|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đo đạc và bản đồ[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ cơ
bản; hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; chất lượng sản phẩm đo đạc và bản
đồ; công trình hạ tầng đo đạc; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; hạ
tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; điều kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc và
bản đồ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; quản
lý nhà nước về đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ hoặc hoạt động khác có liên quan đến đo
đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đối tượng địa lý là sự vật,
hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại
trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất,
lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.
2. Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu để xác định vị trí,
hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.
3. Bản đồ
là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa
lý ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy
ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình
đo đạc.
4. Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng,
vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu
địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm hoạt động đo đạc và bản đồ
cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
5. Mốc đo đạc là mốc được xây dựng cố định trên mặt đất theo quy chuẩn kỹ thuật
dùng để thể hiện vị trí điểm đo đạc. Mốc đo đạc bao gồm mốc đo đạc quốc gia và
mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành.
6. Hệ tọa độ quốc gia là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt
phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả
nước để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.
7. Hệ tọa độ quốc tế là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt
phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng phổ biến trên thế giới
để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.
8. Hệ độ cao quốc gia là hệ độ cao được thiết lập
theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định giá
trị độ cao của đối tượng địa lý.
9. Hệ trọng lực quốc gia là hệ trọng lực được thiết
lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định các giá trị trọng trường Trái Đất trên lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10. Trạm định vị vệ tinh là trạm cố định trên mặt đất
dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ
hoạt động đo đạc và bản đồ.
11. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc là
khoảng không, diện tích mặt đất, dưới mặt đất,
mặt nước, dưới mặt nước cần thiết để bảo đảm công trình hạ tầng đo đạc hoạt động
đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng.
12. Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện đặc trưng địa
hình, địa vật và địa danh theo hệ tọa độ, hệ độ cao, ở tỷ lệ xác định.
13. Hệ thống bản đồ
địa hình quốc gia là tập hợp bản
đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dãy tỷ lệ quy định, trong hệ tọa
độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
14. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc
tính của đối tượng địa lý.
15. Dữ liệu nền địa lý là dữ liệu không gian địa lý làm cơ sở để xây dựng dữ liệu không gian địa lý khác.
16.
Cơ sở dữ liệu địa lý là tập hợp có tổ chức các dữ liệu không gian địa lý.
17. Địa danh là tên của
đối tượng địa lý là sự vật trong thế giới thực gắn với vị trí địa lý xác định.
18. Bản đồ biên giới là bản đồ thể hiện biên giới quốc
gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không được xác định theo
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc
do pháp luật Việt Nam quy định.
19. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện sự phân
chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính.
20. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là
bản đồ biên giới được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia.
21. Hải
đồ là
bản đồ thể hiện độ sâu đáy biển, địa vật, địa danh và thông tin liên quan đến hoạt động hàng hải và hoạt động khác trên biển.
22. Bản đồ hàng không dân dụng là bản đồ thể hiện địa
hình, địa vật, địa danh và thông tin liên quan đến hoạt động bay dân dụng.
23. Bản đồ công trình ngầm là bản đồ thể hiện
quy hoạch, phân vùng, hiện trạng công trình dưới mặt đất, dưới mặt nước.
24. Xuất bản phẩm bản đồ là bản đồ được xuất bản, xuất bản phẩm khác có sử dụng hình ảnh bản đồ dưới mọi hình thức.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản
trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; phù hợp với điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; kịp thời ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản
đồ phải
được cập nhật, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý nông nghiệp và môi trường[2], phòng, chống thiên tai,
cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao dân trí.
3. Công trình hạ tầng
đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ được quản lý và bảo vệ
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; công
trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được xây
dựng bằng
ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng
chung.
4. Hoạt động đo đạc và bản
đồ chuyên ngành phải sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm từ hoạt động đo đạc và bản
đồ cơ bản.
5. Cơ sở dữ liệu
đo đạc và bản đồ cơ bản phải được sử dụng làm nền tảng của dữ liệu không gian địa
lý quốc gia.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước
về đo đạc và bản đồ
1. Đầu tư phát triển hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Ưu tiên đầu tư hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ phòng,
chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu; phát triển và ứng dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ đo đạc
và bản đồ theo hướng tiên tiến, hiện đại.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong
lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
4. Tạo điều kiện thuận lợi cho
tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ, hạ tầng
dữ liệu không gian địa lý quốc gia; tham gia hoạt
động đo đạc và bản đồ.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm
cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.
2. Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo
vệ công trình hạ tầng đo đạc.
3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật.
4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản
phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể
hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.
5. Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
6. Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích
quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
7. Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 7. Hoạt động khoa học và
công nghệ về đo đạc và bản đồ
1. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được thực hiện
theo quy định của Luật này và pháp luật về khoa học và công nghệ.
2. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được Nhà nước ưu
tiên bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về đo đạc
và bản đồ;
b) Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, công nghệ mới trong hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo
đạc và bản đồ chuyên ngành phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai,
cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Nghiên cứu phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
d) Nghiên cứu cơ bản về Trái Đất bằng phương pháp đo đạc và bản đồ tiên
tiến, hiện đại.
3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về đo đạc và
bản đồ
1. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ bao
gồm:
a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
b) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam;
c) Bình đẳng và các bên cùng có lợi.
2. Nội dung cơ bản trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về
đo đạc và bản đồ;
b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;
c) Trao đổi chuyên gia; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đo đạc và bản
đồ;
d) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đo đạc và bản
đồ;
đ) Trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
e) Tham gia, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế.
Điều 9. Tài chính cho hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Ngân sách trung ương bảo đảm cho yêu
cầu quản lý nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức
thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa
lý quốc gia.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do Ủy ban
nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đối với hoạt
động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ
tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
3. Tổ chức, cá nhân bảo đảm kinh phí cho hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ
nhu cầu của mình.
Chương II
HOẠT ĐỘNG ĐO
ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CƠ BẢN
Điều 10. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản
1. Thiết lập hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ
quốc gia, hệ độ cao quốc gia và hệ trọng lực quốc gia.
2. Thiết lập hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia.
3. Xây dựng hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ
liệu ảnh viễn thám.
4. Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; thành lập và cập
nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.
5. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.
6. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.
7. Chuẩn hóa địa danh.
8. Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc cơ bản.
Điều 11. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa
độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia và hệ trọng lực quốc gia
1. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm số liệu gốc
của hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia, độ sâu quốc
gia, được xác định thống nhất trong cả nước theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia.
Mỗi số liệu gốc đo đạc quốc gia được gắn với một điểm có dấu mốc cố định, lâu
dài được gọi là điểm gốc đo đạc quốc gia.
2. Hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia và độ sâu quốc gia được sử dụng để thể hiện kết quả đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
3. Việc sử dụng hệ tọa độ quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3] thiết lập, tổ chức xây dựng và[4]
công bố hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc
gia, hệ trọng lực quốc gia để sử dụng thống nhất
trong cả nước;
thiết lập và công bố các tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc gia và hệ tọa
độ quốc tế.
Điều 12. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc
gia
1. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm
số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới
độ cao quốc gia, mạng lưới trọng lực quốc gia, mạng lưới trạm định vị vệ tinh
quốc gia được thiết lập và sử dụng để thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ trong cả
nước.
2. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia được thiết
lập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] có
trách nhiệm thiết lập và công bố số liệu các mạng
lưới đo đạc quốc gia để sử dụng thống nhất
trong cả nước.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Dữ liệu ảnh hàng không
1. Dữ liệu ảnh hàng không được thu nhận từ tàu bay. Việc thu nhận dữ liệu ảnh
hàng không phải được Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền trước
khi thực hiện để bảo đảm không chồng chéo; không thu nhận dữ liệu ảnh hàng không khi đã có dữ liệu phù hợp.
2. Việc quản lý hoạt động bay dân dụng phục vụ thu nhận dữ
liệu ảnh hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không
dân dụng.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6] xây
dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không thuộc phạm vi quản
lý của Bộ; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh hàng không trong cả nước.
4. Bộ Quốc phòng xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch
bay chụp ảnh hàng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích khác
do Chính phủ giao.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng
không sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7]; cung cấp cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[8] một bộ bản sao dữ liệu ảnh
hàng không trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành kế hoạch bay chụp.
Điều 14. Dữ liệu ảnh viễn thám
1. Dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận từ vệ tinh viễn thám thông qua trạm thu dữ liệu
viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám của Việt Nam và từ nguồn của nước
ngoài; được lưu trữ, xử lý, cung cấp đáp ứng
yêu cầu khai thác, sử dụng chung.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] chủ
trì tổ chức triển khai việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ
liệu ảnh viễn thám quốc gia.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám, gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[10] để thống nhất việc thu nhận.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống
bản đồ địa hình quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được xây
dựng đồng bộ, thống nhất trong cả nước.
2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa
hình quốc gia được quy định như sau:
a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ lớn bao gồm 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;
b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung
bình bao gồm 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000;
c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ nhỏ bao
gồm 1:250.000, 1:500.000 và 1:1.000.000.
3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền
tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập cho khu vực đô thị, khu vực phát triển
đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch
nông thôn; cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
và tỷ lệ nhỏ hơn được thành lập phủ kín đất liền Việt Nam.
4. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa hình
đáy biển tỷ lệ lớn được thành lập cho khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển.
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa
hình đáy biển tỷ lệ trung bình được thành lập phủ kín nội thủy, lãnh hải. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa
hình đáy biển tỷ lệ nhỏ được thành lập phủ kín vùng biển Việt Nam.
Điều 16. Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia và thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11] có
trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
trên đất liền tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;
b) Thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
trên đất liền tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và bản đồ địa hình quốc
gia khu vực đảo, quần đảo, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ
hơn;
d) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi
quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ 1:2.000 và 1:5.000 đối với phần đất liền, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng
biển thuộc phạm vi quản lý;
b) Thành lập, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000 và 1:5.000 đối với phần đất liền, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng
biển thuộc phạm vi quản lý;
c) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi
quản lý;
d) Gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12] thẩm
định về[13]
phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia quy định tại điểm a và
điểm b khoản này trước khi triển khai;
đ) Gửi một bộ dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình
quốc gia quy định tại điểm a và điểm b khoản này cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14].
3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa
hình quốc gia phải được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của
Chính phủ.
Điều 17. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia
1. Đo đạc và bản đồ về
biên giới quốc gia là hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ việc hoạch định, phân
giới, cắm mốc và quản lý biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về biên
giới quốc gia.
2. Nội dung đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia bao gồm:
a) Thành lập bản đồ địa hình để hoạch định, phân giới, cắm mốc biên giới
quốc gia;
b) Đo đạc, chuyển kết quả phân giới, cắm mốc lên bản đồ địa hình;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về biên giới quốc
gia;
d) Đo đạc, thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;
đ) Hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15] chủ
trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia tổ chức thực hiện đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.
Điều 18. Thể hiện biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ
1. Đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ phải được thể hiện chính
xác trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
2. Tổ chức, cá nhân phải sử dụng bản đồ chuẩn biên giới quốc gia hoặc bản
đồ biên giới do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16] cung
cấp đối với khu vực chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia để thể hiện chính
xác đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên sản phẩm đo đạc và bản đồ,
xuất bản phẩm bản đồ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17] có
trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng
Chính phủ công bố bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;
b) Hướng dẫn việc thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ
trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
4. Trường hợp đường biên giới quốc gia chưa được phân định, Bộ Ngoại
giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18], Bộ Quốc phòng trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên các loại bản
đồ.
Điều 19. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính
1. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính là hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ
thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, giải
quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính và xác định địa giới hành chính.
2. Nội dung đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính bao gồm:
a) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;
b) Đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới hành chính theo Nghị quyết
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đo đạc, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do tác động của tự nhiên và quá
trình phát triển kinh tế - xã hội;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về địa giới hành
chính;
d) Đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị
hành chính các cấp.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[19] chủ
trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nội
dung sau đây:
a) Nội dung quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này đối với đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
b) Nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nội dung sau đây:
a) Nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Nội dung quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này đối với đơn vị
hành chính[20] cấp xã.
Điều 20. Yêu cầu, nguyên tắc
và các trường hợp chuẩn hóa địa danh
1. Chuẩn hóa địa danh là việc xác minh và
thống nhất cách đọc, cách viết tiếng Việt của địa danh.
2. Các địa danh Việt Nam và địa danh quốc tế phải
được chuẩn hóa để sử dụng thống nhất.
3. Nguyên tắc chuẩn hóa địa danh bao gồm:
a) Mỗi đối tượng địa lý chỉ gắn với một
địa danh;
b) Bảo đảm tính kế thừa, tính phổ
thông, tính hội nhập, tôn trọng tín ngưỡng, tập quán và phù hợp với quy tắc
ngôn ngữ học;
c) Phù hợp với địa danh được pháp luật
quy định hoặc địa danh được sử dụng trong điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Các trường hợp phải chuẩn hóa địa
danh bao gồm:
a) Địa danh tại một vị trí địa lý có
nhiều tên, nhiều cách đọc, cách viết khác nhau;
b) Xuất hiện hoặc thay đổi đối tượng
địa lý dẫn đến sự thay đổi địa danh.
5. Địa danh đã được chuẩn hóa
phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu, cập nhật và công bố để sử dụng.
Điều 21. Trách nhiệm chuẩn
hóa địa danh, sử dụng địa danh đã được chuẩn hóa
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[21] chủ
trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai việc chuẩn
hóa địa danh, thống nhất và ban hành danh mục địa
danh đã được chuẩn
hóa; xây dựng, cập nhật, công bố cơ sở dữ liệu
địa danh đã được chuẩn hóa.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất
yêu cầu chuẩn hóa địa danh, cung cấp
thông tin về địa danh thuộc phạm vi quản lý cho
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[22].
3. Đối với địa danh đã được chuẩn
hóa, tổ chức,
cá nhân phải sử dụng và thể hiện chính xác, thống nhất trong hoạt động đo đạc
và bản đồ, bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn lịch sử.
Chương III
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC
VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH
Điều 22. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên
ngành
1. Thiết lập hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở
chuyên ngành.
2. Đo đạc và bản đồ quốc phòng.
3. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.
4. Thành lập bản đồ hành chính.
5. Đo đạc, thành lập hải đồ.
6. Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng.
7. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.
8. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai,
cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
9. Thành lập tập bản đồ; đo đạc, thành lập bản đồ chuyên
ngành không thuộc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
10. Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc chuyên
ngành.
Điều 23. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở
chuyên ngành
1. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành
được thiết lập theo yêu cầu của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
2. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành
phải được thiết lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực
quốc gia, trên cơ sở các mạng lưới đo đạc quốc gia và theo quy chuẩn kỹ thuật
do Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành.
Điều 24. Đo đạc và bản đồ quốc phòng
1. Nội dung đo đạc và bản đồ quốc phòng bao gồm:
a) Xây dựng, quản lý, khai thác hệ tọa độ quân sự; hệ thống
điểm tọa độ, điểm độ cao quân sự; hệ thống định vị dẫn đường, hệ thống dữ liệu ảnh
hàng không, hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám dùng cho quân sự;
b) Xây dựng các loại bản đồ chuyên ngành dùng cho quân sự;
cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng;
c) Đo đạc, khảo sát, nghiên cứu biển phục vụ mục đích quốc
phòng;
d) Các hoạt động đo đạc và bản đồ khác bảo đảm cho nhiệm
vụ quân sự, quốc phòng theo phân công của Chính phủ.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng.
Điều 25. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính
1.[23] Bản đồ địa chính là bản đồ
thể hiện các thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, thành lập theo đơn vị hành
chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ địa chính bao gồm:
a) Đo đạc, xác định ranh giới thửa đất và đối tượng địa lý liên quan;
b) Thu thập thông tin, dữ liệu về thửa đất và đối tượng địa lý liên quan;
c) Thành lập bản đồ địa chính;
d) Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;
đ) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính.
3. Việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu địa chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 26. Thành lập bản đồ hành chính
1. Bản đồ hành
chính bao gồm:
a) Bản đồ hành chính Việt Nam;
b) Bản đồ hành chính cấp tỉnh;
c) Bản đồ hành chính cấp xã[24].
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành lập bản đồ hành chính; tổ chức thành lập, cập nhật bản đồ hành chính Việt Nam khi
có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thành lập, cập nhật bản
đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên
quan đến đơn vị hành chính; gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26] một
bộ bản sao dữ liệu dạng số và một bộ bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã[27] in trên giấy trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày phát hành.
4. Việc thành lập bản đồ hành chính phải thực hiện theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Điều 27. Đo đạc, thành lập hải đồ
1. Hải đồ được thành lập cho vùng nước cảng biển và luồng,
tuyến hàng hải, vùng biển.
2. Nội dung đo đạc, thành lập hải đồ bao gồm:
a) Đo đạc, cập nhật tọa độ, độ sâu đáy biển, các đối tượng
địa lý trên mặt biển, trong lòng biển, đáy biển;
b) Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về các đối tượng địa
lý trên mặt biển, trong lòng biển, đáy biển;
c) Thành lập, cập nhật hải đồ;
d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hải đồ.
3. Việc đo đạc, thành lập hải đồ được thực hiện theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
4. Bộ Quốc phòng tổ chức thực
hiện đo đạc, thành lập hải đồ vùng biển
Việt Nam và liền kề.
5. Bộ Xây dựng[28] tổ chức thực hiện đo
đạc, thành lập hải đồ vùng nước cảng biển và luồng,
tuyến hàng hải.
6. Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan tham gia
đo đạc, thành lập hải đồ theo sự phân công của Chính phủ.
Điều 28. Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng
1. Bản đồ hàng không dân dụng được thành lập cho khu vực
bay, vùng trời sân bay, đường hàng không.
2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng
bao gồm:
a) Đo đạc, cập nhật tọa độ, độ cao các đối tượng địa lý
trên mặt đất, trên không;
b) Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về các đối tượng địa
lý trên mặt đất, trên không;
c) Thành lập, cập nhật bản đồ hàng không dân dụng;
d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ hàng không dân dụng.
3. Việc đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng được
thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp tiêu chuẩn quốc
tế.
4. Bộ Xây dựng[29] chủ
trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các Bộ có liên quan xây dựng và ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản
đồ hàng không dân dụng; tổ chức thực hiện đo đạc,
thành lập bản đồ hàng không dân dụng.
Điều 29. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm
1. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm bao gồm:
a) Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ hiện trạng công trình ngầm;
b) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ quy hoạch không gian ngầm;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ công trình ngầm.
2. Việc đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia.
3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan
xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.
4. Chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình ngầm phải
tiến hành đồng thời đo đạc, thành lập bản đồ của công trình ngầm và nộp một bộ
bản đồ số hiện trạng công trình ngầm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thời hạn
như sau:
a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành xây dựng
công trình ngầm;
b) Định kỳ hằng năm đối với công trình ngầm phục vụ khai
thác khoáng sản trong nhiều năm.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện
hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm phục vụ công tác quản lý.
Điều 30. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống
thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu
1. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai,
cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu phải
thực hiện kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo,
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện theo
chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu để thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống
thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ để phục vụ cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai,
sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
yêu cầu.
Điều 31. Thành lập tập bản đồ; đo đạc, thành lập các loại bản
đồ chuyên ngành khác
1. Tập bản đồ là tập hợp các bản đồ, biểu đồ, hình ảnh được
thành lập theo nguyên tắc, bố cục thống nhất thể hiện điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội của địa phương, khu vực, quốc gia và ngành theo từng giai đoạn phát
triển.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[30] tổ
chức triển khai thành lập tập bản đồ quốc gia.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
triển khai thành lập tập bản đồ của địa phương, khu vực và ngành; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên
ngành khác phục vụ quản lý nhà nước.
4. Đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành quy định tại khoản 9 Điều 22 của Luật này được thực hiện theo yêu cầu, nội
dung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của từng chuyên ngành và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân được thành lập tập bản đồ của địa phương, khu vực, quốc gia và
ngành; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành quy định tại khoản 9 Điều
22 của Luật này.
Chương IV
CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 32. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc
và bản đồ
Việc xây dựng, công bố, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về đo đạc và bản
đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ.
Điều 33. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Phương tiện
đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ; tài liệu chính thức của nhà sản xuất phương
tiện đo.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được sử dụng
trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải có đủ điều kiện,
năng lực theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục
phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định
theo đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[31].
Điều 34. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản
đồ
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được
thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong
sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ và thiết kế kỹ thuật được
phê duyệt.
3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sản xuất trong nước,
nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu
chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản
đồ được
quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản
đồ do
mình tạo ra;
b) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả giám sát,
kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ;
c) Chủ đầu tư dự án, đề án đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm do mình quản lý.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ ban hành quy định, tiêu chí về chất lượng sản phẩm đo đạc
và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32] quy
định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng
sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Chương V
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG
ĐO ĐẠC
Điều 35.
Các loại công trình hạ tầng đo đạc
1. Công trình hạ tầng đo đạc bao gồm
công trình hạ tầng đo đạc cơ bản và công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành.
2. Công trình hạ tầng đo đạc cơ bản
bao gồm:
a) Điểm gốc đo đạc quốc gia;
b) Mốc đo đạc quốc gia;
c) Trạm định vị vệ tinh quốc gia;
d) Trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia.
3. Công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành bao gồm:
a) Mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành;
b) Trạm định vị vệ tinh chuyên ngành;
c) Trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành.
Điều 36. Xây dựng, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc
1.
Việc xây dựng công trình hạ tầng đo đạc bằng ngân
sách nhà nước phải thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật.
2. Nhà nước giao đất, cho thuê đất để tổ chức, cá nhân xây
dựng công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.[33] Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt, xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại khoản
2 Điều 35 của Luật này.
4.[34] Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, nhiệm vụ
xây dựng, vận hành công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản
3 Điều 35 của Luật này sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt.
5.[35] Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, nhiệm vụ xây dựng, vận hành công trình quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi có ý kiến
của các bộ có liên quan; tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình thuộc thẩm
quyền phê duyệt.
6. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư, xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì
công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
7. Sau khi hoàn thành xây dựng mốc đo đạc, chủ đầu
tư phải làm biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc kèm theo
sơ đồ vị trí tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của người sử dụng
đất; bàn giao danh sách kèm theo hồ sơ vị trí mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 37. Sử dụng mốc đo đạc
1. Trước khi sử dụng mốc đo đạc, tổ chức, cá nhân
phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc đo đạc; trong quá trình sử dụng
mốc đo đạc, phải giữ gìn, bảo vệ, không làm hư hỏng mốc đo đạc.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nơi có mốc đo đạc không được cản trở tổ chức,
cá nhân sử dụng mốc đo đạc khi thực hiện hoạt động đo đạc hợp pháp.
Điều 38. Bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ công
trình hạ tầng đo
đạc, thông báo kịp thời với chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền khi phát hiện công trình hạ tầng đo đạc bị hư hỏng, phá hoại hoặc có nguy cơ bị hư hỏng,
phá hoại.
2. Công trình hạ tầng đo đạc được xác lập hành lang bảo vệ, quyền
sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công
trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc, khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
trình kiến trúc làm ảnh hưởng đến công trình hạ tầng đo đạc, chủ sở hữu công trình kiến trúc, người sử dụng đất phải báo cáo với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc di dời hoặc phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc do yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải được sự chấp thuận của cơ
quan quản lý công trình hạ tầng đo đạc và tổ chức, cá nhân yêu cầu di dời hoặc phá
dỡ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] tổ
chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc quy định
tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 35 của Luật này;
b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức bảo vệ
công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành thuộc
phạm vi quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bảo vệ công trình
hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý và công trình hạ tầng đo đạc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 của Luật này; phối hợp bảo vệ công trình
hạ tầng đo đạc khác trên địa bàn;
d) Tổ chức, cá nhân tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc
do mình quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Chương VI
THÔNG TIN, DỮ LIỆU,
SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
Mục 1. THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 39. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ
1. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ
cơ bản;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản
đồ chuyên ngành;
c) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về
đo đạc và bản đồ;
d) Văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ;
đ) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản
đồ cơ bản bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia,
các mạng lưới đo đạc quốc gia;
b) Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh
viễn thám;
c) Dữ liệu nền địa lý quốc gia; dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa
hình quốc gia;
d) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc
gia;
đ) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành
chính;
e) Dữ liệu, danh mục địa danh.
3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản
đồ chuyên ngành bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm về mạng lưới đo đạc cơ sở
chuyên ngành;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng;
c) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính;
d) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm, thành lập bản đồ hành
chính;
đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập hải đồ;
e) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ
hàng không dân dụng;
g) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ
công trình ngầm;
h) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ
phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu;
i) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm tập bản đồ; thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác.
Điều 40. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ
1. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản
đồ quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản và cơ sở dữ liệu đo đạc
và bản đồ chuyên ngành, được xây dựng, cập nhật
thống nhất trong cả nước và kết nối với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.
2. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản được xây dựng từ
thông tin, dữ liệu, sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.
3. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành được xây dựng
từ thông tin, dữ liệu, sản phẩm quy định tại khoản 3 Điều 39 của
Luật này.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] chủ
trì xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia và thực hiện nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản
đồ cơ bản, cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;
b) Tích hợp cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành của
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở
dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm
vi quản lý và cung cấp cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[38] để
tích hợp vào cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia.
Điều 41. Lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ thuộc
phạm vi quản lý.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh
mục bí mật nhà nước phải được bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của
pháp luật.
3. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ được thực hiện như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung
cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
là tài sản công thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nguồn gốc, độ chính xác của thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do
mình cung cấp;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải xác nhận bản sao thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng số do mình cung cấp. Bản sao thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng số đã được xác nhận thì có giá trị
như bản gốc;
đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được cung cấp
rộng rãi bao gồm danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
ghi chú điểm về mốc đo đạc; bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; dữ liệu về địa
giới hành chính, thủy văn, giao thông, dân cư, phủ thực vật, địa danh, bản đồ
hành chính và các thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khác không thuộc
danh mục bí mật nhà nước.
4. Việc cung cấp, trao
đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc
danh mục bí mật nhà nước được cung cấp, trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước được cung cấp, trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ sử dụng
trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội
phải có nguồn gốc rõ ràng;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công thì phải trả chi phí theo quy định
của pháp luật; trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống
thiên tai thì được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.
6. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác,
sử dụng cung cấp lại thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ mới được cập
nhật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 42. Quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực
hiện bằng ngân sách nhà nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu.
2. Quyền tác giả đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Mục 2. HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
Điều 43. Quy định chung về hạ tầng dữ liệu không
gian địa lý quốc gia
1. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý
quốc gia là tập hợp chính sách, thể chế, tiêu
chuẩn, công nghệ, dữ liệu và nguồn lực nhằm
chia sẻ, sử dụng hiệu quả dữ liệu không gian địa lý trong cả nước.
2. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải bảo đảm dữ
liệu không gian địa lý được chuẩn hóa, tập hợp đầy đủ từ Bộ, ngành, địa phương,
tổ chức, cá nhân; được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu; nâng cao dân trí; thuận lợi
cho cung cấp các dịch vụ công; bảo đảm khả năng kết nối liên thông với hạ tầng
dữ liệu không gian địa lý các nước trong khu vực và quốc tế.
3. Việc cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu
không gian địa lý không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 44. Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý
quốc gia
1. Nội dung xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc
gia bao gồm:
a) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực
hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
b) Xây dựng cơ chế, chính sách, nguồn lực để tổ chức triển
khai thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ
liệu không gian địa lý quốc gia;
c) Lựa chọn và phát triển công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
d) Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý;
đ) Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam và
các ứng dụng, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối việc xây dựng hạ
tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
3. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[39] được
quy định như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng
dữ liệu không gian địa lý quốc gia trình Chính phủ phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tích hợp dữ liệu không
gian địa lý quốc gia; xây dựng, vận hành Cổng
thông tin không gian địa lý Việt Nam.
4.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
triển khai chiến lược phát triển, kế hoạch thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian
địa lý quốc gia theo thẩm quyền.
5.
Tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, phát triển dữ liệu không gian địa lý theo
quy định của pháp luật.
6.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm dữ liệu khung và dữ liệu
chuyên ngành.
2. Dữ liệu khung là dữ liệu nền tảng để xây dựng dữ liệu
không gian địa lý quốc gia. Dữ liệu khung bao gồm:
a) Dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng
lưới đo đạc quốc gia;
b) Dữ liệu nền địa lý quốc gia, dữ liệu bản đồ địa
hình quốc gia;
c) Dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;
d) Dữ liệu bản đồ chuẩn biên giới quốc
gia;
đ) Dữ liệu bản đồ địa giới hành chính;
e) Dữ liệu địa danh;
g) Dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này do Chính phủ quy định.
3. Dữ liệu chuyên ngành là dữ liệu được sử dụng chung. Dữ liệu chuyên ngành bao gồm các nhóm cơ bản sau đây:
a) Dữ liệu địa chính;
b) Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
c) Dữ liệu bản đồ điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
d) Dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản;
đ) Dữ liệu bản đồ thổ nhưỡng;
e) Dữ liệu bản đồ hiện trạng rừng;
g) Dữ liệu bản đồ hiện trạng công trình ngầm;
h) Dữ liệu bản đồ hàng không dân dụng;
i) Dữ liệu hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng
hải, vùng biển;
k) Dữ liệu bản đồ về phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn,
khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
l) Dữ liệu bản đồ giao thông;
m) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch
nông thôn;
n) Các nhóm dữ liệu bản đồ chuyên ngành khác do Chính phủ quy định bảo đảm
sự đồng bộ của dữ liệu không gian địa lý quốc gia, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước theo từng giai đoạn.
4. Dữ liệu khung và dữ liệu chuyên ngành được mô tả bằng siêu dữ liệu.
Siêu dữ liệu bao gồm các nhóm thông tin sau đây:
a) Phạm vi, thời gian, tổ chức, cá nhân xây dựng, cập nhật, lưu trữ dữ
liệu;
b) Sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
c) Chất lượng và giá trị pháp lý của dữ liệu;
d) Phương thức truy cập, trao đổi, sử dụng dữ liệu và dịch vụ về dữ liệu
không gian địa lý.
Điều 46. Dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm chia sẻ, chuyển đổi, phân tích,
tích hợp, tra cứu và tải dữ liệu.
2. Các dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia được thực hiện
thông qua Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.
Điều 47. Sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc
gia khi sử dụng ngân sách nhà nước để hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và
các hoạt động khác phục vụ quản lý của Nhà nước.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia vào sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác.
Điều 48. Cổng thông tin không gian địa lý Việt
Nam
1. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam là cổng thông
tin điện tử cho phép truy cập dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cung cấp
thông tin, dịch vụ liên quan trên môi trường mạng.
2. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam phải được xây
dựng, vận hành để bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập dễ dàng, thuận tiện; dữ
liệu không gian địa lý quốc gia đã công bố phải có sẵn để sử dụng.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải kết nối dữ liệu không gian địa lý quốc gia quy định tại Điều 45 của Luật này với Cổng thông tin không gian địa lý Việt
Nam.
Mục 3. XUẤT BẢN BẢN ĐỒ
Điều 49. Yêu
cầu đối với xuất bản bản đồ
1. Việc xuất bản bản đồ và sản phẩm có sử dụng
hình ảnh bản đồ phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về xuất bản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Xuất bản phẩm bản đồ phải thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, địa giới hành chính.
Điều 50. Hoạt động xuất bản
bản đồ
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[40] tổ
chức xuất bản hệ thống bản đồ địa hình quốc gia và bản đồ chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
xuất bản các loại bản đồ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân xuất bản sản phẩm bản đồ không thuộc quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chương VII
ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 51. Giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
cấp cho tổ chức kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo
đạc và bản đồ phải có giấy phép theo quy định của Chính phủ.
2. Mỗi tổ chức được cấp một giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ cho một hoặc một số nội dung kinh doanh dịch vụ đo đạc
và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép. Giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ có giá trị trong cả nước, có thời hạn ít nhất là 05 năm và được gia hạn.
Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải thể hiện địa bàn
hoạt động và có thời hạn theo thời gian thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ
trong gói thầu.
3. Tổ chức trong nước và nhà thầu nước ngoài được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật này.
4. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ được bổ sung vào giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp khi tổ chức có nhu cầu và có đủ điều
kiện.
5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp lại trong trường
hợp bị mất; cấp đổi trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được
hoặc khi tổ chức có yêu cầu thay đổi thông tin được ghi trong giấy phép.
6. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị thu hồi khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy
phép;
b) Giả mạo nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
c) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ quy định
tại các khoản 1, 4, 6 và 7 Điều 6 của Luật này;
d) Không bảo đảm được các điều kiện theo quy định tại Điều 52 của Luật này và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn
tái phạm;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7. Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[41] cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
8. Chính phủ quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp,
gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ
1. Tổ chức được
cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm
vụ hoạt động đo đạc và bản đồ;
b) Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và
bản đồ phải
có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ; có thời
gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù hợp với ít nhất một nội dung hoạt
động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc có chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng I quy định tại Điều 53 của Luật này;
không được đồng thời là người phụ trách kỹ
thuật về đo đạc và bản đồ của
tổ chức khác;
c) Có số lượng
nhân viên kỹ thuật được đào tạo về đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu thực hiện
các nội dung đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ;
d) Có phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ
phù hợp với quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực
hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép.
2. Nhà thầu nước ngoài được cơ quan quản lý chuyên ngành về
đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[42] cấp
giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu
tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ;
b) Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ
đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn
thầu.
Điều 53. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ
1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là văn bản xác nhận năng lực hành
nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại
khoản 3 Điều này và có giá trị trong cả nước.
2. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc
và bản đồ; công dân Việt Nam hành nghề đo đạc và bản đồ độc lập
phải có chứng
chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện; chứng chỉ có thời hạn ít
nhất là 05 năm và được gia hạn.
3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự theo
quy định của pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn được đào tạo,
thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù
hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề
nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề.
4. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản
đồ được phân thành 02 hạng sau đây:
a) Hạng I được cấp cho cá nhân có
trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia
hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hạng II được cấp cho cá nhân có
trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia
hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có thời
gian ít nhất là 03 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Thẩm quyền sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ
được quy định như sau:
a) Cơ quan quản lý chuyên
ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[43] sát
hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường[44] thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II.
6. Việc thừa nhận chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ giữa Việt Nam với các nước được thực hiện theo quy định của thỏa
thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
7. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp lại trong
trường hợp bị mất; cấp đổi trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng
được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng chỉ.
8. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị thu hồi trong
trường hợp người được cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ quy định
tại Điều 6 của Luật này.
9. Chính phủ ban hành Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ; quy định về việc sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật;
quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu
hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
Điều 54. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động đo đạc và bản đồ
1. Thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ, cá nhân được
cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ được đăng tải trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[45].
2. Thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ có trụ sở chính trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thông
tin về cá nhân
được cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường[46] thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
3. Chính phủ quy định nội dung, thời điểm đăng tải thông
tin về tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cá nhân được cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ.
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động đo đạc và
bản đồ
1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có quyền sau đây:
a) Hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;
b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về đo đạc và bản
đồ;
c) Hợp tác về đo đạc và bản đồ với tổ chức, cá nhân trong
nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có nghĩa vụ sau đây:
a) Báo cáo theo quy định của Chính phủ;
b) Chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
kiểm tra, thanh tra;
c) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của cá
nhân hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ
1. Cá
nhân hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ có quyền sau đây:
a) Hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;
b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về đo đạc và bản
đồ;
c) Hợp tác về đo đạc và bản đồ với tổ chức, cá nhân trong
nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ có nghĩa vụ
sau đây:
a) Chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
kiểm tra, thanh tra;
b) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC
VÀ BẢN ĐỒ
Điều 57. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[47] là
cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong cả
nước và có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang
Bộ xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền và hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án về đo đạc
và bản đồ;
b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên
ngành thuộc phạm vi quản lý; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ
thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi
tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ;
d) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo
quy định của Luật này;
đ) Xây dựng, quản lý, vận hành công
trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
e) Chủ trì tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
g) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc
và bản đồ; quản lý chất lượng phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc
và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h)[48] Thẩm định về sự cần thiết, phạm
vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các dự án,
nhiệm vụ có sử dụng ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ tổ chức thực hiện; thẩm định về phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ
đối với dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức thực hiện;
i) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ;
k) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý
hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân trong cả nước;
l) [49] Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
m) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào
tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
n) Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về đo đạc và bản đồ;
o) Chủ trì, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế về đo đạc và
bản đồ;
p) Hằng năm, báo cáo Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ
trong cả nước.
3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành
theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ quốc phòng;
b) Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng;
c) Quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc phục vụ quốc
phòng; quản lý, bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bảo đảm
cho quốc phòng, an ninh;
d) Quản lý, giám sát hoạt động bay chụp ảnh, thu nhận dữ
liệu ảnh hàng không phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ; giám sát hoạt động đo đạc
và bản đồ trong khu vực quản lý của Bộ Quốc phòng;
đ) Cung cấp thông tin, dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác do Chính phủ
giao;
g) Hằng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản
lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[50] để
tổng hợp báo cáo Chính phủ.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ khác có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[51]; xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, công bố và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
b) Quản lý, tổ
chức triển khai thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu
không gian địa lý quốc gia theo thẩm quyền;
d) Quản lý, lưu trữ, cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
thuộc phạm vi quản lý;
đ) Hằng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản
lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[52] để
tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau
đây:
a)[53] Thực
hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn
bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ; chỉ đạo tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật
này và pháp luật có liên quan; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về
đo đạc và bản đồ trên địa bàn;
a1)[54] Thẩm định các dự án, nhiệm vụ
đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện, trừ nội
dung về phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ; thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo
đạc và bản đồ chuyên ngành do địa phương tổ chức thực hiện;
b) Quản lý công trình hạ tầng đo đạc
theo phân cấp;
c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu
không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản
lý;
d) Quản lý chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
đ) Quản lý lưu trữ, cung cấp, sử dụng
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
e) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa
bàn;
g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
h) Hằng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[55] để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
2.[56] (được
bãi bỏ)
3.[57] Ủy ban nhân dân cấp xã,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi
tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;
b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
c) Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
d) Bảo vệ mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
đ) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ
khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
Điều 59. [58] Xử
lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ
1.[59] (được bãi bỏ)
2. Xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ được quy định
như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức
kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
đo đạc
và bản đồ theo thẩm quyền;
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương IX
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[60]
Điều 60. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2019.
Điều 61.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết
thời hạn ghi trên giấy phép.
2. Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu có nhu cầu bổ sung nội
dung hoạt động hoặc gia hạn giấy phép thì đề nghị cấp giấy phép theo quy định của
Luật này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ
tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
4. Quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
về đo đạc và bản đồ được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà
không trái với quy định của Luật này thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị
bãi bỏ hoặc thay thế.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thanh tra.”.
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật
số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số
79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc
và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy
văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai
số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số
61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14.”.
[2] Cụm từ “tài nguyên và môi trường” được
thay thế bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường ” theo quy định tại điểm c khoản
6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[3] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[4] Cụm từ “trình Thủ tướng Chính phủ” được
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[6] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[7] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[8] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a
khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[9] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[10] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[11] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[12] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[13] Cụm từ “sự cần thiết,” được bỏ theo
quy định tại điểm c khoản 5 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[15] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[16] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[17] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[18] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[19] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[20] Cụm từ “cấp huyện,” được bỏ theo quy
định tại điểm d khoản 5 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[22] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng
cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 6 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[26] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[27] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng
cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 6 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[28] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[31] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[32] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[34] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[36] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[37] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[38] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[39] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[40] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[41] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[42] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[43] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[44] Cụm từ “tài nguyên và môi trường” được
thay thế bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” theo quy định tại điểm c khoản
6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[45] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[46] Cụm từ “tài nguyên và môi trường” được
thay thế bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” theo quy định tại điểm c khoản
6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[47] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[48] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49] Cụm từ “Thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm o khoản 1 Điều 62 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[51] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[52] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[53] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[54] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[55] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[56] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[57] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[58] Cụm từ “Thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[59] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 6 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[60] Điều 63 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 63. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày
Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của
Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được
giao và hướng dẫn thực hiện Luật này.”.
Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 14 Điều 17 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên
quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện
theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến
khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định
của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo
quy định của Luật này.”.