|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 03
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9
NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 10-CTR/TU NGÀY 31 THÁNG 12
NĂM 2025 CỦA THÀNH ỦY CẦN THƠ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8
NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực
hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo và Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy
Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc và tổ chức
thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị
quyết số 71-NQ/TW); Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP); Chương trình số
10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo (sau đây viết tắt là Chương trình số 10-CTr/TU);
b) Nâng cao nhận thức và quyết
tâm chính trị của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức; khẳng định phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, có
ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất
lao động và năng lực cạnh tranh của thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu
Long;
c) Thể chế hóa, cụ thể hóa kịp
thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thành các chương trình, đề
án, dự án và nhiệm vụ cụ thể; bảo đảm có lộ trình rõ ràng, giải pháp khả thi và
nguồn lực phù hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả;
d) Gắn trách nhiệm của người đứng
đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục với kết quả thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo; đưa kết quả triển khai Kế
hoạch và các chỉ tiêu giáo dục, đào tạo vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng
năm đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Phân công nhiệm vụ theo
nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời
gian, rõ kết quả”; bảo đảm trách nhiệm giải trình của từng cơ quan, đơn vị và
người đứng đầu;
b) Tổ chức triển khai thực hiện
đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết chặt chẽ với các nghị quyết, chương
trình, đề án có liên quan; tránh hình thức, chồng chéo, dàn trải, bảo đảm tính
thiết thực và hiệu quả;
c) Thiết lập và thực hiện
nghiêm cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và đột xuất; kịp
thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; thực hiện
tốt công tác khen thưởng; đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc
chậm trễ theo quy định;
d) Đẩy mạnh xây dựng và lan tỏa
văn hóa chất lượng, thực học, thực nghiệp trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo
thành phố; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức; bảo đảm việc kiểm
tra, đánh giá, công nhận kết quả giáo dục và đào tạo thực chất, khách quan,
minh bạch, dựa trên minh chứng và kết quả đầu ra.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao
nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban ngành thành phố
và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức quán triệt, nâng cao
nhận thức; xác định rõ trách nhiệm và quyết tâm chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo
phát triển giáo dục và đào tạo. Đưa phát triển giáo dục và đào tạo trở thành nội
dung trọng tâm trong tư duy quản trị, gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo vào chiến lược, quy
hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng cấp;
ưu tiên bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện hiệu quả;
- Đổi mới tư duy quản lý và
phương thức điều hành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; chuyển từ quản lý
hành chính, tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng và
kết quả đầu ra. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ
tại các cơ sở giáo dục; thực hiện cải tiến chất lượng thường xuyên, liên tục.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã tham
mưu cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện quy định và hướng dẫn về chủ trương
không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường
công lập có thỏa thuận quốc tế); thực hiện mô hình bí thư cấp ủy kiêm người đứng
đầu cơ sở giáo dục theo quy định;
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo; bảo đảm tuyên truyền thống nhất quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, có vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của đất nước;
là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.
2. Đổi mới
mạnh mẽ thể chế; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát
triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban, ngành thành phố
và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý; cụ thể
hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển giáo dục
và đào tạo. Chủ động tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính
sách theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, đồng bộ; tham mưu ban hành và tổ chức
thực hiện các chính sách đặc thù, vượt trội, ưu tiên bố trí ngân sách cho các
nhiệm vụ, giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và
đào tạo;
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền gắn với phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của
từng cấp, từng cơ quan; bảo đảm phân cấp thực chất, đi vào chiều sâu; quy định
rõ cơ chế ủy quyền, kiểm tra, giám sát;
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong tham mưu, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được giao; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với
lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ trương của Đảng và việc tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Rà soát, điều chỉnh các quy
hoạch để ưu tiên quỹ đất cho phát triển giáo dục và đào tạo; tập trung giải
phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục, bảo đảm đủ diện tích theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn; ưu tiên bố trí, chuyển đổi công năng trụ sở cơ quan nhà
nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục và đào tạo.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Triển khai thực hiện các Luật
về giáo dục, gồm: Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
(Luật số 123/2025/QH15), Luật Giáo dục đại học (Luật số 125/2025/QH15), Luật
Giáo dục nghề nghiệp (Luật số 124/2025/QH15) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Tổ chức triển khai thực hiện
các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục; các chính sách tiền lương, phụ cấp và chính sách ưu đãi đặc thù,
vượt trội đối với nhà giáo theo quy định;
- Cụ thể hóa và triển khai các
quy định về giáo dục bắt buộc đến hết trung học cơ sở; phổ cập giáo dục phù hợp
với yêu cầu phát triển giai đoạn mới; chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí và chi phí học tập; giá dịch vụ giáo dục; điều kiện đầu tư, hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục; chính sách xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực; hợp tác và đầu
tư nước ngoài trong giáo dục và đào tạo;
- Đa dạng hóa hình thức hướng
nghiệp, phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn; triển khai cơ chế tự chủ
đối với các cơ sở giáo dục; trong đó, bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện
cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, không phụ thuộc vào mức
độ tự chủ tài chính; đề xuất cơ chế tự chủ đặc thù cho một số cơ sở đào tạo trọng
điểm quốc gia. Hoàn thiện quy định về giảng viên đồng cơ hữu; cơ chế hợp tác
“Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục, khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo;
- Huy động, quản lý và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực từ các quỹ học bổng có nguồn ngân sách nhà nước và các
nguồn hợp pháp khác; phát huy hiệu quả các quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm khuyến
khích học tập và phát triển giáo dục;
- Tổ chức triển khai hiệu quả
các quy định về thỉnh giảng, hợp đồng chuyên môn nhằm thu hút người có trình độ
cao, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, huấn luyện; thực
hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo đối với các ngành, lĩnh vực trọng
điểm theo kết quả đầu ra;
- Thực hiện lộ trình nâng chuẩn
cơ sở giáo dục ở tất cả các cấp học; bảo đảm quy định về diện tích tối thiểu,
quy chuẩn, tiêu chuẩn, từng bước tiệm cận trình độ khu vực và quốc tế;
- Triển khai cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân theo hướng mở, liên thông, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng
xã hội học tập; đẩy mạnh giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ người học
khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng không gian và hệ sinh thái khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tham mưu bảo đảm tỷ lệ chi ngân
sách địa phương cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách
nhà nước theo quy định;
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện
các quy định liên quan nhằm cắt giảm thủ tục hành chính trong lập, phân bổ và
quyết toán ngân sách; thực hiện phân bổ ngân sách cho các cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp;
- Tổ chức triển khai các quy định
về hình thành, quản lý và sử dụng quỹ tài trợ nhằm hỗ trợ các cơ sở giáo dục
huy động nguồn lực xã hội;
- Phối hợp triển khai các chính
sách mở rộng hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người học và các cơ sở giáo
dục, đào tạo; ưu tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ;
- Phối hợp thực hiện các quy định
về không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ
sở giáo dục trong nước; không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở
giáo dục công lập và cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
- Phối hợp thực hiện cơ chế
chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất giáo dục; áp dụng hình thức
cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục theo
quy định.
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các sở, ban ngành thành phố có liên quan:
- Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ
sung các quy định pháp luật về quản lý viên chức trong lĩnh vực giáo dục, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với các quy định của Luật Nhà giáo;
- Tham mưu triển khai các giải
pháp sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập phù hợp chủ
trương, quy định; bảo đảm gắn quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài
chính, phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu, định mức biên chế.
đ) Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội thành phố Cần Thơ và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 tổ chức
triển khai các chính sách mở rộng sản phẩm tín dụng, tín dụng ưu đãi đối với giảng
viên và người học để thực hiện các dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập
doanh nghiệp khởi nghiệp; ưu tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục
và đào tạo.
3. Tăng cường
giáo dục toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”; hình thành hệ giá trị con người Việt
Nam trong thời đại mới
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả các quy định về giáo dục đạo đức, nhân cách người học; góp phần hình
thành và phát triển hệ giá trị, chuẩn mực con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn mới;
- Triển khai đồng bộ các quy định
về vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội
trong giáo dục đạo đức, nhân cách người học; tạo điều kiện để học sinh, sinh
viên được tham gia học tập, trải nghiệm các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng,
truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, hướng nghiệp và kỹ năng sống thông
qua sự tham gia của chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động
viên;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện Quy chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo
đức, lối sống, kỹ năng sống, phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và
ma túy trong học đường; đồng thời, triển khai nhân rộng mô hình “Trường học hạnh
phúc”, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, tôn trọng và phát triển
toàn diện người học;
- Tăng cường giáo dục chính trị,
tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và xây dựng văn hóa học đường; xây dựng,
nhân rộng và tổ chức thực hiện hiệu quả các mô hình giáo dục đạo đức, lối sống,
các thiết chế và mô hình văn hóa học đường trong các cơ sở giáo dục;
- Đổi mới nội dung, phương pháp
dạy học, nâng cao chất lượng và hiệu quả môn học Giáo dục quốc phòng và an
ninh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn
thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần yêu nước và trách nhiệm đối với
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
- Tổ chức triển khai các giải
pháp nâng cao chất lượng dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất
trong các cơ sở giáo dục; đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục thể
chất nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt Nam; gắn giáo dục thể chất với
giáo dục tri thức, đạo đức và kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện
người học;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn về dinh dưỡng học đường phù hợp với
từng cấp học, điều kiện thực tế của thành phố; bảo đảm nâng cao thể lực, tầm
vóc, sức khỏe người học, gắn với công tác chăm sóc, giáo dục toàn diện.
b) Công an thành phố chủ trì,
phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai đồng bộ
các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động
tiêu cực của cơ chế thị trường, truyền thông và mạng xã hội đối với học sinh,
sinh viên; chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
trong môi trường học đường;
- Thực hiện quyết liệt các giải
pháp phòng, chống ma túy trong học đường; ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt
tình trạng ma túy xâm nhập học đường, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành
mạnh.
4. Đẩy mạnh
chuyển đổi số toàn diện; phổ cập và ứng dụng hiệu quả công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển hệ sinh thái giáo dục số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn
2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; bảo đảm 100% cơ sở giáo dục được kết nối
internet tốc độ cao, an toàn, ổn định; phát triển đồng bộ nền tảng số, kho học
liệu số dùng chung, sách giáo khoa và giáo trình điện tử thông minh, phục vụ hiệu
quả công tác quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá;
- Tham mưu xây dựng, hoàn thiện
và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục và đào tạo, bảo đảm kết nối,
liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển đổi số; từng bước phát triển nền tảng
giáo dục quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo lộ trình phù hợp, có kiểm
soát;
- Phối hợp tham mưu bố trí đủ
nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số nhằm đẩy
nhanh tiến trình chuyển đổi số; phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân
tạo trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo
ở tất cả các cấp học;
- Tổ chức triển khai các ứng dụng,
công cụ giáo dục số thông minh, gồm: sách giáo khoa và giáo trình điện tử thông
minh, kho học liệu số dùng chung, nền tảng học tập trực tuyến mở, phòng thí
nghiệm và thực hành ảo, hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến hiện đại; từng
bước hình thành lớp học thông minh, trường học thông minh;
- Triển khai đồng bộ hệ thống
cơ sở dữ liệu, văn bản số trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học; bảo đảm thống nhất, đồng bộ và khai thác hiệu quả;
- Tổ chức triển khai chuẩn năng
lực số và năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với người học, đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học; lồng ghép nội dung này
trong đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên;
- Triển khai hiệu quả các cơ chế,
chính sách khuyến khích, huy động doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia
đào tạo, bồi dưỡng năng lực số, trí tuệ nhân tạo cho người học, nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục; thúc đẩy hợp tác công - tư trong chuyển đổi số giáo dục;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm
cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí đủ nguồn lực
ngân sách để đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, hạ tầng số đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số; phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý
và tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học theo lộ trình được
phê duyệt;
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các sở, ban ngành thành phố có liên quan tổ chức triển khai hệ thống thông
tin thị trường lao động, việc làm; bảo đảm tích hợp, liên thông với hệ thống
thông tin giáo dục, nhân lực và dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
của các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; phục vụ công tác đánh giá,
dự báo cung - cầu nhân lực, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và chất lượng
giáo dục, đào tạo.
5. Tập
trung xây dựng đội ngũ nhà giáo; hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp đạt chuẩn;
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai Chương
trình giáo dục mầm non mới; tăng cường các phương pháp giáo dục thực hành, trải
nghiệm, giáo dục STEM/STEAM; phát triển không gian vui chơi, môi trường rèn luyện
thể chất và kỹ năng nhằm bảo đảm sự phát triển toàn diện cho trẻ em mầm non;
- Bảo đảm nguồn lực đầu tư cho
giáo dục và đào tạo; chú trọng chăm sóc, giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu
đời; chuẩn bị đầy đủ điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục
tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là vùng đồng
bào dân tộc thiểu số;
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện
Chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tăng cường các môn khoa học, công
nghệ, tin học và nghệ thuật; triển khai thực hiện việc cung cấp một bộ sách
giáo khoa thống nhất toàn quốc khi có hướng dẫn; thực hiện lộ trình đến năm
2030, cung cấp miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên địa bàn thành
phố;
- Tiếp tục đổi mới phương pháp
kiểm tra, đánh giá theo hướng trung thực, khách quan, toàn diện; thực hiện đồng
bộ các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm không đúng quy định;
- Triển khai thực hiện quy định
về tổ chức và hoạt động của mô hình trường chuyên, trường năng khiếu; mở rộng
các lớp chuyên khối STEM/STEAM; thực hiện hiệu quả các giải pháp phát hiện, đào
tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đất
nước;
- Tập trung đầu tư xây dựng,
kiên cố hóa và hiện đại hóa trường, lớp học; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học đạt chuẩn; ưu tiên đầu tư phòng học thực hành, trải nghiệm
STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất; ưu tiên bố trí
trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục; tổ chức xây dựng nhà
công vụ, tạo điều kiện ổn định chỗ ở cho giáo viên công tác xa;
- Đẩy mạnh dạy và học ngoại ngữ;
từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tổ chức giảng
dạy ngôn ngữ các nước láng giềng và giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh tại
các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện;
- Triển khai đồng bộ các quy định
về tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia đối với cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của
trường mầm non và phổ thông theo hướng hiện đại, an toàn, thân thiện;
- Thực hiện các cơ chế, chính
sách ưu đãi đặc thù nhằm thu hút học sinh giỏi theo học ngành sư phạm; nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
tranh thủ các chương trình, đề án đào tạo giáo viên; tăng cường chế độ hỗ trợ
giáo viên học tập, nâng cao trình độ trong và ngoài nước.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí biên chế giáo
viên, nhân viên trường học phù hợp với vị trí việc làm, định mức và cơ cấu,
trong tổng số biên chế được cấp thẩm quyền giao;
c) Sở Tài chính tham mưu bố trí
kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học; kinh phí thực
hiện các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và người học; bảo đảm nguồn lực triển
khai lộ trình cung cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh;
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, kiểm tra quy hoạch xây dựng; bảo
đảm quỹ đất cho xây dựng trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo quy
định.
6. Cải
cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp; tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề cao
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; chuẩn hóa, hiện đại
hóa về quy mô, cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường
lao động;
- Tổ chức dự báo nhu cầu nhân lực;
ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao
trong các ngành kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực phục vụ chương trình, dự án
chiến lược, trọng điểm quốc gia;
- Triển khai hiệu quả quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045; phát triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn
khu vực và quốc tế;
- Triển khai quy định về cấp
trung học nghề cho người hoàn thành chương trình trung học cơ sở; áp dụng bộ
tiêu chí đánh giá, công nhận năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học;
- Nghiên cứu, đề xuất và triển
khai thí điểm mô hình đào tạo trung học nghề tương đương trung học phổ thông nhằm
tăng cường phân luồng sau trung học cơ sở, tạo điều kiện cho người học vừa được
trang bị kiến thức phổ thông, vừa có kỹ năng nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường
lao động;
- Thực hiện chính sách thu hút
chuyên gia, lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy; thực hiện cơ chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ ngân
sách nhà nước;
- Thúc đẩy liên kết Nhà trường
- Doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo, đào tạo lại, nâng
cao kỹ năng nghề, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ cao; khuyến khích doanh
nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quỹ đào tạo nhân lực;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đổi mới chương trình, phương thức đào tạo; ứng dụng công nghệ, quản
trị chất lượng theo chuẩn quốc tế; triển khai các chương trình đào tạo nghề chất
lượng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Sở Nội vụ hướng dẫn triển
khai hệ thống dữ liệu thông tin thị trường lao động; tổ chức sàn giao dịch việc
làm thường xuyên, hiệu quả;
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai quy định về giá trong giáo dục nghề nghiệp;
kinh phí thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp để đào tạo nhân lực kỹ năng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trọng
điểm.
7. Hiện đại
hóa, nâng tầm giáo dục đại học; phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, dẫn
dắt nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tập trung nguồn lực đầu tư
phát triển Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ trở thành cơ sở đào tạo,
nghiên cứu trọng điểm của thành phố và vùng, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học,
đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch;
ưu tiên quỹ đất sạch, giải phóng mặt bằng để mở rộng không gian phát triển các
cơ sở giáo dục đại học;
- Tổ chức triển khai thực hiện
các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa giáo dục
giai đoạn 2026 - 2035; tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm; xây
dựng trung tâm đào tạo, nghiên cứu xuất sắc tại các cơ sở giáo dục đại học trọng
điểm và cơ sở đào tạo giáo viên;
- Triển khai thực hiện quy định
về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học;
ưu tiên bố trí kinh phí nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nghiên cứu cơ bản gắn
với đào tạo sau đại học; khuyến khích người giỏi chủ trì nghiên cứu;
- Tham mưu, đề xuất cơ chế phân
bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học gắn
với năng lực, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo;
khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển các trung tâm đổi mới
sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục đại học;
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng
viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học; tăng cường hỗ trợ giảng viên học tập,
nâng cao trình độ trong và ngoài nước; triển khai thực hiện hiệu quả các đề án
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài, nhất là trong các lĩnh vực trọng
điểm và đối với người dân tộc thiểu số;
- Chỉ đạo đổi mới chương trình
đào tạo theo chuẩn quốc tế; tích hợp nội dung về phân tích dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo, tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp; hỗ trợ mở rộng đào tạo tài năng,
đào tạo sau đại học gắn với nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong các ngành khoa học
cơ bản, kỹ thuật và công nghệ;
- Triển khai thực hiện các cơ
chế hỗ trợ giảng viên và người học khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở
giáo dục đại học;
- Tổ chức triển khai thực hiện
Đề án đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học;
kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào và chất lượng đầu ra;
- Triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ đào tạo tiến sĩ, đào tạo các ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật
và các ngành trọng điểm; chuẩn hóa chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến
sĩ theo quy định.
b) Sở Tài chính phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ tài
chính cho hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại
học; phối hợp thực hiện chính sách ưu đãi thúc đẩy hợp tác Nhà nước - Nhà trường
- Doanh nghiệp;
c) Sở Khoa học và Công nghệ
tham mưu rà soát, cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ
chiến lược;
d) Sở Nội vụ tham mưu triển
khai thực hiện các quy định về việc đào tạo trình độ tiến sĩ đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
8. Đẩy mạnh
hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố có liên quan:
- Tham mưu và tổ chức thực hiện
hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa
học; đàm phán, ký kết các thỏa thuận, hiệp định hợp tác phù hợp;
- Triển khai các chính sách học
bổng, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng tại
các quốc gia phát triển và các nước có quan hệ hợp tác truyền thống;
- Thực hiện các cơ chế, chính
sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài
tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục;
- Tăng cường quản lý chất lượng
các chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài; đẩy mạnh giáo dục ngôn ngữ, lịch
sử, văn hóa, địa lý và con người Việt Nam; áp dụng phù hợp các tiêu chuẩn quốc
tế trong giáo dục.
b) Sở Ngoại vụ phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu người Việt Nam ở nước ngoài
hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, phục vụ hoạch định chính sách
phát triển nhân lực chất lượng cao;
c) Công an thành phố triển khai
các biện pháp bảo đảm an ninh văn hóa trong các cơ sở giáo dục và chương trình
giáo dục có yếu tố nước ngoài.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các sở, ban ngành thành phố
a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch
nghiêm túc, đồng bộ, đúng quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc triển khai phải
bảo đảm nguyên tắc “06 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm,
rõ thời gian, rõ kết quả), gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện,
tăng cường phối hợp, tránh chồng chéo, hình thức. Kết quả thực hiện Kế hoạch là
căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và
trách nhiệm của người đứng đầu theo quy định;
b) Căn cứ nhiệm vụ được phân
công trong Kế hoạch và các Phụ lục đính kèm, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể
của cơ quan, đơn vị (hoặc lồng ghép vào kế hoạch công tác hằng năm), xác định
rõ nội dung trọng tâm, tiến độ, sản phẩm đầu ra; bảo đảm các điều kiện thực hiện
và phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai;
c) Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn thuộc
lĩnh vực quản lý nhằm bảo đảm thực hiện Kế hoạch thống nhất, hiệu quả;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát
trong phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định gửi về Sở
Giáo dục và Đào tạo.
2. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ lãnh đạo, chỉ đạo việc
xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch nhằm hướng dẫn, vận động
Nhân dân thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đồng thời, phát huy vai trò giám sát
và phản biện xã hội, tham gia tích cực vào việc triển khai các giải pháp đột
phá trong phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn,
đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Kế hoạch
và các Phụ lục đính kèm;
b) Chủ trì tổng hợp tình hình,
kết quả triển khai; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý
các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị; đề xuất điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp (nếu có) bảo đảm phù hợp tình hình thực tiễn
và quy định hiện hành;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu; tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa
phương để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
4. Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai Kế hoạch
trên địa bàn; lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và trung hạn; ưu tiên huy động
nguồn lực hợp pháp để thực hiện;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ; bảo
đảm kỷ cương, nền nếp; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại cơ sở,
kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh;
c) Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định.
5. Chế độ
thông tin, báo cáo
a) Các sở, ban ngành thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo định kỳ hằng năm kết quả triển khai Kế hoạch về
Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Trường hợp phát sinh nội
dung đột xuất, phức tạp hoặc có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ
quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
6. Kinh
phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; lồng ghép từ các
chương trình, dự án, đề án có liên quan và huy động các nguồn lực hợp pháp khác
theo quy định;
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Kiểm
tra, giám sát; khen thưởng và xử lý vi phạm
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen thưởng kịp
thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích; đồng thời kiến nghị xử lý đối với
các trường hợp chậm trễ, thực hiện không nghiêm, không bảo đảm yêu cầu;
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội bộ; bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất
lượng, hiệu quả; thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
và Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Yêu cầu các
cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục I, II)
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Ban TGDV Thành ủy;
- Sở, ban ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- Chi nhánh NHCSXH TP;
- NHNN CN Khu vực 14;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, ND
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 94/KH-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
|
I
|
Đến
năm 2030
|
|
|
1
|
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ
3; phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3
|
Đạt chuẩn
|
Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
2
|
Học sinh tiểu học được học 2
buổi/ngày; đồng thời, phấn đấu trường trung học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
chương trình trung học phổ thông
|
%
|
≥ 85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
4
|
Cơ sở giáo dục công lập đạt chuẩn
quốc gia
|
%
|
85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
5
|
Cơ sở giáo dục phổ thông trên
địa bàn thành phố tổ chức dạy tiếng Anh bắt buộc ngay từ lớp 1
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
6
|
Cơ sở giáo dục ứng dụng nền tảng
số trong quản lý và dạy học đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên thông dữ liệu
trong ngành Giáo dục và Đào tạo và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
7
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo
học các trình độ sau trung học phổ thông
|
%
|
50
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
8
|
Tỷ lệ người lao động có trình
độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên
|
%
|
≥24
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
9
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
80
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
10
|
Tỷ lệ giảng viên đại học có
trình độ tiến sĩ
|
%
|
40
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
11
|
Giáo viên đạt chuẩn trình độ
đào tạo theo quy định
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
12
|
Chỉ số giáo dục trong HDI của
thành phố
|
Chỉ số
|
≥0,8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
13
|
Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ trường phổ thông có
phòng thí nghiệm, phòng thực hành và thư viện đạt chuẩn
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
II
|
Đến
năm 2035
|
|
|
1
|
Hoàn thành phổ cập giáo dục
trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương trên toàn địa bàn thành phố
|
Hoàn thành
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
2
|
Tỷ lệ học sinh tiểu học và trung
học cơ sở được học 2 buổi/ngày
|
%
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ trường phổ thông đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
≥87
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
4
|
Chỉ số giáo dục trong HDI của
thành phố
|
%
|
≥0,85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
5
|
Tỷ lệ người lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
>40
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
6
|
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ
thông được đánh giá đạt chuẩn để đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai
|
%
|
≥45
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
7
|
Trường đại học trực thuộc
thành phố hoặc cơ sở liên kết vùng nằm trong nhóm 500 trường hàng đầu châu Á
theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín
|
Số trường
|
≥1
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
III
|
Đến năm 2045
|
|
|
1
|
Tỷ lệ trường phổ thông đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
95
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ
thông được đánh giá đạt chuẩn đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai
|
%
|
≥85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
3
|
Thành phố phát triển cao, văn
minh, hiện đại của cả nước
|
Top
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Kế hoạch số: 94 /KH-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh
mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành và triển
khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số
71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị theo hướng đa dạng hóa
các hình thức, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo
thực hiện Kế hoạch thực hiện Kế hoạch của UBND thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
II
|
Đổi
mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển
giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Triển khai thực hiện Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai thực hiện Luật
Giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai thực hiện Luật
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai thực hiện Luật
Viên chức
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai Nghị quyết của Quốc
hội ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch/ Chương trình
|
Năm 2026
|
|
6
|
Triển khai Nghị quyết của Quốc
hội về những cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch/ Chương trình
|
Năm 2026
|
|
7
|
Triển khai các văn bản quy định
chi tiết Luật Nhà giáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục,
Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
8
|
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung các quy định liên quan đến giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục phù hợp
với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
9
|
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện về đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
10
|
Triển khai Nghị định quy định
chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo; lộ trình triển
khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông lên
tối thiểu 70% cho giáo viên, tối thiểu 30% cho nhân viên, 100% cho giáo viên ở
khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
11
|
Triển khai Nghị định quy định
về chế độ phụ cấp đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
12
|
Triển khai Nghị định hướng dẫn
Luật Viên chức
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2027
|
|
13
|
Triển khai Đề án phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
14
|
Triển khai Đề án phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
15
|
Triển khai Nghị định quy định
về tự chủ của các cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
16
|
Triển khai Nghị định quy định
về cơ chế tài chính, đầu tư cho giáo dục và đào tạo
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
17
|
Triển khai Nghị định về chính
sách cho học sinh các trường phổ thông nội trú
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
18
|
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
19
|
Triển khai quy định về đặt
hàng, giao nhiệm vụ đối với đào tạo các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết
quả đầu ra
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
20
|
Triển khai Nghị định sửa đổi,
bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người
học và cơ sở giáo dục, đào tạo
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ngân hàng có liên quan
trên địa bàn
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
21
|
Triển khai Nghị định thay thế
Nghị định số 109/2022/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định
về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó bổ
sung quy định về cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
22
|
Triển khai Nghị định quy định
chính sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên đi học tập,
nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống,
có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
23
|
Triển khai Nghị định quy định
về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ; Hội Khuyến học thành phố
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
24
|
Tham gia góp ý đối với dự án
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản góp ý
|
Năm 2026
|
|
25
|
Tham gia góp ý đối với dự án Luật
sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản góp ý
|
Năm 2026
|
|
26
|
Triển khai thực hiện Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp (Luật số 67/2025/QH15)
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
27
|
Triển khai thực hiện Luật sửa
đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Luật số 90/2025/QH15)
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
28
|
Triển khai thực hiện Luật sửa
đổi, bổ sung Luật Đấu thầu (Luật số 90/2025/QH15)
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
29
|
Triển khai Nghị định quy định
về cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
30
|
Triển khai quy định về mở rộng
các sản phẩm tín dụng, ưu tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục
và đào tạo
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
31
|
Triển khai Đề án xây dựng nhà
công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
32
|
Triển khai Nghị định số
59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2028 của Chính phủ về chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
33
|
Triển khai Nghị định về hợp
tác và đầu tư nước ngoài trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
III
|
Tăng
cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người
Việt Nam thời đại mới
|
|
1
|
Triển khai các quy định để nâng
cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo
dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
IV
|
Chuyển
đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
trong giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Triển khai Nghị định quy định
về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai Đề án tổ chức thi
tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp,
thi đánh giá diện rộng trên máy tính
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
3
|
Triển khai cơ sở dữ liệu học
bạ số, văn bằng số cho người học theo mã định danh cá nhân
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu
|
Năm 2026
|
|
4
|
Phát triển hệ thống thông tin
giáo dục và nhân lực quốc gia, kết nối liên thông với hệ thống thông tin thị
trường lao động, việc làm và tích hợp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo của các cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hệ thống thông tin
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai Đề án khuyến
khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng,
đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ nhân tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
2026
|
|
V
|
Tập
trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
|
|
1
|
Triển khai Nghị định quy định
cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thúc đẩy phát triển giáo dục ở vùng
khó khăn, bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường và học tập đến hết
trung học phổ thông và tương đương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2028
|
|
2
|
Triển khai Đề án đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Đề án xây dựng các
trường nội trú, bán trú cho học sinh phổ thông ở vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai Đề án tăng cường
việc dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026 - 2030 định hướng đến 2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai Đề án từng bước
đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
6
|
Triển khai Đề án dạy ngôn ngữ
của các nước láng giềng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
7
|
Triển khai Đề án phát hiện và
bồi dưỡng nhân tài trẻ Việt Nam
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
VI
|
Cải
cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề cao
|
|
1
|
Triển khai Đề án phát triển hệ
thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao gồm các trường chất lượng
cao, trường thực hiện chức năng của trung tâm vùng, trung tâm quốc gia đào tạo
và thực hành nghề chất lượng cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai Đề án triển khai,
đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới,
kỹ năng mới, kỹ năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai chính sách ưu đãi
đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ
và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
4
|
Triển khai Chương trình đào tạo
nghề chất lượng cao cho đồng bào người dân tộc thiểu số ở các ngành nghề phù
hợp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
5
|
Triển khai cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ ngân sách
nhà nước; chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia
giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
VII
|
Hiện
đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ
cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Triển khai Đề án sắp xếp, tổ
chức lại hệ thống cơ sở giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai Đề án rà soát, sắp
xếp hệ thống các viện nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở
giáo dục đại học trong các viện nghiên cứu, cơ chế đồng biên chế giữa viện
nghiên cứu với cơ sở giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Đề án chuyển một số
cơ sở giáo dục đại học về địa phương quản lý
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai Đề án phát triển 3
đến 5 đại học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, đào
tạo nhân tài quốc gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
5
|
Triển khai Đề án phát triển một
số cơ sở giáo dục đại học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh; xây dựng trung
tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trung tâm nghiên cứu xuất
sắc, trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học
trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
6
|
Triển khai chính sách hỗ trợ
tín dụng ưu đãi cho giảng viên và người học
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
7
|
Triển khai Quyết định sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các
cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2019 - 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
8
|
Triển khai Chương trình thu
hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
9
|
Triển khai Nghị định thay thế
Nghị định số 124/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
10
|
Triển khai Đề án triển khai
cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành giáo dục đào tạo; thu hút
các chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại cơ sở giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
11
|
Rà soát, cập nhật Danh mục
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Triển khai Nghị quyết của
Chính phủ về thí điểm một số cơ chế, chính sách đột phá trong đào tạo, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số lĩnh vực trọng yếu
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
13
|
Triển khai Đề án chiến lược
phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
14
|
Triển khai Đề án đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực
trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
15
|
Triển khai Đề án đổi mới tuyển
sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát
thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt
chẽ chất lượng đầu ra
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
16
|
Triển khai Quyết định sửa đổi,
bổ sung, ban hành các quy định để tăng cường quản lý chất lượng gắn với chính
sách hỗ trợ phù hợp đối với đào tạo tiến sĩ, đào tạo các ngành sư phạm, sức
khỏe, pháp luật và các ngành trọng điểm
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
17
|
Triển khai Quyết định sửa đổi,
bổ sung, ban hành các quy định quản lý việc học tiến sĩ đối với cán bộ, công
chức
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
18
|
Triển khai Đề án thúc đẩy hiệu
quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
Đẩy
mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Triển khai Đề án cấp học bổng
toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại các trường
đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai Đề án “Đưa công
dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước
thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035”
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Đề án đẩy mạnh hợp
tác, mở rộng giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa các giá trị văn hóa, truyền thống
Việt Nam tại nước ngoài, nhất là trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai quy định về bảo đảm
an ninh văn hóa trong các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài
|
Công an thành phố
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai Đề án phát triển mạng
lưới đại diện giáo dục và đào tạo ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2026
|