|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật
số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2019;
2. Luật
số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt
động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật; quản lý thuốc
bảo vệ thực vật.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt
động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thực vật là
cây và sản phẩm của cây.
2. Bảo vệ thực vật
là hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
3. Kiểm dịch thực vật
là hoạt động ngăn chặn, phát hiện, kiểm soát đối tượng kiểm dịch thực vật, đối
tượng phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ.
4. Chủ thực vật
là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý
thực vật.
5. Sinh vật có ích
là sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật
có ích, côn trùng có ích, động vật và các sinh vật có ích khác.
6. Sinh vật gây hại
là sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm
vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác.
7. Sinh vật gây hại
lạ là sinh vật gây hại chưa xác định được tên khoa học và chưa từng được
phát hiện ở Việt Nam.
8. Đối tượng kiểm dịch
thực vật là sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với
thực vật, chưa có hoặc có nhưng phân bố hẹp ở Việt Nam và phải được kiểm soát
nghiêm ngặt.
9. Đối tượng phải kiểm
soát là sinh vật gây hại không phải là đối tượng kiểm dịch thực vật nhưng sự
có mặt của chúng trên vật liệu dùng để làm giống có nguy cơ gây thiệt hại lớn về
kinh tế, phải được kiểm soát ở Việt Nam.
10. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật là thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển
hoặc các vật thể khác có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật.
11. Chủ vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hoặc trực tiếp vận chuyển, quản lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
12. Phân tích nguy
cơ dịch hại là quá trình đánh giá về sinh học, cơ sở khoa học và kinh tế để
quyết định biện pháp kiểm dịch thực vật đối với một loài sinh vật gây hại.
13. Vùng không nhiễm
sinh vật gây hại là vùng ở đó có bằng chứng khoa học về việc không có mặt một
loài sinh vật gây hại cụ thể và các điều kiện bảo đảm không có loài sinh vật
gây hại đó được duy trì.
14. Kiểm tra vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật là việc quan sát, lấy mẫu, giám định vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật để xác định tình trạng nhiễm sinh vật gây hại hoặc
sự tuân thủ quy định về kiểm dịch thực vật.
15. Xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật là việc áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn
hoặc diệt trừ triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát
và sinh vật gây hại lạ.
16. Thuốc bảo vệ thực
vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng
ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực
vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng
độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.
17. Thuốc bảo vệ thực
vật kỹ thuật (sau đây gọi chung là thuốc kỹ thuật) là sản phẩm có hàm lượng
hoạt chất cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định được dùng để sản xuất
thuốc thành phẩm.
18. Hoạt chất thuốc
bảo vệ thực vật là chất hoặc thành phần hữu hiệu có hoạt tính sinh học của
thuốc bảo vệ thực vật.
19. Thuốc bảo vệ thực
vật thành phẩm (sau đây gọi chung là thuốc thành phẩm) là sản phẩm được sản
xuất từ thuốc kỹ thuật với dung môi, phụ gia theo quy trình công nghệ nhất định,
đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có nhãn hàng hóa và được phép đưa vào lưu
thông, sử dụng.
20. Thuốc bảo vệ thực
vật sinh học là sản phẩm có thành phần hữu hiệu là vi sinh vật sống hoặc chất
có nguồn gốc từ vi sinh vật, thực vật, động vật.
21. Sản xuất thuốc bảo
vệ thực vật bao gồm sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, thuốc thành phẩm,
đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.
22. Thời gian cách
ly là khoảng thời gian tối thiểu kể từ ngày sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lần
cuối cùng đến ngày thu hoạch sản phẩm hoặc khoảng thời gian tối thiểu kể từ
ngày sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lần cuối cùng trong quá trình bảo quản đến
khi sản phẩm được đưa vào sử dụng.
Điều
4. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật
1. Phát hiện sớm, kết
luận nhanh chóng, chính xác; xử lý triệt để, ngăn chặn kịp thời sự xâm nhập, lan
rộng của đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát, sinh vật gây hại
lạ.
2. Phòng, chống sinh vật
gây hại thực hiện theo phương châm phòng là chính; áp dụng biện pháp quản lý tổng
hợp sinh vật gây hại theo hướng bền vững, trong đó ưu tiên biện pháp sinh học,
sử dụng giống cây trồng chống chịu sinh vật gây hại, biện pháp kỹ thuật canh
tác, thực hành nông nghiệp tốt.
3. Sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật phải thực hiện nguyên tắc bốn đúng bao gồm đúng thuốc, đúng lúc, đúng
liều lượng và nồng độ, đúng cách; tuân thủ thời gian cách ly; bảo đảm hiệu quả,
an toàn cho người, an toàn thực phẩm, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, bảo vệ
hệ sinh thái.
4. Áp dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ, kết hợp khoa học và công nghệ hiện đại với kinh nghiệm truyền
thống của Nhân dân.
Điều
5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật
1. Đầu tư phát triển
nguồn nhân lực; xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho cơ quan bảo vệ
và kiểm dịch thực vật; xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, dự báo và cảnh
báo sinh vật gây hại; nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ hiện đại để tạo
ra thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại, giống cây
trồng chống chịu sinh vật gây hại và các biện pháp quản lý sinh vật gây hại theo
hướng bền vững.
2. Hỗ trợ xây dựng các
vùng không nhiễm sinh vật gây hại; xây dựng và phát triển các loại hình tổ chức
dịch vụ bảo vệ thực vật gắn với dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp theo hướng chuyên
nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn; chống dịch, ổn định đời
sống và khôi phục sản xuất sau khi dịch hại xảy ra trên diện rộng, gây thiệt hại
lớn.
3. Khuyến khích xây dựng
khu công nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống thu gom, xử lý thuốc bảo
vệ thực vật và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; sản xuất, sử dụng bao
gói thuốc bảo vệ thực vật từ vật liệu dễ tái chế; tập huấn, phổ biến sử dụng
thuốc an toàn, hiệu quả cho người sử dụng thuốc.
4. Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế, bảo đảm nguồn lực để thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và
kiểm dịch thực vật; khuyến khích công nhận và thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động
bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều
6. Thông tin và tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
1. Việc thông tin và
tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhằm cung cấp kiến thức về sinh vật
gây hại thực vật, các biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại và chính sách,
pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Nội dung thông tin, tuyên truyền về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải bảo đảm tính chính xác, kịp thời, dễ hiểu.
2. Việc thông tin và
tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật được thực hiện bằng hình thức sau
đây:
a) Thông qua cổng thông
tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương
và các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Xây dựng các tài liệu
chuyên đề, tạp chí, tờ rơi;
c) Tổ chức triển lãm, hội
thảo, tập huấn;
d) Tổ chức các diễn đàn
để tham vấn rộng rãi về chính sách, pháp luật, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm
về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
đ) Các hình thức phù hợp
khác.
3. Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước về thông tin, tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật được
quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2] chỉ đạo,
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[3] chỉ đạo,
hướng dẫn việc thông tin và tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình tổ chức thông tin và tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
4. Tổ chức, cá nhân có
hoạt động thông tin và tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải tuân
thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
7. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch
thực vật, có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách,
văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ và kiểm dịch
thực vật;
b)[5] Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược,
kế hoạch về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Tổ chức thực hiện
công tác phát hiện, dự báo, cảnh báo sinh vật gây hại thực vật; xây dựng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; chỉ đạo phòng, chống
dịch;
d) Tổ chức thực hiện
công tác kiểm dịch thực vật bao gồm phân tích nguy cơ dịch hại, kiểm dịch nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, chuyển vào kho ngoại
quan (sau đây gọi chung là nhập khẩu), xuất khẩu, tạm xuất, tái xuất (sau đây gọi
chung là xuất khẩu), quá cảnh, kiểm dịch sau nhập khẩu, kiểm dịch nội địa và xử
lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
đ) Tổ chức thực hiện
công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật bao gồm đăng ký thuốc, khảo nghiệm, sản
xuất, buôn bán, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, bao gói,
ghi nhãn, sử dụng, thu hồi, tiêu hủy, thu gom và xử lý thuốc, bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng;
e) Quy định nội dung hướng
dẫn, tập huấn về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và cấp Giấy chứng nhận hành nghề
xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
g) Quản lý và hướng dẫn
việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận trong
lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
h) Tổ chức điều tra cơ
bản, nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ và kiểm dịch
thực vật;
i) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
k) Thống kê về bảo vệ
và kiểm dịch thực vật;
l) Hợp tác quốc tế về bảo
vệ và kiểm dịch thực vật, đề xuất việc ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế
trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
m) [6] Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo thẩm quyền.
3. Các bộ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật, có trách nhiệm sau đây:
a) Bộ Y tế phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7] quy định
các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố mất an toàn thực phẩm do sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật trong sản xuất nông sản thực phẩm;
b) Bộ Công thương chủ
trì phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với thuốc bảo vệ
thực vật, thực vật thuộc diện kiểm dịch thực vật; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[8] trong
việc quản lý sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật,
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
c) Bộ Khoa học và Công
nghệ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] xây dựng, quyết định việc nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[10] chủ
trì hướng dẫn tiêu hủy thuốc, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;[11] ban hành hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định về bảo tồn đa dạng sinh học liên
quan đến lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ
thực vật; phối hợp hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
đ) Bộ Tài chính chủ trì
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12] ban hành quy định điều kiện hoàn tất
thủ tục hải quan, sự phối hợp của cơ quan hải quan với cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật khi xuất khẩu,
nhập khẩu; quy định nội dung khai báo kiểm dịch thực vật trong nội dung khai
báo của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh;
e) Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[13] ban hành quy định về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong trường
hợp bảo đảm quốc phòng và an ninh.
Điều
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)[14] có trách nhiệm
sau đây:
a)[15] Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn;
b) Quyết định phân bổ,
quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của địa phương theo quy định của
pháp luật để phòng, chống sinh vật gây hại thực vật;
c) Chỉ đạo, tổ chức chống
dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống
kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra trên địa bàn; thực hiện chính sách hỗ trợ
ổn định đời sống, khôi phục sản xuất;
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn về công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, ý thức, trách nhiệm của chủ thực vật
trong phòng, chống sinh vật gây hại và ý thức, trách nhiệm của người sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật đối với cộng đồng, môi trường;
đ) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bố trí kinh phí, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã[16] tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng, tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật vô chủ tại địa phương;
e) Thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực
vật theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu[17]
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật,
ý thức, trách nhiệm của chủ thực vật trong phòng, chống sinh vật gây hại và ý
thức, trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đối với cộng đồng,
môi trường;
b) Quy định địa điểm
thu gom, tổ chức, hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
c) Phối hợp với cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn điều tra, giám sát, quản
lý dịch hại thực vật để bảo vệ sản xuất; hướng dẫn người dân sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật an toàn, hiệu quả; kiểm tra, quản lý hoạt động dịch vụ bảo vệ thực
vật, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương;
d) Tổ chức công tác bảo
vệ và kiểm dịch thực vật; chống dịch, thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch hại
thực vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch cho nông dân, triển
khai các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch để giảm nhẹ thiệt hại, ổn định
đời sống, khôi phục sản xuất;
đ) Kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo
thẩm quyền.
Điều
9. Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật[18]
1. Hệ thống cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức ở trung ương đến cấp tỉnh.
2. Tại cấp xã được bố
trí nhân lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn.
Điều
10. Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp tham gia ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ
và kiểm dịch thực vật; tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ và
kiểm dịch thực vật để nâng cao ý thức của người dân trong phòng, chống sinh vật
gây hại, kiểm dịch thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
11. Hợp tác quốc tế về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
1. Hợp tác quốc tế về bảo
vệ và kiểm dịch thực vật tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin về
phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật.
2. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương là đầu mối trao đổi thông tin về bảo
vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động hợp
tác quốc tế.
Điều
12. Phí, lệ phí về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Tổ chức, cá nhân có hoạt
động bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải trả phí, lệ phí theo quy định của pháp
luật về phí và lệ phí.
Điều
13. Hành vi bị cấm
1. Sử dụng biện pháp bảo
vệ và kiểm dịch thực vật trái quy định của Luật này.
2. Không áp dụng hoặc cố
ý áp dụng không đúng các biện pháp chống dịch.
3. Nhập khẩu, sản xuất,
vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thực vật bị nhiễm sinh vật gây hại hoặc sử dụng
giống cây bị nhiễm sinh vật gây hại trong Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật,
Danh mục đối tượng phải kiểm soát mà chưa được xử lý.
4. Phát tán sinh vật
gây hại.
5.[19] Nhập khẩu sinh vật gây hại vào Việt
Nam, nhân nuôi sinh vật gây hại, trừ trường hợp nhập khẩu sinh vật gây hại phục
vụ nghiên cứu khoa học.
5a.[20] Đưa đất vào Việt Nam, trừ trường hợp
nhập khẩu cây mang theo bầu đất theo quy định của Chính phủ và nhập khẩu đất phục
vụ nghiên cứu khoa học.
6. Sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật
cấm sử dụng tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật giả, không rõ nguồn gốc, hết hạn
sử dụng; thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
67 của Luật này.
7. Quảng cáo thuốc bảo
vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, thuốc
bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng
tại Việt Nam hoặc quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không đúng với nội dung ghi
trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.
8. Sản xuất, kinh
doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, thải bỏ, thu gom, xử lý thuốc và bao gói
thuốc bảo vệ thực vật trái quy định của Luật này.
Chương
II
PHÒNG, CHỐNG SINH VẬT
GÂY HẠI THỰC VẬT
Điều
14. Yêu cầu phòng, chống sinh vật gây hại thực vật
1. Chủ động thực hiện
các biện pháp quản lý tổng hợp sinh vật gây hại bao gồm sử dụng giống cây trồng
chống chịu sinh vật gây hại, vệ sinh đồng ruộng, bố trí thời vụ, sử dụng phân
bón, mật độ hợp lý và các biện pháp khác thân thiện với môi trường nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển, tăng sức đề kháng, hạn chế
sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại, bảo vệ và phát triển sinh vật có
ích.
2. Thường xuyên theo
dõi, phát hiện sớm, áp dụng các biện pháp phòng ngừa kịp thời, hiệu quả, không
để sinh vật gây hại lây lan; coi trọng biện pháp canh tác, biện pháp sinh học,
vật lý, cơ giới và kinh nghiệm truyền thống của Nhân dân. Chủ động thực hành
nông nghiệp tốt (GAP) trong phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
3. Chỉ sử dụng biện
pháp hóa học khi đã áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
nhưng mật độ sinh vật gây hại vẫn gia tăng có nguy cơ gây thiệt hại đến năng suất,
chất lượng cây trồng.
4. Biện pháp phòng, chống
sinh vật gây hại thực vật phải được phổ biến, tuyên truyền, tập huấn sâu rộng
trong Nhân dân, bảo đảm an toàn đối với người, thực vật, động vật và môi trường.
Điều
15. Quyền và nghĩa vụ của chủ thực vật
1. Chủ thực vật có quyền
sau đây:
a) Được cơ quan chuyên
ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cung cấp thông tin về tình hình sinh vật gây
hại và hướng dẫn thực hiện biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại, biện pháp
duy trì điều kiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại;
b) Tham gia chương
trình tập huấn nâng cao kiến thức về phòng, chống sinh vật gây hại phù hợp với điều
kiện cụ thể của địa phương;
c) Chủ động áp dụng các
biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại phù hợp với khả năng, điều kiện và đáp ứng
quy định tại Điều 14 của Luật này;
d) Ký hợp đồng với tổ
chức, cá nhân hành nghề dịch vụ bảo vệ thực vật và được bồi thường thiệt hại do
lỗi của bên cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật;
đ) Được hưởng chính
sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.
2. Chủ thực vật có
nghĩa vụ sau đây:
a) Theo dõi, phát hiện
kịp thời sinh vật gây hại và áp dụng biện pháp phù hợp để phòng, chống sinh vật
gây hại thực vật hiệu quả, an toàn, không để lây lan;
b) Báo cáo ngay với Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nơi
gần nhất khi phát hiện sinh vật gây hại lạ hoặc sinh vật gây hại có nguy cơ gây
thiệt hại nghiêm trọng;
c) Cung cấp thông tin về
tình hình sinh vật gây hại thực vật, phối hợp và tạo điều kiện cho cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu;
d) Thực hiện nghiêm các
biện pháp chống dịch khi có công bố dịch hại thực vật;
đ) Sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này;
e) Khắc phục hậu quả hoặc
bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng các biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.
Điều
16. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
1. Điều tra, phát hiện
sinh vật gây hại; xác định thời gian phát sinh, diện phân bố, mức độ gây hại của
sinh vật gây hại. Thông báo kịp thời tình hình sinh vật gây hại và hướng dẫn biện
pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
2. Tiếp nhận, xử lý
thông tin và hướng dẫn các biện pháp xử lý đối với các sinh vật gây hại do chủ
thực vật, tổ chức, cá nhân thông báo.
3. Xây dựng, duy trì hệ
thống giám sát, cảnh báo sinh vật gây hại, biện pháp phòng, chống sinh vật gây
hại thực vật; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
4. Chuyển giao tiến bộ
khoa học và công nghệ trong phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
5. Tập huấn nâng cao kiến
thức cho cán bộ, kỹ thuật viên bảo vệ thực vật và người sản xuất.
6. Tham mưu cho cơ quan
quản lý nhà nước để chỉ đạo và tổ chức việc phòng, chống sinh vật gây hại thực
vật; kiểm tra, xác minh tình hình sinh vật gây hại để đề xuất công bố dịch và
công bố hết dịch hại thực vật; đề xuất cấp thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc
gia, chính sách hỗ trợ chống dịch và khôi phục, phát triển sản xuất.
7. Đánh giá, xác định
thiệt hại do dịch hại thực vật gây ra và đề xuất mức hỗ trợ, các biện pháp khắc
phục.
8. Thông tin và hướng dẫn
biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; hướng dẫn các biện pháp chống
dịch, theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả chống dịch.
9. Báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất công tác bảo vệ thực vật, kết quả chống dịch khi có công bố dịch hại
thực vật ở địa phương với cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật cấp trên.
Điều
17. Công bố dịch hại thực vật
1. Công bố dịch hại thực
vật trong các trường hợp sau đây:
a) Khi sinh vật gây hại
thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại
nghiêm trọng đối với thực vật;
b) Khi phát hiện sinh vật
gây hại lạ, đối tượng phải kiểm soát có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối
với thực vật;
c) Khi phát hiện đối tượng
kiểm dịch thực vật xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ lây lan.
2. Thẩm quyền công bố dịch
hại thực vật được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ đề xuất của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch tại địa phương trong trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[21];
b) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[22]
căn cứ đề xuất của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung
ương quyết định công bố dịch trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
khi dịch xảy ra có nguy cơ lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng từ hai tỉnh trở
lên và trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, đồng thời báo
cáo ngay Thủ tướng Chính phủ.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
18. Tổ chức chống dịch hại thực vật
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[23] có
trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch huy động nguồn lực tại địa phương nhanh chóng
thực hiện các biện pháp khống chế, dập tắt dịch, ngăn ngừa dịch lây lan sang
các vùng khác; kiểm tra việc công bố dịch và tổ chức chống dịch của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch;
b) Trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc hỗ trợ chống dịch và triển khai việc hỗ trợ chống dịch;
c) Báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về kết quả chống dịch và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch,
khắc phục hậu quả do dịch gây ra và khôi phục sản xuất.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan của tỉnh thực hiện các biện pháp để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch,
ngăn ngừa dịch lây lan sang các vùng khác;
b) Bố trí, huy động nguồn
lực tại địa phương để phòng, chống dịch;
c) Chỉ đạo tuyên truyền,
phổ biến các biện pháp chống dịch trên địa bàn;
d) Tăng cường thanh
tra, kiểm tra, thực hiện bình ổn giá vật tư nông nghiệp trong chống dịch;
đ) Thực hiện các chính
sách hỗ trợ chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch gây ra, ổn định đời sống,
khôi phục sản xuất;
e) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[24] trình
Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu chống dịch
vượt quá khả năng của địa phương;
g) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] về kết
quả chống dịch và thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch, khắc phục hậu quả do
dịch gây ra, ổn định đời sống và khôi phục sản xuất.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân[26] cấp xã
có trách nhiệm sau đây:
a) Huy động nguồn lực tại
địa phương thực hiện các biện pháp chống dịch theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp trên;
b) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến các biện pháp chống dịch trên địa bàn;
c) Thực hiện các chính
sách hỗ trợ chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch gây ra, ổn định đời sống và
khôi phục sản xuất trên địa bàn;
d) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp trên quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu
chống dịch vượt quá khả năng của địa phương;
đ) Báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp trên về kết quả chống dịch và thực hiện chính sách hỗ trợ chống
dịch, khắc phục hậu quả do dịch gây ra, ổn định đời sống và khôi phục sản xuất.
4. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn các biện pháp chống dịch, xác định thiệt hại do
dịch gây ra, theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả chống dịch và thực hiện chế
độ báo cáo theo quy định tại khoản 9 Điều 16 của Luật này.
5. Chủ thực vật, tổ chức,
cá nhân có liên quan nơi có dịch phải thực hiện đúng các biện pháp chống dịch
theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều
19. Công bố hết dịch hại thực vật
Khi dịch hại thực vật
đã được khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì người có
thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật
này quyết định công bố hết dịch.
Điều
20.[27] (được bãi bỏ)
Điều
21. Kinh phí chống dịch hại thực vật
1. Nguồn kinh phí chống
dịch hại thực vật bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí của chủ thực
vật;
c) Đóng góp, tài trợ của
tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp
khác.
2. Chính phủ quy định
việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chống dịch hại thực vật.
Điều
22. Nội dung hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật
1. Điều tra, dự báo và
cung cấp thông tin về sinh vật gây hại thực vật; tư vấn cho chủ thực vật biện
pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
2. Thực hiện các biện
pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật, trừ các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này.
Điều
23. Điều kiện hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân được
hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật khi có đủ điều kiện sau đây:
a) Người trực tiếp làm
dịch vụ bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành
trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc có giấy chứng nhận tập huấn về bảo vệ
thực vật;
b) Có trang thiết bị
làm dịch vụ bảo vệ thực vật phù hợp;
c) Có địa chỉ giao dịch
hợp pháp, rõ ràng;
d)[28] (được bãi bỏ)
2.[29] (được bãi bỏ)
Điều
24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân hoạt
động dịch vụ bảo vệ thực vật có quyền sau đây:
a) Được trả chi phí thực
hiện dịch vụ bảo vệ thực vật theo hợp đồng ký kết với chủ thực vật;
b) Tham dự chương trình
tập huấn, nâng cao kiến thức về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật phù hợp
với điều kiện cụ thể của địa phương;
c) Tham gia chương
trình thông tin, truyền thông về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật;
d) Được quyền khiếu nại
kết luận và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt
động dịch vụ bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì các điều kiện
hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 23 của Luật
này trong quá trình hoạt động;
b) Tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Chấp hành quy định của
pháp luật về hợp đồng, pháp luật về lao động và các nghĩa vụ khác;
d) Bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
Chương
III
KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều
25. Quy định về kiểm dịch thực vật
1. Kiểm dịch thực vật
được thực hiện đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu,
quá cảnh và kiểm dịch thực vật nội địa theo quy định tại Luật này, trừ trường hợp
được miễn trừ kiểm dịch thực vật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[30].
2. Trong từng thời kỳ,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[31] ban hành các danh mục sau đây:
a) Danh mục vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật;
b) Danh mục vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào
Việt Nam;
c) Danh mục đối tượng
kiểm dịch thực vật;
d) Danh mục đối tượng
phải kiểm soát.
Điều
26. Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu
1. Vật thể trong Danh mục
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất
khẩu cấp;
b) Không có sinh vật
gây hại trong danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều
25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ;
c) Bao bì đóng gói vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia của Việt Nam.
2. Vật thể trong Danh mục
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi
nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản
4 Điều 27 của Luật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có Giấy phép kiểm dịch
thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung
ương của Việt Nam cấp;
b) Đáp ứng yêu cầu quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều
27. Phân tích nguy cơ dịch hại
1. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải
phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải được phân tích
nguy cơ dịch hại.
2. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam có trách nhiệm tổ chức
thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại trên cơ sở thông tin do cơ quan có thẩm
quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cung cấp và các nguồn thông tin
hiện có khác.
3. Căn cứ kết quả phân
tích nguy cơ dịch hại, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương của Việt Nam cho phép hoặc không cho phép nhập khẩu vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm
dịch thực vật của nước xuất khẩu và tổ chức, cá nhân có liên quan biết.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32] quy định
nội dung thông tin cần cung cấp để phân tích nguy cơ dịch hại; quy trình, nội
dung phân tích nguy cơ dịch hại.
Điều
28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu;
b)[33] (được bãi bỏ)
c)[34] (được bãi bỏ)
2. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu cho cơ quan chuyên
ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch
thực vật ở trung ương xem xét và cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu;
trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
29. Kiểm dịch thực vật nhập khẩu
1. Khi nhập khẩu vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật, chủ vật thể phải làm thủ tục kiểm dịch thực vật.
Địa điểm thực hiện kiểm dịch thực vật là cửa khẩu đầu tiên hoặc nơi mà từ đó vật
thể được đưa vào Việt Nam, trường hợp đặc biệt thì được thực hiện tại địa điểm
khác có đủ điều kiện cách ly do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
ở trung ương quyết định.
2. Đối với những vật thể
có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[35] quy định
cửa khẩu nhập khẩu.
3. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật mang theo hành lý xách tay hoặc hành lý gửi theo phương tiện
chuyên chở phải được khai báo và kiểm tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36].
4. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật chỉ được thông quan sau khi hoàn thành đầy đủ các thủ tục kiểm
dịch thực vật nhập khẩu.
5. Trình tự, thủ tục kiểm
dịch thực vật được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật
này.
Điều
30. Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu
1. Giống cây trồng chưa
có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật về giống cây trồng, sinh vật có ích sử dụng trong bảo
vệ thực vật khi nhập khẩu phải thực hiện các quy định tại Điều
26 của Luật này và phải được kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu tại khu cách
ly kiểm dịch thực vật.
2. Giống cây trồng theo
quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được gieo trồng ngoài khu cách ly sau khi được
cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật kết luận không nhiễm sinh vật
gây hại thuộc danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều
25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ.
3. Sinh vật có ích chỉ
được nhân nuôi, sử dụng sau khi được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch
thực vật kết luận bảo đảm yêu cầu về kiểm dịch thực vật sau khi kiểm dịch tại
khu cách ly kiểm dịch thực vật.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] quy định
cụ thể số lượng mẫu giống cây trồng, sinh vật có ích được phép nhập khẩu theo
quy định tại Điều này; điều kiện khu cách ly; trình tự, thủ tục và nội dung kiểm
dịch thực vật tại khu cách ly kiểm dịch thực vật.
Điều
31. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu
1. Vật thể trong Danh mục
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu phải được kiểm dịch và cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
2. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của
nước nhập khẩu.
3. Trình tự, thủ tục kiểm
dịch thực vật xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 33 của
Luật này. Trường hợp đã kiểm dịch tại cơ sở sản xuất hoặc nơi xuất phát hoặc
nơi bảo quản ở sâu trong nội địa thì chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
phải xuất trình Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật khi đến cửa khẩu cuối cùng để
xuất khẩu.
Điều
32. Kiểm dịch thực vật quá cảnh
1. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật khi quá cảnh Việt Nam phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ
và kiểm dịch thực vật ở trung ương đồng ý và kiểm dịch tại cửa khẩu đầu tiên
nơi vật thể được đưa vào Việt Nam.
2. Trình tự, thủ tục kiểm
dịch thực vật quá cảnh thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật
này.
Điều
33. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
1. Đăng ký kiểm dịch thực
vật được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trước
khi nhập khẩu, quá cảnh vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải đăng ký, nộp
hồ sơ cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để kiểm
dịch;
b) Tổ chức, cá nhân trước
khi xuất khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải đăng ký, nộp hồ sơ cho
cơ quan chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật nơi gần nhất để kiểm dịch.
2. Việc kiểm dịch vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật được
quy định như sau:
a) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm
dịch thực vật quyết định và thông báo cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực
vật về địa điểm và thời gian tiến hành kiểm dịch;
b) Trong thời hạn 24 giờ
kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật thì cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
Trường hợp kéo dài hơn
24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch thực vật thì cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật biết.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[38] quy định
chi tiết Điều này.
Điều
34. Xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh
1. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật phải xử lý trong các trường hợp sau đây:
a) Vật thể bị nhiễm đối
tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật
gây hại lạ; vật thể có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của
Việt Nam;
b) Vật thể phải xử lý để
đáp ứng quy định kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu;
c) Vật thể vô chủ,
không rõ nguồn gốc.
2. Biện pháp xử lý bao
gồm xông hơi khử trùng, xử lý nhiệt, xử lý hơi nước nóng, chiếu xạ, tái xuất,
tiêu hủy, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
và các biện pháp khác.
3. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương quyết định áp dụng biện pháp xử lý
thích hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các biện pháp quy định tại Điều 35 của Luật này.
4. Chi phí xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này do
chủ vật thể chi trả; chi phí xử lý vật thể quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
do ngân sách nhà nước bảo đảm.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[39] quy định
chi tiết Điều này.
Điều
35. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật
1. Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật bị tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc cấm xuất khẩu, nhập
khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Vật thể nhập khẩu được
xác định có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật xâm nhập, lây
lan và đe dọa sản xuất nông nghiệp trong nước, an ninh lương thực quốc gia và ảnh
hưởng nghiêm trọng đến việc xuất khẩu của Việt Nam;
b) Vật thể xuất khẩu
không bảo đảm yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu và có nguy cơ làm mất
thị trường xuất khẩu của Việt Nam.
2. Khi các nguy cơ quy
định tại khoản 1 Điều này đã được khắc phục thì vật thể được tiếp tục xuất khẩu,
nhập khẩu.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
36. Hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Việc xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật phải do tổ chức có Giấy chứng nhận hành nghề xử
lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật thực hiện.
2. Hành nghề xử lý vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
a) Xông hơi khử trùng;
b) Xử lý nhiệt;
c) Xử lý hơi nước nóng;
d) Chiếu xạ;
đ) Các hoạt động kỹ thuật
khác.
Điều
37. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật
Tổ chức được cấp Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải có đủ các
điều kiện sau đây:
1. Điều kiện về cơ sở vật
chất - kỹ thuật bao gồm:
a) Có địa điểm xử lý vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, nhà xưởng, kho chứa trang thiết bị, phương
tiện phù hợp với quy mô hành nghề;
b) Có đầy đủ trang thiết
bị và quy trình kỹ thuật;
c)[40] (được bãi bỏ)
2. Điều kiện về nhân lực
bao gồm:
a) Người trực tiếp quản
lý, điều hành của tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
phải có trình độ chuyên môn phù hợp từ đại học trở lên;[41]
b) Người trực tiếp thực
hiện xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải được tập huấn, được cơ
quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra trình độ
chuyên môn, tay nghề[42].
3. Chính phủ[43] quy định chi
tiết Điều này.
Điều
38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
b)[44] (được bãi bỏ)
c) Bản thuyết minh về
cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực bảo đảm điều kiện hành nghề xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Điều 37 của Luật
này;
d) Giấy chứng nhận
trình độ chuyên môn[45]
theo quy định tại Điều 37 của Luật này;
đ)[46] (được bãi bỏ)
2. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được quy
định như sau:
a) Tổ chức có nhu cầu
hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật cho cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch
thực vật ở trung ương kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề của tổ chức đó; nếu
đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
39. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Giấy chứng nhận hành
nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được cấp lại trong các trường
hợp sau đây:
a) Bị[47] sai sót[48];
b) Có sự thay đổi về phạm
vi, quy mô hành nghề hoặc thông tin liên quan đến tổ chức đăng ký;
c) Hết hạn theo quy định
tại Điều 40 của Luật này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
b) Giấy chứng nhận hành
nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đã được cấp[49];
c) Giấy chứng nhận
trình độ chuyên môn của người quản lý, điều hành, giấy chứng nhận tập huấn về xử
lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật[50] của những người trực tiếp thực hiện xử
lý theo quy định tại Điều 37 của Luật này;
d)[51] (được bãi bỏ)
đ) Tài liệu về quy
trình kỹ thuật; danh mục phương tiện, trang thiết bị hành nghề tại thời điểm đề
nghị;
e)[52] (được bãi bỏ)
3. Trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.
Điều
40. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật
1. Giấy chứng nhận hành
nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có giá trị trong thời hạn 05
năm.
2. Trước 03 tháng tính
đến ngày Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
hết hạn, tổ chức hành nghề phải nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận trong trường hợp có nhu cầu tiếp tục hành nghề.
Điều
41. Thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Giấy chứng nhận hành
nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị thu hồi trong các trường hợp
sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Tổ chức hành nghề vi
phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trong một năm hoặc bị
xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm trong lĩnh vực
bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Tổ chức hành nghề có
hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận hành
nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
2. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận
hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Điều
42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật
1. Tổ chức hành nghề xử
lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có quyền sau đây:
a) Ký kết và thực hiện
hợp đồng với chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp
luật;
b) Cấp chứng nhận đối với
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đã được xử lý;
c) Đề xuất biện pháp kỹ
thuật để xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật với cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật;
d) Khiếu nại kết luận
và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức hành nghề xử
lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Chỉ được phép hành
nghề khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật và duy trì các điều kiện quy định tại Điều 37 của Luật này trong quá trình hoạt động;
b) Chỉ được thực hiện dịch
vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đúng quy định trong Giấy chứng
nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
c) Thực hiện việc xử lý
theo chỉ định và chịu sự giám sát của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch
thực vật trong trường hợp phải xử lý vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực
vật, đối tượng phải kiểm soát, sinh vật gây hại lạ;
d) Bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến chất lượng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được xử lý và sức khỏe
cộng đồng;
đ) Chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
e) Chấp hành quy định của
pháp luật về hợp đồng, pháp luật về lao động và các nghĩa vụ khác;
g) Định kỳ hằng năm báo
cáo tình hình hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật với cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật.
Điều
43. Kiểm dịch thực vật nội địa
1. Chủ vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật khi vận chuyển vật thể từ vùng bị nhiễm đối tượng kiểm dịch
thực vật đến các vùng khác phải khai báo với cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm
dịch thực vật ở địa phương nơi gần nhất để thực hiện việc kiểm dịch và được cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
2. Vật thể nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực vật đã được xử lý khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra, giám
sát tại địa phương.
3. Nông sản, lâm sản bảo
quản trong kho, giống cây trồng nhập khẩu, giống cây trồng mới được đưa về gieo
trồng tại địa phương phải được theo dõi tình hình sinh vật gây hại.
4. Sinh vật có ích nhập
nội trong quá trình sử dụng phải được theo dõi, đánh giá, phát hiện và xử lý kịp
thời những tác động bất lợi do chúng gây ra.
5. Vùng không nhiễm
sinh vật gây hại phải được giám sát thường xuyên để duy trì các điều kiện của
vùng này.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[53] quy định
chi tiết Điều này.
Điều
44. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong hoạt
động kiểm dịch thực vật
1. Kiểm dịch thực vật
nhập khẩu, xuất khẩu.
2. Kiểm dịch thực vật nội
địa.
3. Kiểm dịch thực vật
sau nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật.
4. Giám sát vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và chuyển vào kho ngoại
quan.
5. Quyết định biện pháp
xử lý; giám sát, xác nhận việc thực hiện biện pháp xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Quản lý các hoạt động
xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
7. Xây dựng và hướng dẫn
thực hiện các biện pháp kiểm dịch thực vật.
8. Tổ chức xử lý vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật vô chủ, không rõ nguồn gốc từ nước ngoài vào Việt
Nam.
9. Chỉ định tổ chức
hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật để xử lý trong trường hợp
phải xử lý vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm
soát, sinh vật gây hại lạ; yêu cầu chủ vật thể thực hiện và chịu chi phí.
10. Phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu để thực hiện việc
kiểm dịch tại nước xuất khẩu hoặc các yêu cầu kiểm dịch theo quy định của nước
nhập khẩu tại Việt Nam.
11. Cung cấp thông tin
về kiểm dịch thực vật cho các nước có liên quan khi được yêu cầu.
Điều
45. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức kiểm dịch thực vật
1. Thực hiện kiểm dịch
thực vật theo quy định tại Luật này; nghiêm chỉnh chấp hành quy trình nghiệp vụ
kiểm dịch thực vật và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình.
2. Yêu cầu chủ vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan, phương tiện,
nhân lực cần thiết cho việc kiểm dịch.
3. Hướng dẫn, giám sát
việc thực hiện biện pháp xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
4. Thực hiện việc kiểm
tra, lấy mẫu trong quá trình kiểm dịch theo quy định.
5. Đối với những nơi
thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và trường hợp đặc biệt khác thì được tạo điều
kiện để thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch thực vật nhưng phải bảo đảm yêu cầu bảo mật.
Điều
46. Quy định trang phục đối với công chức kiểm dịch thực vật
1. Khi thực hiện nhiệm
vụ kiểm dịch thực vật, công chức kiểm dịch thực vật phải mang trang phục, phù
hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ công chức kiểm dịch thực vật.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[54] quy định
chi tiết Điều này.
Điều
47. Quyền và nghĩa vụ của chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Chủ vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông
tin về kiểm dịch thực vật;
b) Được cơ quan chuyên
ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật hướng dẫn phát hiện, nhận biết sinh vật gây
hại, các biện pháp xử lý vật thể bị nhiễm sinh vật gây hại;
c) Yêu cầu cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cung cấp thông tin cho nước nhập khẩu
đối với vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại;
d) Khiếu nại về kết quả
kiểm dịch thực vật và quyết định của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch
thực vật.
2. Chủ vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện yêu cầu của
công chức kiểm dịch thực vật khi thi hành công vụ như mở, đóng phương tiện vận
chuyển, kho chứa, kiện hàng, bố trí nhân lực, phương tiện phục vụ kiểm tra, lấy
mẫu vật thể; chịu trách nhiệm bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
trong thời gian thực hiện các thủ tục kiểm dịch thực vật và hướng dẫn công chức
kiểm dịch vào nơi có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật để kiểm dịch;
b) Cung cấp thông tin cần
thiết phục vụ công tác kiểm dịch khi cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch
thực vật yêu cầu;
c) Theo dõi và kiểm tra
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu trong quá trình vận chuyển, bảo
quản, sử dụng. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây
hại lạ phải báo ngay cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất;
d) Thực hiện đúng, kịp
thời việc xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quyết định và hướng
dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
đ) Thực hiện đầy đủ các
biện pháp quy định tại Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật khi vận chuyển, bảo
quản, sử dụng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
e) Thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Mục
1. QUẢN LÝ THUỐC VÀ ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều
48. Quy định chung về quản lý thuốc bảo vệ thực vật
1. Thuốc bảo vệ thực vật
là loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được quản lý theo danh mục.
2. Hằng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[55] ban
hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân được
nhập khẩu, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực
vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu quy định
tại khoản 2 Điều 67 của Luật này thì chỉ được sử dụng đúng mục
đích ghi trong giấy phép.
Điều
49. Thuốc bảo vệ thực vật không được đăng ký hoặc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam
1. Thuốc bảo vệ thực vật
không được đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt
Nam bao gồm:
a) Thuốc trong Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam;
b) Thuốc bảo vệ thực vật
có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái,
môi trường;
c) Thuốc thành phẩm hoặc
hoạt chất trong thuốc thành phẩm có độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa
toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS), trừ thuốc bảo vệ thực vật
sinh học, thuốc bảo vệ thực vật dùng để xông hơi khử trùng, thuốc trừ chuột;
thuốc trừ mối gây hại công trình xây dựng, đê điều; thuốc bảo quản lâm sản mà
lâm sản đó không dùng làm thực phẩm và dược liệu;
d) Thuốc bảo vệ thực vật
trùng tên thương phẩm với thuốc bảo vệ thực vật khác có trong Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật
chứa hoạt chất methyl bromide.
2. Thuốc bảo vệ thực vật
bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam
trong trường hợp sau đây:
a) Có bằng chứng khoa học
về thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ
sinh thái, môi trường;
b) Thuốc bảo vệ thực vật
hiệu lực thấp đối với sinh vật gây hại;
c) Thuốc bảo vệ thực vật
của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự nguyện rút khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực
vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[56] quy định
chi tiết Điều này.
Điều
50. Tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân
trong nước sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc sản xuất thuốc thành phẩm từ
thuốc kỹ thuật.
2. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc
kỹ thuật có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty kinh doanh thuốc bảo
vệ thực vật đang được phép hoạt động tại Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài có đủ điều kiện về sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực
vật quy định tại Điều 61 và Điều 63 của Luật này được tổ chức,
cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này ủy quyền.
Điều
51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
b)[57] (được bãi bỏ)
c) Mẫu nhãn thuốc bảo vệ
thực vật;
d) Kết quả khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
2. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật cho cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 04
tháng[58] kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[59] đưa vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại
Việt Nam; cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm và có thể được gia hạn.
Điều
52. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực
vật
1. Trước 03 tháng tính
đến ngày Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, nếu tổ chức, cá
nhân có nhu cầu gia hạn thì phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
b) Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp;
c)[60] (được bãi bỏ)
3. Trình tự, thủ tục
gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật cho cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 10
ngày[61] kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp
không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật được gia hạn có giá trị trong thời hạn 05 năm.
Điều
53. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực
vật
1. Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật được cấp lại trong trường hợp sau đây:
a)[62] (được bãi bỏ)
b) Có thay đổi tên
thương phẩm của thuốc hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
b) Giấy tờ xác nhận nội
dung thay đổi;
c) Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp[63].
3. Trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:
a)[64] (được bãi bỏ)
b) Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
51 của Luật này.
Điều
54. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
1. Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Phát hiện giấy tờ giả,
thông tin không trung thực trong hồ sơ đã đăng ký;
c) Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuốc
bảo vệ thực vật;
d) Có quyết định về việc
loại thuốc đó khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt
Nam.
2. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.
Mục
2. KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều
55. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Việc khảo nghiệm thuốc
bảo vệ thực vật phải thực hiện đối với tất cả thuốc bảo vệ thực vật trước khi
đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; đối
với thuốc bảo vệ thực vật sinh học được xét giảm yêu cầu khảo nghiệm.
2. Việc khảo nghiệm thuốc
bảo vệ thực vật chỉ được tiến hành sau khi có Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương và
do tổ chức có đủ điều kiện khảo nghiệm theo quy định tại Điều
59 của Luật này thực hiện.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[65] quy định
chi tiết Điều này.
Điều
56. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
b) Giấy tờ chứng minh
đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 50 của Luật này;
c) Tài liệu kỹ thuật của
thuốc bảo vệ thực vật.
2. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật cho cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 27
ngày[66] kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm.
Điều 57. Cấp lại Giấy phép
khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Giấy phép khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật được cấp lại trong trường hợp bị[67] sai sót[68] hoặc thay đổi tên thương phẩm, thông
tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
b) Giấy phép khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp[69].
3. Trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật cho cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
b) Trong thời hạn 05
ngày[70] kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở
trung ương cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
58. Thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Giấy phép khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Phát hiện giấy tờ giả,
thông tin không trung thực trong hồ sơ xin cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo
vệ thực vật;
c) Thuốc bảo vệ thực vật
có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người, động vật, thực vật, hệ
sinh thái và môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[71].
2. Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có thẩm quyền thu hồi Giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
59. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức thực hiện khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Người đứng đầu tổ chức
phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt,
sinh học, hóa học và có giấy chứng nhận tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật;
b) Người lao động có
trình độ chuyên môn phù hợp và đã được tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật;
c) Có cơ sở vật chất -
kỹ thuật bảo đảm cho công tác khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
d) Không trực tiếp đứng
tên đăng ký hoặc được ủy quyền đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt
Nam.
2.[72]
Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận
tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
60. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức thực hiện khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông
tin về các vấn đề liên quan đến khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
b) Được thu phí khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định;
c) Khiếu nại quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Khảo nghiệm thuốc bảo
vệ thực vật phải khách quan, chính xác;
b) Tuân thủ đúng quy
chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và các yêu cầu khảo nghiệm;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về kết quả khảo nghiệm;
d) Lưu giữ toàn bộ số
liệu thô của khảo nghiệm tối thiểu 05 năm kể từ ngày khảo nghiệm kết thúc;
đ) Chịu sự kiểm tra,
giám sát hoạt động khảo nghiệm của cơ quan có thẩm quyền;
e) Bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
Mục
3. SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN, QUẢNG CÁO,
BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều
61. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
1. Điều kiện về cơ sở vật
chất - kỹ thuật được quy định như sau:
a) Cơ sở sản xuất thuốc
có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn
cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định, phù hợp với quy mô sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị và
quy trình công nghệ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất;
c)[73] (được bãi bỏ)
d)[74] (được bãi bỏ)
2. Điều kiện về nhân lực
được quy định như sau:
a) Người trực tiếp quản
lý, điều hành sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có trình độ đại
học trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học;
b) Người lao động trực
tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện, bồi dưỡng về chuyên
môn phù hợp.
3.[75] Chính phủ quy định chi tiết điều kiện,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
62. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
1. Cơ sở sản xuất thuốc
bảo vệ thực vật có quyền sau đây:
a) Sản xuất thuốc trong
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam;
b) Nhập khẩu thuốc bảo
vệ thực vật để sản xuất hoặc tái xuất theo hợp đồng ký kết với nước ngoài;
c) Thông tin, quảng cáo
thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 70 của Luật này
và pháp luật về quảng cáo;
d) Các quyền khác theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở sản xuất thuốc
bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật phải đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản
xuất thuốc công bố;
b) Sử dụng người lao động
trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm sức khỏe, được đào tạo, bồi dưỡng
về an toàn lao động và chuyên môn;
c) Chịu trách nhiệm về
chất lượng thuốc và chỉ được phép xuất xưởng, lưu thông trên thị trường thuốc đạt
chất lượng;
d) Cung cấp tài liệu cần
thiết cho việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật;
đ) Bồi thường thiệt hại
trong trường hợp do lỗi của cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
e) Khi phát hiện thuốc
không bảo đảm yêu cầu theo quy định, cơ sở sản xuất có trách nhiệm thực hiện việc
thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này;
g) Chủ cơ sở sản xuất thuốc
bảo vệ thực vật phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng, phòng ngừa sự cố do
thuốc bảo vệ thực vật gây ra khi sử dụng; bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho
người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;
h) Chấp hành quy định của
pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, lao động, môi trường;
i) Thực hiện quy định của
pháp luật về thuế bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
63. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân buôn
bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm hợp
pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường
theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng
quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy
ra sự cố;
c) [76] Người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực
vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng
trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo
vệ thực vật.
2.[77] Chính phủ quy định chi tiết điều kiện,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
64. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có quyền sau đây:
a) Buôn bán thuốc thành
phẩm có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam;
b) Được cung cấp thông
tin và hướng dẫn liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật;
c) Chủ cơ sở và người
trực tiếp buôn bán thuốc được tham gia tập huấn về an toàn sử dụng, bảo quản, vận
chuyển và phòng ngừa sự cố do thuốc bảo vệ thực vật gây ra.
2. Tổ chức, cá nhân
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy định của
pháp luật về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;
b) Chỉ được sử dụng người
trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm sức khỏe và đã được đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn;
c) Niêm yết giá bán và
lập sổ theo dõi việc mua, bán thuốc;
d) Hướng dẫn sử dụng
thuốc cho người mua theo đúng nội dung của nhãn thuốc;
đ) Khi phát hiện sự cố
gây rò rỉ, phát tán thuốc bảo vệ thực vật có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, vật nuôi, môi trường sinh thái, cơ sở buôn bán thuốc phải áp dụng ngay
biện pháp khắc phục, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố
để giám sát và có các biện pháp cảnh báo, phòng ngừa hậu quả xấu;
e) Chỉ bán thuốc bảo vệ
thực vật dùng để xông hơi khử trùng[78] cho tổ chức có Giấy chứng nhận hành
nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
g) Cung cấp thông tin
liên quan đến việc buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở cho cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu;
h) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
i) Khi phát hiện thuốc
của cơ sở buôn bán không bảo đảm các yêu cầu theo quy định, cơ sở buôn bán có
trách nhiệm thông báo cho đại lý trực tiếp hoặc cơ sở sản xuất đã cung cấp thuốc
để thu hồi ngay toàn bộ thuốc đó trên thị trường; tham gia thu hồi thuốc đã bán
ra;
k) Chấp hành quy định của
pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất, môi trường, lao động;
l) Thực hiện quy định của
pháp luật về thuế bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
65.[79] (được bãi bỏ)
Điều
66. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực
vật, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1. Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm.
2.[80] (được bãi bỏ)
Điều
67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân đứng
tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác nhập khẩu thuốc đó mà không cần giấy phép nhập khẩu trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân phải
có giấy phép khi nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật sau đây:
a) Thuốc bảo vệ thực vật
chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để
tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất
khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;
b) Thuốc bảo vệ thực vật
để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc
cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa
chất (GHS);
c) Thuốc bảo vệ thực vật
chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập
khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
d) Thuốc bảo vệ thực vật
chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập
khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt
Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử
dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[81];
đ) Thuốc trong Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.
3. Thuốc bảo vệ thực vật
nhập khẩu quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra nhà nước về chất
lượng thuốc khi nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu khi đạt yêu cầu theo quy định của
pháp luật.
4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật;
b)[82] (được bãi bỏ)
c) Các giấy tờ chứng
minh, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
5.[83] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ
thực vật.
6. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được phép xuất khẩu thuốc thành phẩm và
thuốc kỹ thuật theo quy định của pháp luật về thương mại của Việt Nam và nước
nhập khẩu.
Điều
68. Vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
1. Vận chuyển thuốc bảo
vệ thực vật phải tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của pháp luật
về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không, hàng hải,
các quy định khác của pháp luật có liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
Trường hợp chỉ vận chuyển
thuốc bảo vệ thực vật sinh học không bắt buộc phải tuân thủ các quy định về vận
chuyển hàng nguy hiểm nhưng phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan
và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Trường hợp xảy ra sự
cố gây rò rỉ, phát tán thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình vận chuyển, người điều
khiển phương tiện, chủ hàng, chủ phương tiện có trách nhiệm áp dụng các biện
pháp cần thiết để hạn chế hậu quả, khắc phục sự cố, đồng thời báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp cảnh
báo, phòng ngừa hậu quả.
Điều
69. Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật
1. Việc bảo quản thuốc
bảo vệ thực vật phải tuân thủ hướng dẫn về bảo quản của nhà sản xuất ghi trên
nhãn, bao gói; bảo đảm an toàn đối với con người, vật nuôi và môi trường.
2. Kho bảo quản thuốc bảo
vệ thực vật phải bảo đảm khoảng cách an toàn, xa trường học, bệnh viện, khu dân
cư tập trung; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật trong bảo quản; có cảnh báo; có trang
thiết bị, phương tiện xử lý sự cố phù hợp với đặc tính nguy hiểm của thuốc bảo
vệ thực vật; bảo đảm quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, hóa chất,
bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường.
3. Kho chuyên dùng bảo
quản thuốc bảo vệ thực vật sinh học không bắt buộc phải tuân thủ quy định tại khoản
2 Điều này nhưng phải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.
4. Trường hợp thuốc bảo
vệ thực vật bị rò rỉ, phát tán có nguy cơ gây tác hại đến con người, vật nuôi,
môi trường, tổ chức, cá nhân bảo quản thuốc có trách nhiệm áp dụng ngay các biện
pháp cần thiết để hạn chế hậu quả, khắc phục sự cố và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra sự cố để được hỗ trợ khắc phục và giám sát, ngăn ngừa hậu quả xấu;
tổ chức, cá nhân có thuốc bảo quản bị rò rỉ, phát tán phải chịu mọi chi phí để
khắc phục sự cố và bồi thường thiệt hại do sự cố gây ra.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[84] ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định chi tiết điều kiện kho bảo quản
thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
70. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
1. Chỉ được quảng cáo
các loại thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt
Nam.
2. Nội dung quảng cáo
phải đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật,
phù hợp với hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực
vật trên địa bàn, có nội dung cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn
phòng ngừa tác hại của thuốc bảo vệ thực vật.
3. Việc quảng cáo thuốc
bảo vệ thực vật phải tuân theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
Điều
71. Bao gói, nhãn thuốc bảo vệ thực vật
1. Bao gói thuốc bảo vệ
thực vật phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Vật liệu phải bền chắc,
không bị thuốc bảo vệ thực vật chứa bên trong ăn mòn, phá hủy, rò rỉ, phát tán
thuốc ra ngoài;
b) Không ảnh hưởng đến
chất lượng của thuốc bảo vệ thực vật;
c) Đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về bao gói thuốc bảo vệ thực vật hoặc tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật công bố áp dụng;
d) Không gây nguy hiểm
cho người, động vật và môi trường.
2. Thuốc bảo vệ thực vật
lưu thông trên thị trường phải có nhãn đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Ngôn ngữ bằng tiếng
Việt;
b) Chứa thông tin đầy đủ
hướng dẫn người sử dụng thuốc an toàn;
c) Tuân thủ quy định của
pháp luật về nhãn hàng hóa và hướng dẫn của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân
loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);
d) Nhãn thuốc bảo vệ thực
vật phải phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[85] quy định
về quy cách, vật liệu, kiểm tra, kiểm định bao gói thuốc và hướng dẫn cụ thể việc
ghi nhãn thuốc bảo vệ thực vật.
Điều
72. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông
tin và hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả;
b) Yêu cầu cơ sở bán
thuốc hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng nội dung của nhãn thuốc;
c) Được bồi thường thiệt
hại do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc
sử dụng thuốc bốn đúng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này;
thực hiện đúng hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc;
b) Chỉ được sử dụng thuốc
trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam;
c) Khi xảy ra sự cố hoặc
phát hiện thuốc bảo vệ thực vật gây hậu quả xấu cho con người và môi trường
trong quá trình sử dụng, người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm áp
dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi xảy ra sự cố để có biện pháp khắc phục hậu quả;
d) Phải bảo quản thuốc,
thu gom bao gói thuốc sau khi sử dụng để đúng nơi quy định;
đ) Người sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật trong xông hơi khử trùng phải có giấy chứng nhận tập huấn theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[86];
e) Bồi thường thiệt hại
do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định gây ra.
Mục
4. THU HỒI, TIÊU HỦY, THU GOM VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
Điều
73. Thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường, xử lý thuốc bảo vệ thực vật
bị thu hồi
1. Thuốc bảo vệ thực vật
phải thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Không phù hợp tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định;
b) Hết hạn sử dụng;
c) Nhãn, bao gói thuốc
bảo vệ thực vật có sai sót hoặc không đúng quy định.
2. Khi phát hiện thuốc
bảo vệ thực vật thuộc diện bị thu hồi thì cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải có
trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về lô thuốc phải thu
hồi và có trách nhiệm thu hồi ngay toàn bộ thuốc đó.
Trong trường hợp cơ sở
sản xuất, nhập khẩu không tự nguyện thu hồi thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định bắt buộc thu hồi.
3. Các biện pháp xử lý
thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi bao gồm:
a) Tái xuất;
b) Tái chế;
c) Khắc phục lỗi ghi
nhãn, bao gói;
d) Tiêu hủy.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[87]
quy định cụ thể khoản này.
4. Thẩm quyền xử lý thuốc
bảo vệ thực vật bị thu hồi được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương quyết định biện pháp và thời hạn xử
lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi; kiểm tra việc thu hồi và xử lý thuốc của
cơ sở buôn bán trên địa bàn; xử lý vi phạm về thu hồi thuốc bảo vệ thực vật của
cơ sở buôn bán trên địa bàn theo quy định;
b) Cơ quan chuyên ngành
bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương quyết định biện pháp và thời hạn xử
lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi; kiểm tra việc thu hồi và xử lý thuốc của
cơ sở sản xuất; xử lý vi phạm về thu hồi thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở buôn
bán khi việc thu hồi thuốc xảy ra trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
5. Cơ sở sản xuất, nhập
khẩu có thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi phải chịu mọi chi phí thu hồi và xử lý.
Điều
74. Tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật
1. Các loại thuốc bảo vệ
thực vật phải tiêu hủy bao gồm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật
cấm sử dụng ở Việt Nam, không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép
sử dụng tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, c
và d khoản 2 Điều 67 của Luật này;
b) Thuốc bảo vệ thực vật
giả;
c) Thuốc bảo vệ thực vật
quá hạn sử dụng mà không thể tái chế;
d) Thuốc bảo vệ thực vật
không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định mà không thể tái chế hoặc
tái xuất;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật
vô chủ, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ.
2. Tổ chức, cá nhân có
thuốc bảo vệ thực vật buộc tiêu hủy phải thực hiện việc tiêu hủy theo quy định
quản lý chất thải nguy hại của pháp luật về bảo vệ môi trường và chịu mọi chi
phí.
3. Trường hợp thuốc bảo
vệ thực vật vô chủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tiêu hủy và bố trí
kinh phí.
Điều
75. Thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1. Việc thu gom, xử lý
bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phải tuân thủ quy định của Luật này
và quy định về quản lý chất thải nguy hại của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Kinh phí thu gom, xử
lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bố trí từ ngân sách địa phương.
3.[88]
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc thu gom và xử lý bao gói thuốc
bảo vệ thực vật sau sử dụng.
4.[89] (được bãi bỏ)
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[90]
Điều
76. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 08 tháng 8 năm 2001 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực.
2. Các loại giấy phép,
giấy chứng nhận về bảo vệ và kiểm dịch thực vật đã được cấp trước ngày Luật này
có hiệu lực mà chưa hết thời hạn được ghi trong giấy thì vẫn có giá trị sử dụng
cho đến khi hết thời hạn.
Điều
77. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi
tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ
NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1]
Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ
luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật
Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật
Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản
số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học
số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13,
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số
79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật
An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo
chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật
Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số
54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật
Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số
10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật
Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật
số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám
định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số
59/2010/QH12.”.
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15
và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai
số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số
79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật
Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15;
Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
[2]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch” theo quy định tại điểm g khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm g khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[6]
Cụm từ “Thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11]
Cụm từ “chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14]
Cụm từ “, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)” được bỏ theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều
2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[16]
Từ “huyện” được thay thế bằng từ “xã” theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 2 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản
9 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[18]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[20]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[22]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[23]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26]
Cụm từ “cấp huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[28]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[34]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[39]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[41]
Cụm từ “bảo đảm sức khỏe theo quy định;” được bỏ theo quy định tại điểm đ khoản
8 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[42]
Cụm từ “và cấp thẻ hành nghề; bảo đảm sức khỏe theo quy định” được bỏ theo quy định
tại điểm đ khoản 8 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[43]
Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm
từ “Chính phủ” theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[44]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[45]
Cụm từ “, Giấy chứng nhận sức khỏe” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều
2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[46]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[47]
Từ “mất,” được bỏ theo quy định tại điểm h khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[48]
Cụm từ “, hư hỏng” được bỏ theo quy định tại điểm h khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49]
Cụm từ “, trừ trường hợp bị mất” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều
2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50]
Cụm từ “hoặc Thẻ hành nghề” được bỏ theo quy định tại điểm g khoản 8 Điều 2 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[51]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[52]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[53]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[54]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[55]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[56]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[57]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[58]
Cụm từ “06 tháng” được thay thế bằng cụm từ “04 tháng” theo quy định tại điểm c
khoản 9 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[59]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[60]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[61]
Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “10 ngày” theo quy định tại điểm c khoản
9 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[62]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[63]
Cụm từ “, trừ trường hợp bị mất” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều
2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[64]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[65]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[66]
Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “27 ngày” theo quy định tại điểm d khoản
9 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[67]
Từ “mất,” được bỏ theo quy định tại điểm h khoản 8 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[68]
Cụm từ “, hư hỏng” được bỏ theo quy định tại điểm h khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[69]
Cụm từ “, trừ trường hợp bị mất” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều
2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[70]
Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày” theo quy định tại điểm đ khoản
9 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[71]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[72]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[73]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[74]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[75]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[76]
Cụm từ “Chủ cơ sở buôn bán thuốc và” được bỏ theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều
2 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[77]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[78]
Cụm từ “cho người có thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
hoặc” được bỏ theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều 2 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[79]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[80]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[81]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[82]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[83]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[84]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[85]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[86]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[87]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[88]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[89]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[90]
Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định
như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Khoản 1 Điều 16, các khoản 1,
2, 3, 4, 5 và 14 Điều 17 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành
chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được
thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực
hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế
theo quy định của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì
tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy
chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa
đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn
bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải
quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày
01 tháng 01 năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan,
người có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn
thành, đang giải quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người
có thẩm quyền được phân quyền theo quy định tại Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển
tiếp khác theo quy định của Luật này.”.