|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1463/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Lê Huyền
|
|
Ngày ban hành:
|
23/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1463/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
23 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔNG THỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số
1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030; theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tại Tờ trình số 286/TTr-SKHCN ngày
15/01/2026; UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Tổng thể nâng cao năng suất,
chất lượng (NSCL) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức và các chủ thể khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp
(sau đây gọi chung là DN) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nâng cao NSCL sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng KH&CN, đổi mới sáng tạo
(ĐMST) và chuyển đổi số; tăng cường áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ
thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến NSCL.
- Hỗ trợ DN trong nghiên cứu, đổi
mới, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, gắn với đào tạo, bồi dưỡng và phát triển
nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; góp
phần thúc đẩy phát triển các trụ cột kinh tế chủ yếu của tỉnh Khánh Hòa, gồm:
du lịch – dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao và kinh tế biển, trên cơ sở lựa chọn lĩnh vực, đối tượng ưu tiên phù hợp với
điều kiện thực tiễn và nguồn lực của tỉnh.
- Thông qua việc nâng cao năng
suất lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) dựa trên nền tảng
KH&CN và ĐMST, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động và phát triển
bền vững của DN; góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, phát triển nhanh và bền vững của
tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- 30 học viên hoàn thành đào tạo
lý thuyết về Chuyên gia năng suất theo TCVN 13751:2023 trong năm 2026; 100% học
viên được tham gia đào tạo thực hành tại DN và được cấp chứng chỉ đào tạo trong
năm 2027; đến năm 2028, ít nhất 15 học viên được cấp chứng nhận Chuyên
gia năng suất theo TCVN 13751:2023, hình thành đội ngũ Chuyên gia năng suất của
tỉnh phục vụ hỗ trợ DN nâng cao NSCL.
- Góp phần thực hiện mục tiêu tốc
độ tăng năng suất lao động (giá so sánh) bình quân hằng năm đạt 11% giai đoạn
2026–2030; tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP bình quân hằng năm đạt
trên 55%.
- Mỗi năm hỗ trợ trên 15 DN
tham gia Kế hoạch và triển khai các giải pháp nâng cao NSCL; đến năm 2030 hoàn
thành hỗ trợ tối thiểu 70 DN. Lựa chọn DN phù hợp để triển khai mô hình/dự án
điểm áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tiến năng suất trong năm 2026; tổ chức
triển khai từ năm 2027, đánh giá kết quả và hình thành tối thiểu 03 mô hình/dự
án điểm để nhân rộng trong năm 2028.
- Hằng năm, tuyển chọn ít nhất
01 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thuộc Chương trình nâng cao NSCL; đến năm 2030,
có ít nhất 05 nhiệm vụ được nghiệm thu. Đồng thời, hằng năm tuyển chọn ít nhất
02 nhiệm vụ KH&CN gắn với nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đến
năm 2030, có 10 nhiệm vụ được nghiệm thu, chuyển giao ứng dụng.
- Hằng năm, nâng cao năng lực
cho ít nhất 03 đơn vị sự nghiệp công lập, đáp ứng yêu cầu thực hiện các hoạt động
thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
đến năm 2030, các đơn vị đủ năng lực cung ứng dịch vụ hỗ trợ DN nâng cao NSCL gắn
với ĐMST và chuyển đổi số.
- Hằng năm tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về nâng cao NSCL cho khoảng 100 lượt cán bộ, công chức,
viên chức và 200 lượt lãnh đạo, người lao động trong DN, đến năm 2030 đạt ít nhất
500 lượt và 1.000 lượt tương ứng.
- Trong quá trình xây dựng và
triển khai, bảo đảm 100% các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội, KH&CN, chuyển đổi số và hỗ trợ DN của tỉnh có liên quan được lồng
ghép nội dung nâng cao NSCL.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Các hoạt động phục vụ cho việc
nâng cao NSCL trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, bao gồm: Hỗ trợ, áp dụng các tiến bộ
KH&CN, nghiên cứu, đổi mới, chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới; áp dụng
các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải
tiến NSCL, truy xuất nguồn gốc (TXNG); nghiên cứu KH&CN, các hoạt động
ĐMST; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, các hoạt động theo định hướng
của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; các hoạt động nghiên cứu, tính toán
đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất lao động và TFP; công tác tuyên truyền,
phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao NSCL phù hợp
xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. Đối tượng
- Các DN, trong đó ưu tiên các
DN thuộc các ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc
trưng, ưu tiên của tỉnh, có hàm lượng giá trị gia tăng cao, tham gia chuỗi giá
trị (sản xuất – cung ứng – tiêu thụ); DN khởi nghiệp, DN ĐMST, đặc biệt trong
các lĩnh vực công nghệ, du lịch thông minh, phù hợp với định hướng phát triển
các trụ cột kinh tế của tỉnh.
- Các cơ quan quản lý nhà nước:
các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan: các tổ chức tư vấn, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận; các hiệp
hội; đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức KH&CN; viện nghiên cứu, trường
đại học, cơ sở đào tạo nghề; các cơ quan thông tin đại chúng và các đơn vị liên
quan khác.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Về xây dựng
cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao NSCL
- Triển khai, cụ thể hóa và
hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý và hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh
nhằm thúc đẩy hoạt động nâng cao NSCL trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là các chính
sách hỗ trợ DN ứng dụng KH&CN, ĐMST và chuyển đổi số; phát triển tài sản
trí tuệ; áp dụng hệ thống TXNG; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản
lý và các công cụ cải tiến năng suất, sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh,
năng suất xanh và phát triển bền vững.
- Tổ chức triển khai hiệu quả
Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38- CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về
đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những
năm tiếp theo; và Quyết định 2542/QĐ-TTg ngày 20/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030, gắn với việc tham mưu xây
dựng, hoàn thiện và triển khai các đề án, chương trình có tác động trực tiếp đến
NSCL như Hạ tầng Chất lượng quốc gia (NQI), Chiến lược tiêu chuẩn hóa quốc gia
đến năm 2030; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển
kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Lồng ghép nội dung nâng cao
NSCL vào việc xây dựng và triển khai các chương trình, nhiệm vụ KH&CN của tỉnh,
đặc biệt là các chương trình về phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế
nông thôn và miền núi, chương trình OCOP, chương trình phát triển tài sản trí
tuệ, chương trình hỗ trợ khởi nghiệp và ĐMST…; qua đó thúc đẩy mạnh mẽ nghiên cứu,
ứng dụng và chuyển giao các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
vào sản xuất, kinh doanh.
- Triển khai các chính sách
khuyến khích và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chứng nhận chuyên gia NSCL trên địa
bàn tỉnh theo tiêu chí, tiêu chuẩn của hệ thống đào tạo, chứng nhận chuyên gia
năng suất quốc gia; đồng thời hỗ trợ DN tham gia các chương trình đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về NSCL trong nước và quốc tế. Khuyến
khích lồng ghép nội dung đào tạo về NSCL, ĐMST và chuyển đổi số trong một số cơ
sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thực tiễn của DN.
- Phối hợp với các bộ, ngành
Trung ương nghiên cứu, đề xuất xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với một số sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh (như yến sào, trầm
hương); đồng thời tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương
theo yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh và phù hợp với quy định pháp luật hiện
hành.
- Từng bước nghiên cứu, áp dụng
bộ chỉ tiêu đo lường năng suất, gắn với hoạt động KH&CN và ĐMST tại địa
phương và DN; xây dựng cơ chế hỗ trợ DN thí điểm áp dụng bộ chỉ tiêu này nhằm
đánh giá hiệu quả đóng góp của KH&CN và ĐMST vào nâng cao NSCL.
- Tham gia kết nối và khai thác
hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về NSCL, dựa trên nền tảng KH&CN
và ĐMST; phục vụ công tác quản lý nhà nước, chia sẻ thông tin về tiêu chuẩn, hệ
thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, đội ngũ chuyên gia và các chỉ tiêu
năng suất của tỉnh và DN.
2. Công tác
thông tin, tuyên truyền về nâng cao NSCL
- Thông tin, phổ biến Kế hoạch
nâng cao NSCL; tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và kiến thức về NSCL,
ĐMST và chuyển đổi số, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và bối cảnh
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tập huấn, diễn đàn nhằm phổ biến, hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, công
cụ cải tiến NSCL; phổ biến kiến thức về ĐMST, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
mới để nâng cao NSCL và năng lực cạnh tranh của DN; chia sẻ kinh nghiệm, mô
hình hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển các diễn
đàn, câu lạc bộ về NSCL; đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tăng cường
chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm từ các DN điển hình, mô hình tiên tiến.
- Tổ chức tôn vinh, khen thưởng
kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu; tuyên truyền, vận động DN tham gia Giải
thưởng Chất lượng Quốc gia, nhằm lan tỏa phong trào nâng cao NSCL trên địa bàn
tỉnh.
3. Đào tạo,
tập huấn về hoạt động nâng cao NSCL
- Triển khai hiệu quả các nhiệm
vụ KH&CN về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ chuyên gia NSCL; đánh
giá và chứng nhận năng lực chuyên gia; ưu tiên các chuyên gia có khả năng tư vấn,
hỗ trợ DN đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu hội nhập; đồng thời tổ chức đào
tạo, tập huấn về các giải pháp nâng cao NSCL, mã số mã vạch, TXNG, ứng dụng
KH&CN, ĐMST, chuyển đổi số, sản xuất thông minh và sản xuất xanh cho cán bộ,
công chức, viên chức và DN.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề
theo nhu cầu thực tế của DN, tập trung vào các nội dung trọng tâm của Kế hoạch;
phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao NSCL,
chất lượng và an toàn sản phẩm, hàng hóa.
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương và tổ chức quốc tế tổ chức, hỗ trợ cán bộ và DN tham gia các chương
trình đào tạo, tập huấn về nâng cao NSCL trong nước và quốc tế, đặc biệt là
chương trình của Tổ chức Năng suất Châu Á (APO).
- Phát triển mạng lưới tổ chức
(tư vấn, đánh giá sự phù hợp, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ
KH&CN, cung ứng giải pháp nâng cao NSCL) hỗ trợ nâng cao NSCL gắn với ĐMST;
tăng cường kết nối cung – cầu dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ; hỗ
trợ triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng về NS; các hoạt động quảng bá, hợp
tác, kết nối cung cầu dựa trên nền tảng KH&CN và ĐMST.
4. Hỗ trợ
DN thực hiện các biện pháp để nâng cao NSCL
a) Tăng cường tư vấn, hướng dẫn
và hỗ trợ DN áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý và
công cụ cải tiến NSCL:
- Hỗ trợ DN áp dụng các hệ thống
quản lý tiên tiến phục vụ ĐMST, chuyển đổi số, sản xuất thông minh, dịch vụ
thông minh và phát triển bền vững, như: quản lý ĐMST (ISO 56000), an toàn thông
tin (ISO 27001, ISO 27017, ISO 27018), ESG, kiểm kê khí nhà kính (GHG), năng suất
xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ trợ DN áp dụng TXNG, mã số
mã vạch và các thực hành tốt trong sản xuất, chế biến và dịch vụ; áp dụng các hệ
thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và thực hành sản xuất tốt như ISO
9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP, GMP, VietGAP, GlobalGAP, HALAL…
- Hỗ trợ DN ứng dụng công nghệ
thông tin và công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa và hiện đại hóa hệ thống quản
trị DN; thúc đẩy chuyển đổi số, sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh thông
qua các công nghệ số, AI, IoT, blockchain; triển khai các giải pháp tiết kiệm
năng lượng, giảm phát thải, năng suất xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Hướng dẫn DN xây dựng và áp dụng
tiêu chuẩn cơ sở, chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý và đánh giá
sự phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực; kết nối, hỗ
trợ DN khai thác hiệu quả hệ thống TXNG và các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên
quan;
- Triển khai các nhiệm vụ
KH&CN hỗ trợ DN thử nghiệm, phân tích mẫu, đánh giá sự phù hợp và chứng nhận
theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu.
- Ưu tiên hỗ trợ DN theo chuỗi
cung ứng, DN nhỏ và vừa, DN sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực và sản phẩm
OCOP của tỉnh trong việc nâng cao năng lực ĐMST, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn,
hệ thống quản lý tiên tiến và đầu tư cho hoạt động nghiên cứu – phát triển, ứng
dụng tiến bộ KH&CN.
- Tiếp tục triển khai thành
công, hiệu quả các nhiệm vụ KH&CN đang thực hiện nhằm hỗ trợ DN nâng cao
NSCL, như: Nhiệm vụ “Nghiên cứu, ứng dụng tiêu chuẩn dịch vụ du lịch thân thiện
với người Hồi giáo trong phát triển du lịch tại tỉnh Khánh Hòa”; nhiệm vụ
“Nghiên cứu, ứng dụng giải pháp đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia năng
suất đạt chuẩn TCVN 13751:2023”; nhiệm vụ “Xây dựng mô hình áp dụng các công cụ
cải tiến trên nền tảng KH&CN và ĐMST”.
- Trên cơ sở kế thừa, phát huy
các kết quả nghiên cứu, mô hình và đội ngũ chuyên gia đang được hình thành
trong quá trình triển khai các nhiệm vụ KH&CN, định hướng lựa chọn, xây dựng
và nhân rộng các mô hình điểm về nâng cao NSCL theo loại hình hoạt động, chuỗi
giá trị hoặc lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn; áp dụng đồng bộ các giải pháp về
NSCL trên nền tảng KH&CN và ĐMST; ưu tiên DN có vai trò dẫn dắt, có khả
năng nhân rộng, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực của
tỉnh; tổ chức đánh giá, tổng kết và lan tỏa kết quả thực hiện.
b) Lồng ghép, gắn kết chặt chẽ
các nội dung về NSCL trong triển khai các chương trình, đề án trên địa bàn tỉnh:
Tăng cường phối hợp liên ngành,
lồng ghép đồng bộ các nội dung nâng cao NSCL trong triển khai các chương trình
KH&CN, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia và các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội khác:
- Các chương trình, đề án do Sở
KH&CN chủ trì, gồm: các chương trình KH&CN phục vụ phát triển kinh tế
biển và phát triển nông thôn; chương trình ĐMST; chương trình phát triển tài sản
trí tuệ; đề án xây dựng hệ thống TXNG và Chương trình chuyển đổi số quốc gia,
nhằm hỗ trợ DN nâng cao NSCL trên nền tảng KH&CN và ĐMST.
- Các chương trình, đề án do Sở
Công Thương chủ trì, như: khuyến công; sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu;
phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản xuất và tiêu dùng bền vững; sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản lý DN, tư vấn đổi
mới công nghệ, đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến; áp dụng hệ thống quản lý,
TXNG, sản xuất sạch hơn, sản xuất thông minh; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, nâng
cao năng lực cạnh tranh và xuất khẩu bền vững.
- Các chương trình, đề án do Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, gồm: phát triển thủy sản, nông nghiệp hữu
cơ, chuỗi liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ nông, lâm, thủy sản; Chương
trình OCOP; phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; hỗ trợ DN nhỏ và vừa tham
gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; đào tạo, tập huấn nâng cao NSCL; áp dụng
VietGAP, GlobalGAP, GMP, HACCP; ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh,
chuyển đổi số, TXNG; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn, hợp
quy cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Nhiệm vụ triển khai Chiến lược
quốc gia về an toàn thực phẩm do Sở Y tế chủ trì, tập trung đào tạo, tập huấn
GMP, GHP, HACCP, ISO 22000; hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng KH&CN, ĐMST trong
hoàn thiện hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm; nâng cao năng lực phòng
thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025, GLP; hỗ trợ xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ
sở, công bố hợp chuẩn, hợp quy.
- Các chương trình, đề án do Sở
Xây dựng chủ trì, như: phát triển vật liệu xây dựng, vật liệu xây không nung;
đào tạo, tư vấn, nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tiên tiến, cơ giới hóa, tự động
hóa; thúc đẩy ĐMST, chuyển đổi số trong quản trị và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao
chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thân thiện môi trường.
- Các chương trình, đề án do Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, gắn với Chiến lược phát triển du lịch Việt
Nam; hỗ trợ đào tạo, ứng dụng KH&CN, chuyển đổi số, du lịch thông minh,
công nghệ xanh; nâng cao NSCL dịch vụ; xây dựng thương hiệu và năng lực cạnh
tranh cho sản phẩm du lịch chủ lực.
- Các chương trình, đề án nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức do Sở Nội vụ chủ trì, lồng ghép nội
dung nâng cao NSCL và ĐMST vào đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; ưu tiên các
ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh.
- Các chương trình, đề án khác
do các sở, ban, ngành chủ trì, căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện tích hợp nội
dung nâng cao NSCL, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp mục tiêu Kế hoạch.
c) Thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên; nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng KH&CN, ĐMST và chuyển đổi số nhằm nâng
cao NSCL
- Nhiệm vụ thường xuyên, nghiên
cứu ứng dụng phục vụ nâng cao NSCL:
+ Tính toán, phân tích các chỉ
tiêu năng suất lao động và TFP, đánh giá mức độ tăng trưởng và đóng góp của TFP
vào GRDP của tỉnh; báo cáo và đề xuất giải pháp phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành phát triển kinh tế – xã hội: Hàng năm, trên cơ sở công bố của cơ quan thống
kê về kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh, của quốc gia
(GRDP, vốn, lao động...), tính toán và đánh giá các chỉ tiêu năng suất (năng suất
lao động, tốc độ tăng năng suất lao động; tốc độ tăng TFP; tỷ trọng đóng góp của
TFP vào GRDP); đồng thời theo dõi, phân tích các yếu tố tác động các chỉ tiêu
năng suất, đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Nghiên cứu, đánh giá các yếu
tố tác động đến NSCL và TFP trong bối cảnh đẩy mạnh KH&CN, ĐMST và chuyển đổi
số; đề xuất giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
+ Nghiên cứu, ứng dụng hệ thống
quản lý, mô hình, công cụ cải tiến NSCL dựa trên KH&CN, ĐMST và chuyển đổi
số; thí điểm mô hình năng suất chuyên ngành, năng suất xanh, năng suất bền vững.
+ Nghiên cứu, triển khai giải pháp
tiêu chuẩn hóa, đo lường, đánh giá sự phù hợp phục vụ nâng cao NSCL; phát huy
vai trò tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng theo Chỉ thị số
38-CT/TW.
+ Nghiên cứu hỗ trợ DN nhỏ và vừa,
DN truyền thống chuyển đổi quản trị, sản xuất, kinh doanh theo hướng số hóa,
thông minh; nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị.
+ Nghiên cứu, xây dựng và triển
khai hệ thống TXNG cho sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh, gắn với tiêu chuẩn
hóa, quản lý chất lượng và mở rộng thị trường.
- Nhiệm vụ KH&CN phục vụ
phát triển kinh tế biển, nông thôn, ngành ưu tiên:
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
khai thác, cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản; dự báo ngư trường, giám sát tàu cá.
+ Ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ số và AI trong sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản và phòng chống dịch bệnh;
gắn với phát triển vùng nguyên liệu tài nguyên sinh học biển phục vụ chế biến.
+ Nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng từ rong, tảo và tài
nguyên sinh học biển.
+ Nghiên cứu giải pháp nâng cao
NSCL nuôi trồng thủy sản thông qua ứng dụng công nghệ cao, công nghệ hữu cơ và
quản lý nguồn lợi thủy sản bền vững.
- Nhiệm vụ KH&CN hỗ trợ khởi
nghiệp, ĐMST và chuyển đổi số:
+ Nghiên cứu, hoàn thiện hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh gắn với mục tiêu phát triển KH&CN,
ĐMST và chuyển đổi số.
+ Nghiên cứu, phát triển hệ
sinh thái ĐMST trong các lĩnh vực, công nghệ trọng điểm; tăng cường kết nối tổ
chức trung gian, cơ sở ươm tạo.
+ Hỗ trợ ươm tạo ý tưởng, dự án
khởi nghiệp sáng tạo, khởi nghiệp xã hội; thúc đẩy ứng dụng công nghệ, mô hình
kinh doanh mới nhằm nâng cao NSCL.
5. Tăng cường
năng lực hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, đào tạo phục vụ hoạt động nâng cao
NSCL
Triển khai các nhiệm vụ theo hướng
tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và nguồn nhân lực cho
các tổ chức kỹ thuật và tổ chức trung gian trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng
lực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đánh giá sự phù hợp; đào tạo, tư vấn phục
vụ DN và hội nhập quốc tế, cụ thể:
- Tăng cường năng lực cho Trung
tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Khánh Hòa từng bước đáp ứng yêu cầu
công nhận, chỉ định hoạt động thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận
theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Đầu tư, tăng cường năng lực
cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Khánh Hòa nhằm bảo
đảm khả năng nghiên cứu, đào tạo, tư vấn và hỗ trợ DN nâng cao NSCL; đủ năng lực
tiếp nhận, triển khai các chương trình, dự án về NSCL của Trung ương và Tổ chức
Năng suất Châu Á (APO); phát triển Trung tâm trở thành đầu mối nòng cốt của tỉnh
trong cung ứng dịch vụ hỗ trợ ĐMST và khởi nghiệp tại chỗ.
- Tăng cường năng lực của Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh, bao gồm trang thiết bị và nguồn nhân lực kỹ
thuật đảm bảo yêu cầu cho các hoạt động thử nghiệm của các lĩnh vực được phân
công.
- Nâng cao năng lực hoạt động của
các tổ chức KH&CN, tổ chức dịch vụ hỗ trợ DN trên địa bàn tỉnh (bao gồm các
đơn vị nghiên cứu, ứng dụng, tư vấn, đào tạo, tổ chức đánh giá sự phù hợp),
trong đó chú trọng hỗ trợ nâng cao năng lực một số trung tâm hỗ trợ, dịch vụ về
khởi nghiệp sáng tạo thuộc các trường đại học, nhằm triển khai hiệu quả các hoạt
động đào tạo, tư vấn và hỗ trợ DN nâng cao NSCL gắn với ĐMST và chuyển đổi số.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước
chi thường xuyên, chi cho các chương trình, đề án; nguồn vốn sự nghiệp
KH&CN bố trí theo kế hoạch hằng năm cho các sở, ngành.
- Nguồn vốn đối ứng của DN và
các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi, mức chi cho
các nội dung của Kế hoạch thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện
hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
Sở KH&CN là cơ quan đầu mối,
tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch tổng thể nâng cao NSCL giai đoạn
2026–2030, có trách nhiệm:
- Hằng năm, trước ngày 30/01,
căn cứ Kế hoạch chung của cả giai đoạn, chủ trì, theo dõi, đôn đốc, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp nội dung đăng ký thực hiện, trình UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch hằng năm theo quy định.
- Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch theo chức năng được giao về KH&CN, ĐMST, chuyển đổi
số, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và TXNG; tổ chức đặt hàng, tuyển chọn,
giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ thường xuyên phục vụ trực tiếp
cho hoạt động nâng cao NSCL trên nền tảng KH&CN, ĐMST và chuyển đổi số.
- Tổ chức hỗ trợ DN triển khai
các giải pháp nâng cao NSCL; lựa chọn, xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm
áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tiến NSCL dựa trên KH&CN, ĐMST và chuyển
đổi số.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tính toán, phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động,
TFP; đánh giá mức độ tăng trưởng và đóng góp của TFP vào GRDP của tỉnh. Định
kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về
kết quả thực hiện, đồng thời chủ động đề xuất các giải pháp kịp thời phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Tham mưu thực hiện các cơ chế,
chính sách về nâng cao NSCL; triển khai các nội dung liên quan đến hạ tầng chất
lượng quốc gia (NQI), tiêu chuẩn hóa, đo lường, chất lượng, TXNG phù hợp với
Quyết định số 1703/QĐ-TTg.
- Lồng ghép nội dung nâng cao
NSCL trong các chương trình KH&CN, ĐMST, chuyển đổi số và các chương trình
phát triển ngành, lĩnh vực; tổ chức triển khai các dự án đầu tư công về hạ tầng
kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý phục vụ nâng cao NSCL theo khoản 5 Mục III của Kế
hoạch.
- Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về NSCL; phát triển đội
ngũ chuyên gia năng suất và mạng lưới tổ chức hỗ trợ nâng cao NSCL trên địa bàn
tỉnh.
- Chủ trì theo dõi, đánh giá, tổng
hợp và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng
kết, khen thưởng theo yêu cầu của Bộ KH&CN, hướng dẫn DN tham gia Giải thưởng
Chất lượng Quốc gia; định kỳ hằng năm trước ngày 05/12 hoặc đột xuất
theo yêu cầu, tổng hợp, xây dựng và báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ
nâng cao NSCL trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh và Bộ KH&CN theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở KH&CN và
các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí ngân sách
nhà nước trong dự toán chi hằng năm theo phân cấp ngân sách để thực hiện Kế hoạch,
bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các sở
quản lý ngành, lĩnh vực: Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ và
các sở, ngành liên quan
- Hằng năm, trước 15/01,
căn cứ Kế hoạch chung của cả giai đoạn, các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
có trách nhiệm đăng ký nội dung, nhiệm vụ thực hiện gửi Sở KH&CN để tổng hợp,
xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm, trước 01/12,
hoặc đột xuất theo yêu cầu, thực hiện báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ
nâng cao NSCL trên địa bàn về Sở KH&CN để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ
KH&CN theo quy định.
4. Các cơ
quan, tổ chức liên quan: Thống kê tỉnh; viện nghiên cứu; trường đại học; tổ chức
KH&CN; hiệp hội; tổ chức tư vấn, đánh giá sự phù hợp…
- Phối hợp cung cấp thông tin,
dữ liệu; tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN, đào tạo, tư vấn, xây dựng mô
hình NSCL.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động
DN tham gia chương trình nâng cao NSCL.
5. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
- Phối hợp với Sở KH&CN triển
khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền, quảng bá các mục tiêu và chính sách
hỗ trợ của Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở
KH&CN xây dựng các phóng sự về các hoạt động nâng cao NSCL, phong trào NSCL
ở các DN và các gương điển hình tiên tiến trong phong trào nâng cao NSCL trên địa
bàn tỉnh.
VI. CHUYỂN
TIẾP CÁC NHIỆM VỤ
Các chương trình, đề án, nhiệm
vụ KH&CN, nhiệm vụ thường xuyên và các hoạt động hỗ trợ nâng cao NSCL được
phê duyệt và triển khai trong giai đoạn 2021–2025, đến hết năm 2025 chưa hoàn
thành, được tiếp tục triển khai trong giai đoạn 2026–2030 theo quy định hiện
hành; bảo đảm kế thừa kết quả đã đạt được, tránh trùng lặp, lãng phí và phù hợp
với khả năng cân đối nguồn lực.
Trên đây là Kế hoạch Tổng thể
nâng cao NSCL trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030, trong quá
trình triển khai, Kế hoạch được xem xét điều chỉnh, bổ sung phù hợp quy định và
tình hình thực tiễn; các khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan,
đơn vị báo cáo về Sở KH&CN để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các Phó CT UBND tỉnh (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Hiệp hội; Liên hiệp các Hội KHKT;
- Các trường đại học, cao đẳng;
- Các viện, phân viện, trung tâm nghiên cứu;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: LĐ, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, CNG, NNN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỔNG THỂ
NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026–2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1463/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm dự kiến
|
|
I
|
XÂY
DỰNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NSCL
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai, cụ thể hóa các cơ
chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh nhằm thúc đẩy nâng cao NSCL
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính; các sở, ngành,
tổ chức liên quan; các hiệp hội, DN.
|
Văn bản chỉ đạo triển khai;
báo cáo rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách (lồng ghép)
|
|
2
|
Tổ chức triển khai Quyết định
số 1703/QĐ-TTg và Quyết định số 2542/QĐ- TTg; xây dựng và triển khai các đề
án, chương trình về Hạ tầng Chất lượng quốc gia (NQI), Chiến lược tiêu chuẩn
hóa quốc gia đến năm 2030 phù hợp với điều kiện của tỉnh
|
Thường xuyên hằng năm, theo Kế hoạch của UBND tỉnh (Kế hoạch số 680/KH-
UBND ngày 12/01/2026)
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính; các sở, ngành,
tổ chức liên quan.
|
Kế hoạch/đề án; báo cáo triển
khai (lồng ghép)
|
|
3
|
Lồng ghép triển khai các
chính sách của các chương trình phát triển kinh tế biển, kinh tế nông thôn và
miền núi, OCOP, phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ khởi nghiệp và ĐMST; thúc
đẩy ứng dụng, chuyển giao thành tựu CMCN lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh
|
Thường xuyên hằng năm, theo Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Sở KH&CN; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương (theo phân
công)
|
Các sở, ngành, tổ chức liên
quan.
|
Danh mục chương trình/đề án lồng
ghép nội dung NSCL; báo cáo kết quả (lồng ghép)
|
|
4
|
Triển khai các chính sách
khuyến khích và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chứng nhận chuyên gia NSCL trên
địa bàn tỉnh theo tiêu chí, tiêu chuẩn của hệ thống đào tạo, chứng nhận
chuyên gia năng suất quốc gia; Hỗ trợ DN tham gia các chương trình đào tạo
trong nước và quốc tế; lồng ghép nội dung NSCL, ĐMST và chuyển đổi số trong
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Sở Nội vụ; các sở, ngành, tổ
chức liên quan; các cơ sở đào tạo liên quan.
|
Kế hoạch/văn bản; nhiệm vụ
KH&CN/chương trình đào tạo được phê duyệt
|
|
5
|
Phối hợp đề xuất xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đặc trưng, chủ
lực của tỉnh (như yến sào, trầm hương); xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn
kỹ thuật địa phương theo yêu cầu quản lý nhà nước
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tài chính; các sở, ngành,
tổ chức liên quan; các hiệp hội, DN.
|
Văn bản đề xuất TCVN/QCVN; Kế
hoạch, quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành (nếu có).
|
|
Triển khai xây dựng Quy chuẩn
kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
|
Theo Kế hoạch số 14032/KH-UBND ngày 09/12/2024
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN; Sở Tài chính;
các sở, ngành, tổ chức liên quan
|
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được ban hành
|
|
6
|
Nghiên cứu, áp dụng bộ chỉ
tiêu đo lường năng suất gắn với hoạt động KH&CN và ĐMST tại địa phương và
DN; hỗ trợ DN thí điểm áp dụng bộ chỉ tiêu
|
Theo hướng dẫn của Bộ KH&CN
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ngành, tổ chức liên
quan.
|
Bộ chỉ tiêu đo lường NSCL áp
dụng thí điểm; báo cáo đánh giá kết quả (nếu có)
|
|
7
|
Kết nối, khai thác hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về NSCL trên nền tảng KH&CN và ĐMST; phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chia sẻ thông tin
|
Theo hướng dẫn của Bộ KH&CN
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính; các sở, ngành,
tổ chức liên quan.
|
Báo cáo kết nối, khai thác
CSDL NSCL quốc gia; tài khoản/hệ thống truy cập, chia sẻ dữ liệu (nếu có)
|
|
II
|
CÔNG
TÁC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ NÂNG CAO NSCL
|
|
|
|
|
|
1
|
Hội nghị phổ biến Kế hoạch
nâng cao NSCL giai đoạn 2026-2030
|
Năm 2026
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ngành, tổ chức liên
quan; Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa.
|
Hội nghị được tổ chức; báo
cáo kết quả hội nghị
|
|
2
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
về NSCL, ĐMST và chuyển đổi số; hướng dẫn, vận động DN tham gia Kế hoạch; vận
động các tổ chức, cá nhân đề xuất và tổ chức tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
KH&CN thuộc Kế hoạch nâng cao NSCL giai đoạn 2026-2030
|
Thường xuyên hằng năm
|
|
Tin, bài, phóng sự truyền
thông; báo cáo tình hình DN đăng ký tham gia Kế hoạch (lồng ghép)
|
|
3
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn, diễn đàn phổ biến, hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến
NSCL; kiến thức về ĐMST, chuyển đổi số, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình hiệu quả
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, tổ chức liên
quan; các hiệp hội DN; các tổ chức KH&CN; các viện trường; chuyên gia.
|
Hội nghị/hội thảo/tập huấn được
tổ chức; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
4
|
Xây dựng và phát triển các diễn
đàn, câu lạc bộ về NSCL; đa dạng hóa hình thức truyền thông, tăng cường chia
sẻ kiến thức, kinh nghiệm từ DN điển hình, mô hình tiên tiến trong nâng cao
NSCL
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; các hiệp hội DN; các tổ chức KH&CN.
|
Câu lạc bộ/diễn đàn NSCL được
thành lập (độc lập/lồng ghép)
|
|
5
|
Tổ chức tôn vinh, khen thưởng
kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong hoạt động nâng cao NSCL; tuyên
truyền, vận động DN tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia nhằm lan tỏa
phong trào nâng cao NSCL trên địa bàn tỉnh
|
Hằng năm (nếu có)
|
Sở KH&CN
|
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành; các hiệp hội, DN liên quan.
|
Quyết định khen thưởng; hồ
sơ, danh sách tập thể/cá nhân được khen (nếu có)
|
|
III
|
ĐÀO
TẠO, TẬP HUẤN VỀ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NSCL
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai hiệu quả các nhiệm
vụ KH&CN về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ chuyên gia NSCL:
|
Năm 2026 – 2028, theo tiến độ hợp đồng thực hiện
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; các sở, ban, ngành; các hiệp hội, DN liên quan.
|
Nhiệm vụ KH&CN đào tạo
chuyên gia NSCL được nghiệm thu
|
|
1.1
|
Tuyển chọn tổ chức, cá nhân
thực hiện nhiệm vụ “Nghiên cứu, ứng dụng giải pháp đào tạo và phát triển đội
ngũ chuyên gia năng suất đạt chuẩn TCVN 13751:2023 tại Khánh Hòa”
|
Năm 2026
|
Quyết định phê duyệt chủ trì
thực hiện nhiệm vụ KH&CN; hợp đồng thực hiện
|
|
1.2
|
Đào tạo lý thuyết về Chuyên
gia năng suất theo TCVN 13751:2023
|
Năm 2026
|
Chương trình, tài liệu đào tạo;
danh sách học viên hoàn thành khóa học
|
|
1.3
|
Đào tạo thực hành tại DN và tổ
chức thi, cấp chứng chỉ đào tạo
|
Năm 2027
|
30 người được cấp Chứng chỉ đào
tạo chuyên gia năng suất; báo cáo kết quả đào tạo thực hành.
|
|
1.4
|
Tổ chức đánh giá, cấp chứng
nhận Chuyên gia năng suất theo TCVN 13751:2023, hình thành đội ngũ Chuyên gia
năng suất của tỉnh
|
Năm 2028
|
Danh sách 15 chuyên gia năng
suất được cấp chứng nhận
|
|
1.5
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn các
giải pháp nâng cao NSCL, mã số mã vạch, TXNG, ứng dụng KH&CN, ĐMST, chuyển
đổi số, sản xuất thông minh và sản xuất xanh cho cán bộ, công chức, viên chức
và DN
|
Thường xuyên hằng năm
|
Số lớp tập huấn, chuyên đề tập
huấn; số lượng lượt người được đào tạo, tập huấn
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề
theo nhu cầu thực tế của DN theo phạm vi của Kế hoạch; phổ biến, hướng dẫn áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao NSCL, chất lượng và an toàn
sản phẩm, hàng hóa
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các sở quản lý chuyên ngành
|
Các sở, ban, ngành; các hiệp
hội, DN liên quan; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo.
|
Chuyên đề đào tạo; báo cáo kết
quả hỗ trợ DN
|
|
3
|
Phối hợp với các cơ quan
Trung ương và tổ chức quốc tế tổ chức, hỗ trợ cán bộ và DN tham gia các
chương trình đào tạo, tập huấn về nâng cao NSCL trong nước và quốc tế, đặc biệt
là các chương trình của Tổ chức Năng suất Châu Á (APO)
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Bộ KH&CN; các cơ quan
Trung ương; các tổ chức quốc tế; DN
|
Danh sách cán bộ/DN tham gia;
báo cáo kết quả tiếp thu, áp dụng (nếu có)
|
|
4
|
Phát triển mạng lưới tổ chức
(tư vấn, đánh giá sự phù hợp, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ
KH&CN, cung ứng giải pháp nâng cao NSCL) hỗ trợ nâng cao NSCL gắn với
ĐMST; tăng cường kết nối cung – cầu dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao công
nghệ; hỗ trợ triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng về NS; các hoạt động
quảng bá, hợp tác, kết nối cung cầu dựa trên nền tảng KH&CN và ĐMST.
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; các sở, ban, ngành; các hiệp hội, DN liên quan; các tổ chức tư
vấn, chuyển giao
|
Danh mục tổ chức tư vấn, hỗ
trợ NSCL; văn bản kết nối cung, cầu dịch vụ
|
|
IV
|
HỖ
TRỢ DN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NSCL
|
|
|
|
|
|
1
|
Tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ
DN áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến
NSCL, thông qua nhiệm vụ KH&CN:
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
|
Nhiệm vụ KH&CN được triển
khai; báo cáo tư vấn, hỗ trợ DN (lồng ghép)
|
|
1.1
|
Triển khai nhiệm vụ “Xây dựng
mô hình áp dụng các công cụ cải tiến, nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo nhằm thúc đẩy các hoạt động năng suất chất lượng, hướng tới sản xuất
thông minh, dịch vụ thông minh cho một số đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và hợp
tác xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”
|
Năm 2026 – 2027, theo tiến độ hợp đồng thực hiện
|
|
các sở, ban, ngành, tổ chức;
các hiệp hội, DN liên quan; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo.
|
Nhiệm vụ KH&CN được nghiệm
thu
|
|
1.2
|
Triển khai nhiệm vụ “Xây dựng
hệ thống quản lý thông tin truy xuất sản phẩm, hàng hóa tỉnh Khánh Hòa”
|
Năm 2026 – 2027, theo tiến độ hợp đồng thực hiện
|
Nhiệm vụ KH&CN được nghiệm
thu
|
|
1.3
|
Tuyển chọn tổ chức, cá nhân và
triển khai thực hiện “Nghiên cứu ứng dụng tiêu chuẩn dịch vụ du lịch thân thiện
với người Hồi giáo trong phát triển du lịch tại tỉnh Khánh Hòa”
|
Năm 2026 – 2028, theo tiến độ hợp đồng thực hiện
|
Quyết định phê duyệt chủ trì
thực hiện hiện nhiệm vụ KH&CN; hợp đồng thực hiện; Nhiệm vụ KH&CN được
nghiệm thu
|
|
2
|
Lồng ghép, gắn kết nội dung
nâng cao NSCL trong các chương trình, đề án trên địa bàn tỉnh:
|
|
|
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.1
|
Triển khai các chương trình
KH&CN phục vụ phát triển kinh tế biển, nông thôn; chương trình ĐMST;
chương trình phát triển tài sản trí tuệ; đề án xây dựng hệ thống TXNG và
Chương trình chuyển đổi số quốc gia; hỗ trợ DN nâng cao NSCL trên nền tảng
KH&CN và ĐMST
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành, tổ chức;
các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.2
|
Triển khai các chương trình khuyến
công; sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; phát triển công nghiệp hỗ trợ;
sản xuất và tiêu dùng bền vững; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hỗ
trợ DN đào tạo quản lý, đổi mới công nghệ, đầu tư thiết bị; áp dụng hệ thống
quản lý, TXNG, sản xuất sạch hơn, sản xuất thông minh; thúc đẩy kinh tế tuần
hoàn, nâng cao năng lực cạnh tranh và xuất khẩu
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.3
|
Triển khai các chương trình
phát triển thủy sản, nông nghiệp hữu cơ; chuỗi liên kết sản xuất – chế biến –
tiêu thụ nông, lâm, thủy sản; Chương trình OCOP; phát triển kinh tế tập thể,
hợp tác xã; hỗ trợ DN nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị; đào tạo, tập huấn
NSCL; áp dụng VietGAP, GlobalGAP, GMP, HACCP; ứng dụng công nghệ cao, nông
nghiệp thông minh, chuyển đổi số, TXNG; xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở,
công bố hợp chuẩn, hợp quy cho sản phẩm chủ lực
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.4
|
Triển khai Chiến lược quốc
gia về an toàn thực phẩm gắn với nâng cao NSCL; đào tạo, tập huấn GMP, GHP,
HACCP, ISO 22000; hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng KH&CN, ĐMST trong kiểm nghiệm,
kiểm định, thử nghiệm; nâng cao năng lực phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025,
GLP; hỗ trợ xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn, hợp quy
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.5
|
Triển khai các chương trình
phát triển vật liệu xây dựng, vật liệu xây không nung; đào tạo, tư vấn,
nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tiên tiến, cơ giới hóa, tự động hóa; thúc đẩy
ĐMST, chuyển đổi số trong quản trị và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao chất lượng,
xây dựng thương hiệu vật liệu xây dựng thân thiện môi trường
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.6
|
Triển khai các chương trình,
đề án phát triển du lịch gắn với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam; hỗ
trợ đào tạo, ứng dụng KH&CN, chuyển đổi số, du lịch thông minh, công nghệ
xanh; nâng cao NSCL dịch vụ; xây dựng thương hiệu và năng lực cạnh tranh cho
sản phẩm du lịch chủ lực
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.7
|
Triển khai các chương trình,
đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; ưu tiên nguồn nhân lực
cho các ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Nội vụ
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2.8
|
Triển khai các chương trình,
đề án do các sở, ban, ngành khác chủ trì căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện
tích hợp nội dung nâng cao NSCL, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp mục
tiêu Kế hoạch
|
Thường xuyên hằng năm
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở KH&CN; các sở, ban,
ngành, tổ chức; các hiệp hội, DN; các viện trường; tổ chức tư vấn, đào tạo
liên quan.
|
Danh mục chương trình, đề án
được lồng ghép; báo cáo kết quả thực hiện
|
|
3
|
Thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên; nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng KH&CN, ĐMST và chuyển đổi số nhằm
nâng cao NSCL:
|
|
|
|
Văn bản vận động đề xuất đặt hàng;
nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.1
|
Tính toán, phân tích các chỉ
tiêu năng suất lao động và TFP, đánh giá mức độ tăng trưởng và đóng góp của
TFP vào GRDP của tỉnh; báo cáo và đề xuất giải pháp phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành phát triển kinh tế – xã hội
|
Từ tháng 12 hàng năm cần tính toán đến tháng 7 năm tiếp theo (Báo cáo
UBND tỉnh kết quả 15/12 hàng năm)
|
Sở KH&CN
|
Cơ quan Thống kê tỉnh; Sở Tài
chính; các sở, ngành liên quan.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.2
|
Nghiên cứu, đánh giá các yếu
tố tác động đến NSCL và TFP trong bối cảnh đẩy mạnh KH&CN, ĐMST và chuyển
đổi số; đề xuất giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
Sở KH&CN
|
Các tổ chức KH&CN, viện
trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.3
|
Nghiên cứu, ứng dụng hệ thống
quản lý, mô hình, công cụ cải tiến NSCL dựa trên KH&CN, ĐMST và chuyển đổi
số; thí điểm mô hình năng suất chuyên ngành, năng suất xanh, năng suất bền vững
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Các tổ chức KH&CN, viện trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.4
|
Nghiên cứu, triển khai giải
pháp tiêu chuẩn hóa, đo lường, đánh giá sự phù hợp phục vụ nâng cao NSCL;
phát huy vai trò tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng theo
Chỉ thị số 38-CT/TW
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Các tổ chức KH&CN, viện
trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.5
|
Nghiên cứu, hỗ trợ DN nhỏ và
vừa, DN truyền thống chuyển đổi quản trị, sản xuất, kinh doanh theo hướng số
hóa, thông minh; nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Công Thương
|
Các tổ chức KH&CN, viện
trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.6
|
Nghiên cứu, xây dựng và triển
khai hệ thống TXNG cho sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh, gắn với tiêu chuẩn
hóa, quản lý chất lượng và mở rộng thị trường
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; các tổ chức KH&CN, viện trường; các sở, ngành, đơn vị,
DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.7
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
khai thác, cơ giới hóa, tự động hóa và công nghệ số trong quản lý, bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; dự báo ngư trường, giám sát tàu cá
|
Nhiệm vụ KH&CN triển khai giai đoạn 2026–2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN; Các tổ chức
KH&CN, viện trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.8
|
Ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ số và AI trong sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản và phòng chống dịch bệnh;
gắn với phát triển vùng nguyên liệu tài nguyên sinh học biển phục vụ chế biến
giai đoạn 2026-2030
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN; Sở Y tế; các tổ
chức KH&CN, viện trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.9
|
Nâng cao NSCL nuôi trồng thủy
sản thông qua ứng dụng công nghệ cao, công nghệ hữu cơ và quản lý nguồn lợi
thủy sản bền vững giai đoạn 2026-2030
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; các tổ chức KH&CN, viện trường; các sở, ngành, đơn vị,
DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
3.10
|
Nghiên cứu, hoàn thiện hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; phát triển hệ sinh thái ĐMST trong các lĩnh vực,
công nghệ trọng điểm; hỗ trợ ươm tạo ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo, khởi
nghiệp xã hội, thúc đẩy mô hình kinh doanh mới nhằm nâng cao NSCL
|
Thường xuyên hằng năm
|
Sở KH&CN
|
Các tổ chức KH&CN, viện
trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Văn bản vận động đề xuất đặt
hàng; nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt/nghiệm thu (nếu có)
|
|
V
|
TĂNG
CƯỜNG NĂNG LỰC TƯ VẤN, ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP, ĐÀO TẠO HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO
NSCL
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường năng lực cho Trung
tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Khánh Hòa
|
Hằng năm, theo dự án/kế hoạch đầu tư công
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính; các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Dự án/kế hoạch/nhiệm vụ đầu
tư được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
2
|
Đầu tư, tăng cường năng lực
cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Khánh Hòa
|
Hằng năm, theo dự án/kế hoạch đầu tư công
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính; các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Dự án/kế hoạch/nhiệm vụ đầu
tư được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
3
|
Tăng cường năng lực của Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Khánh Hòa
|
Hằng năm, theo dự án/kế hoạch đầu tư công
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN; Sở Tài chính;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Dự án/kế hoạch/nhiệm vụ đầu
tư được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
4
|
Nâng cao năng lực hoạt động của
các tổ chức KH&CN, tổ chức dịch vụ hỗ trợ DN trên địa bàn tỉnh (bao gồm
các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng, tư vấn, đào tạo, tổ chức đánh giá sự phù hợp),
trong đó chú trọng hỗ trợ nâng cao năng lực một số trung tâm hỗ trợ, dịch vụ
về khởi nghiệp sáng tạo thuộc các trường đại học.
|
Hằng năm và theo thực tế nhiệm vụ, chương trình được lồng ghép
|
Sở KH&CN
|
Các tổ chức KH&CN, viện
trường; các sở, ngành, đơn vị, DN.
|
Danh sách các tổ chức được hỗ
trợ; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nâng cao năng lực (lồng ghép).
|
Kế hoạch 1463/KH-UBND năm 2026 tổng thể nâng cao năng suất, chất lượng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1463/KH-UBND ngày 23/01/2026 tổng thể nâng cao năng suất, chất lượng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2024
Ban hành:
11/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2021
Ban hành:
31/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/09/2020
205
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|