|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 132/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 26
tháng 02 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Nghị quyết số
24/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của
UBND tỉnh thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2021-2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh năm 2024 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo
thực hiện Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 tới
cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các sở, ban ngành, đoàn thể chính trị -
xã hội từ tỉnh đến cơ sở và Nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức,
phát huy tinh thần, trách nhiệm, tính chủ động sáng tạo trong quá trình thực hiện.
2. Tăng cường sự lãnh đạo
của cấp ủy, chính quyền các cấp để triển khai kịp thời, có hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho phát
triển kinh tế - xã hội, xây dựng củng cố hệ thống chính trị, ổn định trật tự xã
hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa
công tác giảm nghèo, phát huy cao nội lực phấn đấu của người nghèo, xã nghèo tự
vươn lên thoát nghèo. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh
giảm nghèo bền vững, hạn chế thấp nhất tỷ lệ hộ tái nghèo.
4. Phân công trách nhiệm
cụ thể đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã
trong tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm
2024 trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo
đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo. Huy động mọi nguồn lực để
tập trung đầu tư phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông
thôn, đào tạo kỹ năng nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nhanh
thu nhập, nâng cao điều kiện sinh hoạt và chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Hỗ
trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ
trợ các huyện nghèo, xã nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.
2.
Mục tiêu cụ thể
- Phấn
đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1-1,5%, trong đó vùng miền núi 2 - 3%.
- Tỷ
lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4-5%.
(Phụ lục số 1 kèm theo)
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN
1.
Đối tượng
- Hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ thời điểm hộ
được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo) trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên hỗ trợ
hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng;
trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo.
- Người
lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống
trên địa bàn huyện nghèo.
- Các
huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong,
Quỳ Châu theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo giai đoạn 2021-2025.
- Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp, hợp tác xã
trên địa bàn.
- Các
tổ chức và cá nhân có liên quan.
2.
Phạm vi thực hiện
Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2024 thực hiện trên phạm vi
toàn tỉnh Nghệ An, trọng tâm là các huyện nghèo, vùng khó khăn.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
các huyện nghèo
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 238.661
triệu đồng, trong đó:
- Vốn
đầu tư phát triển: 212.948 triệu đồng.
- Vốn
sự nghiệp: 25.713 triệu đồng.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm
nghèo
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 95.672
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
3.1
Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 39.550
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
3.2
Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng.
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 14.047
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
4.1.
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 77.430
triệu đồng, trong đó:
- Vốn
đầu tư phát triển: 34.395 triệu đồng.
- Vốn
sự nghiệp: 43.035 triệu đồng.
4.2.
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 3.789
triệu đồng (Vốn sự nghiệp)
4.3.
Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 17.898
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa
bàn các huyện nghèo
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 79.240
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
6.1.
Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 9.588
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
6.2.
Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 5.526
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương
trình
7.1.
Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 13.950
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
7.2.
Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
a)
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phân công thực hiện: Theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh.
b)
Kế hoạch vốn Trung ương thực hiện: 8.385
triệu đồng (Vốn sự nghiệp).
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Kế hoạch
nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2024
là: 603.736 tỷ đồng (tại Quyết định số 4189/QĐ- UBND ngày 15/12/2023 của
UBND tỉnh).
Trong
đó:
- Vốn
đầu tư phát triển: 247.343 tỷ đồng.
- Vốn
sự nghiệp: 356.393 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2,3 kèm theo)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác giảm nghèo bền vững
Cấp ủy,
chính quyền các cấp xác định rõ giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn, nhất
quán của Đảng, Nhà nước; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, nhất là
trách nhiệm người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách,
chương trình, dự án về hỗ trợ giảm nghèo.
Tiếp
tục hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Tập trung đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình; hoàn thành các thủ tục
đầu tư dự án cơ sở hạ tầng huyện nghèo, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung
tâm dịch vụ việc làm đảm bảo đúng quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà
nước; đảm bảo điều kiện bố trí và giải ngân kế hoạch vốn theo từng danh mục dự
án đã được HĐND tỉnh thông qua.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận
thức và trách nhiệm trong công tác giảm nghèo
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán
bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác giảm nghèo; phát huy mạnh mẽ truyền thống
đoàn kết, tinh thần “tương thân, tương ái” đối với người nghèo. Động viên, khuyến
khích người nghèo vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của
Nhà nước và xã hội; Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền
công tác giảm nghèo trong các ngành, các cấp; kịp thời giới thiệu các cá nhân,
tập thể, mô hình, kinh nghiệm hay trong giảm nghèo bền vững để nhân rộng.
- Tiếp
tục hưởng ứng và triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Vì người nghèo -
không để ai bị bỏ lại phía sau”, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, phát huy nội
lực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no” của người dân và cộng đồng,
phấn đấu “Vì một Việt Nam không còn đói nghèo"; thực hiện có hiệu quả các
hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ 76 xã đặc biệt khó khăn theo phân công của UBND tỉnh.
3. Triển khai các chương trình, dự án, chính sách giảm
nghèo gắn với mục tiêu phát triển bền vững; đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
- Đổi
mới cách tiếp cận về giảm nghèo, tăng cường các chính sách hỗ trợ có điều kiện;
tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất,
tín dụng chính sách xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo; hỗ trợ
tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân như chính sách hỗ
trợ học phí, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế, các chính sách tín dụng xã hội,
chính sách hỗ trợ tiền điện, hỗ trợ về nhà ở, nước sạch.
- Đẩy
mạnh thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội kết nối vùng, tăng cường kết
nối vùng đã phát triển với vùng khó khăn; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở những địa bàn khó khăn.
- Rà
soát, điều chỉnh quy hoạch, tổ chức thực hiện di dời dân cư, bảo đảm sinh kế bền
vững và an toàn cho dân cư tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên
tai, biến đổi khí hậu, khu vực rừng đặc dụng; tập trung giải quyết đất sản xuất,
đất ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo phù hợp.
4. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho công
tác giảm nghèo; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn vùng
nghèo, vùng khó khăn.
- Huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo, trong đó ngân
sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo; đồng thời huy động tối đa các nguồn lực đóng
góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn lực xã hội khác tham gia
công tác giảm nghèo bền vững.
-
Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình mục tiêu đầu tư giảm nghèo của
Trung ương, trước hết là Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025, Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi và các chương trình phát triển kinh tế xã hội gắn với
chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Chính phủ ban hành.
- Đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; tập trung phát triển sản xuất, giáo dục
nghề nghiệp cho người nghèo; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ở các huyện nghèo và các xã đặc biệt khó khăn.
5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về giảm nghèo
- Kiện
toàn Ban Chỉ đạo và bộ máy tham mưu, giúp việc các cấp thống nhất, đồng bộ;
tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện công tác giảm nghèo
trên địa bàn tỉnh.
- Nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; tăng cường tổ chức
các lớp tập huấn để bồi dưỡng năng lực quản lý, chỉ đạo điều hành, hướng dẫn việc
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo. Khuyến khích cán bộ,
công chức, viên chức có năng lực, nhiệt tình về công tác tại vùng nghèo, vùng
khó khăn.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để
người dân, cộng đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm nghèo của Nhà nước.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn.
Chỉ đạo,
hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các dự án: Dự án 1: Hỗ trợ
đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo; Dự án 2: Đa dạng
hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo; Tiểu dự án 1 - Dự án 4: Phát triển
giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn; Tiểu dự án 2 - Dự án 4: Hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Tiểu dự án 3 - Dự án 4:
Hỗ trợ việc làm bền vững; Tiểu dự án 2 - Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa
chiều; Tiểu dự án 1 - Dự án 7: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình; Tiểu dự
án 2 - Dự án 7: Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối
hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và các đơn vị liên
quan tổng hợp, cân đối, bố trí vốn đầu tư thực hiện Chương trình theo tiến độ,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; phối hợp với các Sở, ngành liên
quan lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình, dự án giảm nghèo; hướng dẫn
thực hiện và giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định trong quản lý, tổ chức
thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn.
3. Sở Tài chính
Phối
hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan tham
mưu bố trí vốn sự nghiệp, vốn đối ứng (vốn sự nghiệp) cho Chương trình, báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn về cơ chế quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình; giám sát, kiểm tra, hướng dẫn
sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.
4. Các Sở, ngành chủ trì dự án, tiểu dự án thành phần thuộc
Chương trình
Xây dựng
kế hoạch/phương án tổ chức triển khai các hoạt động của dự án, tiểu dự án thành
phần do Sở, ngành chủ trì năm 2024. Hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã để tổ
chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo, trùng lắp với các chương trình, dự án,
đề án khác, cụ thể:
- Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn UBND các
huyện, thành phố, thị xã thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản
xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Sở
Y tế: Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện
Tiểu dự án 2 - Dự án 3: Cải thiện dinh dưỡng.
- Sở
Xây dựng: Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện thực hiện Dự án 5: Hỗ
trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo.
- Sở
Thông tin và Truyền thông: Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành
phố, thị xã thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin.
5. Các Sở, ban, ngành liên quan
Tham
gia triển khai thực hiện Chương trình trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có
liên quan đến lĩnh vực do Sở, ban, ngành quản lý. Hướng dẫn thực hiện cơ chế,
chính sách giảm nghèo gắn với chính sách, chương trình và kế hoạch phát triển của
Sở, ban, ngành; đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện ở cơ sở.
6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
Xây dựng
Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, chủ động huy
động thêm các nguồn lực cho các Dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương
trình; sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và
tránh thất thoát, lãng phí; báo cáo kết quả triển khai thực hiện chương trình
cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên cấp
tỉnh
Trong
phạm vi, chức năng nhiệm vụ của cơ quan, phối hợp, hướng dẫn các tổ chức thành
viên MTTQ các cấp, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp Nhân dân thi đua hưởng ứng, tham gia thực hiện các chương
trình giảm nghèo bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào ủng hộ Quỹ “Vì người
nghèo”, Chương trình “Tết Vì người nghèo” hàng năm, chương trình vận động, hỗ
trợ xây dựng, sửa chữa nhà cho người nghèo, người khó khăn về nhà ở (Chương
trình 1838); tích cực tuyên truyền, vận động Nhân dân hưởng ứng thực hiện Phong
trào thi đua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” gắn với thực hiện
các nội dung Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh”; đồng thời, động viên, khích lệ người dân tự giác vươn lên thoát
nghèo bền vững.
Yêu cầu
các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung chỉ đạo
thực hiện nghiêm túc. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Lao động – TB &
XH; (B/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh; (B/c);
- PCT VX UBND tỉnh; (B/c);
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, KGVX (TP, D).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
|