|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
04 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
888/QĐ-BNN-CN ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê
duyệt Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2025 - 2030,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc môi trường lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
1. Mục
đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
- Thực hiện quan trắc môi trường
trong lĩnh vực chăn nuôi nhằm phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi
trên địa bàn tỉnh.
- Chia sẻ thông tin, dữ liệu
quan trắc môi trường cho mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và truyền tải
kết quả quan trắc môi trường đến các cơ quan quản lý, người chăn nuôi và các tổ
chức, cá nhân có liên quan.
1.2. Yêu cầu
Thực hiện quan trắc môi trường
tại các cơ sở chăn nuôi bao gồm cả khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và
khu vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Nội dung
thực hiện
2.1. Quan trắc
môi trường chăn nuôi định kỳ
Thực hiện quan trắc môi trường
tại 49 cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (bao gồm: Khu vực trang trại chăn nuôi
tập trung và khu vực chăn nuôi); trong đó có 06 cơ sở chăn nuôi bò, 31 cơ sở
chăn nuôi lợn và 12 cơ sở chăn nuôi gia cầm, cụ thể như sau:
2.1.1. Đối với bò
a) Số lượng điểm quan trắc
Thực hiện quan trắc tại 06 cơ sở;
mỗi cơ sở quan trắc 01 mẫu nước thải, 01 mẫu đất tại khu vực trang trại chăn
nuôi tập trung và 01 mẫu nước mặt, 01 mẫu đất tại khu vực chăn nuôi.
b) Thông số và tần suất quan trắc
* Quan trắc tại khu vực trang
trại chăn nuôi tập trung
- Môi trường nước thải
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: pH, TSS, COD, BOD5, tổng N, tổng Coliforms.
+ Tần suất: Tối thiểu 04 lần/năm.
- Môi trường đất
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Tần suất: Tối thiểu 02 lần/năm.
* Quan trắc tại khu vực chăn
nuôi
- Môi trường nước mặt
+ Thông số quan trắc (17 thông
số) gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD5, tổng N, tổng P, tổng Coliforms, Coliform chịu
nhiệt, E.coli, NH4+, Cl-, As, Cd, Pb, Cu, Hg.
+ Tần suất: Tối thiểu 06 lần/năm.
- Môi trường đất
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Tần suất: Tối thiểu 02 lần/năm.
2.1.2. Đối với Lợn
a) Số lượng điểm quan trắc
Thực hiện quan trắc tại 31 cơ sở;
mỗi cơ sở quan trắc 01 mẫu nước thải, 01 mẫu đất tại khu vực trang trại chăn
nuôi tập trung và 01 mẫu nước mặt, 01 mẫu đất tại khu vực chăn nuôi.
b) Thông số và tần suất quan trắc
* Quan trắc tại khu vực trang
trại chăn nuôi tập trung
- Môi trường nước thải
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: pH, TSS, COD, BOD5, tổng N, tổng Coliforms.
+ Tần suất: Tối thiểu 04 lần/năm.
- Môi trường đất
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Tần suất: Tối thiểu 02 lần/năm.
* Quan trắc tại khu vực chăn
nuôi
- Môi trường nước mặt
+ Thông số quan trắc (17 thông
số) gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD5, tổng N, tổng P, tổng Coliforms, Coliform chịu
nhiệt, E.coli, NH4⁺, Cl⁻, As, Cd, Pb, Cu, Hg.
+ Tần suất: Tối thiểu 06 lần/năm.
- Môi trường đất
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Tần suất: Tối thiểu 02 lần/năm.
2.1.3. Đối với gia cầm
a) Số lượng điểm quan trắc
Thực hiện quan trắc tại 12 cơ sở;
mỗi cơ sở quan trắc 01 mẫu đất tại khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và 01
mẫu nước mặt, 01 mẫu đất tại khu vực chăn nuôi.
b) Thông số và tần suất quan trắc
* Quan trắc tại khu vực trang
trại chăn nuôi tập trung
- Môi trường đất
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Tần suất: Tối thiểu 02 lần/năm.
* Quan trắc tại khu vực chăn
nuôi
- Môi trường nước mặt
+ Thông số quan trắc (17 thông
số) gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD5, tổng N, tổng P, tổng Coliforms, Coliform chịu
nhiệt, E.coli, NH4+, Cl-, As, Cd, Pb, Cu, Hg.
+ Tần suất: Tối thiểu 06 lần/năm.
- Môi trường đất
+ Thông số quan trắc (06 thông
số) gồm: Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Tần suất: Tối thiểu 02 lần/năm.
(Chi tiết số lượng mẫu tại Phụ
lục kèm theo)
2.2. Quan trắc
môi trường chăn nuôi đột xuất
- Trong các trường hợp: Môi trường
có diễn biến bất thường; có phản ánh của cộng đồng về ô nhiễm; xảy ra sự cố môi
trường từ trang trại chăn nuôi; khu vực chăn nuôi xảy ra dịch bệnh; môi trường
vùng chăn nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ, mùi hôi;…
- Thông số, tần suất quan trắc:
Dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi trường định kỳ tại các trang trại
chăn nuôi tập trung, môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi và theo tình
hình thực tế để lựa chọn, bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc
thường xuyên cho phù hợp.
2.3. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức quan trắc môi trường phục vụ quản lý
lĩnh vực chăn nuôi
- Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về vai trò của
quan trắc môi trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trường chăn
nuôi; lồng ghép nội dung quan trắc môi trường với tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, phổ biến khác trong xây dựng nông nghiệp, nông thôn.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn, thực thi các quy định về bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính
trong chăn nuôi, các mô hình chăn nuôi về giống, thức ăn, hệ thống xử lý môi
trường,... thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn Ngân sách nhà nước cấp
(bao gồm nguồn sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác).
4. Tổ chức
thực hiện
4.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai
chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định.
- Kịp thời thông báo các diễn
biến bất thường về quan trắc môi trường chăn nuôi cho UBND xã, phường liên quan
để tổ chức khắc phục.
- Hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi
thực hiện quan trắc môi trường chăn nuôi theo quy định.
4.2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của
ngân sách tỉnh.
4.3. UBND các xã, phường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện quan trắc môi trường chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi
trên địa bàn quản lý.
- Đôn đốc và giám sát chặt chẽ
các cơ sở chăn nuôi thực hiện các biện pháp khắc phục đối với các cơ sở có các
diễn biến bất thường về quan trắc môi trường. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
4.4. Cơ sở chăn nuôi thuộc điểm
quan trắc
- Tham gia giám sát chất lượng
môi trường nước, môi trường đất tại khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và
môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi.
- Thông báo các diễn biến bất
thường về môi trường tại khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và khu vực chăn
nuôi cho cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi tại địa phương.
- Ghi chép đầy đủ thông tin, số
liệu thu thập, các biện pháp xử lý môi trường tại khu vực trang trại chăn nuôi
tập trung và môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi vượt ngưỡng cho phép
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chăn nuôi và đơn vị thực hiện quan trắc.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan
quản lý trong quan trắc môi trường chăn nuôi tại khu vực trang trại chăn nuôi tập
trung và khu vực chăn nuôi.
Trên đây là Kế hoạch quan trắc
môi trường lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh
yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan nghiêm túc
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp
thời phản ánh về UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải
quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để
b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- UBND các xã, phường;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG MẪU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI TẠI CÁC CƠ SỞ
CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 71/KH-UBND ngày 04/03/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Môi trường quan trắc
|
Số lượng mẫu/đợt
|
Tổng
|
|
Cơ sở chăn nuôi Bò
|
Cơ sở chăn nuôi Lợn
|
Cơ sở chăn nuôi gia cầm (gà)
|
|
1
|
Số lượng cơ sở
|
06
|
31
|
12
|
49
|
|
2
|
Môi trường tại khu vực
trang trại chăn nuôi tập trung
|
|
|
|
Môi trường nước thải
|
06 mẫu/ 06 cơ sở
|
31 mẫu/ 31 cơ sở
|
|
37 mẫu
|
|
|
Môi trường đất
|
06 mẫu/ 06 cơ sở
|
31 mẫu/ 31 cơ sở
|
12 mẫu/12 cơ sở
|
49 mẫu
|
|
3
|
Môi trường tại khu vực
chăn nuôi
|
|
|
|
|
Môi trường nước mặt
|
06 mẫu/ 06 cơ sở
|
31 mẫu/ 31 cơ sở
|
12 mẫu/12 cơ sở
|
49 mẫu
|
|
|
Môi trường đất
|
06 mẫu/ 06 cơ sở
|
31 mẫu/ 31 cơ sở
|
12 mẫu/12 cơ sở
|
49 mẫu
|