|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 03
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(MÙA CẠN NĂM 2025 - 2026)
Thực hiện Quyết định số
4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố kịch bản nguồn nước trên Lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025
- 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh Cà Mau (mùa cạn năm 2025 - 2026), như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo đảm an ninh nguồn nước, bảo
đảm nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn, nuôi trồng thủy sản
và các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác trên nguyên tắc điều hòa, phân
phối tài nguyên nước công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng
và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Dự báo hiện trạng nguồn nước
trên địa bàn tỉnh và nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các mục đích nhằm mục
tiêu khai thác hiệu quả, tiết kiệm hợp lý, tránh lãng phí và làm suy cạn nguồn
nước.
- Đề xuất các giải pháp điều
hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của các mục đích dựa trên sự
phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh theo Kịch bản nguồn nước trên Lưu vực
sông Cửu Long mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường công bố tại Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng
nước theo nhu cầu sử dụng nước bình thường trong mùa cạn năm 2025 - 2026 của từng
ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh, phù
hợp với Kịch bản nguồn nước trên Lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025 - 2026
đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất
của cấp có thẩm quyền và sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành,
địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển
khai thực hiện phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn đáp ứng nguồn nước phục vụ
sinh hoạt, sản xuất trong mùa cạn (từ tháng 01/2026 đến hết tháng 5/2026).
II. HIỆN TRẠNG
NGUỒN NƯỚC
1. Công
trình thủy lợi chứa, trữ nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh được tích trữ, gồm
có:
- Hồ chứa nước ngọt ở xã Khánh
An, trữ lượng thiết kế 3,85 triệu m3:
- Hệ thống kênh thủy lợi (kênh
đất tự nhiên) tiêu thoát kết hợp, trữ lượng khoảng 275,96 triệu m3, cụ
thể: Hệ thống kênh lớn (lưu lượng lớn hơn 20m3/s): tổng số 71 tuyến, chiều
dài 1.604km, trữ lượng 96,24 triệu m3; Hệ thống kênh vừa (lưu lượng từ
1m3/s ÷ 20m3/s): Tổng số 2.286 tuyến, chiều dài 11.076km, trữ lượng 166,14
triệu m3; Hệ thống kênh nhỏ (lưu lượng dưới 1m3/s): Tổng số 1.661
tuyến, chiều dài 2.715km, trữ lượng 13,58 triệu m3.
- Chất lượng nguồn nước trên
các hệ thống thủy lợi nhìn chung đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng theo quy
chuẩn, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu để khai thác cho các nhu cầu dùng nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dân sinh, kinh tế trên địa bàn
tỉnh.
- Hệ thống công trình thủy lợi
vẫn chủ động phục vụ tưới tiêu theo năng lực và nhiệm vụ của công trình, bảo đảm
nhu cầu khai thác, sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản và kinh doanh, dịch vụ, trong thời gian qua không có biến động lớn.
2. Nguồn nước
dưới đất:
Theo các kết quả nghiên cứu,
đánh giá của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh tồn tại 07 tầng chứa nước lỗ hổng, bao gồm: qh, qp3,
qp2-3, qp1, n22, n21, n13, trong đó tầng qh bị mặn hoàn toàn, không có ý nghĩa
trong khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt, sản xuất. Các tầng chứa nước còn lại
có diện tích phân bố nước nhạt, nước mặn đan xen. Trữ lượng khai thác tiềm năng
toàn tỉnh là 7.339.611 m3/ngày. Đặc điểm chủ yếu của các tầng chứa nước trên địa
bàn tỉnh như sau:
- Tầng Pleistocen trên (qp3):
Phân bố phần lớn diện tích của tỉnh với 5.724,0km2, trong đó diện tích phân bố
nước nhạt 1.184,0km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 43m đến 66m, chiều dày
trung bình 18,6m. Mức độ chứa nước từ nghèo đến trung bình, trữ lượng khai thác
tiềm năng 162.176 m3/ngày. Diện tích phân bố nước mặn lớn nên hầu như không có
hoạt động khai thác trong tầng này.
- Tầng Pleistocen giữa - trên
(qp2-3): Phân bố trên toàn tỉnh, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 4.513km2,
chiều sâu phân bố trung bình từ 81m đến 131m, chiều dày trung bình 40,0m. Mức độ
chứa nước từ đến trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 1.771.070
m3/ngày. Tầng chứa nước này hiện đang được khai thác phổ biến trên địa bàn tỉnh,
chủ yếu bằng các giếng khoan quy mô nhỏ, hộ gia đình.
- Tầng Pleistocen dưới (qp1):
Phân bố trên toàn tỉnh, trong đó diện tích phân bố nước nhạt 4.845km2, chiều
sâu phân bố trung bình từ 133m đến 180m, chiều dày trung bình 40,0m. Mức độ chứa
nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm năng 1.758.443 m3/ngày. Tầng
chứa nước này hiện đang được khai thác bằng các giếng khoan quy mô lớn phục vụ
sinh hoạt, sản xuất.
- Tầng Pliocen giữa (n22): Phân
bố phần lớn diện tích của tỉnh với 7.621,9km2, trong đó diện tích phân bố nước
nhạt 4.154km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 193m đến 244m, chiều dày trung
bình 49,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm
năng 1.874.682 m3/ngày. Tầng chứa nước này đang được khai thác bằng các giếng
khoan quy mô lớn phục vụ sinh hoạt, sản xuất.
- Tầng Pliocen dưới (n21): Phân
bố phần lớn diện tích của tỉnh với 6.923,9km2, trong đó diện tích phân bố nước
nhạt 2.109,0km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 256m đến 311m, chiều dày trung
bình 33,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm
năng 1.090.854 m3/ngày. Trên địa bàn tỉnh hiện chỉ có một số ít giếng khoan
công nghiệp đang khai thác trong tầng này phục vụ sinh hoạt, sản xuất.
- Tầng Miocen trên (n13): Phân
bố phần lớn diện tích của tỉnh với 6.628,9km2, trong đó diện tích phân bố nước
nhạt 2.236,0km2, chiều sâu phân bố trung bình từ 299m đến 390m, chiều dày trung
bình 38,0m. Mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, trữ lượng khai thác tiềm
năng 682.386 m3/ngày. Tầng chứa nước này hiện chưa được khai thác trên địa bàn
tỉnh do chiều sâu phân bố lớn, chi phí đầu tư cao.
Nước dưới đất trên địa bàn tỉnh
sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt (chiếm 86,8% tổng lượng khai thác toàn tỉnh), sản
xuất (công nghiệp), dịch vụ - du lịch (chiếm 13,2% tổng lượng khai thác toàn tỉnh).
III. KẾ HOẠCH
SẢN SUẤT VÀ NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
1. Kế hoạch
sản xuất
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Vụ lúa Đông Xuân 2025 - 2026:
Diện tích 92.909 ha, xuống giống từ đầu tháng 10/2025 đến đầu tháng 01/2026,
thu hoạch từ giữa tháng 01/2026 đến tháng 4/2026.
+ Rau màu: Từ nay đến tháng
5/2026 xuống giống khoảng 8.000 ha rau màu các loại.
+ Chăn nuôi: Từ nay đến tháng
5/2026 tổng đàn heo xuất chuồng 352.500 con; gia cầm xuất chuồng 6.885.000 con.
- Nuôi trồng thủy sản: Tổng diện
tích nuôi trồng thủy sản là 424.385 ha (Diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến
là 384.500 ha; Diện tích nuôi tôm siêu thâm canh là 11.500 ha; Diện tích nuôi
tôm thâm canh là 22.000 ha; Nuôi cá và thủy sản khác 6.385 ha).
2. Hiện
trạng khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt
2.1. Hiện
trạng cấp nước sinh hoạt và sản xuất
Hiện toàn tỉnh có tổng số 410
trạm cấp nước tập trung phục vụ sinh hoạt với tổng công suất thiết kế 204.212
m3/ngày đêm; công suất khai thác thực tế 125.421 m3/ngày đêm, trung bình theo
công xuất thiết kế 6,126 triệu m3/tháng; công suất khai thác thực tế 3,763 triệu
m3/tháng. Trong đó:
2.1.1. Cấp
nước khu vực nông thôn
- Hiện toàn tỉnh có 364 công
trình khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt cho người dân nông
thôn (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý 144 công
trình và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý 220 công trình); tổng công suất thiết
kế 72.962 m3/ngày đêm; công suất khai thác thực tế 40.162 m3/ngày đêm.
- Hệ thống công trình cấp nước
tập trung của tỉnh hiện chưa phát huy hết công suất khai thác, do tình trạng giếng
khai thác nhỏ, phân tán, tuyến đường ống nối mạng cục bộ trong khu vực, chưa áp
dụng công nghệ xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước sạch. Đến nay, vùng nông thôn chỉ
đạt 50% dân số sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 48% dân số sử dụng
nước từ các giếng khoan gia đình hiện có, 2% dân số sống trong khu vực không có
nước nguồn để khai thác, sử dụng, phải sử dụng nước mưa.
- Qua rà soát, toàn tỉnh hiện
có 364 công trình cấp nước tập trung nông thôn, trong đó: hoạt động bền vững
156 công trình (42,86%), tương đối bền vững 70 công trình (19,23%), kém bền vững
46 công trình (12,64%), không hoạt động 92 công trình (25,27%).
- Hiện nay, trên địa bàn Cà Mau
(cũ) có rất nhiều công trình cấp nước tập trung được xây dựng từ những năm 1998
đến 2013 (220 công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, Trung tâm Nước đang
lập thủ tục tiếp nhận và phân loại công trình còn sử dụng được sẽ nâng cấp, sửa
chữa, các công trình không đảm bảo và không hoạt động sẽ thực hiện thanh lý)
qua nhiều năm sử dụng đã hư hỏng, xuống cấp đáng báo động, không còn an toàn và
không đủ nước sinh hoạt cho người dân, vấn đề thiếu nước sinh hoạt diễn ra rất
thường xuyên ở các khu vực nông thôn, nhất là vào mùa khô; đặc biệt, một số khu
vực do điều kiện địa chất, không khoan khai thác được nước dưới đất, nên từ nhiều
năm nay rất nhiều khu vực nông thôn, cuộc sống người dân gặp rất nhiều khó
khăn, vất vả. Thời gian qua, đã có nhiều địa phương kiến nghị đầu tư nâng cấp
hoặc xây dựng lại các công trình; đồng thời, cũng có nhiều bài viết trên các
phương tiện truyền thông, phản ảnh tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt, nhưng
do nguồn vốn hạn chế, nên chỉ giải quyết được vài điểm mang tính “chữa cháy” cục
bộ. Để giải quyết thực trạng chung này, cần phải có nguồn kinh phí rất lớn để đầu
tư đồng bộ, trọng điểm, mang tính kết nối, từng bước thay thế các công trình
cũ, xóa bỏ dần số giếng khoan nhỏ lẻ, hình thành cơ bản hạ tầng nước sạch tập
trung ở khu vực nông thôn, đảm bảo tính bền vững và phát triển cấp nước tập
trung để đảm bảo nước sạch cho người dân, chủ động trong bối cảnh biến đổi khí
hậu, hạn hán, xâm nhập mặn diễn ra với tần suất ngày càng dày hơn, qua đó đáp ứng
tiêu chí cấp nước sạch trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
2.1.2. Cấp
nước khu vực đô thị
- Toàn tỉnh, hiện có 55 công
trình (trạm/nhà máy) cấp nước tập trung, trong đó:
+ Công ty Cổ phần cấp nước Cà
Mau: Hiện có 47 công trình khai thác nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, 100% khai
thác nước ngầm; tổng công suất thiết kế 99.940 m3/ngày đêm; công suất khai thác
thực tế 60.320 m3/ngày đêm.
+ Công ty Cổ phần cấp nước Bạc
Liêu: Hiện có 03 công trình khai thác nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, 100%
khai thác nước ngầm; tổng công suất thiết kế 34.000 m3/ngày đêm; công suất khai
thác thực tế 24.939 m3/ngày đêm.
+ Trung tâm Nước sạch và Vệ
sinh môi trường nông thôn (Bạc Liêu): Quản lý và vận hành 05 trạm cấp nước.
- Ngoài ra còn có một số doanh
nghiệp tham gia vào lĩnh vực cấp nước như: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường
Khánh An có 01 công trình cấp nước tập trung với công suất 6.960 m3/ngày đêm phục
vụ cấp nước cho sản xuất tại Khu công nghiệp Khánh An.
- Toàn tỉnh hiện đang khai thác
nước dưới đất với tổng số 285.740 giếng khoan. Tổng lưu lượng khai thác là
590.506 m3/ngày đêm, khai thác trong các tầng chứa nước qp2-3, qp1, n22 và n21.
Các loại hình khai thác nước dưới đất gồm:
+ Khai thác quy mô lớn (≥10
m3/ngày đêm): Tổng số giếng khai thác 1.139 giếng, tổng lưu lượng khai thác là
226.154 m3/ngày đêm.
+ Khai thác nhỏ lẻ, hộ gia đình
(<10 m3/ngày đêm): Tổng số giếng khai thác 284.601 giếng, tổng lưu lượng
khai thác là 364.352 m3/ngày đêm.
2.2. Khu
vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
Hiện còn một số khu vực xảy ra
tình trạng thiếu hụt nước sinh hoạt:
- Khu vực địa bàn xã Khánh Thuận
(cũ) nay thuộc xã U Minh và xã Nguyễn Phích: Người dân sống phân tán theo diện
tích rừng sản xuất, không có nguồn nước ngầm có chất lượng ngọt; nước mặt bị
nhiễm phèn nặng nên người dân chủ yếu trữ nước mưa để sử dụng. Việc đầu tư công
trình cấp nước tập trung phải xây dựng tại các khu vực khác và lắp đặt đường ống
dẫn về nên suất đầu tư lớn, chưa có nguồn kinh phí để thực hiện.
- Khu vực xã Biển Bạch: Tuyến
Ranh Hạt; tuyến kênh 500 (bờ tây Sông Trẹm) và tuyến kênh 700 (bờ tây Sông Trẹm):
Khu vực này người dân sống phân tán, không có nguồn nước dưới đất; nước mặt nhiễm
phèn, mặn không sử dụng được, người dân chủ yếu sử dụng nước mưa. Khu vực này dự
kiến mở rộng tuyến ống từ Hệ thống cấp nước xã Tân Bằng - Biển Bạch dẫn về cấp
nước sinh hoạt cho người dân và đang trong giai đoạn đề xuất chủ trương đầu tư.
Ngoài ra, trên địa bàn xã Gành
Hào hiện nay chưa có trạm cấp nước tập trung phục vụ sinh hoạt cho các hộ dân.
Chủ yếu người dân trên địa bàn xã phải khoan giếng nước quy mô nhỏ để phục vụ
sinh hoạt.
3. Nhu cầu
khai thác, sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Nhu cầu nông nghiệp: Cần khoảng
117.103 triệu m3, trong đó lúa Đông Xuân 2025 - 2026 khoảng 92,91 triệu m3; rau
màu khoảng 12 triệu m3; chăn nuôi khoảng 0,00131 triệu m3; nuôi trồng thủy sản
khoảng 116.998 triệu m3.
- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước
cho mục đích công nghiệp: Tương đối ổn định trong khoảng 31,1 triệu m3/năm.
- Nhu cầu cho mục đích sinh hoạt:
Tương đối ổn định trong năm, dao động nhẹ theo mùa (mùa khô tăng do thời tiết
nóng); trung bình khoảng 3,763 triệu m3/tháng, cao nhất vào tháng 2 và
tháng 3 năm 2026 khoảng 4,1 triệu m3.
IV. KẾ HOẠCH
ỨNG PHÓ VỚI TRẠNG THÁI THIẾU HỤT CỦA NGUỒN NƯỚC
- Theo dõi và bám sát lịch cấp
nước phục vụ tưới tiêu; thực hiện công tác điều tiết, nạo vét kênh mương - khơi
thông dòng chảy, sửa chữa bờ vùng bờ thửa; thường xuyên kiểm tra, duy tu, sửa
chữa, vận hành, khai thác tốt các cống đầu mối, trạm bơm nội đồng nhằm hạn chế
nước mặn xâm nhập vào các hệ thống kênh, mương thủy lợi, bảo đảm cung cấp nước
kịp thời, hiệu quả, giảm thất thoát, lãng phí nước, bảo đảm nguồn nước tưới
tiêu phục vụ sản xuất, nhất là giai đoạn cao điểm mùa khô từ tháng 01 đến tháng
04 năm 2026.
- Trong điều kiện hạn hán, thiếu
hụt nghiêm trọng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở đặc thù tỉnh
Cà Mau, việc điều tiết, phân bổ nguồn nước được thực hiện theo hướng ưu tiên tối
đa cho sản xuất nông nghiệp; đồng thời xem xét cắt giảm các mục đích sử dụng nước
không thiết yếu khác (nếu phát sinh).
- Tăng cường công tác giám sát
và thực hiện các giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm thích ứng với tình trạng
xâm nhập mặn có xu hướng gia tăng trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động người
dân sử dụng tiết kiệm nước, thực hiện lấy nước theo đợt theo thông báo của đơn
vị khai thác, cung cấp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với những diện tích thiếu
nước; sử dụng các giống cây trồng thích ứng với điều kiện hạn hán; đối với diện
tích nuôi trồng thủy sản có khả năng thiếu nước cần giảm quy mô hoặc chuyển đổi,
sử dụng các giống nuôi thích ứng với điều kiện hạn hán, thiếu nước để tránh gây
thiệt hại cho nhân dân.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các xã,
phường triển khai thực hiện Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa
bàn tỉnh Cà Mau (mùa cạn năm 2025 - 2026).
- Đề xuất các giải pháp điều
hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của các mục đích dựa trên sự
phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh và Kịch bản nguồn nước trên Lưu vực
sông Cửu Long mùa cạn năm 2025 - 2026 đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công
bố tại Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14/11/2025.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tập trung cao độ cho công tác phòng chống hạn hán,
xâm nhập mặn mùa khô năm 2025 - 2026 tác động trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Trung ương hỗ trợ kinh phí phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô
năm 2025 - 2026 nếu có xảy ra thiệt hại về sản xuất.
- Tổng hợp, thẩm định các thiệt
hại (nếu có) của các xã, phường do hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn gây
ra và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem
xét, hỗ trợ khắc phục thiệt hại theo tình hình thực tế phát sinh và khả năng
cân đối của ngân sách (nếu có).
- Tăng cường công tác quản lý
khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất để nuôi trồng thủy sản, xử lý
nghiêm các hành vi gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
- Theo dõi kịp thời thông tin dự
báo khí tượng, thủy văn để chủ động điều tiết, sử dụng nước hiệu quả, phù hợp với
khả năng nguồn nước cho từng thời kỳ.
- Theo dõi diễn biến ô nhiễm
nguồn nước trong mùa khô năm 2025 - 2026.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc
chấp hành các quy định về tài nguyên nước và thủy lợi trên địa bàn; kịp thời
phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định,
tham mưu cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình
chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất;
đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Rà soát hiện trạng các công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đánh giá hiệu quả lấy nước của các công trình
thủy lợi; tăng cường sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi có hiệu quả lấy
nước kém, có biện pháp bổ sung nguồn nước dự phòng để chủ động bổ sung lượng nước
trường hợp nguồn nước khó khăn.
- Tổ chức vận hành hiệu quả các
công trình thủy lợi để lấy nước phục vụ cải tạo ao, đầm, ruộng lúa và tưới dưỡng
sản xuất nông nghiệp tập trung, hạn chế tối đa phát sinh các nhu cầu lấy nước
gia tăng ngoài các đợt lấy nước tập trung.
- Thường xuyên cải tạo, nâng cấp,
duy tu bảo dưỡng các công trình thủy lợi, bảo đảm việc cung cấp đủ lưu lượng nước
để sản xuất nông nghiệp tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí nước,
ngăn chặn hoạt động xả nước thải ra sông, tăng cường điều tiết, phân phối nước.
- Tiếp tục xây dựng quy trình vận
hành các hệ thống công trình thủy lợi, cắm mốc giới hành lang bảo vệ công trình
kênh trục chính, đặc biệt là các công trình phục vụ cho mục đích cấp nước sinh
hoạt.
- Đề xuất các giải pháp, nguồn
nước cấp bổ sung, thay thế trong trường hợp thiếu nước cấp cho sản xuất nông
nghiệp và dân sinh.
- Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về các nội dung công việc thực hiện, nội
dung nhiệm vụ đề xuất trong Kế hoạch này cũng như hiệu quả của các nhiệm vụ; đồng
thời, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực
hiện Kế hoạch này, định kỳ (trước 30/12) hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo yêu cầu và đồng gửi Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Xây
dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp bảo đảm cung cấp đủ nước sạch sinh hoạt đô thị.
- Theo dõi, cập nhật tình hình
cấp nước sinh hoạt đô thị, kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, xử lý trong trường hợp xảy ra tình trạng thiếu nước, không có nước.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước mặt
theo quy hoạch, các giải pháp bảo đảm an toàn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn
vị lập theo Kế hoạch được cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, Sở Tài chính
tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương thực hiện theo khả năng cân đối
của ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành; phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu phân khai nguồn kinh phí Trung ương (nếu có). Đồng thời, chịu
trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng
quy định.
4. Sở Công
Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Công ty Điện lực Cà Mau và các đơn vị liên quan tiến hành
rà soát, lập danh mục đầu tư đường dây và trạm biến áp nhằm bảo đảm cung cấp điện
cho vận hành hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và cung cấp điện cho
các trạm cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch khai thác
tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các sở, ngành,
các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ
chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương, cảnh báo hiện tượng bất thường
về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn.
- Trường hợp xảy ra hạn hán,
thiếu nước, thực hiện điều tiết, điều phối các hoạt động khai thác, sử dụng nước
theo nguyên tắc ưu tiên cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, an sinh xã hội; hạn chế
phân phối nguồn nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước không hiệu quả hoặc
chưa cấp thiết; khai thác luân phiên giữa các nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất.
- Rà soát, tổng hợp các khu vực
sản xuất nông nghiệp có nguy cơ thiếu nước trên địa bàn, trường hợp xảy ra tình
trạng thiếu nước nghiêm trọng (nếu có) báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo điều tiết nguồn nước cấp cho
các khu vực sản xuất để bổ sung lượng nước thiếu hụt; có kế hoạch tuyên truyền,
chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện hạn hán.
- Phát động nhân dân tích cực
tu bổ bờ bao, ao đầm, nạo vét kênh mương nội đồng để trữ nước, phòng chống thiếu
nước, hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2025 - 2026.
- Huy động hệ thống chính trị ở
địa phương tập trung cao độ thực hiện Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
mùa cạn năm 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh và các thông tin cập nhật, dự báo, cảnh
báo, các thông báo tình hình thiếu nước hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2025
- 2026 trên địa bàn tỉnh để phục vụ rộng rãi trong cộng đồng để người dân kịp
thời chủ động phòng tránh, ứng phó.
- Trong trường hợp khẩn cấp, Ủy
ban nhân dân các xã, phường chủ động thực hiện kịp thời cùng lúc việc khơi luồng,
đắp đập, tổ chức bơm chuyền để bảo vệ sản xuất theo đúng quy định và khẩn
trương báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết.
- Thường xuyên báo cáo theo định
kỳ (ngày 01 và 15 hàng tháng) và tổng hợp thiệt hại trên địa bàn do thiếu
nước, hạn hán, xâm nhập mặn gây ra (nếu có) và báo cáo về Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, hỗ trợ khắc
phục thiệt hại.
6. Đài Khí
tượng Thủy văn tỉnh
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo
về tình hình khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn, xu thế biến đổi
khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện dự báo, cảnh báo và
truyền tin khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn và xác định cấp độ
rủi ro thiên tai theo quy định.
7. Báo
và Phát thanh - Truyền hình Cà Mau
Tăng thời lượng thông tin kịp
thời trên sóng phát thanh, truyền hình về Kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước mùa cạn năm 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và các thông tin cập
nhật, dự báo, cảnh báo, các thông báo tình hình thiếu nước hạn hán, xâm nhập mặn
mùa khô năm 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh để phục vụ rộng rãi trong cộng đồng.
8. Công ty
Cổ phần Cấp nước Bạc Liêu, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau và Trung tâm Nước sạch
và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Xây dựng kế hoạch phục
vụ nước sạch khu vực đô thị, khu vực nông thôn bổ sung kế hoạch trung hạn trình
cấp thẩm quyền phê duyệt và tuyên truyền để người dân sử dụng tiết kiệm nước sạch.
- Rà soát nhu cầu sử dụng nước
để chủ động việc cấp nước, nhất là trong thời gian nhu cầu nước tăng cao vào thời
gian nắng nóng. Trường hợp có nhu cầu khai thác vượt lưu lượng đã được cấp phép
thì phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép theo quy định.
- Sẵn sàng phương án bảo đảm
cung cấp đầy đủ nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra
sự cố ô nhiễm nguồn nước (bổ sung nguồn nước; đầu tư thêm các đài nước, bồn chứa,
bể chứa nước dự phòng; kiểm tra, sửa chữa, nâng cấp mạng lưới đường ống cấp nước;…).
- Thực hiện nghiêm túc các nội
dung theo giấy phép được cấp (nhất là về mục đích, lưu lượng, nguồn nước, vị
trí, chế độ và phương thức khai thác, sử dụng nước…); nếu thay đổi các nội dung
này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng ý bằng văn bản.
- Nghiên cứu áp dụng các hoạt động
sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (tái sử dụng nước thải sau xử lý, sử dụng nước
tuần hoàn, xây dựng bể chứa nước mưa, đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước…
để được ưu đãi theo quy định của pháp luật (quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật
Tài nguyên nước).
- Chủ động tìm kiếm các nguồn
nước phù hợp với quy hoạch, bảo đảm trữ lượng và chất lượng có thể khai thác, sử
dụng nước để cấp nước sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch khai thác,
sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (mùa cạn năm 2025 - 2026). Sở Nông nghiệp
và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về các nội
dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ đề xuất trong Kế hoạch này cũng như
hiệu quả của các nhiệm vụ; đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn
đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, định kỳ (trước 30/12) hoặc
đột xuất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo yêu cầu và đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị địa phương có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để nắm bắt và kịp thời giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề
nghị Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế
hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Các sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Cà Mau;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng NNXD;
- Lưu VT, (TQ02), TH11/3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
DỰ KIẾN CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, nội dung công việc (Dự kiến)
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Căn cứ quy định
|
Thời gian thực hiện (năm) (Dự kiến)
|
Sản phẩm (Dự kiến)
|
|
01
|
Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (mùa cạn
năm 2025 - 2026); đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá
trình thực hiện Kế hoạch, định kỳ (trước 30/12) hoặc đột xuất tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo yêu cầu
và đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
khoản 2 Điều 43 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP
|
2026
|
Kế hoạch
|
|
02
|
Đề xuất các giải pháp điều
hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của các mục đích dựa trên sự
phù hợp với thực trạng nguồn nước của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan,
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 35, 36 Luật Tài nguyên
nước 2023; Điều 44 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
|
2026
|
Phương án
|
|
03
|
Lập Kế hoạch phòng chống hạn
hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2025 - 2026; tổng hợp, thẩm định các thiệt hại
(nếu có) của các xã, phường do hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn và tham mưu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Trung ương hỗ trợ kinh phí phòng chống hạn
hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2025 - 2026 (nếu có).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 25, Luật Phòng chống
thiên tai 2013 số 33/2013/QH13
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch
|
|
04
|
Tổ chức theo dõi diễn biến ô
nhiễm nguồn nước trong mùa khô năm 2025 - 2026; Thông tin dự báo khí tượng,
thủy văn để chủ động điều tiết, sử dụng nước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 74 Luật Tài nguyên nước
2023
|
Thường xuyên
|
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
05
|
Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định,
tham mưu cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng,
đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất; đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 47, 48, 49, 50 Luật Tài
nguyên nước năm 2023
|
Thường xuyên
|
Giấy phép
|
|
06
|
Xây dựng Kế hoạch khai thác,
sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh
trong thời kỳ tiếp theo; đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc
các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá
trình thực hiện Kế hoạch, định kỳ (trước 30/12) hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo
kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo yêu cầu và đồng
gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 43 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP
|
Hàng năm
|
Kế hoạch
|
|
07
|
Tổ chức cải tạo, nâng cấp,
duy tu bảo dưỡng, vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi để lấy nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt; đề xuất các giải pháp, nguồn nước
cấp bổ sung, thay thế trong trường hợp thiếu nước cấp cho sản xuất nông nghiệp
và dân sinh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Đơn vị cung cấp nước sinh
hoạt.
|
Điều 13 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP
|
Thường
xuyên
|
Kế hoạch
|
|
08
|
- Theo dõi, cập nhật tình hình
cấp nước sinh hoạt đô thị, xử lý trong trường hợp xảy ra tình trạng thiếu nước,
không có nước.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình
đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước mặt theo quy hoạch, các
giải pháp đảm bảo an toàn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Xây dựng
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Đơn vị cung cấp nước sinh
hoạt.
|
Điều 44, 74, 75 Luật Tài
nguyên nước 2023
Điều 63 Luật Thủy lợi năm
2017
|
Thường xuyên
|
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu Kế hoạch
|
|
09
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng
kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, vận hành hiệu quả các
công trình thủy lợi và thực hiện kế hoạch phòng chống hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn mùa khô năm 2025 - 2026.
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 74, 75 và 77 Luật Tài
nguyên nước 2023
|
2025
|
Kế hoạch
|
|
10
|
Rà soát, lập danh mục đầu tư
đường dây và trạm biến áp nhằm đảm bảo cung cấp điện cho vận hành hệ thống
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và cung cấp điện cho các trạm cấp nước
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 75 Luật Tài nguyên nước
2023
|
2026
|
Kế hoạch
|
|
11
|
Lập kế hoạch thực hiện các biện
pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa
phương.
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan
|
Điều 43 Luật Tài nguyên nước
2023
|
2026
|
Kế hoạch
|
|
12
|
Rà soát, tổng hợp các khu vực
sản xuất nông nghiệp có nguy cơ thiếu nước trên địa bàn, trường hợp xảy ra
tình trạng thiếu nước nghiêm trọng (nếu có) báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo điều tiết nguồn nước cấp
cho các dự án để bổ sung lượng nước thiếu hụt; có kế hoạch tuyên truyền, chỉ
đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện hạn hán
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan
|
Điều 75 Luật Tài nguyên nước
2023
|
Thường xuyên
|
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
13
|
Xây dựng kế hoạch phát động
phong trào nhân dân tích cực tu bổ bờ bao, ao đầm, nạo vét kênh mương nội đồng
để trữ nước, phòng chống thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2025 -
2026
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan
|
Điều 75 Luật Tài nguyên nước
2023; Điều 63 Luật Thủy lợi 2017
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch
|
|
14
|
- Tổ chức thực hiện theo dõi,
tổng hợp và báo cáo về tình hình khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy
văn, xu thế biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Dự báo, cảnh báo và truyền
tinh khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn và xác định cấp độ rủi
ro thiên tai theo quy định
|
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 74 Luật Tài nguyên nước
2023
|
Thường xuyên
|
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
15
|
Phát hành thông tin cập nhật,
dự báo, cảnh báo, các thông báo tình hình thiếu nước hạn hán, xâm nhập mặn
mùa khô năm 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh để phục vụ rộng rãi trong cộng đồng
|
Báo và Phát thanh - Truyền hình
Cà Mau
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 75 Luật Tài nguyên nước
2023; Luật Khí tượng thủy văn 2015
|
Thường xuyên
|
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu
|
|
16
|
Tổ chức xây dựng Kế hoạch phục
vụ nước sạch khu vực đô thị, khu vực nông thôn bổ sung kế hoạch trung hạn
trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
|
Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc
Liêu, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn
|
- Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 44 và Điều 75 Luật Tài
nguyên nước 2023
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch
|
|
17
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền
để người dân sử dụng tiết kiệm nước sạch
|
Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc
Liêu, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn
|
Báo và Phát thanh, Truyền
hình Cà Mau; Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 58, 59 Luật Tài nguyên
nước 2023
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch
|
|
18
|
Xây dựng phương án bảo đảm
cung cấp đầy đủ nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy
ra sự cố ô nhiễm nguồn nước (bổ sung nguồn nước; đầu tư thêm các đài nước,
bồn chứa, bể chứa nước dự phòng; kiểm tra, sửa chữa, nâng cấp mạng lưới đường
ống cấp nước;…).
|
Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc
Liêu, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn
|
Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 74, 75, 77 Luật Tài
nguyên nước 2023
|
2025
|
Kế hoạch
|
|
19
|
- Tổ chức thực hiện nghiêm
túc các nội dung theo giấy phép được cấp (nhất là về mục đích, lưu lượng,
nguồn nước, vị trí, chế độ và phương thức khai thác, sử dụng nước…);
- Áp dụng các hoạt động sử dụng
nước tiết kiệm, hiệu quả; tìm kiếm các nguồn nước phù hợp với quy hoạch, đảm
bảo trữ lượng và chất lượng có thể khai thác, sử dụng nước để cấp nước sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn.
|
Công ty Cổ phần Cấp nước Bạc
Liêu, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Xây dựng; Sở Tài Chính và Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Điều 42 Luật Tài nguyên nước
2023
|
Thường xuyên
|
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu
|