Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 102/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 31/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Không thông báo tập trung kinh tế bị phạt đến 2 tỷ đồng từ 20/5/2026

Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

Không thông báo tập trung kinh tế bị phạt đến 2 tỷ đồng từ 20/5/2026

Theo đó, hành vi không thông báo tập trung kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Phạt tiền đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực hiện hành vi không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh như sau:

- Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

- Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP .

Như vậy, từ ngày 20/5/2026, doanh nghiệp có hành vi không thông báo tập trung kinh tế sẽ có thể bị phạt đến 2.000.000.000 đồng.

Hình thức nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thực hiện nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:

- Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác;

- Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Nghị định 102/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/5/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2019/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

“g) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực;”.

2. Bổ sung điểm m vào sau điểm l:

“m) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và khoản 2 của Điều này được xác định bằng 0 (không);

b) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này không trên cùng thị trường liên quan; không kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định và không có ngành, nghề kinh doanh là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau hoặc các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, thì tổng doanh thu trên thị trường liên quan quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định là tổng doanh thu của tất cả các thị trường liên quan đến hành vi vi phạm.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.

Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt, nhưng không thấp hơn mức trung bình của mức tối thiểu và mức trung bình của khung tiền phạt. Trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.

Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt, nhưng không cao hơn mức trung bình của mức tối đa và mức trung bình của khung tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ.”.

Điều 3. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 11.

Điều 4. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 13.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14

“Điều 14. Hành vi không thông báo tập trung kinh tế

Phạt tiền đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực hiện hành vi không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm; phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có thông báo kết quả thẩm định sơ bộ của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Cạnh tranh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Cạnh tranh;

b) Thực hiện việc tập trung kinh tế khi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chưa ra quyết định quy định tại Điều 41 Luật Cạnh tranh trong trường hợp hành vi tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 01% đến 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.”.

3. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào sau khoản 2:

“3. Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập hoặc hợp nhất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản mà doanh nghiệp đã mua đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế, doanh nghiệp mua lại hoặc doanh nghiệp liên doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.

Điều 7. Bãi bỏ điểm a khoản 4 của Điều 19.

Điều 8. Bãi bỏ điểm a khoản 3 của Điều 20.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 22

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về hành vi cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu;

c) Cưỡng ép người khác cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu;

d) Che giấu, tiêu hủy các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực.”.

4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4:

“5. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định bãi bỏ thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo tập trung kinh tế; thông báo kết quả thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế hoặc quyết định về việc tập trung kinh tế nếu phát hiện một trong các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế thực hiện một hoặc các hành vi quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này dẫn đến làm sai lệch kết quả quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 36 và Điều 41 Luật Cạnh tranh.”.

Điều 10. Bãi bỏ điểm c khoản 2 của Điều 25.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 26

1. Bãi bỏ khoản 1.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 3 Nghị định này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và m khoản 3 Điều 3 Nghị định này;”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 27

1. Bãi bỏ khoản 1.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, h, i và k khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28

1. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2 và điểm đ khoản 3.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này;

d) Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a, g và l khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 30

“Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ thành lập, Thủ trưởng cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh, Thư ký phiên điều trần, người được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định sơ bộ, thẩm định chính thức vụ việc tập trung kinh tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 32

“Điều 32. Hình thức nộp tiền phạt

Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thực hiện nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:

1. Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác;

2. Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 33

“4. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện phần quyết định liên quan đến tài sản của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bao gồm cả số tiền lãi do chậm nộp phạt theo quy định.”.

Điều 17. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33

“Điều 33a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử; gửi, nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.”.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh được xem xét, giải quyết như sau:

1. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được tiến hành điều tra hoặc đang được xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này.

2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định này.

3. Đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 102/2026/ND-CP

Hanoi, March 31, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO GOVERNMENT’S DECREE NO. 75/2019/ND-CP DATED SEPTEMBER 26, 2019 PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON COMPETITION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Competition Law No. 23/2018/QH14;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended by the Law No. 67/2020/QH14 and the Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enforcement of Civil Judgments No. 26/2008/QH12, as amended by the Law No. 64/2014/QH13;

At the request of the Minister of Industry and Trade of Vietnam;

The Government of Vietnam promulgates a Decree providing amendments to Government’s Decree No. 75/2019/ND-CP dated September 26, 2019 prescribing penalties for administrative violations against regulations on competition.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Point g is amended as follows:

“g) Enforced provision of complete and accurate information and documents;”.

2. Point m is added following point l:

“m) Enforced satisfaction of all conditions set out in the decision on approval for economic concentration prescribed in Point b Clause 1 Article 41 of the Competition Law.”.

Article 2. Amendments to some clauses of Article 4

1. Clause 3 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed upon an enterprise committing a violation in one of the following cases:

a) The total turnover of the violating enterprise earned from the relevant market in the financial year preceding the year in which it committed the violation as prescribed in Clause 1 or Clause 2 of this Article is determined to be zero (0);

b) Enterprises participating in the economic concentration commit the violation in Clause 2 of this Article in different relevant markets; do not engage in business in different stages of the same chain of production, distribution, or supply of a certain type of goods or services; and do not engage in business lines that provide inputs to or support each other.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. Where the enterprises participating in the economic concentration engage in business in different stages of the same chain of production, distribution, or supply of a certain type of goods or services, or engage in business lines that provide inputs to or support each other, or where enterprises entering into a prohibited anti-competitive agreement engage in business in different stages of the same chain of production, distribution, or supply of a certain type of goods or services, the total turnover earned from the relevant market, as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, shall be the sum of turnovers earned from all markets related to the violation.”.

3. Clause 8 is amended as follows:

“8. The specific fine imposed for an administrative violation against regulations on competition is the average of fines within the fine bracket for that violation.

If there is a mitigating circumstance, the specific fine shall be determined within the range from above the minimum fine to below the average of fines within the fine bracket, but shall not be lower than the average of the minimum fine and the average of fines. If there are 02 or more mitigating circumstances, the minimum fine of the fine bracket shall be imposed.

If there is an aggravating circumstance, the specific fine shall be determined within the range from above the average of fines to below the maximum fine within the fine bracket, but shall not exceed the average of the maximum fine and the average of fines. If there are 02 or more aggravating circumstances, the maximum fine of the fine bracket shall be imposed.

If there are both aggravating and mitigating circumstances, one mitigating circumstance shall offset one aggravating circumstance.”.

Article 3. Abrogation of clause 2 Article 11.

Article 4. Abrogation of clause 2 Article 13.

Article 5. Amendments to Article 14

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The following fines shall be imposed upon each enterprise participating in the economic concentration for failure to give notification of such economic concentration as prescribed in the Competition Law:

1. A fine ranging from VND 500.000.000 to VND 1.000.000.000 shall be imposed upon each enterprise participating in the economic concentration whose total assets in the Vietnamese market, total sales and total purchases in the Vietnamese market are below VND 3.000 billion in the financial year preceding the year of the economic concentration, but shall not exceed 05% of total turnover earned by the violating enterprise from the relevant market in the financial year preceding the year of the violation.

2. A fine ranging from VND 1.000.000.000 to VND 2.000.000.000 shall be imposed upon each enterprise participating in the economic concentration whose total assets in the Vietnamese market, or total sales, or total purchases in the Vietnamese market are VND 3.000 billion or more in the financial year preceding the year of the economic concentration, but shall not exceed 05% of total turnover earned by the violating enterprise from the relevant market in the financial year preceding the year of the violation.".

Article 6. Amendments to some clauses of Article 15

1. Clause 1 is amended as follows:

“1. A fine ranging from VND 500.000.000 to VND 1.000.000.000 shall be imposed upon each enterprise participating in the economic concentration whose total assets in the Vietnamese market, total sales and total purchases in the Vietnamese market are below VND 3.000 billion in the financial year preceding the year of the economic concentration, but shall not exceed 05% of total turnover earned by the violating enterprise from the relevant market in the financial year preceding the year of the violation; or a fine ranging from VND 1.000.000.000 to VND 2.000.000.000 shall be imposed upon each enterprise participating in the economic concentration whose total assets in the Vietnamese market, or total sales, or total purchases in the Vietnamese market are VND 3.000 billion or more in the financial year preceding the year of the economic concentration, but shall not exceed 05% of total turnover earned by the violating enterprise from the relevant market in the financial year preceding the year of the violation, for commission of any of the following violations:

a) Carrying out the economic concentration without obtaining a notice of preliminary valuation results from the Vietnam Competition Commission as prescribed in Clause 2 Article 36 of the Competition Law, except for the case prescribed in Clause 3 Article 36 of the Competition Law;

b) Carrying out the economic concentration before the Vietnam Competition Commission issues a decision as prescribed in Article 41 of the Competition Law in case such economic concentration requires an official evaluation.”.

2. Clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Clauses 3 and 4 are added following Clause 2 as follows:

“3. A fine ranging from 01% to 05% of total turnover earned from the relevant market by an enterprise participating in the economic concentration in the financial year preceding the year of the violation shall be imposed for carrying out the economic concentration in the case prescribed in Point c Clause 1 Article 41 of the Competition Law.

4. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to satisfy all conditions set out in the decision on approval for economic concentration prescribed in Point b Clause 1 Article 41 of the Competition Law, in case of commission of the violation in Clause 2 of this Article;

b) Enforced full or partial division of the enterprise formed through a merger or consolidation in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article;

c) Enforced sale or transfer of partial or entire capital contributions and assets purchased by the enterprise in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article;

d) Enforced operation under a competent authority’s control over buying and selling prices of goods/services or other transaction terms included in contracts concluded by transferee, new enterprises that are established from the economic concentration, acquirer enterprises, or joint-venture enterprises, in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article.”.

Article 7. Abrogation of Point a Clause 4 Article 19.

Article 8. Abrogation of Point a Clause 3 Article 20.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Clause 2 is amended as follows:

“2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed upon any party subject to investigation, any person with relevant interests and obligations in a competition case, parties to an economic concentration, or applicants for exemption from prohibited anti-competitive agreements, for providing incomplete information or documents as requested by Vietnam Competition Commission, the authority in charge of investigation into the competition case, or the anti-competitive case handling council, during the investigation or handling of a competition case, or the consideration of an application for exemption from a prohibited anti-competitive agreement.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed upon any party subject to investigation, any person with relevant interests and obligations in a competition case, parties to an economic concentration, or applicants for exemption from prohibited anti-competitive agreements, for commission of one of the following violations:

a) Failing to provide information or documents as requested by Vietnam Competition Commission, the authority in charge of investigation into the competition case, or the anti-competitive case handling council, during the investigation or handling of a competition case, or the consideration of an application for exemption from a prohibited anti-competitive agreement;

b) Providing false or untruthful information or documents, or falsifying information or documents;

c) Forcing another person to provide false or untruthful information or documents, or to falsify information or documents;

d) Concealing or destroying information or documents relating to the competition case.”.

3. Clause 4 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced provision of complete and truthful information and documents.”.

4. Clause 5 is added following Clause 4 as follows:

“5. Vietnam Competition Commission shall decide to revoke the notice confirming the completeness and validity of the economic concentration notification dossier, the notice of results of preliminary valuation of the economic concentration, or the decision on approval for the economic concentration if it discovers that any party submitting the notification dossier has committed one or more of the violations specified in Point b, c or d Clause 3 of this Article, resulting in a distortion of the results prescribed in Clause 2, Clause 3 Article 36 and Article 41 of the Competition Law.”.

Article 10. Abrogation of Point c Clause 2 Article 25.

Article 11. Amendments to and abrogation of some clauses of Article 26

1. Clause 1 is abrogated.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. Impose one or some of the additional penalties prescribed in Points b, c Clause 2 Article 3 of this Decree;”.

3. Clause 4 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Amendments to and abrogation of some clauses of Article 27

1. Clause 1 is abrogated.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. Impose the additional penalty prescribed in Point c Clause 2 Article 3 of this Decree;”.

3. Clause 4 is amended as follows:

“4. Impose one or some of the remedial measures mentioned in Points c, d, h, i and k Clause 3 Article 3 of this Decree.”.

Article 13. Amendments to and abrogation of some clauses of Article 28

1. Clause 1, Clause 2 and Point dd Clause 3 are abrogated.

2. Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose fines up to VND 100.000.000 for violations against regulations on competition committed by individuals, and up to VND 200.000.000 for those committed by organizations;

c) Impose the additional penalties prescribed in Points b and c Clause 2 Article 3 of this Decree;

d) Impose one or some of the remedial measures mentioned in Points a, g, and l Clause 3 Article 3 of this Decree.”.

Article 14. Amendments to Article 30

“Upon detecting violations against other regulations on competition specified in Section 5 Chapter II of this Decree, heads of inspection teams established by the Minister or heads of the Ministry’s affiliated units, heads of authorities in charge of investigation into competition cases, competition case investigators, clerks of court hearings, persons assigned to conduct preliminary or official valuation of economic concentration cases, and persons assigned to consider applications for exemption from prohibited anti-competitive agreements shall have the power to make records of such administrative violations.”.

Article 15. Amendments to Article 32

Article 32. Methods of fine payment

Violating entities that incur fines according to decisions on settlement of competition cases, or decisions on imposition of administrative penalties for violations against other regulations on competition, shall pay fines adopting any of the following methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Pay the fine by bank transfer into the State Treasury’s account specified in decisions on settlement of competition cases, or decisions on imposition of administrative penalties for violations against other regulations on competition, via the National Public Service Portal or electronic payment services provided by banks or payment intermediary service providers.".

Article 16. Amendments to clause 4 Article 33

“4. The civil judgment enforcement agency of the province or central-affiliated city where the headquarters, place of residence, or assets of the relevant decision debtor are located shall organize the enforcement of the assets-related part of the decision on settlement of competition case at the request of the decision creditor, including any interest on late payment of the fine as prescribed by law.”.

Clause 17. Addition of Article 33a following Article 33

“Article 33a. Online handling of administrative violations

Online handling of administrative violations, and online sending and receipt of penalty imposition decisions shall comply with provisions of the Government’s Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 elaborating and providing measures for implementation of the Law on Handling of Administrative Violations, as amended by the Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.”.

Article 18. Implementation

1. This Decree comes into force from May 20, 2026.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or central-affiliated cities, and relevant authorities shall be responsible for the implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



From the effective date of this Decree, violations against regulations on competition shall be considered and handled according to the following provisions:

1. Violations against regulations on competition which have been committed and terminated before the effective date of this Decree, but have been investigated afterwards or are put under consideration or resolution when this Decree takes effect, shall be handled in accordance with provisions of this Decree.

2. Violations against regulations on competition which have been committed before the effective date of this Decree but are still ongoing when this Decree takes effect shall be handled in accordance with provisions of this Decree.

3. If the violating entity subject to a decision on settlement of competition case issued before the effective date of this Decree files a complaint against such a decision, this complaint shall be considered and settled in accordance with provisions of the Government’s Decree No. 75/2019/ND-CP dated September 26, 2019 prescribing penalties for administrative violations against regulations on competition.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Bui Thanh Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 102/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 sửa đổi Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 06/05/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/05/2026

Ban hành: 06/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/04/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

4.726

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146