|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
39/VBHN-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
27/03/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, NGUỒN
KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Thông tư số 26/2009/TT-BNN
ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng
quản lý đê nhân dân, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật đê điều
ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều;
Căn cứ Nghị định số
01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối
với lực lượng quản lý đê nhân dân như sau[1]:
Điều
1. Phạm vi áp dụng
Thông tư hướng dẫn về cơ cấu
tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân
làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê ở các địa phương, không thuộc
biên chế nhà nước, theo quy định tại khoản 3, Điều 37 của Luật đê điều.
Điều
2. Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân
1.[2] Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã,
phường, đặc khu ven đê.
2. Mỗi nhân viên quản lý
đê nhân dân chịu trách nhiệm quản lý không quá 3km đê. Căn cứ số lượng km đê
trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về số lượng nhân viên quản lý
đê nhân dân.
3.[3] Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý,
điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của
cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống
thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên
môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
3. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý đê nhân dân
1.[4] Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng
dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
2. Phối hợp với lực lượng
chuyên trách quản lý đê điều trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh
gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều;
3. Kiểm tra, phát hiện,
báo cáo kịp thời tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều;
4. Phát hiện, ngăn chặn kịp
thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
5. Lập biên bản và kiến
nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
6. Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về đê điều, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều;
7. Tham gia với cơ quan
chuyên môn xây dựng phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão;
8. Tham gia quản lý và bảo
vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê
như: điểm canh đê; vật tư dự trữ chống lũ, lụt, bão; biển báo đê điều; cột chỉ
giới; cây chắn sóng bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác;
9. Nhân viên quản lý đê
nhân dân khi làm nhiệm vụ phải đeo băng đỏ có chữ “QLĐND” mầu vàng trên cánh
tay trái.
Điều
4. Quy định về chế độ và nội dung báo cáo
1.[5] Nhân viên quản lý đê nhân dân có trách nhiệm báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp xã định kỳ một tháng hai lần vào ngày 01 và ngày 15 hằng tháng
về tình trạng đê điều, các công trình phòng, chống lụt, bão, tình trạng vật tư
dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão trên địa bàn được giao.
2.[6] Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của
nhân viên quản lý đê nhân dân và báo cáo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, mỗi tháng một lần.
3.[7] Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ, phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều phải bằng mọi
cách nhanh chóng báo cáo cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản
lý đê, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã để tiến
hành xử lý kịp thời.
4. Nội dung báo cáo khi
phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều:
a) Thời gian phát hiện vi
phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều;
b) Vị trí, mức độ, đặc điểm,
kích thước, diễn biến vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều, đề xuất biện pháp xử
lý.
5. Trường hợp phát hiện vi
phạm hoặc hư hỏng, sự cố nguy hiểm có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều, phải
có biện pháp ngăn chặn kiên quyết và báo cáo gấp cho cơ quan chức năng để xử lý
kịp thời.
Điều
5. Nguồn kinh phí và chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân
1. Nhân viên quản lý đê
nhân dân được hưởng thù lao. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức thù lao đối với nhân viên quản lý đê nhân
dân.
2. Nhân viên quản lý đê
nhân dân được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ
đê.
3. Nhân viên quản lý đê
nhân dân được trang bị bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ (áo mưa, ủng, mũ cứng,
đèn pin) và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành trong trường
hợp bị tai nạn khi làm nhiệm vụ.
4.[8] Nguồn kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê
nhân dân:
a) Quỹ phòng, chống thiên
tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo
đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê[9]
1. Tổ chức lực lượng quản
lý đê nhân dân thuộc địa bàn. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động
và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này.
2.[10] Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan
chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên
tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản
lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.
3.[11] Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, thanh toán kinh phí thù
lao và thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân
theo các quy định của Nhà nước.
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường[12]
1.[13] Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đê để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng quản
lý đê nhân dân.
2.[14] Tổ chức, chỉ đạo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản
lý đê nhân dân.
3. Chỉ đạo lực lượng
chuyên trách quản lý đê điều phối hợp với lực lượng quản lý đê nhân dân trong
việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn,
tham gia xử lý sự cố đê điều.
Điều
8. Quy định thực hiện[15]
1. Thông tư này có hiệu lực
sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16] để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
[1] Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số
35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều
và Phòng, chống thiên tai;”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và
phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số
10/2026/TT- BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[15] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định
chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Mục 2 Chương
II bao gồm các Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và khoản 2
Điều 22 Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên
tai các cấp ở địa phương.
3. Kế hoạch phòng, chống
thiên tai các cấp đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện cho đến khi hết chu
kỳ thực hiện của kế hoạch hoặc cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 13. Trách nhiệm
thi hành
1. Hội đồng nhân dân đặc
khu, Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu, cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của Hội đồng
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc khu vực hải đảo.
2. Hội đồng nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm tương ứng của Hội
đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trong quá trình thực
hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
Điều 29 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 29. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
[16]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 39/VBHN-BNNMT năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 39/VBHN-BNNMT ngày 27/03/2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
418
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|