|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 14-KH/TU NGÀY 13/01/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẢM BẢO AN NINH NĂNG
LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số
70-NQ/TW, ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Sau đây viết tắt là Nghị quyết số
70-NQ/TW); Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; Kế hoạch
số 14-KH/TU ngày 13/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
70-NQ/TW. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ, Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 13/01/2026 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ
Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 (viết tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai cụ thể hóa
Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế hoạch số 14-KH/TU ngày
13/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW tạo
chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của chính quyền các cấp, các doanh
nghiệp, người lao động và nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng và đáp ứng
nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng, cả nước nói
chung.
- Xác định các nhiệm vụ cụ thể,
khả thi, phân công cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị
liên quan gắn với tiến độ thực hiện cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả những quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy trong xây dựng và
phát triển năng lượng.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường trên địa bàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động,
tích cực trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình
thực tiễn của địa phương, đơn vị, đảm bảo hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên, liên tục giữa các ngành, các cấp, bám sát nội
dung và đảm bảo phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy. Đề cao
tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng
đầu để thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để đạt được mục tiêu Nghị quyết
số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế hoạch số 14-KH/TU đã đề ra, bên cạnh
các nhiệm vụ thường xuyên, các Sở ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường và
các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu sau:
1. Tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước, sự tham gia của cả hệ thống chính trị
và Nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng.
- Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều phối và tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết
số 328/NQ-CP và Kế hoạch số 14-KH/TU gắn với xây dựng, ban hành Kế hoạch công
tác hàng năm; xác định rõ công tác phát triển năng lượng, điện lực là nhiệm vụ
quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện hiệu quả.
- Tổ chức triển khai tuyên truyền
thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số
328/NQ-CP và Kế hoạch số 14-KH/TU thông qua các hình thức truyền thông đa
phương tiện; cụ thể hóa nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho từng
nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, tổ chức nhằm nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng,
chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát
triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền,
nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu
quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng
lượng, sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.
- Phổ biến, nhân rộng các mô
hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, phù hợp với điều
kiện đặc thù của địa phương, nhất là các mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại
doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển
mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách
hàng sử dụng điện lớn.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, điện lực; phân định rõ trách nhiệm,
quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương, bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh tới xã, phường.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng
lượng, điện lực; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng,
điện lực.
2. Hoàn thiện
thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực
mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng
- Tổ chức triển khai hiệu quả
pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Rà
soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp
phép, huy động vốn cho các dự án về năng lượng; có cơ chế, chính sách đặc thù
vượt trội để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của
quốc gia, của tỉnh.
- Huy động tối đa các nguồn vốn
đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng theo
hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư (PPP). Tranh thủ các nguồn vốn
đầu tư nâng cấp, phát triển lưới điện phù hợp quy hoạch nhằm đảm bảo cung cấp
điện ổn định, an toàn, tin cậy, giảm tối đa tổn thất điện năng trong truyền tải
và phân phối điện.
- Tạo lập môi trường thuận lợi,
minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư năng lượng; thu hút,
khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng. Xây dựng
cơ chế đầu tư thông thoáng, tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện,
công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn,…; xây dựng chính sách ưu tiên bố trí đất
đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng lượng.
- Tổ chức triển khai hiệu quả
các chính sách của nhà nước để khuyến khích các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ
thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà tự
sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện
phát triển các hệ thống xử lý rác có thu hồi năng lượng. Tổ chức triển khai hiệu
quả cơ chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong ngành điện, bảo đảm
tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương và các ngành khác; công khai danh mục các dự án năng lượng
có trong quy hoạch được duyệt. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong triển
khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa tỉnh theo Quy hoạch phát triển
năng lượng, đặc biệt là Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, phương án
phát triển mạng lưới cấp điện trong Quy hoạch tỉnh.
- Tiếp tục rà soát, cải cách
các thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây
dựng, vận hành các dự án năng lượng.
3. Phát triển
nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng
yêu cầu tăng trưởng
- Phối hợp với các Bộ, ngành
Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án
năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải;
có chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án năng
lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc
gia.
- Về phát triển nguồn cung
năng lượng: Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số
328/NQ-CP và Kế hoạch số 14-KH/TU để đảm bảo phát triển đồng bộ, hợp lý các nguồn
cung năng lượng: điện (thủy điện, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện
rác, ...), năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
- Về tăng cường dự trữ năng
lượng chiến lược, lưu trữ năng lượng: Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống
kho lưu trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch. Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp
với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy và sự ổn
định của hệ thống điện, phát triển các dự án điện mặt trời. Đầu tư xây dựng các
hệ thống pin lưu trữ điện và các loại hình lưu trữ năng lượng tiên tiến khác.
- Về xây dựng ngành năng lượng
và phát triển công nghiệp sn xuất thiết bị năng lượng: Khuyến khích, ưu
tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và có thị trường
tiêu thụ lớn như sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo. Có cơ chế,
chính sách đột phá thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghiệp năng lượng của
tỉnh.
- Về phát triển hạ tầng năng
lượng hiện đại, thông minh, bền vững: Thúc đẩy xã hội hóa cơ sở hạ tầng và
dịch vụ năng lượng; xác định danh mục hạ tầng năng lượng dùng chung. Đầu tư hiện
đại hóa ngành điện từ khâu sản xuất, truyền tải đến phân phối, sử dụng có hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện; nâng cao khả năng bảo đảm
an ninh mạng lưới điện và chất lượng dịch vụ điện. Phát triển hệ thống lưới điện
truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, có khả năng tích hợp quy mô lớn
nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới... Tiếp tục đầu tư xây dựng các đường
dây 500kV, 220kV và các trạm biến áp để bảo đảm khả năng truyền tải điện từ các
trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm phụ tải, phát triển hình thức mua bán
điện trực tiếp giữa các nhà máy sản xuất điện năng lượng tái tạo và các khách
hàng sử dụng điện lớn. Huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân tham gia phát triển
hạ tầng truyền tải điện theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
4. Đẩy mạnh
tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện
linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị
và ứng phó với rủi ro
- Đẩy mạnh thực hiện Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm
2030 và Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. Khuyến khích phát triển các
ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội;
hỗ trợ các doanh nghiệp tự sản xuất và sử dụng năng lượng sạch. Triển khai các
giải pháp nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với
tình hình phát triển của tỉnh.
- Triển khai thực hiện đồng bộ,
linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù
hợp với tình hình phát triển tỉnh và đất nước. Nghiên cứu áp dụng chính sách
thuế carbon thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch; triển khai quy
định tiêu chuẩn hạn mức phát thải carbon. Tham gia xây dựng hệ thống đo đạc,
báo cáo và thẩm định phát thải khí nhà kính theo tiêu chuẩn quốc tế. Tham gia
xây dựng cơ chế trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon trong nước,
kết nối với thị trường quốc tế. Có chính sách ưu tiên phát triển công nghệ tiên
tiến, hiệu quả cao và thân thiện môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ carbon thấp và trung hòa carbon trong ngành năng lượng.
- Triển khai rộng rãi mô hình
kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản
xuất năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu,
tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc gia tiên
tiến. Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường
trong sản xuất và vận hành các nhà máy điện
- Xây dựng kịch bản ứng phó, giải
quyết các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước. Chủ động kiểm tra, đánh giá
an toàn của các công trình hồ, đập thủy điện; chú trọng sửa chữa, nâng cấp, sử
dụng lại nguồn nước các đập thủy điện, rà soát quy trình vận hành, hiện đại hoá
hệ thống quan trắc, cảnh báo, bảo đảm tuyệt đối an toàn công trình và vùng hạ
du.
5. Tập
trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham
gia phát triển năng lượng
- Có cơ chế, chính sách đột phá
thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn
thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Điều chỉnh Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Điều chỉnh
Quy hoạch điện VIII) và Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch triển khai Quy hoạch,
phương án phát triển mạng lưới cấp điện, tạo mọi điều kiện để các loại hình
kinh tế thực hiện quyền đầu tư lưới điện và kinh doanh bán lẻ điện - Đẩy mạnh
thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện
trợ phát triển chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nhất là nguồn vốn trong
khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự án
năng lượng. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các
dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng
lượng. Tham gia hoàn thiện hệ thống pháp luật thực thi hợp đồng, giải quyết
tranh chấp; tập trung xử lý dứt điểm các dự án, hợp đồng phát triển năng lượng
tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
6. Tạo đột
phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả
Nghị quyết số 57/NQ-TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng. Tạo cơ chế thuận lợi, đủ mạnh, tự
chủ cao để khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho
nghiên cứu và phát triển. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công
nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối
và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Tổ
chức nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ thống lưới điện thông
minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh.
- Hình thành cơ chế liên kết giữa
các nhà khoa học, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng
thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu
và phát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng.
Có chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia về
làm việc trong lĩnh năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng
và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu,
phát triển, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực
cho phát triển năng lượng mới. Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế
về chuyển dịch năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt,
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Triển khai tích cực hiệu quả quan hệ đối
tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP). Phối hợp với các Bộ, ngành Trung
ương tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách trong triển khai các dự án hợp
tác quốc tế liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi
năng lượng, phát triển năng lượng sạch và ứng phó biến đổi khí hậu, gắn với việc
bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia.
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể của
các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, thuộc tỉnh và các đơn vị liên quan tại
các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
(Chi
tiết tại các Phụ lục gửi kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, các doanh nghiệp và đơn vị liên quan:
- Có trách nhiệm tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ và nội dung công tác được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu đề xuất các
giải pháp, biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo
cáo Lãnh đạo UBND tỉnh đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm
trước Lãnh đạo UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ đơn vị được giao phụ
trách.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng năm tổng
hợp, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Công Thương trước ngày 01
tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Các doanh nghiệp có
nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng Chương trình/Kế hoạch hành động của doanh
nghiệp thực hiện Kế hoạch này.
3. Giao Sở Tài chính căn
cứ khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật
hiện hành.
4. Sở Công Thương là cơ
quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này. Trong quá
trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung các nhiệm
vụ, nội dung cụ thể, yêu cầu các đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Công Thương tổng hợp) để giải quyết theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị có
liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo yêu cầu, tiến độ,
quy định. Kịp thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan thẩm quyền giải quyết các vấn đề
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KTCN( HVTr).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|