|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
THỦY LỢI
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
3. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
4. Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
5. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
6. Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
7. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thủy lợi[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về điều tra cơ bản, chiến
lược[2]
thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy
lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và
bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng;
quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; trách nhiệm
quản lý nhà nước về thủy lợi.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa,
chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt
và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước.
2. Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch liên
quan về thủy lợi[3]; đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục
vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.
3. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi
bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ
bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.
4. Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn
nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
đến khu đất canh tác.
5. Công trình thủy lợi đầu mối là
công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển,
phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu,
thoát nước.
6. Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống,
xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước.
7. An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết
kế, thi công, quản lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước,
các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập.
8. Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy
trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ
đập.
9. Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết
kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động
khác gây mất an toàn cho đập.
10. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà
nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử
dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
11. Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ
quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[4], Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ
chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi
cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi.
12. Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những
người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản
lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
13. Khai thác công trình thủy lợi là việc khai
thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
14. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm,
dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi.
15. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải
trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi
1. Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống
nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành
chính, phục vụ đa mục tiêu.
2. Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển
bền vững kinh tế - xã hội.
3. Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp,
tưới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh
hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc.
4. Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số
lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động
thủy lợi; huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi.
6. Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải trả
tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản trước những
tác động bất lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy lợi
1. Ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công
trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan
hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu.
2. Ưu đãi thuế đối với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy
lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của pháp luật về
thuế.
3. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp hệ thống
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hệ thống
tưới, tiêu tiên tiến và hiện đại; hệ thống xử lý nước thải để tái sử dụng.
4. Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa công trình thủy lợi.
5. Hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi phù hợp với từng lĩnh
vực, nhóm đối tượng sử dụng.
6. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trong trường
hợp phục vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng.
7. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư; khuyến khích, tạo điều kiện để tổ
chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
8. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người trực tiếp hoặc
tham gia hoạt động thủy lợi; khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong hoạt động
thủy lợi.
Điều 5. Tiết kiệm nước trong hoạt động thủy
lợi
1. Việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động thủy lợi phải
tuân theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định sau đây:
a)[5] Trong lập quy hoạch liên quan về thủy lợi[6]
và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đề xuất, lựa chọn giải pháp nguồn
sinh thủy, tạo nguồn nước, chống thất thoát nước, sử dụng nước tại chỗ, tái sử dụng
nước, kết nối hệ thống thủy lợi liên vùng;
b) Trong quản lý, khai thác phải kiểm kê nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước
để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện điều hòa, phân phối, sử dụng nước hợp
lý, chống thất thoát nước;
c) Việc tổ chức sản xuất của các ngành kinh tế sử dụng nước, bố trí cơ cấu
mùa, vụ, cây trồng, vật nuôi phải phù hợp với điều kiện nguồn nước và có phương
án sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
d) Sử dụng nước tưới cho cây trồng phải tiết kiệm, hiệu quả và khuyến
khích áp dụng công nghệ tưới tiên tiến.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả,
đúng mục đích.
Điều 6. Khoa học và công nghệ trong hoạt động thủy lợi
1. Ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo diễn
biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn,
sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ
sông, bờ biển, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động phát triển trên lưu vực
sông để phục vụ hoạt động thủy lợi.
2. Ứng dụng công nghệ tiên tiến để tiết kiệm và tái sử dụng nước.
3. Ưu tiên nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thích ứng biến
đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái nước; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa
nước.
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong hoạt động thủy lợi
1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi
trong hoạt động thủy lợi trên các sông liên quốc gia, các sông, suối biên giới
giữa Việt Nam với quốc gia liên quan.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên
quan đến hoạt động thủy lợi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
3. Trao đổi thông tin về hoạt động thủy lợi trên các sông liên quốc gia,
sông, suối biên giới giữa Việt Nam với quốc gia liên quan.
4. Ưu tiên hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm và huy động nguồn lực trong
hoạt động thủy lợi.
5. Chủ động tham gia các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thủy lợi.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy lợi
1. Xây dựng công trình thủy lợi không đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Đổ chất thải, rác thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; xả
nước thải trái quy định của pháp luật vào công trình thủy lợi; các hành vi khác
làm ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi.
3. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình thủy lợi.
4. Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch,
hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi.
5. Sử dụng xe cơ giới vượt tải trọng cho phép đi trên công trình thủy lợi;
sử dụng xe cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu thông trong công trình thủy lợi
khi có biển cấm, trừ các loại xe, phương tiện ưu tiên theo quy định của pháp luật
về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.
6. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.
7. Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi.
8. Tự ý vận hành công trình thủy lợi; vận hành công trình thủy lợi trái
quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
9. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người
có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố.
10. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi.
11. Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi
chưa có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung của giấy phép được cấp cho
các hoạt động quy định tại Điều 44 của Luật này.
Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN, CHIẾN
LƯỢC[1] THỦY LỢI
Điều 9. Điều tra cơ bản thủy lợi
1. Điều tra cơ bản thủy lợi được thực hiện hằng năm hoặc đột
xuất để thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu khoa học,
lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác công
trình thủy lợi.
2. Điều tra cơ bản thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Hiện trạng về số lượng, chất lượng, năng lực phục vụ của công trình
thủy lợi và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
b) Hiện trạng về cơ cấu tổ chức, cơ chế chính sách trong hoạt động thủy
lợi;
c) Tác động của công trình thủy lợi đến môi trường và đời sống của
người dân;
d) Thu thập thông tin, quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nước,
hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói
lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển phục vụ hoạt động thủy lợi;
đ) Tác động của biến đổi khí hậu, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa
mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ
biển, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông đến hoạt động thủy
lợi.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7] tổ chức
điều tra cơ bản thủy lợi, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều
tra cơ bản thủy lợi trên địa bàn.
4. Thẩm quyền phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều
tra cơ bản thủy lợi được quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[8] phê
duyệt, công bố và quản lý kết quả điều tra cơ bản thủy lợi do Bộ tổ chức điều
tra;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều
tra cơ bản thủy lợi do Ủy ban tổ chức điều tra.
Điều 10. Chiến lược thủy lợi
1. Chiến lược thủy lợi được xây dựng cho chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 30 năm
hoặc dài hơn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh. Chiến lược thủy lợi được cập nhật, điều chỉnh khi có sự thay đổi về
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc khi có biến động
lớn do thiên tai.
2. Chiến lược thủy lợi xác định quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển thủy lợi
trên phạm vi toàn quốc.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] chủ
trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược thủy lợi.
Điều 11.[10] (được
bãi bỏ)
Điều 12.[11] (được
bãi bỏ)
Điều 13.[12] (được
bãi bỏ)
Điều 14.[13] (được
bãi bỏ)
Chương III
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
Điều 15. Nguyên tắc trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
1. Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải tuân thủ pháp luật về đầu
tư, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nhà nước đầu tư xây dựng công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt,
công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi khó huy động các nguồn lực xã hội,
hồ chứa nước ở vùng khan hiếm nước; công trình thủy lợi kết hợp phục vụ quốc
phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai; công trình thủy lợi ở vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có trách nhiệm đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
4. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện đầu
tư xây dựng hoặc hợp tác đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo hình thức đối
tác công tư.
5. Việc xây dựng các công trình thủy lợi phải tính đến khả năng điều
hòa, chuyển, phân phối, sử dụng nước giữa công trình thủy lợi và nguồn nước
khác.
6. Việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải được tính toán chặt chẽ
các yếu tố địa chất, địa chấn để bảo đảm an toàn cao nhất cho công trình và
tính mạng con người.
Điều 16. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi
1. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi để phục vụ đầu tư xây dựng,
quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Loại công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, tầm
quan trọng, mức độ rủi ro vùng hạ du, bao gồm công trình thủy lợi quan trọng đặc
biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa và công trình thủy lợi
nhỏ.
3. Cấp công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện
địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình, bao gồm công trình thủy lợi
cấp đặc biệt, công trình thủy lợi cấp I, công trình thủy lợi cấp II, công trình
thủy lợi cấp III và công trình thủy lợi cấp IV.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Yêu cầu trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
1. Việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch[14];
b) Áp dụng các giải pháp để giảm thiểu tổn thất nước và giảm diện tích đất
phải sử dụng khi xây dựng công trình;
c) Phải tính đến yếu tố kết nối giữa các công trình thủy lợi, giữa công
trình thủy lợi với công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan, giữa các
vùng, nguồn nước;
d) Đồng bộ từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng, khép
kín trong hệ thống công trình thủy lợi;
đ) Kết hợp hài hòa giải pháp công trình và phi công trình;
e) Bố trí đủ nguồn lực để thi công công trình trong giai đoạn vượt lũ,
chống lũ an toàn;
g) Bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.
2. Dự án bảo trì, nâng cấp, hiện đại hóa công trình thủy lợi phải tuân thủ
quy định tại khoản 1 Điều này và bảo đảm giảm thiểu ảnh hưởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ của công trình thủy lợi.
Điều 18. Đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước
1. Đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:
a) Việc bố trí tổng thể và thiết kế kết cấu đập phải tạo thuận lợi cho
công tác quản lý an toàn đập, ứng cứu đập khi xảy ra sự cố và bảo trì, nâng cấp,
sửa chữa khi công trình bị hư hỏng;
b) Quy trình vận hành cửa van, quy trình bảo trì cho từng hạng mục công
trình phải được lập, phê duyệt cùng với hồ sơ thiết kế và bàn giao cho chủ quản
lý đập, hồ chứa nước khi bàn giao đưa công trình vào khai thác;
c) Đối với tràn xả lũ của đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết phải lắp
đặt hệ thống giám sát vận hành; thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và
vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực
hồ chứa nước;
d) Đối với đập, hồ chứa nước lớn có tràn tự do phải lắp đặt thiết bị
thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước.
2. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước có
trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước có trách nhiệm lập quy trình vận
hành hồ chứa, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước và bàn giao cho tổ chức, cá
nhân khai thác, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng, chống thiên tai.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI VÀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN PHỤC VỤ THỦY LỢI
Mục 1. QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 19. Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu
mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống,
đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các
ngành kinh tế.
2. Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.
3. Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi
đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục
tiêu của hệ thống thủy lợi.
4. Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người
sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.
5. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác
công trình thủy lợi.
Điều 20. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt,
úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn
nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước;
b) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối,
cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước, xâm nhập
mặn; thực hiện phương án ứng phó thiên tai;
c) Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi;
d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống
công trình thủy lợi.
2. Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn
công trình thủy lợi;
b) Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện
đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi.
3. Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý,
khai thác công trình thủy lợi;
b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi;
c) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi;
d) Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi và các nguồn lực được giao;
đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi
cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thủy lợi;
e) Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.
Điều 21. Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi
1.[15] Đối với công trình thủy lợi sử
dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như
sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình thủy lợi quan trọng đặc
biệt;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công
trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng
địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng
thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình
thủy lợi
1. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp
luật;
b) Bảo đảm kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại
hóa, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Trách nhiệm của chủ quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Quản lý việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo mục tiêu,
nhiệm vụ thiết kế và tiềm năng, lợi thế của công trình;
b) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình
thủy lợi; giám sát việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
c) Chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công
trình thủy lợi theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất; quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình chủ sở hữu quyết định đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở kết quả
điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm hoặc đột xuất;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi
1. Chủ thể khai thác công trình thủy lợi bao gồm:
a) Doanh nghiệp;
b) Tổ chức thủy lợi cơ sở;
c) Cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ quan quản lý công trình thủy lợi quy định tại khoản
1 Điều 21 của Luật này quyết định phương thức khai thác công trình thủy lợi
sử dụng vốn nhà nước như sau:
a) Công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt được giao cho doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ[16] quản
lý, khai thác và thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;
b) Công trình thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này
được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
4. Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng
thì tổ chức, cá nhân đó quyết định phương thức khai thác.
Mục 2. VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN PHỤC
VỤ THỦY LỢI
Điều 24. Quy trình vận hành công trình thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải vận hành công
trình theo quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm lập và điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi
được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải lập quy trình vận hành,
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi đưa vào khai thác;
b) Đối với công trình thủy lợi đang khai thác mà chưa có quy trình vận
hành thì tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập quy
trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đối với công trình thủy lợi đang khai thác mà quy trình vận hành
không còn phù hợp thì tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách
nhiệm điều chỉnh quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
3.[17] Thẩm quyền phê duyệt, công bố
công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, công bố công khai
quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi
mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công
trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản này
và khoản 4 Điều này.
4. Đối với công trình thủy lợi nhỏ, tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác
phải lập quy trình vận hành và công bố công khai.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18] quy định
chi tiết Điều này.
Điều 25. Vận hành công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp
1. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu cho vùng lúa
chuyên canh tập trung phải chủ động, bảo đảm số lượng, chất lượng nước, đáp ứng
quy trình kỹ thuật canh tác nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu cho cây trồng cạn
phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tưới, tiêu chủ động, số lượng, chất lượng nước, đáp ứng quy
trình kỹ thuật canh tác nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm, hiệu quả
cho các vùng sản xuất tập trung, vùng chuyển đổi từ đất trồng lúa sang cây trồng
cạn;
b) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến; sử dụng kỹ thuật tưới
phù hợp với từng loại cây trồng để tiết kiệm nước; tích hợp tưới với các biện
pháp canh tác tiên tiến.
3. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ cấp, thoát nước cho nuôi trồng
thủy sản phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm hệ thống cấp, thoát nước chủ động, đáp ứng quy trình kỹ thuật
nuôi trồng thủy sản tiên tiến, hiện đại đối với vùng nuôi trồng thủy sản thâm
canh tập trung;
b) Bảo đảm số lượng, chất lượng nước cấp theo quy định đối với vùng nuôi
trồng thủy sản tập trung;
c) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong việc cấp nước, sử dụng
nước cho nuôi trồng thủy sản.
4. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp, thoát nước
cho các mục tiêu khác trong sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm số lượng, chất lượng
nước, tiết kiệm, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng nước.
Điều 26. Vận hành công trình thủy lợi khi xảy ra hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng
1. Chủ quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập phương án ứng
phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng xảy ra trên địa
bàn.
2. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc
vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thủy
lợi;
b) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước phải bảo đảm ưu tiên cấp nước cho sinh
hoạt và nhu cầu thiết yếu của sản xuất nông nghiệp;
c) Khi xảy ra xâm nhập mặn phải thực hiện các giải pháp để giảm thiểu ảnh
hưởng đến sinh hoạt, nhu cầu thiết yếu của sản xuất và môi trường;
d) Khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng việc vận hành phải bảo đảm an toàn cho
công trình, đồng thời phải triển khai biện pháp ứng phó khác để giảm thiểu thiệt
hại về người và tài sản.
Điều 27. Vận hành đập, hồ chứa nước
1. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm sau đây:
a) Vận hành theo đúng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành
liên hồ chứa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Căn cứ tin dự báo khí tượng thủy văn, số liệu quan trắc khí tượng thủy
văn chuyên dùng, các thông tin liên quan để dự báo, vận hành hồ chứa theo diễn
biến thực tế đáp ứng yêu cầu sử dụng nước và bảo đảm an toàn đập;
c) Thường xuyên kiểm kê nguồn nước trong hồ chứa nước, kết hợp với dự
báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để tích trữ nước; cuối mùa mưa phải kiểm
kê nguồn nước trong hồ chứa nước và hệ thống thủy lợi để lập phương án điều
hòa, phân phối, sử dụng nước;
d)[19] Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc vận hành hồ chứa, liên hồ chứa thực hiện theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm
tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành
liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 28. Vận hành hồ chứa thủy điện, vận hành liên hồ chứa
phục vụ thủy lợi
1. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, quy trình vận hành liên hồ chứa
phục vụ thủy lợi phải tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các
yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu sử dụng nước ở hạ du; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt,
sản xuất nông nghiệp;
b) Chủ động dự báo về khả năng cung cấp nguồn nước và có giải pháp điều
tiết nước trong điều kiện thời tiết bình thường và điều kiện thời tiết bất
thường có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu.
2. Vận hành hồ chứa thủy điện, vận hành liên hồ chứa phục vụ thủy lợi
theo đúng quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
các yêu cầu sau đây:
a) Thường xuyên kiểm kê nguồn nước trong hồ chứa, kết hợp với dự báo hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án tích trữ, điều hòa, phân phối nước
bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cho hạ du;
b) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước phải sử dụng lượng nước trữ còn lại
trong hồ chứa để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nhu cầu thiết yếu
khác;
c) Căn cứ tin dự báo khí tượng thủy văn, số liệu quan trắc khí tượng thủy
văn chuyên dùng, các thông tin liên quan để dự báo, vận hành hồ chứa theo diễn
biến thực tế đáp ứng yêu cầu sử dụng nước và dòng chảy ở hạ du;
d) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc
vận hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đối với hồ chứa thủy điện vận hành theo chế độ điều tiết ngày phải có
giải pháp bảo đảm công trình thủy lợi ở hạ du hoạt động bình thường.
4. Tổ chức, cá nhân trước khi vận hành xả lũ có trách nhiệm thông báo
cho chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan theo quy trình vận hành
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Chương V
DỊCH VỤ THỦY LỢI
Điều 29. Hoạt động dịch vụ thủy lợi
1. Dịch vụ thủy lợi là hoạt động cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi với tổ chức, cá
nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
2. Đối tượng tham gia hoạt động dịch vụ thủy lợi bao gồm chủ quản lý
công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức thủy
lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
3. Việc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được thực hiện theo
các hình thức sau đây:
a) Hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và
tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
b) Tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
để phục vụ thành viên hoặc tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.
Điều 30. Phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
2. Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm:
a) Tưới cho cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản,
chăn nuôi;
b) Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và
đô thị trừ vùng nội thị;
c) Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa
phèn, giữ ngọt.
3. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm:
a) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp;
b) Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công
nghệ cao;
c) Kết hợp phát điện;
d) Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác;
đ) Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước;
e) Kết hợp giao thông.
4. Chính phủ quyết định bổ sung loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phù hợp tình hình kinh tế - xã hội từng thời
kỳ.
Điều 31. Căn cứ cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Nhiệm vụ của công trình thủy lợi.
2. Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
3. Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi.
Điều 32. Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là hợp đồng dân sự có thời
hạn được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Chủ thể hợp đồng;
b) Mục đích sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
c) Tiêu chuẩn, số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
e) Giá trị thực hiện hợp đồng, phương thức và thời hạn thanh toán;
g) Điều kiện chấm dứt hợp đồng;
h) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
i) Các phương thức giải quyết tranh chấp.
2. Căn cứ khả năng cung cấp, mục đích, nhu cầu sử dụng, bên
cung cấp và bên sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi ký kết, thực hiện hợp đồng
theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là vị trí chuyển
giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá
nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi thống nhất điểm giao nhận dịch vụ phù hợp với quy định
phân cấp quản lý công trình thủy lợi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[20] quy định chi tiết Điều này.
Điều 34.[21] (được bãi bỏ)
Điều 35. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi
1. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm giá sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.[22] Thẩm quyền định giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được
quy định như sau:
a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện
theo phương thức đặt hàng:
Bộ Tài chính định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[23];
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[24] định giá cụ thể sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối
đa do Bộ Tài chính ban hành;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.
b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:
Bộ Tài chính định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25];
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26] định giá cụ thể sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do
Bộ Tài chính ban hành;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.
3.[27] Đối với công trình thủy
lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi
đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
được xác định theo hợp đồng giữa các bên.
4. Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi và lộ trình thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Điều 36. Hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi
1. Trong từng thời kỳ, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước,
Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi không phân biệt
nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
2. Tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
được ngân sách nhà nước bảo đảm, thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
3. Chính phủ quy định đối tượng, phạm vi, mức, phương thức
hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 37. Tài chính trong quản lý, khai thác công
trình thủy lợi
1. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy
lợi bao gồm:
a) Thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
b) Các khoản cấp, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
c) Các khoản hợp pháp khác.
2. Tổ chức được thu tiền sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm:
a) Chủ quản lý công trình thủy lợi;
b) Tổ chức khai thác công trình thủy lợi.
Điều 38. Sử dụng nguồn tài chính trong quản lý,
khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
1. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy
lợi sử dụng vốn nhà nước sử dụng cho các mục đích sau đây:
a) Thực hiện các nội dung quản lý, khai thác công trình thủy
lợi quy định tại Điều 20 của Luật này;
b) Bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hoá, xử
lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và các
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
c) Mục đích khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 39. Phân chia nguồn tiền thu từ việc cung cấp
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân cùng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
trong một hệ thống công trình thủy lợi thì tỷ lệ phân chia nguồn tiền thu từ việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi căn cứ vào chi phí quản lý, khai thác của từng
tổ chức, cá nhân tham gia khai thác hệ thống công trình thủy lợi đó.
2. Tổ chức, cá nhân cùng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý,
khai thác công trình thủy lợi thì tỷ lệ phân chia nguồn tiền thu từ việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng và chi
phí quản lý, khai thác công trình thủy lợi của từng tổ chức, cá nhân tham gia
góp vốn đầu tư xây dựng, khai thác hệ thống công trình thủy lợi đó.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi từ công trình đó phải trả
tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Chương VI
BẢO VỆ VÀ BẢO
ĐẢM AN TOÀN CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 40. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và
vùng phụ cận.
2. Trong phạm vi bảo vệ công trình, các hoạt động phải bảo
đảm không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình; phải có đường quản
lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.
3. Vùng phụ cận của hồ chứa nước bao gồm vùng phụ cận của đập
và vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước được quy định như sau:
a) Vùng phụ cận của đập có phạm vi được tính từ chân đập trở
ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m;
đập cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối
thiểu là 20 m;
b) Vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước có phạm vi được tính
từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.
4. Vùng phụ cận của kênh được quy định như sau:
a) Kênh có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s,
phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 02 m đến 03 m đối với kênh
đất, từ 01 m đến 02 m đối với kênh kiên cố;
b) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi bảo
vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 03 m đến 05 m đối với kênh đất, từ 02
m đến 03 m đối với kênh kiên cố.
5. Vùng phụ cận của cống trên sông được tính từ phần xây
đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 m.
6. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng,
phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt
phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi
vùng phụ cận bảo vệ công trình.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể phạm vi vùng phụ
cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn.
Điều 41. Phương án bảo vệ công trình thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách
nhiệm lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Phương án bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm các nội
dung chính sau đây:
a) Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố
trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
c) Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất;
d) Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện
giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định
về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ
vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại;
đ) Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ công
trình;
e) Tổ chức kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào
công trình;
g) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm,
phá hoại công trình và vùng phụ cận của công trình;
h) Bảo vệ, xử lý khi công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy
cơ xảy ra sự cố.
3.[28] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phân cấp cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi nhỏ quyết
định phương án bảo vệ công trình thủy lợi.
5.[29] Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 42. Trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi hoặc các tác động
tự nhiên gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của công trình phải báo ngay cho tổ
chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình trạng diễn biến
công trình;
c) Phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị
xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép của
tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
đ) Trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy
ra sự cố phải thực hiện các biện pháp xử lý, đồng thời phải báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[30];
e) Quản lý vật tư dự trữ chuyên dùng phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai;
g) Vận động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình thủy
lợi.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình
thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công
trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;
c) Ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về
thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và quản lý an toàn công trình
thủy lợi trên địa bàn;
d) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ
công trình thủy lợi.
4.[31] (được bãi bỏ)
5. Việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy
lợi quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 43. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi xây dựng mới. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách
nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đối với công trình thủy lợi
đang khai thác. Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý,
khai thác và nguồn hợp pháp khác.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32] quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi phải có giấy phép
1.Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động
sau đây phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Xây dựng công trình mới;
b) Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
vật tư, phương tiện;
c)[33] (được bãi bỏ)
d)[34] (được bãi bỏ)
đ) Trồng cây lâu năm;
e) Hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh
doanh, dịch vụ;
g) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ
giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ;
h) Nuôi trồng thủy sản;
i) Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác;
k) Xây dựng công trình ngầm.
2.[35] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy
phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp
lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép quy định tại Điều này.
Điều 45. An toàn đập, hồ chứa nước trong quản
lý, khai thác
1. Việc bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước là ưu tiên
cao nhất trong quản lý, khai thác.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phải đáp ứng
điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm sau đây:
a) Khai thác đập, hồ chứa nước bảo đảm an toàn, phát huy hiệu
quả của công trình;
b) Thực hiện kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa nước; tổ
chức lập và điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ
chứa; quan trắc đập, khí tượng thủy văn; kiểm tra hiện trạng, kiểm định, đánh
giá an toàn đập, hồ chứa nước; bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa đập; bảo
vệ, bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa nước; lưu trữ hồ sơ
theo quy định của pháp luật;
c) Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết, phải căn
cứ thông tin dự báo khí tượng thủy văn để chủ động điều tiết cắt lũ bảo đảm an
toàn cho đập và vùng hạ du đập; trước khi vận hành mở cửa xả nước đầu tiên, phải
thông báo, cung cấp thông tin theo quy định tại quy trình vận hành hồ chứa, quy
trình vận hành liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Trường hợp phải vận hành trong tình huống khẩn cấp hoặc
không thực hiện được theo quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ
chứa phải báo cáo ngay với cơ quan phòng, chống thiên tai và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ
chứa;
đ) Khi xuất hiện nguy cơ gây mất an toàn đập, phải cứu hộ đập
khẩn cấp, đồng thời báo cáo với cơ quan nhà nước và cơ quan phòng, chống thiên
tai có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có liên quan để kịp thời hỗ trợ, ứng cứu và
chỉ đạo ứng phó;
e) Trước mùa mưa hằng năm, tổ chức đánh giá hiện trạng đập,
báo cáo chủ quản lý đập, hồ chứa nước.
3. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước có trách nhiệm sau đây:
a) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân khai thác đập,
hồ chứa nước thực hiện quy định về quản lý an toàn đập tại điểm b khoản 2 Điều này
và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đập trên
địa bàn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] kết quả đánh giá hiện
trạng đập của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đập;
c) Đề xuất chủ sở hữu đập, hồ chứa nước bảo đảm kinh phí
cho an toàn đập, hồ chứa nước;
d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, khắc phục
hậu quả sự cố đập, hồ chứa nước.
4. Chủ sở hữu đập, hồ chứa nước có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định thường xuyên, đột xuất và định
kỳ đối với đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm kinh phí cho an toàn đập, hồ chứa nước.
5. Trước mùa mưa hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá an
toàn đập, hồ chứa nước; quyết định phương án tích nước hồ chứa nước và giải pháp
bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 46. Bảo vệ chất lượng nước trong công trình
thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ chất lượng nước
trong công trình thủy lợi.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trực
tiếp bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, kiểm soát việc xả nước
thải vào công trình thủy lợi.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có
trách nhiệm bảo vệ chất lượng nước trong quá trình sử dụng nước.
Điều 47. Thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy
lợi
1. Việc thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi hiện
có phải được chấp thuận của cơ quan đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình và phải tuân theo quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết
ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy lợi[38].
2. Cơ quan phê duyệt thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy
lợi quyết định biện pháp bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên liên quan do việc
thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi.
3. Chủ đầu tư dự án làm thay đổi mục đích sử dụng công
trình thủy lợi có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do
thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi.
Điều 48. Xử lý công trình hiện có trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi
1. Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi được
tiếp tục sử dụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu.
2. Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực
hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di
dời.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo[39] Ủy ban nhân
dân cấp xã và tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch
và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương VII
THỦY LỢI NHỎ,
THỦY LỢI NỘI ĐỒNG
Điều 49. Yêu cầu phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng
1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có
liên quan về thủy lợi, quy hoạch đô thị và nông thôn[40] và các quy hoạch liên quan được phê duyệt.
2. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tưới, tiêu tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, khép kín, phục
vụ cho nhu cầu sử dụng nước đa dạng trong nông nghiệp; chủ động tiêu nước cho sản
xuất và dân sinh.
3. Áp dụng công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến, tiết kiệm
nước, chống thất thoát nước trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có
trách nhiệm phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
Điều 50. Quản lý, khai thác công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng
1. Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác công trình thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, bao gồm các loại hình sau đây:
a) Hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác.
2. Tổ chức thủy lợi cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, dân sự và điều
lệ hoặc quy chế được đa số thành viên của tổ chức thông qua và Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận; toàn bộ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là thành viên
của tổ chức thủy lợi cơ sở.
3. Tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý,
khai thác hoặc lựa chọn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng.
4. Khi các tổ chức thủy lợi cơ sở có đủ năng lực thì thành
lập liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở để nhận chuyển giao quản lý hệ thống dẫn,
chuyển nước
đấu nối với hệ thống thủy lợi nội đồng.
5. Đối với địa phương chưa thành lập được tổ chức
thủy lợi cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[41] quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Kinh phí hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng
1. Kinh phí hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đóng
góp;
b) Hỗ trợ của Nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khác đầu tư.
2. Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều này thực hiện thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.
3. Các thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở thoả thuận mức
chi phí phải đóng góp cho tổ chức thủy lợi cơ sở theo nguyên tắc đa số, tính
đúng, tính đủ.
4. Chính phủ quy định việc hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy
lợi nội đồng.
Điều 52. Chuyển giao, thu hồi quyền quản lý,
khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng
vốn nhà nước
1.[42] Việc chuyển giao, thu
hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu
tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do chủ sở hữu công trình quyết định theo hình
thức chuyển giao, thu hồi nguyên trạng công trình, bảo đảm tuân thủ các quy định
của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức thủy lợi cơ sở nhận chuyển giao quyền quản lý,
khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng
vốn nhà nước thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quyết định của chủ sở hữu công
trình hoặc theo hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Ưu tiên chuyển giao quyền quản lý, khai thác công trình
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước cho tổ
chức thủy lợi cơ sở.
4.[43] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định chi tiết Điều này.
Chương VIII
QUYỀN, TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY LỢI
Điều 53. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt
động thủy lợi
1. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tham gia ý kiến về hoạt động thủy lợi theo quy định của pháp luật.
3. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Tham gia giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt
động thủy lợi.
5. Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao kiến
thức pháp luật về thủy lợi.
6. Tham gia xử lý sự cố công trình thủy lợi khi xảy ra thiên tai theo
quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
Điều 54. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác
công trình thủy lợi
1. Có quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều
53 của Luật này.
2. Sử dụng nguồn lực được giao để mở rộng khả năng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật; được thu tiền từ việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo hợp đồng.
3. Tự chủ đối với phần lợi nhuận từ việc cung cấp sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi khác sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
4. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
và kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi phải lấy ý kiến và thông báo cho tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm,
dịch vụ.
5. Thực hiện nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi
quy định tại Điều 20 của Luật này.
6. Quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
7. Vận hành công trình thủy lợi theo nhiệm vụ thiết kế và quy trình vận
hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8. Bảo vệ công trình thủy lợi; phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá
hoại công trình thủy lợi.
9. Khai thác nước trong công trình thủy lợi.
10. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
phương án ứng phó thiên tai, phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định
của Luật này.
11. Kiến nghị Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình thủy
lợi thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình khi
công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.
12. Kiến nghị chủ sở hữu cấp kinh phí bảo trì, đầu tư nâng
cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình thủy lợi theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện
ra Tòa án giải quyết trong trường hợp tổ chức, cá nhân không trả tiền sử dụng sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng.
14. Hướng dẫn, củng cố, phát triển tổ chức thủy lợi cơ sở;
tổ chức để người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi tham gia xây dựng kế hoạch
quản lý, khai thác và phương án bảo vệ công trình.
15. Tham gia hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
chuyển dịch sang canh tác cây trồng có giá trị kinh tế cao, sử dụng công nghệ tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước.
16. Đơn phương dừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi công trình
không bảo đảm an toàn hoặc nguồn nước trong công trình không bảo đảm; người sử dụng
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi không trả tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi,
vi phạm các điều khoản khác của hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
17. Khiếu nại, khởi kiện và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
Điều 55. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Có quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều 53 của
Luật này.
2. Ký kết hợp đồng dịch vụ thủy lợi và thực hiện các điều, khoản đã cam kết
trong hợp đồng; sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi công
khai kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
4. Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình
thủy lợi.
5. Tham gia bảo vệ công trình và chất lượng nước trong quá trình sử dụng
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
6. Tham gia ứng cứu, khắc phục khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
7. Khắc phục hậu quả theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi khi để xảy ra sự cố đối với công trình hoặc gây ô nhiễm nguồn
nước.
8. Khiếu nại, khởi kiện và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
Chương IX
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ THUỶ LỢI
Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thủy lợi trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[44] là cơ
quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi, có trách
nhiệm sau đây:
a)[45] Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, kế
hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi; tổ chức lập, điều
chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch liên quan về thuỷ lợi[46];
b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động thủy lợi; tổ chức xây dựng, phê duyệt
quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý;
c)[47] Chỉ đạo điều hòa, phân phối nước
và tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch sử dụng nước trong hệ thống công trình
thủy lợi phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác; phối
hợp với[48]
Bộ Công Thương thực hiện việc điều tiết nước hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi
trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;
d) Tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch ngành[49], quy
hoạch khác liên quan đến hoạt động thủy lợi;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu
quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng;
e) Tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, dự báo, cảnh báo về
hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, diễn biến bồi
lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển; số lượng, chất lượng nước
liên quan đến công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các
ngành kinh tế khác;
g)[50] (được bãi bỏ)
h) Quản lý việc bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa
công trình thủy lợi;
i) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm
quyền; quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
k) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; dự
báo thời hạn ngắn, thời hạn vừa, thời hạn dài về nguồn nước phục vụ hoạt động
thủy lợi và các nhu cầu dùng nước khác;
l) Tổ chức kiểm kê nguồn nước trong công trình thủy lợi, kết hợp với dự
báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án tích trữ, điều hòa, phân
phối, sử dụng nước;
m) Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến về thủy lợi;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người tham gia hoạt động thủy lợi;
n) Quản lý, phân bổ tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
o) Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng
đồng về thủy lợi;
p) [51]Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật,
giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi;
r) Đầu mối hợp tác quốc tế về hoạt động thủy lợi.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[52] thực
hiện quản lý nhà nước về thủy lợi.
Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;
b)[53] Tổ chức lập nội dung phương án
phát triển thủy lợi trong quy hoạch tỉnh; phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch,
dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi;
đ) Quản lý, phân bổ tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản
lý;
e) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; dự báo về nguồn nước
phục vụ hoạt động thủy lợi và các nhu cầu dùng nước khác; kiểm kê nguồn nước trong công trình thủy lợi, kết hợp với dự
báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án điều hòa, phân phối nguồn
nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh;
g) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;
h) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
i) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố
cáo về thủy lợi;
k) Định kỳ hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[54]
về hoạt động thủy lợi.
2.[55] (được bãi bỏ)
3.[56] Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi trên địa bàn;
d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở trong trường
hợp chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở;
đ) Huy động nguồn lực tại địa phương theo quy định của pháp luật để tổ
chức xử lý khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố;
e) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi;
g) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;
h) Kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi;
i) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn;
k) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về thủy lợi.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[57]
Điều 58.[58] (được
bãi bỏ)
Điều 59. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số
32/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 60. Quy định chuyển tiếp
Các loại giấy phép trong lĩnh vực thủy lợi đã được cấp trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành mà chưa hết thời hạn của giấy phép thì được tiếp tục sử
dụng cho đến khi hết thời hạn.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên
quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ
số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa
số 23/2004/QH11 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật
Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật
Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13,
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13,
Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật
Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng
nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo
lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an
ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện
ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm
1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm
xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế
số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”.
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp.”.
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.”.
Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giá.”.
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tài nguyên nước.”.
Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật Địa chất và khoáng
sản.”.
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có căn căn ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật
số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số
79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc
và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy
văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số
31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số
33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số
61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14.”.
[2] Cụm từ “, quy hoạch” được bỏ theo quy
định tại điểm b khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Cụm từ “quy hoạch thủy lợi” được
thay thế bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy lợi” theo quy định tại điểm c
khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[4] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2019.
[6] Cụm từ “quy hoạch thủy lợi” được
thay thế bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy lợi” theo quy định tại điểm c
khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[7] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[8] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[9] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung (lần
thứ nhất) theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2019.
Điều này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung (lần
thứ nhất) theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2019.
Điều này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung (lần
thứ nhất) theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2019.
Điều này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung (lần
thứ nhất) theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2019.
Điều này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[14] Cụm từ “quy hoạch thủy lợi” được thay
thế bằng cụm từ “quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch” theo quy định
tại điểm a khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[16] Cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” được
thay thế bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” theo
quy định tại khoản 3 Điều 217 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[18] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 84 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[20] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[21] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[23] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[24] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[26] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[30] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[32] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 109 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[36] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[37] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “quy hoạch thủy lợi được
phê duyệt” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch
chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy lợi” theo quy định tại điểm
b khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[39] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,”
được bỏ theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40] Cụm từ “quy hoạch thủy lợi” được thay
thế bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy
lợi, quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[41] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[43] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[44] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[45] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2019.
[46] Cụm từ “quy hoạch phòng, chống thiên
tai và thủy lợi, quy hoạch thủy lợi” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch liên
quan về thuỷ lợi” theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[47] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[48] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường,”
được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49] Cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” được
thay thế bằng cụm từ “quy hoạch ngành” theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13
của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[51] Cụm từ “Thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm đ khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[52] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[53] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2019.
[54] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm d khoản 8 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[55] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[56] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[57] Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Điều 217 và Điều 218 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 217. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
2. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ
“doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại điểm m khoản 1
Điều 35 và điểm k khoản 1 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; điểm
a khoản 3 Điều 23 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14; điểm b khoản 2 Điều 74 của Bộ luật Tố tụng
dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
45/2019/QH14; điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 50/2019/QH14; Điều 19 của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14; các điều 3, 20,
30, 34, 39 và 61 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.
4. Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh
doanh.
5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi
tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của
doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với
quốc phòng, an ninh.
Điều 218. Quy định chuyển tiếp
1. Các công ty không có cổ phần hoặc phần vốn góp do Nhà nước
nắm giữ thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật này nhưng không được tăng
tỷ lệ sở hữu chéo.
2. Đối tượng là người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và
người đại diện theo ủy quyền mà không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 14, khoản 3 Điều 64, khoản 3 Điều 93, khoản 3 Điều 101,
các điểm a, b và c khoản 3 Điều 103, điểm d khoản 1 Điều 155, điểm b khoản 5 Điều
162 và khoản 2 Điều 169 của Luật này được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến hết
thời gian còn lại của nhiệm kỳ.”.
Điều 170 và Điều 171 của Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 170. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 02 năm 2021.
3. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 39/2019/QH14 và Luật số
61/2020/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật
này.
2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường,
báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường
chi tiết, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động
môi trường lập lại, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và văn bản xác nhận đề án
bảo vệ môi trường đơn giản, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là văn bản tương đương với
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường khi
xem xét, cấp giấy phép môi trường.
3. Quyết định phê duyệt đề án ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi
trường; dự án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là một phần của quyết định
phê duyệt, văn bản xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án khai
thác khoáng sản khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
4. Giấy chứng nhận, xác nhận có thời hạn về môi trường đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 của Luật này, được tiếp tục sử dụng
đến hết thời hạn.
5. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước
thải vào công trình thủy lợi đã được cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước
và Luật Thủy lợi được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép và là một
phần của giấy phép môi trường quy định tại Luật này. Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy
lợi được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp
đã hoàn thành công trình, thiết bị xử lý khí thải, quản lý chất thải rắn theo
quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều 60
của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải
có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ
về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định
giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số
64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số
11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các
quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại
Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định
giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật
này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định
viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng
ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định
giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.”.
Điều 85 và Điều 86 của Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
72/2020/QH14 (sau đây gọi chung là Luật số 17/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều
86 của Luật này.
3. Việc tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cấp
cho sinh hoạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Luật này được thực
hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4. Việc kê khai khai thác nước dưới đất của hộ gia đình quy
định tại khoản 4 Điều 52 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
Điều
86. Quy định
chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất,
giấy phép về tài nguyên nước theo quy định của
Luật số 17/2012/QH13 thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy
phép và được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy
phép theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều 69 của Luật này đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước để cấp cho sinh
hoạt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước cho sinh hoạt theo quy định của Luật này và phải hoàn
thành việc kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều 69 của Luật này đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước để cấp cho nông
nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không thuộc đối tượng nộp tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật số 17/2012/QH13 thì
không phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với lượng nước cấp
cho nông nghiệp đến hết thời hạn ghi trong giấy phép về tài nguyên nước.
4. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều 69 của Luật này được cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước mặt để cấp
cho nông nghiệp theo quy định của Luật này thì phải nộp tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước theo quy định của Luật này cùng thời điểm thu tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi Nhà nước không thực hiện chính sách hỗ trợ tiền
sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy
lợi và pháp luật về giá.
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp,
gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, giấy phép về tài nguyên nước trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp
phép thì được thực hiện theo quy định của Luật số 17/2012/QH13, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện cấp giấy
phép theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp công trình thủy lợi đã xây dựng và khai thác
trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 mà chưa được đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng
tài nguyên nước trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải hoàn thành thủ tục đăng ký,
cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật này chậm nhất là ngày
30 tháng 6 năm 2027.
7. Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành thì nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh được tiếp tục thực
hiện đến khi hết thời hạn quy hoạch tỉnh hoặc đến khi nội dung này trong quy hoạch
tỉnh được điều chỉnh.
8. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm e và
điểm g khoản 5 Điều 52 của Luật này có hồ, ao,
kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan và sử dụng mặt nước sông, suối,
kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng
thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì phải hoàn thành thủ tục đăng
ký sử dụng tài nguyên nước theo quy định của Luật này chậm nhất là ngày 30
tháng 6 năm 2026.”.
Điều 110 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 110. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Điểm d khoản 1 Điều 6, Điều 72, Điều 73, Điều 74 và khoản
1 Điều 109 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
3. Điểm b khoản 2 Điều 111 của Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
111 của Luật này.
4. Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, các khoản 3, 5,
6, 7, 8 và 9 Điều 111 của Luật này.”.
Khoản 1, khoản 2 Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 14 Điều
17 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.
2. Việc lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng
thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Luật
này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện
theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định
của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo
quy định của Luật này.”.
[58] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.