|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
TRỒNG TRỌT
Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Trồng trọt[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động trồng trọt; quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân hoạt động trồng trọt; quản lý nhà nước về trồng trọt.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trồng trọt là ngành kinh tế - kỹ thuật trong nông nghiệp có liên quan
đến việc gieo trồng cây nông nghiệp, cây cảnh và nấm ăn để phục vụ mục đích của
con người.
2. Hoạt động trồng trọt bao gồm hoạt động về giống cây trồng;
phân bón; canh tác; thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, thương mại và quản lý
chất lượng sản phẩm cây trồng.
3. Canh tác là quá trình con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang
thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm
cây trồng khác nhau.
4. Sản phẩm cây trồng là bộ phận thu hoạch của cây nông nghiệp, cây cảnh và nấm
ăn.
5. Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được
với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính
và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ
nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây
cảnh và giống nấm ăn.
6. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây, nấm ăn hoặc bộ phận của nấm ăn có thể phát triển thành một cá thể mới, dùng để nhân
giống hoặc để gieo trồng.
7. Loài cây trồng chính là loài cây được trồng phổ
biến, có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế, cần được quản lý chặt chẽ.
8. Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ
sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.
9. Cây trồng lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều
năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
10. Tính khác biệt của giống cây trồng là khả năng phân biệt rõ ràng của
một giống cây trồng với các giống cây trồng được
biết đến rộng rãi.
11. Tính đồng nhất của giống cây trồng là sự biểu hiện giống nhau của giống cây trồng về các
tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số
tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
12. Tính ổn định của giống cây trồng là sự biểu hiện ổn định của các tính trạng liên quan như mô tả ban đầu, không bị
thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp
nhân giống theo chu kỳ.
13. Khảo nghiệm giống cây trồng là hoạt động
theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn
định, giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng theo phương pháp nhất
định.
14. Khảo nghiệm có kiểm soát là khảo nghiệm giống cây trồng trong môi trường nhân
tạo để giống cây trồng thể hiện đầy đủ đặc tính chống chịu sinh vật gây hại, điều
kiện bất thuận.
15. Khảo nghiệm phân bón là hoạt động theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nhằm xác định
phương thức sử dụng, tác động đến môi trường, hiệu quả nông học, hiệu quả kinh
tế của phân bón.
16. Khảo nghiệm diện hẹp là khảo nghiệm được tiến
hành trên đồng ruộng, diện tích ô nhỏ, có lặp lại, bố trí thí nghiệm theo
tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp khảo nghiệm đối với đối tượng được khảo nghiệm.
17. Khảo nghiệm diện rộng
là khảo nghiệm được tiến hành trên đồng ruộng, diện
tích ô lớn, không lặp lại, bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia về
phương pháp khảo nghiệm đối với đối tượng được khảo nghiệm.
18. Cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và
công nhận từ quần thể của một giống cây trồng.
19. Vườn cây đầu dòng là vườn cây được nhân từ cây đầu
dòng hoặc vườn cây do tổ chức, cá nhân thiết lập được thẩm định và công nhận.
20. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có
tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng.
21. Chỉ tiêu chất lượng phân bón là thông số kỹ thuật về đặc tính, thành phần, hàm lượng phản
ánh chất lượng phân bón được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công
bố áp dụng tương ứng.
22. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân
bón là nguyên tố hóa học cần thiết cho sự
sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trồng trọt
1. Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với định hướng thị trường,
phù hợp với chiến lược phát triển trồng trọt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và các nguồn tài nguyên khác; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hợp tác,
liên kết sản xuất, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất có hợp đồng,
sản xuất được chứng nhận chất lượng; bảo đảm an ninh lương thực; bảo đảm hài
hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân.
2. Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ
tầng; sử dụng an toàn và hiệu quả các loại vật tư nông nghiệp.
3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường đất,
nước, quy trình sản xuất; bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn sinh học,
an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
4. Phát huy lợi thế vùng, gắn với bảo tồn giống cây trồng đặc sản, giống
cây trồng bản địa; bảo vệ hệ thống canh tác bền vững, di sản, cảnh quan, văn
hóa trong nông nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái và xây dựng nông
thôn mới.
5. Chủ động dự báo, phòng, chống thiên tai và sinh vật gây hại cây trồng;
thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về hoạt động trồng trọt
1. Nhà nước đầu tư cho các hoạt động sau đây:
a) Thống kê, điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động
trồng trọt; thông tin và dự báo thị trường; xây dựng chiến lược phát triển trồng
trọt; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động trồng trọt;
b) Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tổ
chức khoa học và công nghệ công lập phục vụ nghiên cứu chính sách, nghiên cứu
cơ bản trong lĩnh vực trồng trọt;
c) Hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 của Luật này;
d) Đào tạo nguồn nhân lực về khuyến nông cho vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước,
Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
a) Liên kết sản xuất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung,
canh tác hữu cơ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; canh tác trên vùng đất dốc, đất
trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển, đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc
hóa; phát triển vùng nguyên liệu phục vụ nhà máy chế biến; quản lý vùng trồng
và truy xuất nguồn gốc;
b) Hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại điểm c khoản
2 Điều 6 của Luật này;
c) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, hoạt động chứng nhận sản
phẩm cây trồng;
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng, phân tích, đánh giá điều kiện sản xuất ban đầu
trong trồng trọt, đánh giá nông hóa, thổ nhưỡng phục vụ sản xuất hàng hóa tập
trung; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo quản, chế biến; sản xuất phân bón hữu
cơ, chế phẩm sinh học; canh tác hữu cơ; cơ giới hóa; phòng thử nghiệm quốc gia
và kiểm nghiệm liên phòng quốc tế;
đ) Sản xuất lúa theo quy hoạch;
e) Sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống bố mẹ để
sản xuất hạt lai F1, giống gốc và giống thương phẩm mới; phục tráng giống cây
trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; duy trì cây đầu dòng; bảo vệ và phát
triển vườn cây đầu dòng; nhập khẩu giống mới, chuyển nhượng bản quyền đối với
giống cây trồng;
g) Xây dựng chợ đầu mối sản phẩm cây trồng; xây dựng thương hiệu, xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng;
h) Khôi phục sản xuất trong trường hợp bị thiên tai, dịch bệnh;
i) Đào tạo nguồn nhân lực; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến
nông trong trồng trọt.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau đây:
a) Hợp tác, liên kết trong nghiên cứu phát triển, kinh doanh, cung cấp dịch
vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và hoạt động liên quan trong trồng trọt;
b) Xã hội hóa dịch vụ công trong trồng trọt; nâng cao năng lực hoạt động
đánh giá sự phù hợp;
c) Bảo hiểm nông nghiệp trong trồng trọt;
d) Canh tác hữu cơ, canh tác kết hợp du lịch sinh thái, bảo vệ cảnh
quan, văn hóa, lịch sử ở khu vực nông thôn;
đ) Sử dụng phân bón hữu cơ.
Điều 5. Chiến
lược phát triển trồng trọt
1. Chiến lược phát triển trồng trọt được xây dựng cho chu kỳ 10 năm, định
hướng 20 năm; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế
hoạch có liên quan.
2. Chiến lược phát triển trồng trọt xác định quan điểm,
nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ phát triển trồng trọt trên phạm vi toàn quốc.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2] chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt.
Điều 6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt
1. Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được thực hiện theo
quy định của Luật này, pháp luật về khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.
2. Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư
hoặc hỗ trợ đầu tư bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ chế, chính sách trong trồng trọt; chọn, tạo giống cây
trồng chất lượng cao, chống chịu sinh vật gây hại và thích ứng với biến đổi khí
hậu; khai thác sinh vật có ích; phát triển phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học,
kỹ thuật canh tác và bảo vệ môi trường trong trồng trọt; nghiên cứu khoa học đất
và dinh dưỡng cây trồng, công nghệ sau thu hoạch;
b) Thu thập, lưu giữ, bảo tồn và khai thác nguồn gen giống cây trồng
quý, hiếm, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; xây dựng ngân hàng
gen cây trồng;
c) Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới trong canh tác, bảo quản và chế biến; canh tác hữu cơ, canh tác
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều 7. Hợp tác quốc tế về trồng trọt
1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp
tác quốc tế về trồng trọt với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế trên
cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi
bên và pháp luật quốc tế.
2. Nội dung ưu tiên hợp tác quốc tế về trồng trọt bao gồm:
a) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về giống cây trồng, vật tư
nông nghiệp, quy trình và công nghệ sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, trao đổi
thông tin và nguồn gen cây trồng;
b) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trồng trọt;
c) Hợp tác đầu tư, liên kết sản xuất, dự báo và phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm cây trồng;
d) Xây dựng và thừa nhận lẫn nhau về hệ thống chứng nhận chất lượng
trong trồng trọt.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3] chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện hợp tác quốc tế về trồng trọt.
Điều 8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về
trồng trọt
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt là hệ thống thông
tin liên quan đến trồng trọt, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa
phương, được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông
tin.
2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ
đạo điều hành liên quan đến trồng trọt;
b) Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại
về trồng trọt;
c) Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất
trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới;
d) Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, cập nhật và khai
thác cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt theo quy định của pháp luật.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] quy định việc cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác và
quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt.
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
trong hoạt động trồng trọt
1. Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây trồng chưa được quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
2. Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu phân bón chưa được quyết định công nhận
lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu
phân bón quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này và sản xuất phân bón để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
3.[5] Sản xuất, buôn bán giống cây trồng
không đáp ứng điều kiện sản xuất, buôn bán; buôn bán phân bón không đáp ứng điều
kiện buôn bán; sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện sản xuất hoặc chưa được
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
4. Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây trồng, phân bón,
vật tư nông nghiệp khác và sản phẩm cây trồng giả, hết hạn sử dụng, không rõ
nguồn gốc.
5. Cung cấp thông tin về giống cây trồng, phân bón sai lệch với thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc sai lệch với thông tin tự công bố.
6. Thực hiện trái phép dịch vụ khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm định ruộng
giống, giám định, chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng,
phân bón.
7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm định
ruộng giống, kiểm tra, giám định, chứng nhận chất lượng, hợp chuẩn, hợp quy về
vật tư nông nghiệp và sản phẩm cây trồng.
8. Xuất khẩu trái phép giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn
gen giống cây trồng cấm xuất khẩu.
9. Canh tác gây hại cho cây trồng, vật nuôi và sức khỏe con người; gây ô
nhiễm môi trường; suy thoái và cạn kiệt tài nguyên đất, nước và đa dạng sinh học.
10.[6] (được bãi bỏ)
Chương II
GIỐNG CÂY TRỒNG
Mục 1. NGHIÊN CỨU, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO TỒN NGUỒN GEN GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 10. Nghiên cứu chọn, tạo và chuyển giao công
nghệ về nguồn gen giống cây trồng
1. Nghiên cứu chọn, tạo và chuyển giao công nghệ về nguồn
gen giống cây trồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và
công nghệ, chuyển giao công nghệ, đa dạng sinh học.
2. Ưu tiên nghiên cứu trong chọn, tạo về nguồn gen
giống cây trồng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 của
Luật này.
Điều 11. Khai thác, sử dụng nguồn gen giống cây trồng
1. Nguồn gen giống cây trồng bao gồm nguồn gen từ
giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu
hành; giống cây trồng đã tồn tại phổ biến trong sản xuất, giống cây trồng đặc sản,
giống cây trồng bản địa, giống cây trồng nhập khẩu chưa được cấp quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành.
2. Việc khai thác, sử dụng nguồn gen giống cây trồng
thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đa dạng sinh học.
Điều 12. Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng
1. Bảo tồn
nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, thu thập, lưu giữ và xây dựng ngân
hàng gen giống cây trồng;
b) Giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học
và giá trị sử dụng nguồn gen giống cây trồng;
c) Thiết lập và chia sẻ dữ liệu, hệ thống thông tin
tư liệu và nguồn gen giống cây trồng.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7]
quy định chi tiết việc bảo tồn nguồn gen giống cây trồng và ban hành Danh mục
nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu.
Mục 2. CÔNG NHẬN LƯU HÀNH VÀ TỰ CÔNG BỐ LƯU HÀNH GIỐNG CÂY
TRỒNG
Điều 13. Yêu cầu chung về việc công nhận lưu hành và tự
công bố lưu hành giống cây trồng
1. Giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính chỉ được phép
sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu sau khi được cấp Quyết định công nhận
lưu hành giống cây trồng quy định tại Điều 15 của Luật này
hoặc cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng quy định tại Điều 16 của Luật này, trừ trường hợp phục vụ nghiên cứu, khảo
nghiệm, triển lãm, trao đổi quốc tế hoặc sản xuất hạt lai để xuất khẩu.
2. Giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính chỉ được
phép sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu khi tổ chức, cá nhân tự công bố
lưu hành giống cây trồng theo quy định tại Điều 17 của Luật này,
trừ trường hợp phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế và sản xuất hạt lai để xuất khẩu. Trường hợp tổ chức, cá nhân có
nhu cầu đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng thì thực hiện
theo quy định tại Điều 15 của Luật này hoặc cấp Quyết định
công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng thì thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
có văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng
tại Việt Nam có quyền đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự
công bố lưu hành giống cây trồng.
4. Việc cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được thực hiện
đồng thời với việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng khi tổ chức, cá nhân đứng
tên đăng ký công nhận lưu hành giống cây trồng đề nghị và đáp ứng các điều kiện
về bảo hộ giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính phải được khảo
nghiệm do tổ chức khảo nghiệm độc lập được công nhận đủ điều kiện (sau đây gọi
là tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng) thực hiện trước khi cấp hoặc gia hạn
Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, trừ trường hợp giống cây trồng
được cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng quy định tại Điều 16 của Luật này.
Giống cây cảnh thuộc loài cây trồng chính không phải thực hiện khảo nghiệm
theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.
6. Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[8] ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục loài cây trồng chính.
Điều 14. Tên giống cây trồng
1. Tên giống cây trồng không được chấp nhận trong trường hợp
sau đây:
a) Chỉ bao gồm chữ số;
b) Vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Trùng cách đọc
hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực
phẩm, đồ uống, dược phẩm;
d) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang
nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc
một phần tên riêng của giống cây trồng, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
đ) Dễ gây hiểu nhầm về đặc trưng, đặc tính của
giống đó;
e) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
g) Trùng với tên của giống cây trồng đã được bảo
hộ.
2. Tổ chức, cá nhân mua bán vật liệu nhân giống
của giống cây trồng phải sử dụng tên giống đã được cấp Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng.
3. Khi sử dụng tên giống cây trồng kết hợp với
nhãn hiệu, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã
được công nhận lưu hành hoặc công bố lưu hành để sản xuất, mua bán thì tên đó
phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.
Điều 15. Cấp, cấp lại, gia hạn,
đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng
1. Điều kiện cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng
bao gồm:
a) Có tên giống cây trồng;
b) Có kết quả khảo nghiệm bảo đảm tính khác biệt, tính đồng
nhất, tính ổn định;
c) Có kết quả khảo nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia về giá trị
canh tác, giá trị sử dụng;
d) Có mẫu giống cây trồng được lưu theo quy định tại Điều 20 của Luật này;
đ) Có bản công bố thông tin về giống cây trồng, quy trình sản
xuất do tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng biên soạn.
2.[9] Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng hằng năm có thời hạn là 20 năm, giống cây trồng lâu năm có thời hạn
là 25 năm và được gia hạn.3. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được
cấp lại trong trường hợp sau đây:
a)[10] (được bãi bỏ)
b) Thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến Quyết định
công nhận lưu hành giống cây trồng.
4. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được gia hạn
khi đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Khi tổ chức, cá nhân yêu cầu;
b) Có kết quả khảo nghiệm có kiểm soát quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 18 của Luật này đạt tiêu chuẩn quốc gia về giá trị canh tác,
giá trị sử dụng.
5. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng bị đình chỉ hiệu lực
khi giống cây trồng không duy trì được tính đồng nhất hoặc tính ổn định hoặc
giá trị canh tác hoặc giá trị sử dụng như tại thời điểm cấp Quyết định lưu hành
giống cây trồng.
6. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng đã bị đình chỉ hiệu lực
được phục hồi khi tổ chức, cá nhân được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng khắc phục được trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng bị hủy bỏ trong trường
hợp sau đây:
a) Gian lận hồ sơ đăng ký công nhận lưu hành giống cây trồng;
b) Không duy trì được tính khác biệt của giống cây trồng như tại thời điểm
cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng;
c) Không khắc phục được trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về giống cây trồng mà còn tái phạm;
đ) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải hủy bỏ.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại,
gia hạn, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng.
Điều 16. Cấp Quyết định công nhận
lưu hành đặc cách giống cây trồng
1. Điều kiện cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống
cây trồng bao gồm:
a) Là giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản
địa, giống cây trồng đã tồn tại lâu dài trong sản
xuất, được địa phương đề nghị;
b) Có bản mô tả đặc tính của giống và hiện trạng sử dụng;
c) Có mẫu lưu theo quy định tại Điều 20 của Luật này.
2. Đối với Quyết định công nhận lưu hành đặc cách quy định
tại khoản 1 Điều này, không áp dụng quy định tại các khoản 2,
4, 5 và 6 Điều 15 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại,
hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng.
Điều 17. Tự công bố lưu hành giống cây trồng
1. Điều kiện tự công bố lưu hành giống cây trồng bao gồm:
a) Có tên giống cây trồng;
b) Có giá trị canh tác, giá trị sử dụng đạt tiêu chuẩn quốc gia đối với
loài cây trồng tự công bố lưu hành; trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;
c) Có thông tin về giống cây trồng, quy trình sản xuất do tổ chức, cá
nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng biên soạn.
2. Tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác đối với thông tin đã công bố.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[13] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục tự công bố lưu hành giống
cây trồng.
Mục 3. KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 18. Nội dung khảo nghiệm giống cây trồng
1. Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống
cây trồng.
2. Khảo nghiệm giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng bao
gồm:
a) Khảo nghiệm có kiểm soát;
b) Khảo nghiệm diện hẹp trên đồng ruộng;
c) Khảo nghiệm diện rộng trên đồng ruộng.
Điều 19. Yêu cầu chung về khảo nghiệm giống cây trồng
1. Khảo nghiệm giống cây trồng quy định tại khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều 18 của Luật này chỉ được tiến hành tại 01 địa điểm cố định.
2. Khảo nghiệm giống cây trồng quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật này được thực hiện theo từng vùng. Giống
cây trồng khảo nghiệm ở vùng nào thì được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng ở vùng đó.
3. Phương pháp khảo nghiệm và phân vùng khảo nghiệm giống
cây trồng được quy định tại tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp khảo nghiệm đối
với loài cây trồng khảo nghiệm.
4. Vườn cây của giống cây trồng lâu năm do tổ chức, cá nhân
đứng tên đăng ký công nhận lưu hành thiết lập phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về
phương pháp khảo nghiệm giống cây trồng được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu cần
thiết.
5. Khảo nghiệm diện hẹp và khảo nghiệm diện rộng được tiến hành đồng thời.
6. Phương pháp giải trình tự gen được sử dụng thay thế
phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt để kiểm tra tính đúng giống.
7. Trước khi khảo nghiệm giống cây trồng biến đổi gen phải
thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
Điều 20. Lưu mẫu giống cây trồng
1. Mẫu giống cây trồng khi đăng ký công nhận lưu hành giống
cây trồng phải được lưu trong suốt quá trình khảo nghiệm và lưu hành giống cây
trồng (sau đây gọi là mẫu lưu) do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt quản
lý.
2. Việc lưu mẫu giống cây trồng được thực hiện theo một
trong các hình thức sau đây:
a) Lưu vật liệu nhân giống cây trồng;
b) Lưu giải trình tự gen của giống cây trồng;
c) Lưu vật liệu nhân giống cây trồng và giải trình tự gen của
giống cây trồng.
3. Mẫu lưu được sử dụng trong trường hợp sau đây:
a) Làm giống khảo nghiệm, giống đối chứng, giống tương tự,
giống điển hình trong khảo nghiệm;
b) Thử nghiệm, kiểm tra chất lượng giống cây trồng;
c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp về giống cây
trồng.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14] quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức
khảo nghiệm giống cây trồng
1. Điều kiện cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống
cây trồng bao gồm:
a) Người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm có trình độ từ đại
học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về cây trồng, bảo vệ thực vật,
sinh học;
b) Có hoặc thuê địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
phù hợp để thực hiện khảo nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống
cây trồng đối với loài cây trồng được khảo nghiệm.
2. Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
được cấp lại trong trường hợp sau đây:
a) Bị mất, hư hỏng;
b) Thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến tổ chức khảo
nghiệm trong Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng.
3. Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
bị hủy bỏ trong trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung ghi trong Quyết định công
nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng;
b) Phát hiện giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong
hồ sơ đăng ký công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng;
c) Tổ chức khảo nghiệm có hành vi vi phạm mà pháp luật quy
định phải hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng;
d) Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động khảo nghiệm
giống cây trồng mà còn tái phạm.
4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền
cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng.
Mục 4. SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 22. Điều kiện của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán
giống cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a)[15] (được bãi bỏ)
b) Có hoặc thuê địa điểm, [16] trang thiết bị theo tiêu chuẩn
quốc gia về phương pháp sản xuất giống cây trồng; trường hợp không có tiêu chuẩn
quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.
2. Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng phải có địa điểm giao dịch
hợp pháp và bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng.
3.[17] (được bãi bỏ)
Điều 23. Sản xuất giống cây trồng
1. Sản xuất giống cây trồng được thực hiện theo phương pháp nhân giống hữu
tính và phương pháp nhân giống vô tính theo tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất giống
cây trồng; trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.
2. Cây, vườn cây cung cấp vật liệu phục vụ nhân giống vô tính, hạt lai
đa dòng đối với cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm phải được cấp Quyết
định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng theo quy định
tại Điều 24 của Luật này.
Điều 24. Cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận
cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng
1. Cây được cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng sau khi được bình tuyển
theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng cây đầu dòng. Trường hợp không có tiêu
chuẩn quốc gia, cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt ban hành tiêu chuẩn
cơ sở để áp dụng.
2. Vườn cây được cấp Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng sau khi được
thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng vườn cây đầu dòng. Trường hợp
không có tiêu chuẩn quốc gia, cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt ban
hành tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng.
3. Chất lượng cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng được quản lý theo tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu
dòng bị đình chỉ hiệu lực khi cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng không còn đáp ứng
tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng cây đầu dòng, vườn cây
đầu dòng.
5. Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận
vườn cây đầu dòng được phục hồi hiệu lực khi chất lượng của cây đầu dòng, vườn
cây đầu dòng đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng cây
đầu dòng, vườn cây đầu dòng.
6. Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu
dòng bị hủy bỏ khi đã bị đình chỉ hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều này
mà không được phục hồi hiệu lực theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận cây đầu dòng,
Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng.
Mục 5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 25. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng giống cây trồng
1. Quản lý chất lượng giống cây trồng bao gồm quản lý chất lượng giống
và quản lý chất lượng vật liệu nhân giống theo quy định của Luật này và pháp
luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Chất lượng giống cây trồng được quản lý theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tiêu chuẩn cơ sở đối với từng loài cây trồng theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 15 và điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này.
3.[19] (được bãi bỏ)
Điều 26. Kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống
cây trồng
1. Kiểm định ruộng giống được thực hiện trong quá trình sản xuất giống
cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm định ruộng giống, do
người được tập huấn nghiệp vụ thực hiện.
2. Lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng được thực hiện theo tiêu chuẩn
quốc gia về phương pháp lấy mẫu giống cây trồng, do người được tập huấn
nghiệp vụ thực hiện.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[20] quy định chi tiết Điều này.
Điều 27. Ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng
1. Ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng thực hiện theo quy định của Luật
này, pháp luật về thương mại, quảng cáo.
2. Nội dung ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng phải phù hợp với thông
tin đã công bố trong hồ sơ đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây
trồng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc nội dung tự công bố lưu hành giống
cây trồng.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[21] quy định chi tiết Điều này.
Mục 6. XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 28. Xuất khẩu giống cây trồng
1. Giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự
công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu
được xuất khẩu và thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý
ngoại thương.
2. Giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định
công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen
giống cây trồng cấm xuất khẩu chỉ được xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm,
quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại và phải được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[22] cho phép.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[23] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục
cấp phép xuất khẩu giống cây trồng quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 29. Nhập khẩu giống cây trồng
1. Giống cây trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống
cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; hạt
giống bố mẹ để sản xuất hạt lai phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu và thực hiện
theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương.
Trường hợp nhập khẩu phục vụ mục đích mua bán phải có hồ
sơ, tài liệu đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
1 Điều 26 của Luật này.
2. Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành
hoặc tự công bố lưu hành chỉ được nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng
cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[24] cho phép.
3. Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ sản xuất, mua bán phải được kiểm
tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] tổ chức thực hiện và đạt yêu cầu
về chất lượng, trừ trường hợp sau đây:
a) Hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng;
b) Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự
công bố lưu hành nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Giống cây trồng tạm nhập, tái xuất hoặc quá cảnh hoặc chuyển khẩu;
d) Giống cây trồng gửi kho ngoại quan.
4.[26] Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu; trình
tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng.
5.[27] (được bãi bỏ)
Mục 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG VỀ GIỐNG
CÂY TRỒNG
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nghiên cứu,
chọn, tạo giống cây trồng
1. Tổ chức,
cá nhân nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng có quyền sau đây:
a) Đầu tư nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng; điều tra, đánh giá, thu
thập, lưu giữ, khai thác nguồn vật liệu nhân giống trong nước hoặc nhập khẩu phục
vụ nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng;
b) Được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước về
đầu tư cho khoa học và công nghệ, chính sách đặc thù cho lĩnh vực,
vùng theo quy định của pháp luật;
c) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài để nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ
chức, cá nhân nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, quy định khác của
pháp luật có liên quan;
b)
Đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng trước khi đưa vào kinh doanh, chuyển
giao trong trường hợp nghiên cứu, chọn, tạo, phát hiện và phát triển giống cây
trồng bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ dự án do Nhà nước quản lý; khi chuyển
giao giống cây trồng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ;
c) Tuân thủ quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học và quy định khác của pháp luật có liên quan
khi tiến hành nghiên cứu, chọn, tạo, thí nghiệm, khảo nghiệm giống cây trồng biến
đổi gen.
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đứng tên
đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành
hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng được quyền lưu hành giống cây trồng hoặc
ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác lưu hành giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành
hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền công nhận lưu hành giống cây trồng có nghĩa
vụ sau đây:
a) Duy trì tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn tính, giá trị canh
tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng trong quá trình lưu hành, trừ trường hợp
được cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng quy định tại Điều 16 của Luật này;
b) Bồi thường thiệt hại khi lưu hành giống cây trồng không đúng với giống
đã được cấp quyết định công nhận lưu hành; lưu hành giống giả, giống không đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hoặc tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng
hoặc tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng đã công bố; cung cấp sai thông tin về giống
cây trồng và quy trình sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3. Tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành hoặc được ủy quyền tự công bố
lưu hành giống cây trồng có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi lưu hành giống
cây trồng không đúng với giống đã tự công bố lưu hành; lưu hành giống giả, giống
không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn
cơ sở đã công bố; cung cấp sai thông tin về giống cây trồng và quy trình sản xuất
đã công bố.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng giống
cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng có quyền sau đây:
a) Được cung cấp đầy đủ thông tin về giống cây trồng và hướng dẫn sử dụng
giống cây trồng;
b) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật
của tổ chức, cá nhân được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu
hành giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy trình sản xuất do tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp
quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng công bố;
b) Khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện hậu quả xấu do giống cây trồng gây ra
phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân cung cấp giống cây trồng và chính
quyền địa phương để xử lý.
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đứng tên
đăng ký cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu
dòng
1. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận cây đầu
dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng có quyền khai thác hoặc ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân khai thác vật liệu nhân giống phục vụ mục đích sản xuất,
mua bán.
2. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định công nhận cây đầu
dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm chất lượng giống cây trồng như khi được công nhận;
b) Khai thác vật liệu nhân giống theo Quyết định công nhận cây đầu dòng,
Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng;
c) Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức khảo nghiệm giống cây trồng
1. Tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng có quyền sau đây:
a) Tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng trên cơ sở hợp đồng ký kết với
tổ chức, cá nhân đề nghị;
b) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm giống cây trồng trên
cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá nhân đề nghị.
2. Tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện khảo nghiệm theo đúng nội dung ghi trong Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm
và lưu kết quả theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
c) Chịu trách nhiệm bảo mật trước tổ chức, cá nhân có giống
cây trồng khảo nghiệm.
3. Tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng phải từ chối khảo
nghiệm phục vụ mục đích cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng trong
trường hợp sau đây:
a) Giống do tổ chức khảo nghiệm đó đứng tên đăng ký cấp Quyết
định công nhận lưu hành;
b) Giống của đơn vị liên danh với tổ chức khảo nghiệm khi
đăng ký chứng nhận đủ điều kiện khảo nghiệm;
c) Giống của các công ty trong cùng một công ty mẹ hoặc tập
đoàn hoặc tổng công ty trong đó có tổ chức khảo nghiệm;
d) Giống của các đơn vị trong cùng một đơn vị sự nghiệp
trong đó có tổ chức khảo nghiệm.
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất,
buôn bán giống cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng có quyền sản xuất,
buôn bán giống cây trồng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
22 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng có nghĩa vụ sau
đây:
a) Thực hiện đầy đủ quy định tại Điều 22 của Luật này;
b) Thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật;
c) Thu hồi, xử lý giống cây trồng không bảo đảm chất lượng khi lưu thông
trên thị trường;
d) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
đ) Cung cấp tài liệu minh chứng về nguồn gốc vật liệu nhân giống, tài liệu
truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng;
e) Thực hiện dán nhãn đối với giống cây trồng biến đổi gen theo quy định
của pháp luật.
Chương III
PHÂN BÓN
Mục 1. CÔNG NHẬN PHÂN BÓN LƯU HÀNH
VÀ KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Điều 36. Yêu cầu về công nhận phân
bón lưu hành, phân loại phân bón
1. Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được cấp Quyết định
công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được sản xuất để
sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này; phân bón được sản xuất để xuất
khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có thời hạn là 05
năm và được gia hạn.
3. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn
phòng đại diện, chi nhánh công ty hoạt động trong lĩnh vực phân bón tại Việt
Nam được đứng tên đăng ký công nhận lưu hành phân bón.
4. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được đứng tên đăng ký công nhận một tên phân
bón cho mỗi công thức thành phần, hàm lượng dinh dưỡng phân bón.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28] quy định về phân loại phân bón.
Điều 37. Cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận phân
bón lưu hành tại Việt Nam
1. Điều kiện cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bao
gồm:
a) Đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng phân bón;
b) Có kết quả khảo nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia, trừ loại phân bón quy
định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.
2. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được cấp lại
trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Quyết
định công nhận phân bón lưu hành;
b) Quyết định công nhận phân bón lưu hành bị mất, hư hỏng;
c) Thay đổi tên phân bón theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp vi phạm
pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được gia hạn khi
đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
b) Đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng phân bón;
c) Báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phân bón
theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt
Nam.
Điều 38. Hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại
Việt Nam
1. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bị hủy
bỏ trong trường hợp sau đây:
a) Có bằng chứng khoa học mới về phân bón có nguy cơ cao gây ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe con người, môi trường;
b) Phát hiện sử dụng tài liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu
không đúng với phân bón đã được công nhận lưu
hành.
2. Việc hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được
thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan quản
lý chuyên ngành về phân bón tổng hợp thông tin đánh giá và xem xét hủy bỏ Quyết
định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân được sản xuất,
nhập khẩu phân bón này tối đa là 06 tháng; được mua bán, sử dụng tối đa là 12
tháng kể từ ngày quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại
Việt Nam có hiệu lực;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản
lý chuyên ngành về phân bón kiểm tra, rà soát hồ sơ, tài liệu công nhận phân
bón để xem xét hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam. Tổ
chức, cá nhân phải chấm dứt ngay việc sản xuất, nhập khẩu, mua bán, sử dụng
phân bón kể từ ngày quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại
Việt Nam có hiệu lực.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[30] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
Điều 39. Yêu cầu về khảo nghiệm phân bón
1. Phân bón phải được khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành, trừ
các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các loại phân bón không phải khảo nghiệm bao gồm:
a) Phân bón hữu cơ sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ là chất hữu cơ tự
nhiên, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Phân bón vô cơ đơn sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ chứa đạm (N)
hoặc lân (P) hoặc kali (K), đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia;
c) Phân bón vô cơ phức hợp sử dụng để bón rễ trong thành phần chỉ chứa
các nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P), kali (K) được liên kết với nhau bằng
các liên kết hóa học, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia;
d) Phân bón được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận là tiến
bộ kỹ thuật.
3. Phân bón được khảo nghiệm cả diện rộng và diện hẹp; khảo nghiệm diện
rộng chỉ được tiến hành sau khi kết thúc khảo nghiệm diện hẹp.
4. Việc khảo nghiệm phân bón thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức
được công nhận đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm.
5. Lượng phân bón được sản xuất, nhập khẩu để khảo nghiệm được xác định
dựa trên liều lượng bón cho từng loại cây trồng và diện tích khảo nghiệm thực tế
theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón.
Điều 40. Điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
1.[31] Tổ chức khảo nghiệm phân bón phải
bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có đủ số lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, không kể người trực tiếp
phụ trách khảo nghiệm, có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các
chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất,
nông học, hóa học, sinh học và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm phân bón theo
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về
khảo nghiệm phân bón.
2. Chính phủ quy định số lượng nhân lực tối thiểu thực hiện khảo nghiệm
của tổ chức khảo nghiệm phân bón; hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp,
thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón.
Mục 2. SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Điều 41. Điều kiện sản xuất phân bón
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất phân bón.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:
a) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;
b) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng
loại, dạng phân bón;
c)[32] (được bãi bỏ)
d)[33] (được bãi bỏ)
đ) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng
biệt;
e) Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên
thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ
nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất phân bón có
thời hạn là 05 năm và được cấp lại.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất phân bón.
Điều 42. Điều kiện buôn bán phân bón[34]
Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
2. Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường
hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng
trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học,
sinh học.
Mục 3. XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Điều 43. Xuất khẩu phân bón
Việc xuất khẩu phân bón thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý
ngoại thương hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Điều 44. Nhập khẩu phân bón
1. Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được cấp Quyết định công nhận phân
bón lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu phân bón trong
Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và không cần Giấy phép nhập
khẩu phân bón.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận lưu hành tại
Việt Nam phải có Giấy phép nhập khẩu phân bón trong trường hợp sau đây:
a) Phân bón để khảo nghiệm;
b) Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
d) Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu;
đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
g) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác;
h)[35] (được bãi bỏ)
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón.
Mục 4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, TÊN, NHÃN, QUẢNG CÁO PHÂN BÓN
Điều 45. Quản lý chất lượng phân bón
1. Phân bón được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2.[37] (được bãi bỏ)
3. Việc lấy mẫu phân bón để thử nghiệm chất lượng phục vụ quản lý nhà nước
phải do người có Giấy chứng nhận lấy mẫu phân bón thực hiện.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[38] quy định nội dung, thời gian, thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận lấy mẫu phân bón.
Điều 46. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập
khẩu
1. Phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng, trừ
phân bón nhập khẩu quy định tại các điểm a, d, đ, e và h khoản
2 Điều 44 của Luật này.
2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu do cơ
quan quản lý chuyên ngành về phân bón thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[39] tổ chức thực hiện.
3. Hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu
phải được lưu trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày ban hành thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước.
4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung kiểm
tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu.
Điều 47. Tên phân bón
1. Tên phân bón khi đăng ký không được trùng với tên phân bón đã được cấp
Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
2. Tên phân bón không làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần
và loại phân bón.
3. Tên phân bón không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc; trùng cách đọc
hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực
phẩm, đồ uống, dược phẩm. Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang
nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc
một phần tên riêng của phân bón, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan.
4. Đối với phân bón hỗn hợp, trường hợp tên của thành phần được sử dụng
làm tên hay một phần của tên phân bón phải đặt theo thứ tự tên loại phân bón,
thành phần, ký hiệu riêng, chữ số định lượng thành phần có trong tên, ký hiệu
riêng khác (nếu có).
Các thành phần và chữ số định lượng thành phần theo thứ tự nguyên tố
dinh dưỡng đa lượng đạm (N), lân (P), kali (K), nguyên tố dinh dưỡng trung lượng,
nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, chất hữu cơ, chất bổ sung khác (nếu có).
Điều 48. Ghi nhãn phân bón
1. Phân bón khi lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn theo quy định
của pháp luật về nhãn hàng hóa và bao gồm các nội dung sau đây:
a) Loại phân bón;
b) Mã số phân bón;
c) Đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ “Phân bón lá”.
2. Nội dung ghi trên nhãn phải đúng với nội dung trong Quyết định công
nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
Điều 49.[40] (được
bãi bỏ)
Mục 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH
VỰC PHÂN BÓN
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất
phân bón
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có quyền sau đây:
a) Sản xuất phân bón được công nhận lưu hành tại Việt Nam;
b) Sản xuất phân bón để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước
ngoài;
c) Quảng cáo phân bón theo quy định tại Điều 49 của Luật
này;
d) Được buôn bán phân bón do mình sản xuất.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì đầy đủ các điều kiện sản xuất phân bón quy định tại Điều 41 của Luật này trong quá trình hoạt động sản xuất phân
bón;
b) Sản xuất phân bón đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công
bố áp dụng;
c) Thực hiện đúng nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
phân bón;
d) Thử nghiệm đối với từng lô phân bón thành phẩm trước khi đưa ra lưu
thông trên thị trường. Lưu kết quả thử nghiệm theo hạn sử dụng của lô phân bón và
bảo quản mẫu lưu trong thời gian là 06 tháng kể từ khi lấy mẫu;
đ) Thu hồi, xử lý phân bón không bảo đảm chất lượng và bồi thường thiệt
hại theo quy định của pháp luật;
e) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phân bón; bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón;
h) Hằng năm, báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón với
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
i) Chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất,
lao động, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán
phân bón
1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón có quyền sau đây:
a) Buôn bán phân bón được công nhận
lưu hành tại Việt Nam;
b) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng, bồi dưỡng chuyên môn
phân bón.
2. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân
bón có nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì đầy đủ các điều kiện buôn bán phân bón quy định tại Điều 42 của Luật này trong quá trình buôn
bán phân bón;
b) Bảo quản phân bón ở nơi khô ráo, không để lẫn với các loại hàng hóa
khác làm ảnh hưởng đến chất lượng phân bón;
c) Kiểm tra nguồn gốc phân bón, nhãn phân bón, dấu hợp chuẩn, dấu hợp
quy và các tài liệu liên quan đến chất lượng phân bón;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
đ) Cung cấp chứng từ hợp pháp để truy xuất nguồn gốc phân bón;
e) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn sử dụng phân bón theo đúng nội dung ghi trên nhãn phân bón;
h) Chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất,
lao động, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo nghiệm phân bón
1. Tổ chức khảo nghiệm phân bón có quyền sau đây:
a) Tiến hành khảo nghiệm phân bón trên cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá
nhân đề nghị;
b) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm phân bón trên cơ sở hợp đồng với
tổ chức, cá nhân đề nghị.
2. Tổ chức khảo nghiệm phân bón có nghĩa vụ sau đây:
a) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 40 của Luật này;
b) Thực hiện khảo nghiệm phân bón khách quan, chính xác;
c) Tuân thủ đúng tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và yêu cầu khảo nghiệm;
d) Báo cáo kết quả khảo nghiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết
quả khảo nghiệm;
đ) Lưu giữ nhật ký đồng ruộng, số liệu thô, đề cương khảo nghiệm, báo
cáo kết quả khảo nghiệm trong thời gian là 05 năm kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm;
e) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khảo nghiệm của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
h) Gửi đề cương khảo nghiệm phân bón cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền nơi khảo nghiệm trước khi tiến hành khảo nghiệm;
i) Hằng năm, báo cáo kết quả hoạt động khảo nghiệm phân bón
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[41] hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều
53. Quyền và nghĩa vụ của người lấy mẫu phân bón
1. Người lấy mẫu phân bón có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin có liên quan đến hoạt động lấy mẫu phân bón;
b) Được tập huấn về lấy mẫu phân bón.
2. Người lấy mẫu phân bón có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện lấy mẫu theo đúng tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón,
bảo đảm khách quan;
b) Bảo mật thông tin, số liệu liên quan đến việc lấy mẫu, trừ trường hợp
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động lấy mẫu phân bón.
Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng
phân bón
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng phân bón có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng phân bón;
b) Yêu cầu cơ sở mua bán phân bón hướng dẫn sử dụng phân bón theo
đúng nội dung của nhãn phân bón;
c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng phân bón có nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng phân bón theo đúng hướng dẫn ghi trên nhãn;
b) Sử dụng phân bón bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người, vật nuôi, môi
trường, an toàn thực phẩm theo nguyên tắc đúng loại đất, đúng loại cây, đúng liều
lượng, đúng thời điểm, đúng cách.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[42] xây dựng và phổ biến
bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng phân bón theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Chương IV
CANH TÁC
Mục 1. SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TRONG CANH TÁC
Điều 55. Sử dụng và bảo vệ đất
trong canh tác
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt của địa phương, khi xác định
cơ cấu cây trồng, phải căn cứ vào tính chất lý, hóa học của đất, đặc tính sinh
học của cây trồng, trình độ phát triển của khoa học và công nghệ.
2. Các vùng đất chuyên trồng lúa nước, trồng rau, trồng cây ăn quả lâu
năm, cây công nghiệp lâu năm và cây cảnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch
sử dụng ổn định, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế và định kỳ đánh giá
chất lượng đất để có biện pháp cải tạo, sử dụng bền vững.
Điều 56. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
1. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được quy định như
sau:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, nhu cầu
thị trường, điều kiện nguồn nước và khí hậu;
b) Hình thành vùng sản xuất tập trung theo từng cây trồng gắn
với dồn điền, đổi thửa, liên kết sản xuất theo chuỗi;
c) Bảo đảm khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có;
phù hợp với quy hoạch và định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
nông nghiệp của địa phương;
d) Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 57.[43] (được
bãi bỏ)
Điều 58. Sử dụng nước tưới
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt của địa phương có trách
nhiệm xác định cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện nguồn nước.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thủy lợi phải bảo đảm chất lượng nước
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng nguồn nước tưới hiệu quả; áp
dụng biện pháp canh tác tiên tiến, tiết kiệm; tái sử dụng nước theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước, thủy lợi và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 59. Sử dụng sinh vật có ích
1. Sinh vật có ích trong canh tác bao gồm các sinh vật có vai trò ổn định
và cải tạo độ phì nhiêu của đất, tăng sức chống chịu và khả năng sinh trưởng của
cây trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm và phụ phẩm từ cây trồng, phòng trừ sinh
vật gây hại cây trồng, thụ phấn cho cây trồng và mục đích có lợi khác.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động canh tác phải thực hiện quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo vệ và kiểm dịch thực
vật; áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để bảo vệ và phát huy hiệu quả của
sinh vật có ích.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[44] tổ chức điều tra, đánh giá nguồn
sinh vật có ích để có biện pháp bảo vệ và khai thác phù hợp; ban hành Danh mục
các loài, chủng sinh vật có ích sử dụng trong canh tác.
Mục 2. SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ VÀ
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP TRONG CANH TÁC
Điều 60. Trang thiết bị và vật tư nông nghiệp trong canh tác
1. Trang thiết bị trong canh tác bao gồm nhà kính, nhà lưới, máy móc và
dụng cụ phục vụ sản xuất, tưới tiêu, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến.
2. Vật tư nông nghiệp trong canh tác bao gồm:
a) Giống cây trồng;
b) Phân bón;
c) Thuốc bảo vệ thực vật;
d) Giá thể trồng cây, màng phủ đất, vật liệu giữ ẩm;
đ) Hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng trong hoạt động trồng
trọt không thuộc vật tư quy định tại điểm b và điểm c khoản này.
3. Việc quản lý chất lượng trang thiết bị và vật tư nông
nghiệp trong canh tác được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, sản phẩm hàng hóa.
Điều 61. Yêu cầu về sử dụng trang
thiết bị và vật tư nông nghiệp trong canh tác
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động canh tác chỉ được sử dụng vật tư nông nghiệp
trong canh tác được phép sử dụng, lưu hành theo quy định của pháp luật; tuân thủ
hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc của tổ chức, cá nhân sản xuất vật tư nông
nghiệp.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng vật tư nông nghiệp trong canh tác phải đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm và hạn chế
lan truyền sinh vật gây hại.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng phân bón phải tuân thủ các nguyên tắc quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Mục 3. PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG
VÀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT
Điều 62. Phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
1. Phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung phải phù hợp với tính chất
lý, hóa học của đất, khí hậu, nguồn nước, đặc tính sinh học của cây trồng, lợi
thế vùng; bảo đảm xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến và thị trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch, đề án phát triển
vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với quy hoạch.
Điều 63. Hợp tác, liên kết sản xuất
1. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết tại vùng sản xuất hàng hóa
tập trung trên cơ sở hợp đồng; tạo điều kiện cấp chứng nhận chất lượng và truy
xuất nguồn gốc; nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo đảm lợi ích hài hòa
giữa các bên tham gia.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Tạo điều kiện và hỗ trợ các bên tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện
cam kết trong hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần và xúc tiến thương mại
sản phẩm cho vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Điều 64. Mã số vùng trồng, mã số
cơ sở đóng gói[45]
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là mã định danh
được cấp cho vùng trồng, cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng nhằm theo dõi, kiểm
soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo
điều kiện và có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số
vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
3. Chính phủ quy định về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Mục 4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT, ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO VÀ
CƠ GIỚI HÓA TRONG CANH TÁC
Điều 65. Quy trình sản xuất
1. Quy trình sản xuất được ban hành cho mỗi loài cây trồng.
2. Quy trình sản xuất được xây dựng trên cơ sở kết quả
nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật và tổng kết thực tiễn trong canh tác; được sửa đổi,
bổ sung khi có tiến bộ kỹ thuật mới, phù hợp với thực tiễn sản xuất, trình độ
phát triển của khoa học và công nghệ, năng lực của người sử dụng.
Điều 66. Ứng dụng công nghệ cao
trong canh tác
1. Công nghệ cao được ưu tiên và khuyến khích ứng dụng
trong canh tác bao gồm:
a) Công nghệ sinh học trong di truyền chọn, tạo giống cây
trồng; chẩn đoán, giám định sinh vật gây hại cây trồng; phát triển sản phẩm
trong sinh học và vật liệu mới;
b) Công nghệ tưới nước tiết kiệm, canh tác không sử dụng đất;
c) Công nghệ sản xuất trong điều kiện nhà kính, nhà lưới;
d) Công nghệ thông tin ứng dụng trong dự tính, dự báo về
sinh vật gây hại; cấp mã số và quản lý vùng trồng;
đ) Kỹ thuật nông nghiệp chính xác ứng dụng trong khoa học đất
và dinh dưỡng cây trồng; điều khiển tự động chế độ bón phân, nước tưới; công
nghệ bán tự động và tự động trong dây chuyền sản xuất; phân tích chất lượng môi
trường sản xuất và chất lượng sản phẩm cây trồng.
2. Ưu tiên ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm b và điểm
c khoản 1 Điều này trên vùng canh tác khó khăn, đất cát ven biển, đất có nguy
cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
3. Công nghệ cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được
xây dựng với mật độ phù hợp, giảm hiệu ứng khí nhà kính.
Điều 67. Cơ giới hóa trong canh tác
1. Cơ giới hóa trong canh tác phải hướng tới đồng bộ, từng
bước hiện đại.
2. Việc đầu tư, cải tạo cơ sở hạ tầng trên đồng ruộng phải
bảo đảm điều kiện để thực hiện cơ giới hóa.
3. Tổ chức, cá nhân khi lập kế hoạch sản xuất, xác định cơ
cấu cây trồng, thời vụ phải bảo đảm điều kiện để thực hiện cơ giới hóa.
4. Thiết bị, máy móc sử dụng trong canh tác phải được lựa
chọn phù hợp với điều kiện thực tế đồng ruộng, quy mô, tính chất và trình độ
canh tác.
Mục 5. CANH TÁC HỮU CƠ
Điều 68. Phát triển và bảo vệ vùng
canh tác hữu cơ
1. Vùng canh tác hữu cơ phải được phát triển, bảo vệ và xây dựng kết cấu
hạ tầng phù hợp, bảo đảm không bị ô nhiễm hóa chất từ bên ngoài.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và thông báo rộng rãi các vùng canh
tác hữu cơ; ban hành quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trong phạm
vi quản lý.
Điều 69. Yêu cầu đối với canh tác hữu cơ
1. Tổ chức, cá nhân canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về
nông nghiệp hữu cơ. Trường hợp xuất khẩu sản phẩm cây trồng hữu cơ thì áp dụng
theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vật
tư khác sử dụng trong canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu
cơ và quy chuẩn kỹ thuật liên quan hoặc được sản xuất từ nguyên liệu và phương
pháp phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
3. Không sử dụng hóa chất tổng hợp, chất kích thích sinh
trưởng cây trồng, thực vật biến đổi gen trong quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ
chế, bảo quản, chế biến.
4. Việc ghi nhãn sản phẩm cây trồng hữu cơ được thực hiện theo quy định
của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết về canh tác hữu cơ.
Mục 6. CANH TÁC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 70. Canh tác thích ứng với biến
đổi khí hậu
1. Áp dụng giải pháp phù hợp trong canh tác để thích ứng với
biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[46] có trách nhiệm sau đây:
a) Xác định giải pháp phù hợp để thích ứng với biến đổi khí
hậu và giảm phát thải khí nhà kính trong canh tác;
b) Lồng ghép các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
và giảm phát thải khí nhà kính khi xây dựng và thực hiện chiến lược, chương
trình, đề án, dự án phát triển trồng trọt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu, hướng dẫn tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp thích ứng với biến
đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính trong trồng trọt tại địa bàn.
4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân canh tác áp dụng các biện
pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.
Điều 71. Canh tác trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất
mặn, đất cát ven biển, đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa
1. Việc canh tác trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất
cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa tuân thủ quy trình sản
xuất để chống xói mòn, sạt lở, bồi lấp và suy thoái đất, bảo đảm phát triển bền
vững.
2. Tổ chức, cá nhân canh tác tại các vùng quy định tại khoản 1 Điều này
được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 của Luật này và
chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[47] ban hành tiêu chí xác định, biện
pháp quản lý và quy trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất
mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, công bố vùng và hướng dẫn áp dụng
quy trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven
biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
Điều 72. Bảo vệ môi trường trong canh tác
1. Tổ chức, cá nhân canh tác phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác
của pháp luật có liên quan;
b) Tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn khi sử dụng vật
tư nông nghiệp trong canh tác có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
c) Thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng theo quy định
tại Điều 76 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã khi
phát hiện dấu hiệu bất thường về ô nhiễm môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt
động canh tác.
Mục 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CANH TÁC
Điều 73. Quyền của tổ chức, cá nhân canh tác
1. Tự tổ chức sản xuất hoặc liên kết sản xuất với tổ chức, cá nhân khác.
2. Được hưởng chính sách của Nhà nước quy định tại Điều
4 của Luật này và chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Được hỗ trợ để khôi phục sản xuất trong trường hợp bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh theo quy định của Chính phủ.
4. Được cung cấp, chia sẻ thông tin về chính sách, pháp luật, tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ, thị trường sản phẩm cây trồng; đào tạo, tập huấn về hoạt động
trồng trọt.
5. Được đăng ký cấp mã số vùng trồng.
6. Được thông báo, cảnh báo về tình hình khí hậu, môi trường, dịch bệnh
và thiên tai.
7. Tham gia bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.
Điều 74. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân canh tác
1. Chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm cây trồng
do mình sản xuất; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bền vững tài nguyên đất,
tài nguyên nước, sinh vật có ích, cơ sở hạ tầng. Sử dụng vật tư nông nghiệp
trong canh tác được phép lưu hành theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc tổ
chức, cá nhân sản xuất vật tư nông nghiệp.
3. Áp dụng quy trình sản xuất phù hợp để ổn định và cải thiện độ phì của
đất; hạn chế ô nhiễm và suy thoái đất, lan truyền sinh vật gây hại.
4. Chủ động ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường, phòng chống sinh vật
gây hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ và kiểm dịch
thực vật. Kịp thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã khi xảy ra ô nhiễm môi
trường, bùng phát dịch hại.
5. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng của địa phương.
6. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng.
Chương V
THU HOẠCH, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN,
CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÂY TRỒNG
Điều 75. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản,
chế biến sản phẩm cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến sản
phẩm cây trồng phải thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Việc thu hoạch sản phẩm cây trồng phải hạn chế thất
thoát, bảo đảm chất lượng, hiệu quả kinh tế.
3. Sản phẩm cây trồng là nguyên liệu đầu vào của cơ sở sơ
chế, chế biến phải có nguồn gốc xuất xứ, bảo đảm chất lượng, an toàn.
4. Cơ sở thu mua, lưu giữ, chế biến phải áp dụng biện pháp
kỹ thuật phù hợp để bảo quản sản phẩm cây trồng bảo đảm chất lượng, an toàn.
5. Khuyến khích hình thành cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm
cây trồng gắn với vùng sản xuất nguyên liệu.
Điều 76. Thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng
1. Phụ phẩm cây trồng phải được thu gom, xử lý, sử dụng phù
hợp, không gây ô nhiễm môi trường và lan truyền sinh vật gây hại.
2. Khuyến khích sử dụng phụ phẩm cây trồng làm nguyên liệu
để sản xuất sản phẩm, hàng hóa.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[48] quy định chi tiết việc thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm
cây trồng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 77. Phát triển thị trường và thương mại sản phẩm cây
trồng
1. Phát triển thị trường và thương mại sản phẩm cây trồng thực hiện theo
quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương và quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này.
2. Phát triển thị trường sản phẩm cây trồng bao gồm:
a) Dự báo thị trường và định hướng phát triển sản phẩm cây trồng trong từng
thời kỳ;
b) Đàm phán và thực hiện mở cửa thị trường; tháo gỡ rào cản để sản phẩm
cây trồng của Việt Nam được nhập khẩu vào các quốc gia và vùng lãnh thổ;
c) Xây dựng chợ đầu mối; xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu sản
phẩm cây trồng.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm cây trồng; xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm;
xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ chế biến, thương mại trong nước và xuất khẩu
được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 của Luật này và
chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 78. Xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm cây trồng phải có
tài liệu truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu sản phẩm cây trồng thực hiện
theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Điều 79. Phát triển chợ đầu mối sản
phẩm cây trồng
1. Chợ đầu mối sản phẩm cây trồng được bố trí ở vùng sản xuất hàng hóa tập
trung hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm cây trồng với khối lượng lớn.
2. Phát triển chợ đầu mối sản phẩm cây trồng phải phù hợp với quy hoạch.
Điều 80. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thu hoạch,
sơ chế, bảo quản, chế biến và thương mại sản phẩm cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến và thương mại
sản phẩm cây trồng có quyền sau đây:
a) Được hỗ trợ liên kết chuỗi sản xuất, chế biến, thương mại sản phẩm
cây trồng;
b) Được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 của Luật
này và chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân bảo quản, chế biến và thương mại sản phẩm cây trồng
có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 81. Quản lý chất lượng sản phẩm cây trồng
1. Sản phẩm cây trồng được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Sản phẩm cây trồng biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm phải được ghi
nhãn theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG TRỒNG TRỌT
Điều 82. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trồng trọt trong
phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[49] là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trồng trọt trong phạm vi cả nước và có
trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng chiến lược, đề án, kế hoạch; chỉ đạo hướng dẫn thực hiện hoạt
động trồng trọt;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy trình sản xuất trong hoạt động trồng trọt;
c) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, đình chỉ, phục hồi, thu
hồi, hủy bỏ quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động trồng trọt
theo thẩm quyền và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;
d) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin; thực hiện thống kê, báo
cáo về hoạt động trồng trọt;
đ) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; điều tra cơ bản,
thu thập, quản lý các thông tin, tư liệu và hợp tác quốc tế trong hoạt động trồng
trọt;
e) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về hoạt động trồng trọt;
g) [50]Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động trồng trọt.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[51] thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động trồng trọt.
Điều 83. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về hoạt động trồng trọt trên địa bàn;
b) Ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương;
c) Chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động trồng trọt trên địa
bàn; hướng dẫn, ban hành quy trình sản xuất phù hợp với điều kiện của địa
phương; tổ chức sản xuất trồng trọt;
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập
huấn kiến thức về hoạt động trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng
trọt trên địa bàn và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt;
đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, đình chỉ,
phục hồi, thu hồi,
hủy bỏ quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động
trồng trọt theo thẩm quyền và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
e) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động trồng trọt
theo thẩm quyền.
2. [52] Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện nội dung, biện pháp quản lý trong hoạt động trồng
trọt trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động trồng
trọt theo phân cấp hoặc ủy quyền;
c) Tổ chức, thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về hoạt động trồng trọt trên địa bàn.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[53]
Điều 84. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2. Pháp lệnh Giống cây trồng số
15/2004/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 85. Quy định chuyển tiếp
1. Quyết định công nhận giống cây
trồng mới được cấp theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng số
15/2004/PL-UBTVQH11 được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 10 năm đối với giống
cây trồng hằng năm, 20 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày được cấp
quyết định và được gia hạn theo quy định của Luật này.
Trường hợp thời gian còn lại của
Quyết định công nhận giống cây trồng mới không đủ 03 năm hoặc quá thời hạn 10
năm đối với giống cây trồng hằng năm, quá 20 năm đối với giống cây trồng lâu
năm tính đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng trong
thời hạn 03 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
2. Quyết định công nhận cây đầu
dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng được cấp theo quy định của Pháp lệnh
Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật
này và không phải gia hạn.
3. Quyết định công nhận phân bón
lưu hành tại Việt Nam, Giấy phép sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất phân bón đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được
sử dụng cho đến khi hết thời hạn và được gia hạn, cấp lại theo quy định của Luật
này.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán phân bón đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị
tương đương với Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo quy định của
Luật này.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động trồng trọt đã được ban hành trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ hoặc
thay thế.
5. Kết quả khảo nghiệm cơ bản về
giống cây trồng được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá
trị tương đương kết quả khảo nghiệm diện hẹp theo quy định của Luật này.
6. Kết quả khảo nghiệm sản xuất về
giống cây trồng được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá
trị tương đương kết quả khảo nghiệm diện rộng theo quy định của Luật này.
7. Kết quả khảo nghiệm phân bón thực
hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo quy định
của Luật này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật
số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc
và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số
116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15
và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt
số 31/2018/QH14.”.
[2] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[3] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[4] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[7] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[8] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[10] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[11] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[12] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[13] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[14] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[15] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[16] Cụm từ “cơ sở hạ tầng,” được bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[18] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[19] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[20] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[21] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[22] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại điểm c khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[23] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[24] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo
quy định tại điểm c khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[27] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[28] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[29] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[30] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[32] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[35] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[36] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[37] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[39] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[40] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[41] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[42] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[43] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[44] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[45] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[46] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[47] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[48] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[49] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[50] Cụm từ “Thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[51] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm b khoản 8 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[52] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,”
được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 15 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[53] Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2,
3, 4, 5, 10, 11 và 14 Điều 17 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên
quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện
theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến
khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định
của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
10. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định
gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định công nhận giống cây trồng
mới, Quyết định công nhận đặc cách giống cây trồng biến đổi gen đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục sử dụng trong
thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng
lâu năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công nhận lưu hành giống
cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung theo quy định của Luật này.
11. Giống cây trồng đã có trong Danh mục giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh nhưng không có Quyết định công nhận giống cây trồng mới
được tiếp tục sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng
hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống
cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận
lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo
quy định của Luật này.”.