.
2.[134] (được bãi bỏ)
3.[135] (được bãi bỏ)
4.[136] (được bãi bỏ)
VIII.[137] (được bãi bỏ)
IX.[138] (được bãi
bỏ)
X.[139] (được bãi
bỏ)
XI. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng
đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan
mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2
Phần XI này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm
thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu
người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai[140]:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận
thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và
bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất
kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) [141] (được bãi bỏ)
b) [142] (được bãi bỏ)
c) [143] (được bãi bỏ)
XII.[144] (được bãi bỏ)
XIII. Giải quyết đối với
trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích
vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà
người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người
sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định
tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà
người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137
Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp,
phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản
4 Điều 141 Luật Đất đai.
2.[145] (được bãi bỏ)
3.[146] (được bãi bỏ)
4.[147] (được bãi bỏ)
5.[148] (được bãi bỏ)
XIV.[149] (được bãi
bỏ)
XV.[150] (được bãi
bỏ)
XVI. Hủy kết quả đăng
ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến động
đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật
chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan
có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai
phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết
tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ
hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai;
c) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng
ký biến động đất đai.
2.[151] (được bãi bỏ)
3.[152] (được bãi bỏ)
4.[153] (được bãi bỏ)
XVII.[154] (được bãi bỏ)
XVIII.[155] (được bãi bỏ)
Phần VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP DỮ
LIỆU THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất
đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai
chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục
đích khác.
2. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong
các phương thức sau:
a) Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp
tỉnh;
b) Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch
vụ bưu chính;
c) Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định
của pháp luật.
3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử
lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ
chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu
rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm,
dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
5. Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện
theo quy định sau:
a) Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được
yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực
hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời
gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng
hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có
thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ
chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định
theo thỏa thuận.
6. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
a) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là
Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là
Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa
chính.
Phần VII [156] (được bãi bỏ)
Phần VIII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
I. Thủ
tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn
tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
b) Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc,
tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có
liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh
hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm
việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng
đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải
quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có);
biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám
qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài
liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp
hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định
giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các
bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
a) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 45 ngày kể từ
ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 50 ngày kể
từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
c) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại điểm a và b khoản này được
tăng thêm 10 ngày.
II.
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn
đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được
phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa
các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ
việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức,
cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản
hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám
qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có), hồ sơ, tài
liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại
địa phương;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp
hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định
giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các
bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 80 ngày
kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị giao đất/thuê
đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho
thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị chuyển hình
thức giao đất/cho thuê đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng
đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị giao đất,
cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê và cho thuê rừng
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Quyết định chuyển hình
thức giao đất/cho thuê đất
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Quyết định gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề nghị chấp thuận
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Đơn đề nghị sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai
|
|
|
Mẫu số 14a
|
Thông tin, dữ liệu chi
tiết về bản đồ địa chính
|
|
|
Mẫu số 14b
|
Thông tin, dữ liệu chi
tiết về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
Mẫu số 14c
|
Thông tin, dữ liệu chi
tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
Mẫu số 14d
|
Thông tin, dữ liệu chi
tiết về giá dất
|
|
|
Mẫu số 14đ
|
Thông tin, dữ liệu chi
tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15a
|
Danh sách những người sử
dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15b
|
Danh sách các thửa đất
của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu số 15c
|
Danh sách tài sản gắn liền
với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu số 15d
|
Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc
|
|
|
Mẫu số 15đ
|
Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Danh sách công khai kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
19
|
Mẫu số 19
|
Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
20
|
Mẫu số 20
|
Quyết định về hình thức
sử dụng đất
|
|
21
|
Mẫu số 21
|
Đơn đề nghị tách thửa đất,
hợp thửa đất
|
|
22
|
Mẫu số 22
|
Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất
|
|
23
|
Mẫu số 23
|
Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu số 24
|
Biên bản bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa
|
|
25
|
Mẫu số 25
|
Tờ trình về việc giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia
hạn sử dụng đất
|
|
26
|
Mẫu số 26
|
Phương án sử dụng tầng đất
mặt
|
|
27
|
Mẫu số 27
|
Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
28
|
Mẫu số 28
|
Báo cáo kết quả ban hành
bảng giá đất
|
|
29
|
Mẫu số 29
|
Phiếu thu thập thông tin
về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại xã/phường/…
|
|
30
|
Mẫu số 30
|
Phiếu thu thập thông tin
về thửa đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
|
31
|
Mẫu số 31
|
Phiếu thu thập thông tin
về thửa đất (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
|
32
|
Mẫu số 32
|
Bảng thống kê giá đất tại
xã/phường/…
|
|
33
|
Mẫu số 33
|
Bảng tổng hợp giá đất
trong khu công nghệ cao (Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ
cao)
|
|
34
|
Mẫu số 34
|
Bảng tổng hợp giá đất cấp
tỉnh (Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
|
35
|
Mẫu số 35
|
Bảng tổng hợp giá đất cấp
tỉnh (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)
|
|
36
|
Mẫu số 36
|
Bảng tổng hợp giá đất cấp
tỉnh (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
|
37
|
Mẫu số 37
|
Bảng giá đất nông nghiệp
|
|
38
|
Mẫu số 38
|
Bảng giá đất phi nông
nghiệp tại nông thôn
|
|
39
|
Mẫu số 39
|
Bảng giá đất phi nông
nghiệp tại đô thị
|
|
40
|
Mẫu số 40
|
Bảng giá các loại đất
trong khu công nghệ cao
|
|
41
|
Mẫu số 41
|
Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất
|
|
42
|
Mẫu số 42
|
Chứng thư định giá đất
|
|
43
|
Mẫu số 43
|
Báo cáo kết quả xác định
giá đất cụ thể
|
|
44
|
Mẫu số 44
|
Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
45
|
Mẫu số 45
|
Quyết định kiểm đếm bắt
buộc
|
|
46
|
Mẫu số 46
|
Quyết định cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc
|
|
47
|
Mẫu số 47
|
Quyết định thu hồi đất
|
|
48
|
Mẫu số 48
|
Quyết định cưỡng chế thu
hồi đất
|
|
49
|
Mẫu số 49
|
Văn bản đề nghị chấp thuận
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
Mẫu
số 01.[157] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02.[158] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03.[159] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04.[160] (được bãi bỏ)
Mẫu số 05.[161] (được bãi bỏ)
Mẫu số 06.[162] (được bãi bỏ)
Mẫu số 07.[163] (được bãi bỏ)
Mẫu số 08.[164] (được bãi bỏ)
Mẫu số 09.[165] (được bãi bỏ)
Mẫu số 10.[166] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 11.[167] (được bãi bỏ)
Mẫu số 12.[168] (được bãi bỏ)
Mẫu số 13.[169] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 14. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày ….. tháng ….. năm ………
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Kính gửi: ………………..
1. Tên tổ chức, cá nhân
yêu cầu cung cấp dữ liệu:......................................................
Đại diện là ông (bà)
……………………. Số CCCD/CC/Hộ chiếu .........................
cấp ngày …../…../……. tại…………….…………;
Quốc tịch .........................................
2. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
3. Số điện thoại
………………………; E-mail: .....................................................
4. Đối tượng được miễn, giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu
có):.........................……
5. Nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp: (Đánh dấu
"X" vào nội dung cần cung cấp thông tin)
a) Thông tin, dữ liệu của thửa đất:…………………….
- Thông tin, dữ liệu cần cung cấp:
|
□ Thông tin về thửa đất
□ Lịch sử biến động
□ Giao dịch đảm bảo
□ Bản sao GCN
|
□ Trích lục bản đồ
□ Giá đất
□ Quy hoạch sử dụng đất
□ Thông tin, dữ liệu khác :……………
|
- Hình thức khai thác, sử dụng: □ Bản giấy :….. bản
□ Bản
điện tử
|
b) Thông tin, dữ liệu về bản đồ địa chính
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13a/ĐK)
|
□
|
|
c) Thông tin, dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13b/ĐK)
|
□
|
|
d) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13c/ĐK)
|
□
|
|
đ) Thông tin, dữ liệu về
giá đất
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13d/ĐK)
|
□
|
|
e) Thông tin, dữ liệu về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13đ/ĐK)
|
□
|
g) Thông tin, dữ liệu
liên quan đến đất đai khác: …………………………………
6. Mục đích sử dụng thông
tin, dữ liệu:
.....................................................................
7. Phương thức nhận kết quả
□ Qua dịch vụ bưu chính □ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email
□ Cổng thông tin đất đai quốc gia
8. Cam kết sử dụng dữ
liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của
pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký điện tử)
|
Mẫu số 14a. Thông tin, dữ liệu
chi tiết về bản đồ địa chính
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Danh mục thông tin, dữ liệu
|
Số lượng
|
|
1
|
Bản đồ địa chính
|
□
|
………
…
|
|
|
- Tờ bản đồ số:…………….…………………………………………………………
- Địa chỉ hành chính: xã:………………, tỉnh:………………….
Loại bản đồ dạng số
(Vector) □ Loại bản đồ
dạng ảnh (Raster) □
|
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất
đai nền
|
□
|
………
…
|
|
|
- Đơn vị hành chính: xã:……………, tỉnh:………………….
- Lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc □
- Lớp dữ liệu biên giới, địa giới □
- Lớp dữ liệu thủy hệ □
- Lớp dữ liệu giao thông □
- Lớp dữ liệu địa danh, ghi chú □
|
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa
chính
|
□
|
………
…
|
|
|
- □ Toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã,
□ Tờ bản đồ
số:………………………..
- Đơn vị hành chính: xã:………….……, tỉnh:………………….
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ liệu
khác:………..……………………………………………
|
□
|
………
…
|
Mẫu số 14b. Thông tin, dữ liệu
chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai
THÔNG TIN, DỮ LIỆU
CHI TIẾT VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại tài liệu
|
Cung cấp
|
Năm
|
Tên đơn vị hành chính
|
Số lượng
|
|
Xã/Tỉnh (1)
|
Vùng
|
Cả nước
|
|
I
|
Thông tin, dữ liệu về
thống kê đất đai
|
|
1
|
Bộ tài liệu kết quả
thống kê đất đai
(dạng file PDF)
|
□
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
2
|
Bộ số liệu kết quả
thống kê đất đai
|
□
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
II
|
Thông tin, dữ liệu về
kiểm kê đất đai
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
hiện trạng sử dụng đất
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
3
|
Bản đồ kiểm kê đất đai
|
□
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
4
|
Dữ liệu không gian kiểm
kê đất đai
|
□
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
5
|
Bộ tài liệu kết quả kiểm
kê đất đai (dạng file PDF)
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
6
|
Bộ số liệu kết quả kiểm
kê đất đai
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
III
|
Thông tin, dữ liệu về
kiểm kê chuyên đề
|
|
1
|
Bản đồ kiểm kê đất đai
chuyên đề:……. ………………………
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kiểm
kê theo chuyên đề:….………..
|
□
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu kết quả kiểm
kê đất đai theo chuyên đề (dạng file PDF):…………
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu kết quả kiểm
kê đất đai theo chuyên đề:…………………
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
IV
|
Thông tin, dữ liệu
khác:…………………………………………………………….
|
□
|
……
|
Ghi chú: (1) Đối với dữ liệu được xây dựng, hình thành trước
01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai được
cung cấp gồm cấp xã và cấp tỉnh.
Mẫu số 14c. Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU
CHI TIẾT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại tài liệu
|
Cung cấp
|
Năm hoặc kỳ
|
Cấp đơn vị hành chính
|
Số lượng
|
|
Xã/Tỉnh(1)
|
Vùng
|
Cả nước
|
|
I
|
Thông tin, dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất
|
|
1
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian quy
hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu quy hoạch sử
dụng đất (dạng file PDF)
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu quy hoạch sử
dụng đất
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
5
|
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
6
|
Dữ liệu không gian điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
7
|
Bộ tài liệu điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
8
|
Bộ số liệu điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
II
|
Thông tin, dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất
|
|
1
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất
|
□
|
…..
|
…………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kế
hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
…………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu kế hoạch sử
dụng đất (dạng file PDF)
|
□
|
…..
|
…………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu kế hoạch sử
dụng đất
|
□
|
…..
|
…………… …
|
…..
|
□
|
……
|
|
III
|
Thông tin, dữ liệu
khác:……………………………….………………………….
|
□
|
……
|
Ghi chú: (1) Đối với dữ liệu được xây dựng, hình thành trước
01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được cung cấp gồm cấp huyện và cấp tỉnh.
Mẫu số 14d. Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU
CHI TIẾT VỀ GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Danh mục thông tin, dữ liệu
|
Số lượng
|
|
1
|
Bảng giá đất của tỉnh
(dạng file PDF):…………………………………………….
|
□
|
……… …
|
|
- Năm hoặc kỳ:…………………….
|
|
|
2
|
Lớp dữ liệu giá đất
theo bảng giá đất đến từng thửa đất
|
□
|
……… …
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:……………, tỉnh:………………
- Năm hoặc kỳ:…………………….
|
|
|
3
|
Giá đất của các thửa đất,
tờ bản đồ
(1):……………………………………………
|
□
|
……… …
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:………….……, tỉnh:……………...
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ liệu khác
:………..……………………………………………
|
□
|
……… …
|
(1) Ghi đầy đủ các số thứ
tự thửa đất, số hiệu tờ bản đồ cần khai thác thông tin, dữ liệu.
Mẫu số 14đ. Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU
CHI TIẾT VỀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại tài liệu
|
Cung cấp
|
Năm hoặc kỳ
|
Cấp đơn vị hành chính (tỉnh/vùng, cả nước) hoặc chuyên đề
|
|
1
|
Lớp thông tin lưu trữ dữ
liệu điều tra
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
2
|
Bản đồ kết quả đánh giá
chất lượng đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
3
|
Bản đồ kết quả đánh giá
tiềm năng đất đai:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
4
|
Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu
đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
5
|
Bản đồ nguồn, tác nhân
gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
6
|
Bản đồ kết quả phân
tích trong đánh giá ô nhiễm đất:
- Mẫu đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
- Nước:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
……………………
|
|
7
|
Bản đồ kết quả đánh giá
ô nhiễm đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
8
|
Bản đồ thoái hóa đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
9
|
Bản đồ khu vực đất đã thực
hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất:
□ dữ liệu □
bản đồ số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
10
|
Thông tin phẫu diện đất
|
□
|
|
- Ký hiệu phẫu diện:…
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
11
|
Thông tin mẫu nước theo
Phiếu lấy mẫu nước
|
□
|
|
- Ký hiệu phẫu diện:…
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
12
|
Phiếu điều tra tình hình
sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp:
|
□
|
|
- Ký hiệu phẫu diện:…
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
13
|
Phiếu điều tra tiềm năng
đất phi nông nghiệp
|
□
|
|
- Mã phiếu:………….
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
14
|
Báo cáo điều tra, đánh
giá đất đai
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên đề:……………........................
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
…………………………
…………
|
|
15
|
Báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên đề:……………........................
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
…………
|
|
16
|
Báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên đề:……………........................
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
…………
|
|
17
|
Báo cáo tổng hợp kết quả
khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên đề:……………........................
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
……
|
|
18
|
Báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên đề:……………........................
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
……
|
Mẫu
số 15.[170] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15a.[171] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15b.[172] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15c.[173] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15d.[174] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15đ.[175] (được bãi bỏ)
Mẫu số 16.[176] (được bãi bỏ)
Mẫu số 17.[177] (được bãi bỏ)
Mẫu số 18.[178] (được bãi bỏ)
Mẫu số 19.[179] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 19a[180] (được bãi bỏ)
Mẫu số 20.[181] (được bãi bỏ)
Mẫu số 21.[182] (được bãi bỏ)
Mẫu số 22. [183] (được bãi bỏ)
Mẫu số 23.[184] (được bãi bỏ)
Mẫu số 24.[185] (được bãi bỏ)
Mẫu số 25.[186] (được bãi bỏ)
Mẫu số 26.[187] (được bãi bỏ)
Mẫu số 27.[188] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 28 . Báo cáo kết quả ban hành bảng giá đất
BÁO CÁO KẾT QUẢ BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT
TỈNH (THÀNH PHỐ) ………………………..
1. Kết quả ban hành bảng
giá đất
- Bảng giá đất trước khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung: [189] số … ngày… tháng … năm…
- Bảng giá đất sau khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung:
[190] số … ngày… tháng … năm…
- Tổng số lần điều chỉnh bảng giá đất trong năm: …
|
STT
|
Giá đất
|
Giá thấp nhất tại vị trí 1
|
Giá cao nhất tại vị trí 1
|
Mức độ biến động cao nhất của
giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh
|
Mức độ biến động trung bình
của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh
|
Mức độ biến động của giá
trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá đất thị trường
|
Ghi chú
|
|
Giá trong BGĐ sau điều chỉnh
|
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường
|
Mức độ biến động của giá
trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh
|
Mức độ biến động của giá
trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá đất thị trường
|
Mức giá trong BGĐ sau điều
chỉnh
|
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường
|
Mức độ biến động của giá
trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh
|
Mức độ biến động của giá
trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá đất thị trường
|
Giá trong bảng giá đất
|
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường
|
Mức độ biến động của giá
trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh
|
|
1
|
Giá đất trồng cây hằng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Giá các loại đất khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Một số nội dung khác
(nếu có)
|
|
…, ngày … tháng … năm …
UBND tỉnh/thành phố…
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 29. Phiếu thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản
lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã/phường/…
Phiếu số…
PHIẾU
THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/…
Tên
xã (phường):
…………………………………………………………………………
1. Thuộc vùng: đồng bằng □
trung
du □
miền
núi □
2. Các thông tin về
kinh tế - xã hội
- Giá trị tổng sản phẩm bình quân: đồng/ha, so với mức bình
quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Thu nhập bình quân năm đồng/người, so với mức bình quân
chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Dân số: ……………người, mật độ dân số: người/km2,
so với mật độ dân số của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
3. Các thông tin về kết
cấu hạ tầng (so với điều kiện chung của tỉnh)
- Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □
- Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □
- Điện: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.
4. Các thông tin về
cung cấp dịch vụ (so với điều kiện chung của tỉnh)
- Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi □, trung
bình □, kém □.
- Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trung bình □, kém
□.
- Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □, kém □.
- Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
5. Các thông tin khác
- Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được phê duyệt □, chưa được
phê duyệt □.
- Số thửa đất đã được xác định lại giá đất, đã trúng đấu giá
trong năm điều tra: ……thửa.
|
|
…, ngày......tháng......năm......
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 30. Phiếu thu thập thông
tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Phiếu số…
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..............................................................................................................
Tên người được điều
tra: .................................................................................................
Địa chỉ (1)………………………………;
thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: .........
Giá bất động sản chuyển
nhượng/trúng đấu giá triệu đồng/bất động sản
Giá đất chuyển nhượng/trúng
đấu giá:……triệu đồng/thửa hoặc đồng/m2
Nguồn thông tin:
................................................................................................................
1. Các thông tin về thửa
đất
- Tờ bản đồ số: ……………; thửa đất số: ………………; diện tích: m2
- Địa chỉ thửa đất (2):
...........................................................................................................
- Khoảng cách gần nhất đến
nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: ...........................................
Chi tiết: Tiếp giáp quốc
lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp lộ □.
- Mục đích sử dụng (3):
.......................................................................................................
- Đặc điểm về năng suất cây trồng, vật nuôi (hệ thống tưới
tiêu, độ phì của đất…):…………………………………………………………………………………………..
- Địa hình:
……………………………………………………………………………...
- Điều kiện giao thông phục
vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: ...............................................
.............................................................................................................................................
- Thông tin khác (nếu
có):........................................................................................................
2. Các thông tin về tài
sản gắn liền với đất
- Loại cây trồng (thủy sản
nuôi trồng): ................................; Năm trồng (nuôi trồng):
.............
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Loại công
trình .................; năm xây dựng: ...............; giá trị của công trình
xây dựng: ................ triệu đồng.
- Tài sản khác (nếu
có):..............................................................................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ
việc sử dụng đất
|
Thời gian
Nội dung
|
Năm 1/Vụ 1
|
Năm 2/Vụ 2
|
Năm 3/Vụ 3
|
Vụ ...
|
01 Chu kỳ khai thác
|
|
Thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày ..... tháng ..... năm .......
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: - (1) Ghi rõ tên
thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ tên xứ đồng.
- (3) Ghi rõ loại đất.
Mẫu số 31. Phiếu thu thập hông
tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số…
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường: ………………………………………………………………
Tên người được điều
tra: ……………………………………………………………….
- Địa chỉ(1):……………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng
đấu giá:…………………..
- Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá:
...........triệu đồng/bất động sản
- Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá:............ triệu đồng/thửa
hoặc............ đồng/m2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng:
..........................................đồng/m2
- Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:……………………………………………………..
- Nguồn thông tin:
.........................................................................................................
1. Các thông tin về thửa
đất
- Tờ bản đồ số:
…................... ; thửa đất số: ....................; diện
tích:...................m2.
- Địa chỉ thửa đất (2):.........................................................................................................
- Kích thước mặt tiền: ….......... m; kích thước chiều sâu
thửa đất: ...................m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình
vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □,
hình khác □.
- Mục đích sử dụng đất:.................................................................................................
- Khoảng cách đến thửa đất
chuẩn: .......................................................................................
- Khoảng cách gần nhất từ
thửa đất đến:
+ Trung tâm hành
chính:................. m; + Trung tâm thương mại, chợ: .....................m;
+ Cơ sở giáo dục:
............................ m; + Cơ sở thể dục, thể thao:
.....................m;
+ Cơ sở y tế:
.................................... m; + Công viên, khu vui chơi giải trí:
....................m.
- Các yếu tố liên quan đến
hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều kiện về giao
thông: Độ rộng:.........m; cấp đường:.........; kết cấu mặt đường:......................................;
tiếp giáp với mặt đường:.....................................................
+ Điều kiện về cấp thoát
nước:
.......................................................................................
+ Điều kiện về cấp
điện:......................................................................................................
- Các yếu tố liên quan đến
hạ tầng xã hội:
+ Hạ tầng giao thông công
cộng: ...................................................................................
+ Hạ tầng không gian:
....................................................................................................
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ:
...........................................................................................
+ Hạ tầng văn hóa, thể
thao:
...........................................................................................
+ Hạ tầng môi trường:
....................................................................................................
- Các yếu tố khác ảnh hưởng
đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
của địa phương:
...........................................................................................
.................
- Thời hạn sử dụng đất:...................................................................................................
2. Các thông tin về tài
sản gắn liền với đất
a) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại nhà:
.....................; cấp nhà: ..…….......; năm xây dựng: ………............
- Diện tích xây dựng:
…...……m2; số tầng:............; diện tích sàn sử dụng:
........... m2
- Tài sản khác (nếu có):
.................................................................................................
b) Tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng khác
- Loại tài sản:
......................................................................................................................
- Năm xây dựng:
..........................................; Diện tích xây dựng:
....................................
- Tài sản khác (nếu
có):.......................................................................................................
- Thu nhập bình quân năm:
.................................................................................................
- Chi phí bình quân năm:
....................................................................................................
c) Tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu
năm □,
Rừng
trồng □
- Diện tích:
....................; Mật độ trồng: ....................; Năm trồng:
......................
- Giá trị khai thác tính
theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong
chu kỳ thu hoạch của cây lâu
năm:.........................................................................
- Tổng chi phí đã đầu tư
để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền
sử dụng đất:..................................................................................................
|
|
..., ngày ..... tháng..... năm ......
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ
tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ
tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
Mẫu số 32. Bảng thống kê giá đất
tại xã/phường/…
Xã/Phường/…:.............
Tỉnh (TP)…………
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/...
(Áp dụng đối với đất: ...........................................) (1)
|
Phiếu số
|
Tên người sử dụng đất
|
Thửa đất số
|
Tờ BĐ số
|
Diện tích (m2)
|
Tên đường, đoạn đường, phố,
đoạn phố
|
Khu vực
|
Vị trí đất
|
Thời điểm chuyển nhượng/trúng
đấu giá
|
Giá bán bất động sản (1.000đ/ bất động sản)
|
Giá đất chuyển nhượng/trúng
đấu giá (1.000đ/m2)
|
Giá đất trong bảng giá đất
hiện hành (1.000đ/m2)
|
So sánh (11)/(12) (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Tổ chức thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
................, ngày ......... tháng ......... năm ......
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (1) Áp dụng để thống
kê phiếu điều tra đối với tất cả các loại đất.
Khu CNC:..................
Mẫu số 33. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT
TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Áp dụng đối với các loại đất trong khu công
nghệ cao)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều tra
|
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân
|
Thấp nhất
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1. Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Ban quản lý Khu Công nghệ cao
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của Tổ chức thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
........, ngày .... tháng .... năm ....
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Tỉnh (TP):
.................
Mẫu số 34. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT
CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều tra
|
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân (1)
|
Thấp nhất
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1. Xã/Phường/…:
............
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/…:
...........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Sở NN&MT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của Tổ chức thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
......, ngày .... tháng ..... năm ....
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Tỉnh (TP):
..................
Mẫu số 35. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT
CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi
nông nghiệp tại nông thôn)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều tra
|
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân
|
Thấp nhất
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1. Xã/Phường/…:
.................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 1 hoặc tên đường,
đoạn đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 2 hoặc tên đường,
đoạn đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/…:
.................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Sở NN&MT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của Tổ chức thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
......, ngày .... tháng ...... năm .....
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Tỉnh (TP):
..................
Mẫu số 36. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT
CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông
nghiệp tại đô thị)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều tra
|
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân
|
Thấp nhất
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
- Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ ….......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ ….......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Sở NN&MT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của Tổ chức thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
......, ngày .... tháng ...... năm ....
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Tỉnh (TP):
.................
Mẫu số 37. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG
NGHIỆP
(Ban hành kèm theo [191])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT
|
Tên đơn vị hành chính
|
Giá đất
|
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
...
|
|
1
|
Xã/Phường/ …..
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã/Phường/ ......
|
|
|
|
|
|
...
|
Xã/Phường/ ......
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP):
..................
BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG
THÔN
(Kèm theo [192])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT
|
Tên đơn vị hành chính
|
Giá đất
|
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
...
|
|
1
|
Xã …..
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 hoặc tên đường,
đoạn đường
|
|
|
|
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã ………
|
|
|
|
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP):
..................
Mẫu số 39. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG
NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo [193])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT
|
Tên đơn vị hành chính
|
Đoạn đường
|
Giá đất
|
|
Từ
|
Đến
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
....
|
|
1
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
…………………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP):
..................
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT
|
Tên khu công nghệ cao
|
Đoạn đường
|
Giá đất
|
|
Từ
|
Đến
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
....
|
|
(1)
|
(2)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tên đường, phố, đoạn đường,
đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐỊNH GIÁ ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …tháng …năm ……
|
BÁO CÁO THUYẾT MINH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Chứng thư định giá đất số
/CT-ĐGĐ ngày …tháng …năm ……)
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: Xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công
nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính tiền
bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất.
4. Căn cứ định giá đất
a) Căn cứ pháp lý để định giá đất;
b) Căn cứ pháp lý của thửa đất, khu đất cần định giá.
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá bao gồm: vị
trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục đích sử dụng đất, mật
độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn sử dụng; giá đất trong bảng
giá đất.
6. Các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá của thửa đất,
khu đất cần định giá.
7. Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin để
áp dụng phương pháp định giá đất.
8. Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất.
9. Trình tự, nội dung, kết quả xác định giá đất theo phương
pháp định giá đất được áp dụng.
|
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
TÊN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐỊNH GIÁ ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số /CT-ĐGĐ
|
……, ngày …tháng …năm ……
|
CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Kính gửi: ……………………………………
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số …/2024/NĐ-CP
ngày …. tháng … năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Hợp đồng số………
1. Mục đích định giá đất
Xác định giá đất phục vụ mục
đích ....
2. Thời điểm định giá đất
Tại thời điểm định giá đất
(ngày ... tháng .... năm ).
3. Cơ sở định giá đất
- Hồ sơ, giấy tờ pháp lý
của thửa đất cần định giá.
- Giấy phép xây dựng, bản
vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình (nếu có).
- Các căn cứ pháp lý khác.
4. Thông tin của thửa đất, khu đất cần
định giá và tài sản gắn liền với đất
a) Thửa đất, khu đất cần định giá:
- Vị trí: mô tả cụ thể vị
trí địa lý; địa chỉ thửa đất; số tờ bản đồ; số thửa đất.
- Diện tích (tổng diện
tích, diện tích từng phần); hình thể; kích thước.
- Mục đích và thời hạn sử
dụng đất.
- Các thông tin khác (nếu
có).
b) Nhà:
- Mô tả chung: loại nhà, cấp
nhà, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, số tầng, số phòng.
- Kết cấu: kết cấu tổng thể
toàn bộ nhà và từng bộ phận (móng, tường, mái ).
- Thực trạng: mô tả loại vật
liệu, thiết bị được sử dụng, tình trạng thực tế từng bộ phận.
- Các thông tin khác (nếu
có).
c) Tài sản khác gắn liền với đất:
- Các thông số kỹ thuật,
thực trạng của tài sản.
- Tình trạng pháp lý của
tài sản.
- Các thông tin khác (nếu
có).
5. Phương pháp định giá đất
Áp dụng phương pháp định
giá đất………
6. Kết quả xác định giá đất
- Giá trị quyền sử dụng đất
của thửa đất, khu đất cần định giá: ..................................(đồng)
- Giá đất:
........................................(đồng/m2)
(Viết bằng chữ:
...............................................đồng/m2)
|
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v báo cáo kết quả xác định giá đất cụ thể
|
……, ngày …tháng …năm ……
|
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: xác
định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất
4. Thời điểm quyết định giá đất cụ thể
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá: vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục
đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn
sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Kết quả xác định giá đất
- Phương pháp định giá đất
- Thông tin đầu vào để xác
định giá đất, nguồn thu thập của từng thông tin
- Các số liệu đưa vào
tính toán theo phương pháp định giá đất (yếu tố so sánh, thu nhập, chi phí,
các yếu tố khác hình thành doanh thu,…)
- Giá trị quyền sử dụng đất
của thửa đất, khu đất cần định giá: ………….(đồng)
- Giá đất:
...........................(đồng/m2)
7. Nội dung khác (nếu có)
|
|
Ngày … tháng … năm …
UBND tỉnh/thành phố
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 44.[195] (được bãi bỏ)
Mẫu số 45.[196] (được bãi bỏ)
Mẫu số 46.[197] (được bãi bỏ)
Mẫu số 47.[198] (được bãi bỏ)
Mẫu số 48.[199] (được bãi bỏ)
Mẫu số 49.[200] (được bãi bỏ)
[1] * Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai.
* Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi
là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
[2] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[3] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[4] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[7] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[8] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[9] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[11]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[12]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[13]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[14] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[15]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[16]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[17]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[18]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[19]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[20]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[21]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[22]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1
điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[23]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[24]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[25]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[26]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[27]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[28]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[29]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1
điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[30]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[31]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[32]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[33]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[34]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[35]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[36]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[37]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[38]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[39]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[40]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[41]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[42]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[43]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[44]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[45]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[46]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[47]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[48]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[49]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[50]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[51]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[52]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[53]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[54]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[55]
Cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm
từ “Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[56]
Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” được thay thế bởi cụm
từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[57]
Cụm từ “Chủ tịch” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về việc
đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6
năm 2025.
[58]
Cụm từ “Chủ tịch” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về
việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng
6 năm 2025.
[59]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[60]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[61]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[62]
Cụm từ “điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” được thay thế bởi
cụm từ “Mục V Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[63]
Cụm từ “khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP” được thay thế
bởi cụm từ “Mục I nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”
theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[64]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[65]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[66]
* Các điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 8.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của Nghị định này.
2. Các trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất cụ
thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định
giá đất cụ thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc
tiếp tục thực hiện và ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại
Nghị định này.
3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho
thuê rừng thì thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp và các quy định liên quan tại Nghị định này.
Trường hợp đã giao rừng,
cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
4. Các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
5. Các biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thay thế các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ tại Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.
6. Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP có sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
Điều 9.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ quy định về khung giá đất;
b) Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14
ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng
mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
Điều
10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
* Các điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều
16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
2. Chương IV Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01
tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được
sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp
thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các quy định về giá đất,
về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị định
này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
3. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành:
a) Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27,
28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24;
khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5
Điều 54 và Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Khoản 4 Điều 77 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
đ) Các điều, khoản, điểm
của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
đ1) Điều 4; khoản 3 và
điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều
12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm
e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
đ2) Điều 5, trừ các điểm
i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;
đ3) Điều 9, trừ khoản
3, điểm i và điểm m khoản 4;
e) Các Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
e1) Phụ lục I, trừ các
nội dung sau:
Khoản 6 Mục I Phần III;
Phần IV; Phần VI; Phần
VIII;
Điểm b và điểm c khoản
3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục
VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục
XVI nội dung C Phần V;
e2) Phụ lục II, trừ các
mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37,
38, 39, 40, 41, 42 và 43;
g) Các điều, khoản, điểm
và Phụ lục của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
g1) Khoản 12 Điều 1;
khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều
4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng
thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu
dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
g2) Phụ lục IV.
4. Thay thế các cụm từ sau đây:
a) Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường
hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị
thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ
lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b) Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của
Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Điều
17. Quy định chuyển tiếp về giá đất
1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Hội đồng thẩm
định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thay Hội đồng
thẩm định bảng giá đất quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Các trường hợp đang xác
định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục
áp dụng xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
2. Quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị quyết số
254/2025/QH15 được áp dụng cho trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất hoặc chưa giao đất, cho thuê đất.
Điều
18. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê
đất
1. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt thì tiếp tục áp dụng
để thực hiện công tác quản lý đất đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc điều chỉnh
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
65 của Luật Đất đai và được phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã khi thực
hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Trường hợp người sử dụng đất được cho thuê đất
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
chưa ký hợp đồng thuê đất thì được ký hợp đồng thuê đất nếu có nhu cầu.
3. Trường hợp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất
02 lần không thành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
giá tài sản. Giá khởi điểm để đấu giá là giá theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất được ban hành theo quy định tại Nghị định này.
Điều
19. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã phê duyệt.
2. Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật Đất
đai, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định này.
Đối với dự án còn một
phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn áp dụng một trong các quy định của
pháp luật sau đây để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Quy định của pháp luật tại thời điểm đã phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Quy định của pháp luật tại thời điểm Luật Đất đai có hiệu lực
thi hành;
c) Quy định của pháp luật có hiệu lực từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp thông báo thu hồi đất ban hành theo quy định của
Luật Đất đai còn hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo thông báo thu hồi đất đã ban hành.
Điều
20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1. Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho
hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất
nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện
đăng ký biến động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể
từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141
của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ
như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, TV”,
“TQ”, “TTT” thì giải quyết như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa
phương để quy định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác
chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng
quy định tại khoản này;
b) Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản
này đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận
chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày
01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể
diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a
khoản này;
c) Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp
Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận
thì không xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản này;
d) Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện
tích đất ở quy định tại khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực
hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 21. Quy định chuyển
tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối với trường hợp đã
thực hiện trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để thực
hiện thủ tục đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn
thành việc ký xác nhận kết quả trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh
lý bản đồ địa chính thì tiếp tục thực hiện việc ký xác nhận theo quy định trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và được đưa vào sử dụng.
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm của
các cơ quan, người có thẩm quyền khi tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định
này mà khác với quy định về trách nhiệm tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp Nghị định này và Nghị định khác có
quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của Nghị định
này.”
[67]
Phần này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[68]
Phần này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[69]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[70]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[71]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[72]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[73]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[74]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[75]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[76]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[77]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[78]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[79]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[80]
Cụm từ “Chủ tịch” được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định
số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về
việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng
6 năm 2025.
[81]
Cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” được thay thế
bởi cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1
điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[82]
Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” được thay thế bởi cụm
từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[83]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của
Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[84]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 của
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[85]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1
điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[86]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 của
Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[87]
Cụm từ “công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ
thể tại địa phương” được thay thế bằng cụm từ “công khai báo cáo thuyết minh
phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử” theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[88]
Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[89]
Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[90]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[91]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[92]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[93]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[94]
Cụm từ “Mục 4” được thay thế bởi cụm từ “Mục 3” theo quy định tại khoản 7 Điều
1 Quyết định số 2418/QĐ- BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ nông nghiệp
và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
[95]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[96]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[97]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[98]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[99]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[100]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[101]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[102]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[103]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[104]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[105]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[106]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[107]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[108]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[109]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[110]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[111]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[112]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[113]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[114]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[115]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[116]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[117]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[118]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[119]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[120]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[121]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[122]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[123]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[124]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[125]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[126]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[127]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[128]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[129]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[130]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[131]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[132]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[133]
Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” được thay thế bởi cụm từ “đối với trường
hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị
thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16
của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[134]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[135]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[136]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[137]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[138]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[139]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[140]
Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” được thay thế bởi cụm từ “khoản 4 Điều 45 của
Luật Đất đai” theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 của Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[141]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[142]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[143]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[144]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[145]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[146]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[147]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[148]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[149]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[150]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[151]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[152]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[153]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[154]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[155]
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[156]
Phần này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[157]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[158]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[159]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[160]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[161]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[162]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[163]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[164]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[165]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[166]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[167]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[168]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[169]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[170]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[171]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[172]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[173]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[174]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[175]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[176]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[177]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[178]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[179]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[180]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[181]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[182]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[183]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[184]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[185]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[186]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[187]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[188]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[189]
Cụm từ “Quyết định” được thay thế bằng cụm từ “Quyết định/Nghị quyết” theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[190]
Cụm từ “Quyết định” được thay thế bằng cụm từ “Quyết định/Nghị quyết” theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[191]
Cụm từ “Quyết định số … ngày … tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng
cụm từ “Nghị quyết số … ngày … tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[192]
Cụm từ “Quyết định số … ngày … tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng
cụm từ “Nghị quyết số … ngày … tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[193]
Cụm từ “Quyết định số … ngày … tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng
cụm từ “Nghị quyết số … ngày … tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[194]
Cụm từ “Quyết định số … ngày … tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng
cụm từ “Nghị quyết số… ngày … tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[195]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[196]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[197]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[198]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[199]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[200]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.