|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
96/VBHN-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 90/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
2. Luật Công nghệ cao số
133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối
tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu
thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
Điều
2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ
thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế
quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền
xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển
khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân
đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ
khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi
thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi
thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng
để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
3. Người nộp
thuế
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu.
2. Tổ chức nhận ủy thác xuất
khẩu, nhập khẩu.
3. Người xuất cảnh, nhập cảnh
có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khấu, biên giới
Việt Nam.
4. Người được ủy quyền, bảo
lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
a) Đại lý làm thủ tục hải
quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay
cho người nộp thuế;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ
chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp
bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Người được chủ hàng hóa
ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi
trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Chi nhánh của doanh
nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
e) Người khác được ủy quyền
nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
5. Người thu mua, vận chuyển
hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho
sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước
ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo
quy định của pháp luật.
6. Người có hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự
thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu phi thuế quan
là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có
ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng,
bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ
quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng
hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Phương pháp tính thuế
hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần
trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
3. Phương pháp tính thuế
theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá
tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Phương pháp tính thuế
tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Thuế chống bán phá
giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán
phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho
ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong
nước.
6. Thuế chống trợ cấp
là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp
nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản
xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
7. Thuế tự vệ là
thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức
vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng
cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất
trong nước.
Chương
II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, THỜI
ĐIỂM TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều
5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương
pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ
lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng
hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất
khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận
này.
3. Thuế suất đối với hàng
hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như
sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng
đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực
hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu
phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ
thương mại với Việt Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt
áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh
thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với
Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp
ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu
đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thường
áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm
a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất
ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ
tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để
quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Điều
6. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối,
phương pháp tính thuế hỗn hợp
1. Số tiền thuế áp dụng
phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác
định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối
quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
2. Số tiền thuế áp dụng
phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định
là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này.
Điều
7. Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
1. Hàng hóa nhập khẩu
trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại
khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này.
2. Hàng hóa nhập khẩu
ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch
do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 11 của Luật này
quy định.
Điều
8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được
thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế
tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm
tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai
hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Điều
9. Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải
phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức
tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa
nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc
giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể
từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức
tín dụng bảo lãnh nhung hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và
tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp
thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp
dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan được thực hiện nộp thuế cho
các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất
vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp
thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản
lý thuế.
Điều
10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Khuyến khích nhập khẩu
nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng
phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ
môi trường.
2. Phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị
trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo
thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức
thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ
thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu
thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
Điều
11. Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ căn cứ quy định
tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục
nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu
thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các điều ước
quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu
thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức
thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết,
Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biếu thuế xuất khẩu
theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng
nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế
chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại
Chương III của Luật này.
Chương
III
THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ,
THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP, THUẾ TỰ VỆ
Điều
12. Thuế chống bán phá giá
1. Điều kiện áp dụng thuế
chống bán phá giá:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán
phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
b) Việc bán phá giá hàng
hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất
trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế
chống bán phá giá:
a) Thuế chống bán phá giá
chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại
đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống
bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận
điều tra theo quy định của pháp luật;
c) Thuế chống bán phá giá
được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống
bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. Thời hạn áp dụng thuế
chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực.
Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia
hạn.
Điều
13. Thuế chống trợ cấp
1. Điều kiện áp dụng thuế chống
trợ cấp:
a) Hàng hóa nhập khẩu được
xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu là
nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất
trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế
chống trợ cấp:
a) Thuế chống trợ cấp chỉ
được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại
đáng kể cho
ngành sản xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống
trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều
tra theo quy định của pháp luật;
c) Thuế chống trợ cấp được
áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống
trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. Thời hạn áp dụng thuế
chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường
hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn.
Điều
14. Thuế tự vệ
1. Điều kiện áp dụng thuế
tự vệ:
a) Khối lượng, số lượng hoặc
trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối
so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh
tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;
b) Việc gia tăng khối lượng,
số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra
hoặc đe dọa gây
ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh
tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong
nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế
tự vệ:
a) Thuế tự vệ được áp dụng
trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng
cao khả năng cạnh tranh;
b) Việc áp dụng thuế tự vệ
phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;
c) Thuế tự vệ được áp dụng
trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.
3. Thời hạn áp dụng thuế tự
vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn
áp dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm tiếp theo, với điều kiện
vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho
ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó
đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Điều
15. Áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
1. Việc áp dụng, thay đổi,
bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện
theo quy định của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống
trợ cấp, pháp luật về tự vệ.
2. Căn cứ mức thuế, số lượng
hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống
trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Bộ Công thương quyết định
việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
4. Bộ Tài chính quy định
việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp,
thuế tự vệ.
5. Trường hợp lợi ích của
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các điều
ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng
vệ khác phù hợp.
Chương
IV
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ,
HOÀN THUẾ
Điều
16. Miễn thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt
Nam trong định mức phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh,
nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
2. Tài sản di chuyển, quà
biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá
nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
Tài sản di chuyển, quà biếu,
quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối
với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách
nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp
nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
3. Hàng hóa mua bán, trao
đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức
để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
Trường hợp thu mua, vận
chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của
cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được
phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.
4. Hàng hóa được miễn thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
5. Hàng hóa có trị giá hoặc
có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
6. Nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu
để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu
được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được
miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu
thành trong sản phẩm xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu để gia
công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần
trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng
hóa xuất khẩu đe gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm
có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51%
giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế.
7. Nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
8. Hàng hóa sản xuất, gia
công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện
nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái
xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:
a) Hàng hóa tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu
sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc,
thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc,
thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ
công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước
ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của
các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu
tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị, linh
kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc
tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng
hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại
cảng Việt Nam;
c) Hàng hóa tạm nhập, tái
xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
d) Phương tiện quay vòng
theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu;
đ) Hàng hóa kinh doanh tạm
nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn)
được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền
thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
10. Hàng hóa không nhằm mục
đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế
cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
11. Hàng hóa nhập khẩu để
tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh
kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với
máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng đề chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để
chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải
chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong
nước chưa sản xuất được.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối
với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cá dự án đầu tư
mới và dự án đầu tư mở rộng.
12. Giống cây trồng; giống
vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần
thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
13. Nguyên liệu, vật tư,
linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư
thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và
công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản
xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu
quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí
năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
14. Nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất,
lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập
khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
15. Hàng hóa nhập khẩu để
phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phụ
tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí,
bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ
phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị;
nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện,
chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu
khí;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt
động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.
16. Dự án, cơ sở đóng tàu
thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn
thuế đối với:
a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo
tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi
tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy
móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế
tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện
vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng
trong nước chưa sản xuất được;
b) Hàng hóa nhập khẩu là
máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước
chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu;
c) Tàu biển xuất khẩu.
17. Máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động
in, đúc tiền.
18.[2] (được bãi bỏ)
19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được
để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc
và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường,
ứng phó, xử lý sự cố môi trường;
b) Sản phẩm xuất khẩu được
sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
20. Hàng hóa nhập khẩu
chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
21.[3] Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, bao gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu là
máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học
chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công
nghiệp công nghệ số;
b) Hàng hóa nhập khẩu để tạo
tài sản cố định của dự án đầu tư để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp
công nghệ số; dự án đầu tư bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Hàng hóa nhập khẩu để tạo
tài sản cố định quy định tại điểm này là hàng hóa được quy định tại các điểm a,
b và c khoản 11 Điều này;
c)[4] Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất,
nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ chiến lược,
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo
quy định của pháp luật về công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
trung tâm đổi mới sáng tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ
khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất;
d) Hàng hóa nhập khẩu là
nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp
cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của trung tâm nghiên cứu và phát triển.
22. Hàng hóa nhập khẩu
chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận
tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.
23. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.
24. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
17. Thủ tục miễn thuế
1. Trường hợp quy định tại
các khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16 và các điểm b, c và d khoản 21[5] Điều 16 của Luật
này, người nộp thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
với cơ quan hải quan.
2. Thủ tục miễn thuế thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều
18. Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với
tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị
hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều
19. Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp
thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc
nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp
thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu
và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp
thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu
và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp
thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất
hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp
thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức,
cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự
án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất
ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được
hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất
khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã
hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số
tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
2. Hàng hóa quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia
công, chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[6]
Điều
20. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
Điều
21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đang được hưởng
ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định
tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu
đãi còn lại của dự án; trường hợp mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho
thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
2. Nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm;
hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai
đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp
thuế thì được áp dụng theo quy định của Luật này.
Điều
22. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết
các điều, khoản được giao trong Luật.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU
THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ VÀ KHUNG THUẾ SUẤT THUẾ
XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ
(Ban hành
kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13)
|
STT
|
Nhóm hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
Khung thuế suất (%)
|
|
1
|
03.01
|
Cá sống.
|
0-10
|
|
2
|
03.02
|
Cá, tươi hoặc ướp lạnh,
trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-10
|
|
3
|
03.03
|
Cá, đông lạnh, trừ
phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-10
|
|
4
|
03.04
|
Phi-lê cá và các loại thịt
cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
|
0-10
|
|
5
|
03.05
|
Cá, làm khô, muối hoặc
ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình
hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho
người.
|
thích hợp
|
|
6
|
03.06
|
Động vật giáp xác, đã hoặc
chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước
muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm
chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ,
đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm
khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp
xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
|
0-10
|
|
7
|
03.07
|
Động vật thân mềm, đã hoặc
chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước
muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm
chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật
thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
|
0-10
|
|
8
|
03.08
|
Động vật thủy sinh không
xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông
lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống
hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín
trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy
sinh trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn
cho người.
|
0-10
|
|
9
|
07.14
|
- Sắn.
|
0-10
|
|
10
|
08.01
|
- Dừa, tươi hoặc khô, đã
hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
|
0-5
|
|
- Quả hạch Brazil (Brazil
nut) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
|
0-10
|
|
11
|
09.01
|
Cà phê, rang hoặc chưa
rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả hoặc vỏ lụa cà phê; các chất
thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
|
0-5
|
|
12
|
09.02
|
Chè, đã hoặc chưa pha
hương liệu.
|
0-5
|
|
13
|
09.04
|
Hạt tiêu thuộc chi
Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.
|
0-5
|
|
14
|
10.05
|
Ngô.
|
0-15
|
|
15
|
10.06
|
Lúa gạo.
|
0-15
|
|
16
|
12.11
|
Các loại cây và các bộ
phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc
thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã
hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.
|
0-25
|
|
Trong đó: Trầm hương, kỳ
nam.
|
15-25
|
|
17
|
14.01
|
Nguyên liệu thực vật chủ
yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, đã
làm sạch, tẩy trắng hoặc các loại rơm, rạ, ngũ cốc đã nhuộm và vỏ cây đoạn).
|
0-10
|
|
18
|
16.04
|
- Cá đã được chế biến
hay bảo quản
|
0-2
|
|
- Trứng cá tầm muối và sản
phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.
|
0-10
|
|
19
|
16.05
|
Động vật giáp xác, động
vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc
bảo quản.
|
0-10
|
|
20
|
25.02
|
Pirít sắt chưa nung.
|
5-30
|
|
21
|
25.03
|
Lưu huỳnh các loại, trừ lưu
huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.
|
5-30
|
|
22
|
25.04
|
Graphit tự nhiên.
|
5-30
|
|
23
|
25.05
|
Các loại cát tự nhiên,
đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-30
|
|
24
|
25.06
|
Thạch anh (trừ cát tự
nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc
cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
5-30
|
|
25
|
25.07
|
Cao lanh và đất sét cao
lanh khác, đã hoặc chưa nung.
|
5-30
|
|
26
|
25.08
|
Đất sét khác (không kể đất
sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và silimanite, đã hoặc
chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.
|
5-30
|
|
27
|
25.09
|
Đá phấn.
|
5-35
|
|
28
|
25.10
|
- Canxi phosphat tự
nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.
|
5-30
|
|
- Apatít (apatite).
|
10-40
|
|
29
|
25.11
|
Bari sulphat tự nhiên
(barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit
thuộc nhóm 28.16 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-30
|
|
30
|
25.12
|
Bột hóa thạch silic (ví
dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa
nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.
|
5-30
|
|
31
|
25.13
|
Đá bọt; đá nhám;
corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (gamet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác,
đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
|
5-35
|
|
32
|
25.14
|
Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo
thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật
(kể cả hình vuông).
|
10-35
|
|
33
|
25.15
|
Đá hoa (marble), đá
travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng
lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo
thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm
hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
10-35
|
|
34
|
25.16
|
Đá granit, đá pocfia,
bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã
hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm
hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
10-35
|
|
35
|
25.17
|
Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ
hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc
đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử
lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự,
có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn
nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15
hoặc 25.16 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, đã
hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
|
5-35
|
|
36
|
25.18
|
Dolomite, đã hoặc chưa
nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc
các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn
hợp dolomite dạng nén.
|
5-30
|
|
37
|
25.19
|
Magiê carbonat tự nhiên
(magiesite); magiê ô xít nấu chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêu kết), có hoặc
không thêm một lượng nhỏ ô xít khác trước khi thiêu kết; magiê ô xít khác,
tinh khiết hoặc không tinh khiết.
|
5-30
|
|
38
|
25.20
|
Thạch cao; thạch cao
khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung),
đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất
ức chế.
|
5-30
|
|
39
|
25.21
|
Chất gây chảy gốc đá
vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hay xi măng.
|
5-30
|
|
40
|
25.22
|
Vôi sống, vôi tôi và vôi
chịu nước, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-30
|
|
41
|
25.24
|
Amiăng.
|
5-30
|
|
42
|
25.25
|
Mi ca, kể cả mi ca tách
lớp; phế liệu mi ca.
|
5-30
|
|
43
|
25.26
|
Quặng steatit tự nhiên,
đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các
khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.
|
5-30
|
|
44
|
25.28
|
Quặng borat tự nhiên và
tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biên
tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3
tính theo trọng lượng khô.
|
5-30
|
|
45
|
25.29
|
Tràng thạch (đá bồ tát);
lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florit.
|
5-30
|
|
46
|
25.30
|
Các chất khoáng chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
|
5-30
|
|
47
|
26.01
|
Quặng sắt và tinh quặng
sắt, kể cả pirit sắt đã nung.
|
15-40
|
|
48
|
26.02
|
Quặng mangan và tinh quặng
mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng
mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.
|
15-40
|
|
49
|
26.03
|
Quặng đồng và tinh quặng
đồng.
|
15-40
|
|
50
|
26.04
|
Quặng niken và tinh quặng
niken.
|
10-40
|
|
51
|
26.05
|
Quặng coban và tinh quặng
coban.
|
10-40
|
|
52
|
26.06
|
Quặng nhôm và tinh quặng
nhôm.
|
15-40
|
|
53
|
26.07
|
Quặng chì và tinh quặng
chì.
|
10-40
|
|
54
|
26.08
|
Quặng kẽm và tinh quặng
kẽm.
|
15-40
|
|
55
|
26.09
|
Quặng thiếc và tinh quặng
thiếc.
|
15-40
|
|
56
|
26.10
|
Quặng crôm và tinh quặng
crôm.
|
10-40
|
|
57
|
26.11
|
Quặng vonfram và tinh quặng
vonfram.
|
10-40
|
|
58
|
26.12
|
Quặng urani hoặc thori
và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.
|
10-40
|
|
59
|
26.13
|
Quặng molipden và tinh
quặng molipden.
|
10-40
|
|
60
|
26.14
|
Quặng titan và tinh quặng
titan.
|
10-40
|
|
61
|
26.15
|
Quặng niobi, tantali,
vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.
|
10-40
|
|
62
|
26.16
|
Quặng kim loại quý và
tinh quặng kim loại quý.
|
10-40
|
|
63
|
26.17
|
Các quặng khác và tinh
quặng của các quặng đó.
|
10-40
|
|
64
|
26.18
|
Xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công
nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
0-20
|
|
65
|
26.19
|
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ
hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
0-20
|
|
66
|
26.20
|
Xỉ, tro và cặn (trừ loại
thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa arsenic, kim loại hoặc
các hợp chất của chúng.
|
0-20
|
|
67
|
26.21
|
Xỉ và tro khác, kể cả
tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.
|
0-20
|
|
68
|
27.01
|
Than đá; than bánh, than
quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.
|
10-45
|
|
69
|
27.02
|
Than non, đã hoặc chưa
đóng bánh, trừ than huyền.
|
10-45
|
|
70
|
27.03
|
Than bùn (kể cả bùn
rác), đã hoặc chưa đóng bánh.
|
10-45
|
|
71
|
27.04
|
Than cốc và than nửa cốc
(luyện từ than đá), than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình
chưng than đá.
|
10-45
|
|
72
|
27.09
|
Dầu mỏ và các loại dầu
thu được từ các khoáng bi- tum, ở dạng thô.
|
0-50
|
|
Trong đó: dầu thô.
|
5-50
|
|
73
|
27.10
|
Xăng: dầu các loại.
|
0-40
|
|
74
|
27.11
|
Khí dầu mỏ và các loại
khí hydrocacbon khác.
|
0-40
|
|
75
|
27.12
|
Vazơlin (Petroleum jelly);
sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non,
sáp than bùn, sáp khoáng khác và sản phẩm tương tự thu được từ quy trình tổng
hợp hay quy trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu.
|
0-40
|
|
76
|
27.13
|
Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ
và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ
các khoáng bi-tum
|
0-40
|
|
77
|
27.14
|
Bi-tum và nhựa đường
(asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát
hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic
|
0-40
|
|
78
|
27.15
|
Hỗn hợp chứa bi-tum dựa
trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc
nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs).
|
0-40
|
|
79
|
27.16
|
Năng lượng điện.
|
0-40
|
|
80
|
28.04
|
Hydro, khí hiếm và các
phi kim loại khác.
|
0-20
|
|
81
|
28.17
|
Kẽm oxit; kẽm peroxit.
|
0-20
|
|
82
|
28.18
|
Corundum nhân tạo, đã hoặc
chưa xác định về mặt hóa học; ôxit nhôm; hydroxit nhôm.
|
0-20
|
|
83
|
28.23
|
Titan oxit.
|
0-20
|
|
84
|
29.03
|
Dẫn xuất halogen hóa của
hydrocarbon.
|
0-10
|
|
85
|
31.01
|
Phân bón gốc thực vật hoặc
động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản
xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.
|
0-40
|
|
86
|
31.02
|
Phân khoáng hoặc phân
hóa học, có chứa nitơ.
|
0-40
|
|
87
|
31.03
|
Phân khoáng hoặc phân
hóa học, có chứa phosphat (phân lân).
|
0-40
|
|
88
|
31.04
|
Phân khoáng hoặc phân
hóa học, có chứa kali.
|
0-40
|
|
89
|
31.05
|
Phân khoáng hoặc phân
hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka
li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương 31 quy định tại Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng
gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg.
|
0-40
|
|
90
|
38.24
|
Chất gắn đã điều chế
dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của
ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các
sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết
hoặc ghi ở nơi khác.
|
0-20
|
|
91
|
40.01
|
Cao su tự nhiên, nhựa
cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại
nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.
|
0-20
|
|
92
|
41.01
|
Da sống của động vật họ
trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi,
axit hoá hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy
hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ.
|
5-25
|
|
93
|
41.02
|
Da sống của cừu hoặc cừu
non (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác,
nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), có hoặc không
còn lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) của Chương 41 quy
định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-25
|
|
94
|
41.03
|
Da sống của loài động vật
khác (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác,
nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử
lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã loại trừ trong Chú giải 1(b) hoặc 1(c) của
Chương 41 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
5-25
|
|
- Da sống của cá sấu.
|
0-25
|
|
95
|
41.04
|
Da thuộc hoặc da mộc của
động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc loài ngựa, không có lông, đã hoặc chưa
lạng xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.
|
0-25
|
|
96
|
41.05
|
Da thuộc hoặc da mộc của
cừu hoặc cừu non, không có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa được gia
công thêm.
|
0-25
|
|
97
|
41.06
|
Da thuộc hoặc da mộc của
các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia
công thêm.
|
0-25
|
|
98
|
41.07
|
Da thuộc đã được gia
công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của động vật họ trâu bò
(kể cả trâu) hoặc của ngựa, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm
41.14 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
99
|
41.12
|
Da thuộc đã được gia
công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của cừu hoặc cừu non,
không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14 quy định tại Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
100
|
41.13
|
Da thuộc đã được gia
công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của các loài động vật
khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14 quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
0-25
|
|
101
|
41.14
|
Da thuộc dầu (kể cả da
thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ
kim loại.
|
0-25
|
|
102
|
41.15
|
Da thuộc tổng hợp với
thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng
dải, có hoặc không ở dạng cuộn; da vụn và phế liệu khác từ da thuộc hoặc da tổng
hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi da và các loại bột da.
|
0-25
|
|
103
|
44.01
|
- Gỗ nhiên liệu, dạng
khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự.
|
5-25
|
|
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn
cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc
các dạng tương tự.
|
0-25
|
|
104
|
44.02
|
- Than củi, đã hoặc chưa
đóng thành khối, trừ than gáo dừa và than đốt từ vỏ quả hoặc hạt.
|
5-25
|
|
- Than gáo dừa và than đốt
từ vỏ quả hoặc hạt.
|
0-25
|
|
105
|
44.03
|
Gỗ cây dạng thô, đã hoặc
chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô.
|
5-25
|
|
106
|
44.04
|
Gỗ đai thùng; cọc chẻ;
sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt nhưng chưa
tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô,
chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự.
|
5-25
|
|
107
|
44.06
|
Tà vẹt đường sắt hoặc đường
xe điện (thanh ngang) bằng gỗ.
|
5-25
|
|
108
|
44.07
|
Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo
chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ
dày trên 6 mm.
|
5-25
|
|
109
|
44.08
|
Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể
cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ
ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc
chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm.
|
5-25
|
|
110
|
44.09
|
Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền
dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn, chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm
mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo
khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề
mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu.
|
5-25
|
|
111
|
44.10
|
Ván dăm, ván dăm định hướng
(OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật
liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết băng keo hoặc bằng chất kết dính
hữu cơ khác.
|
0-25
|
|
112
|
44.11
|
Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng
các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng
các chất kết dính hữu cơ khác.
|
0-25
|
|
113
|
44.12
|
Gỗ dán, tấm gỗ dán ván lạng
và các loại gỗ ghép tương tự.
|
0-25
|
|
114
|
44.13
|
Gỗ đã được làm tăng độ rắn,
ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình.
|
0-25
|
|
115
|
44.14
|
Khung tranh, khung ảnh,
khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự.
|
0-25
|
|
116
|
44.15
|
Hòm, hộp, thùng thưa,
thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ;
giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng
gỗ; vành đệm giá kệ để hàng bằng gỗ.
|
0-25
|
|
117
|
44.16
|
Thùng tô nô, thùng tròn,
thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận
của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong.
|
0-25
|
|
118
|
44.17
|
Dụng cụ các loại, thân dụng
cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn
giày hoặc ủng, bằng gỗ.
|
0-25
|
|
119
|
44.18
|
Đồ mộc dùng trong xây dựng,
kể cả panel gỗ có lõi xốp, panel lát sàn và ván lợp đã lắp ghép.
|
0-25
|
|
120
|
44.19
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp,
bằng gỗ.
|
0-25
|
|
121
|
44.20
|
Gỗ khảm và dát; tráp và
các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng
gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ
không thuộc Chương 94 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam.
|
0-25
|
|
122
|
44.21
|
Các sản phẩm bằng gỗ
khác.
|
0-25
|
|
123
|
71.02
|
Kim cương, đã hoặc chưa
được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát.
|
5-40
|
|
Trong đó: chưa gia công
hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô.
|
10-40
|
|
124
|
71.03
|
Đá quý (trừ kim cương)
và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi,
chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại,
đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
5-40
|
|
Trong đó: chưa gia công
hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô.
|
10-40
|
|
125
|
71.04
|
Đá quý hoặc đá bán quý tổng
hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi,
chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân
loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
5-40
|
|
Trong đó: chưa gia công
hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô.
|
10-40
|
|
126
|
71.05
|
Bụi và bột của đá quý hoặc
đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp.
|
0-20
|
|
127
|
71.06
|
Bạc (kể cả bạc được mạ
vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
|
5-30
|
|
128
|
71.07
|
Kim loại cơ bản được dát
phủ bạc, chưa gia công quá mức bán thành phẩm.
|
0-30
|
|
129
|
71.08
|
Vàng, kể cả vàng mạ bạch
kim chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc ở dạng bột.
|
0-30
|
|
130
|
71.09
|
Kim loại cơ bản hoặc bạc,
dát phủ vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm.
|
0-30
|
|
131
|
71.10
|
Bạch kim, chưa gia công hoặc
ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
|
0-30
|
|
132
|
71.11
|
Kim loại cơ bản, bạc hoặc
vàng, dát phủ bạch kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm.
|
0-30
|
|
133
|
71.12
|
Phế liệu và mảnh vụn của
kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa
kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc
thu hồi kim loại quý.
|
0-30
|
|
134
|
71.13
|
Đồ trang sức và các bộ
phận rời của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim
loại quý.
|
0-10
|
|
135
|
71.14
|
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc
và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ
kim loại quý.
|
0-10
|
|
136
|
71.15
|
Các sản phẩm khác bằng
kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
|
0-10
|
|
137
|
72.01
|
Gang thỏi và gang kính ở
dạng thỏi, dạng khối hoặc dạng thô khác.
|
0-40
|
|
138
|
72.02
|
Hợp kim fero.
|
0-40
|
|
139
|
72.03
|
Các sản phẩm chứa sắt được
hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác, dạng tảng, cục
hoặc các dạng tương tự; sắt có độ tinh khiết tối thiểu là 99,94%, ở dạng tảng,
cục hoặc các dạng tương tự.
|
0-40
|
|
140
|
72.04
|
Phế liệu và mảnh vụn sắt;
thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép.
|
15-17
|
|
141
|
72.05
|
Hạt và bột, của gang thỏi,
gang kính, sắt hoặc thép.
|
0-40
|
|
142
|
72.06
|
Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc
các dạng thô khác (trừ sắt thuộc nhóm 72.03 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam).
|
0-40
|
|
143
|
72.07
|
Sắt hoặc thép không hợp
kim ở dạng bán thành phẩm.
|
0-40
|
|
144
|
74.01
|
Sten đồng; đồng xi măng hoá
(đồng kết tủa).
|
5-40
|
|
145
|
74.02
|
Đồng chưa tinh luyện; cực
dương đồng dùng cho điện phân tinh luyện.
|
5-40
|
|
146
|
74.03
|
Đồng tinh luyện và hợp
kim đồng, chưa gia công.
|
5-40
|
|
147
|
74.04
|
Phế liệu và mảnh vụn của
đồng.
|
20-22
|
|
148
|
74.05
|
Hợp kim đồng chủ.
|
5-40
|
|
149
|
74.06
|
Bột và vảy đồng.
|
5-40
|
|
150
|
74.07
|
Đồng ở dạng thanh, que
và dạng hình.
|
5-40
|
|
151
|
74.08
|
Dây đồng.
|
0-30
|
|
152
|
74.09
|
Đồng ở dạng tấm, lá và dải,
có chiều dày trên 0,15 mm.
|
0-30
|
|
153
|
74.10
|
Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa
in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều
dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm.
|
0-30
|
|
154
|
74.11
|
Các loại ống và ống dẫn
bằng đồng.
|
0-30
|
|
155
|
74.12
|
Phụ kiện để ghép nối của
ống hoặc ống dẫn bằng đồng (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông).
|
0-30
|
|
156
|
74.13
|
Dây bện tao, cáp, dây tết
và các loại tương tự, bằng đồng, chưa được cách điện.
|
0-30
|
|
157
|
74.15
|
Đinh, đinh bấm, đinh ấn,
ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng hoặc bằng sắt
hoặc thép có đầu bịt đồng; đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt
hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương
tự, bằng đồng.
|
0-30
|
|
158
|
74.18
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc
đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ
rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị
trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng.
|
0-30
|
|
159
|
74.19
|
Các sản phẩm khác bằng đồng.
|
0-30
|
|
160
|
75.01
|
Sten niken, oxit niken
thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken.
|
5-40
|
|
161
|
75.02
|
Niken chưa gia công.
|
5-40
|
|
162
|
75.03
|
Phế liệu và mảnh vụn
niken.
|
20-22
|
|
163
|
75.04
|
Bột và vảy niken.
|
5-40
|
|
164
|
75.05
|
Niken ở dạng thanh, que,
hình và dây.
|
0-30
|
|
165
|
75.06
|
Niken ở dạng tấm, lá, dải
và lá mỏng.
|
0-30
|
|
166
|
75.07
|
Các loại ống, ống dẫn và
các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng niken (ví dụ, khớp nối đôi,
khuỷu, măng sông).
|
0-30
|
|
167
|
75.08
|
Sản phẩm khác bằng niken.
|
0-30
|
|
168
|
76.01
|
Nhôm chưa gia công.
|
5-40
|
|
169
|
76.02
|
Phế liệu và mảnh vụn
nhôm.
|
20-22
|
|
170
|
76.03
|
Bột và vảy nhôm.
|
5-40
|
|
171
|
76.04
|
Nhôm ở dạng thanh, que
và hình.
|
5-40
|
|
172
|
76.05
|
Dây nhôm.
|
0-30
|
|
173
|
76.06
|
Nhôm ở dạng tấm, lá và dải,
chiều dày trên 0,2 mm.
|
0-30
|
|
174
|
76.07
|
Nhôm lá mỏng (đã hoặc
chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều
dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm.
|
0-30
|
|
175
|
76.08
|
Các loại ống và ống dẫn
bằng nhôm.
|
0-30
|
|
176
|
76.09
|
Các phụ kiện để ghép nối
của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông) bằng nhôm.
|
0-30
|
|
177
|
76.10
|
Các kết cấu bằng nhôm
(trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam) và các bộ phận rời của cấu kiện bằng nhôm (ví dụ, cầu và
nhịp cầu, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào và cửa sổ và các loại
khung cửa và ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột);
tấm, thanh, dạng hình, ống và các loại tương tự bằng nhôm, đã được gia công để
sử dụng làm kết cấu.
|
0-30
|
|
178
|
76.11
|
Các loại bể chứa nước,
két, bình chứa và các loại tương tự, dùng để chứa các loại vật liệu (trừ khí
nén hoặc khí hóa lỏng), có dung tích trên 300 lít, bằng nhôm, đã hoặc chưa
lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị
nhiệt.
|
0-30
|
|
179
|
76.12
|
Thùng phuy, thùng hình
trống, lon, hộp và các loại đồ chứa tương tự (kể cả các loại thùng chứa hình ống
cứng hoặc có thể xếp lại được), để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc
khí hóa lỏng), dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt,
nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.
|
0-30
|
|
180
|
76.13
|
Các loại thùng chứa khí
nén hoặc khí hóa lỏng bằng nhôm.
|
0-30
|
|
181
|
76.14
|
Dây bện tao, cáp, băng tết
và các loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện.
|
0-30
|
|
182
|
76.15
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc
các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để
cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ
trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm.
|
0-30
|
|
183
|
76.16
|
Các sản phẩm khác bằng
nhôm.
|
0-30
|
|
184
|
78.01
|
Chì chưa gia công.
|
5-40
|
|
185
|
78.02
|
Phế liệu và mảnh vụn chì.
|
20-22
|
|
186
|
78.04
|
Chì ở dạng tấm, lá, dải
và lá mỏng; bột và vảy chì.
|
5-40
|
|
187
|
78.06
|
Các sản phẩm khác bằng
chì.
|
0-30
|
|
188
|
79.01
|
Kẽm chưa gia công.
|
5-40
|
|
189
|
79.02
|
Phế liệu và mảnh vụn kẽm.
|
20-22
|
|
190
|
79.03
|
Bột, bụi và vảy kẽm.
|
5-40
|
|
191
|
79.04
|
Kẽm ở dạng thanh, que,
hình và dây.
|
5-40
|
|
192
|
79.05
|
Kẽm ở dạng tấm, lá, dải
và lá mỏng.
|
5-40
|
|
193
|
79.07
|
Các sản phẩm khác bằng kẽm.
|
0-30
|
|
194
|
80.01
|
Thiếc chưa gia công.
|
5-40
|
|
195
|
80.02
|
Phế liệu và mảnh vụn thiếc.
|
20-22
|
|
196
|
80.03
|
Thiếc ở dạng thanh, que,
dạng hình và dây.
|
5-40
|
|
197
|
80.07
|
Các sản phẩm khác bằng
thiếc.
|
0-30
|
|
198
|
81.01
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
vonfram.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của vonfram.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
vonfram.
|
0-30
|
|
199
|
81.02
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
molypđen.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của molypđen.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
molypđen.
|
0-30
|
|
200
|
81.03
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
tantan.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của tantan.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
tantan.
|
0-30
|
|
201
|
81.04
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
magie.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của magie.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của magie.
|
0-30
|
|
202
|
81.05
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
coban.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của coban.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của coban.
|
0-30
|
|
203
|
81.06
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
bismut.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của bismut.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
bismut.
|
0-30
|
|
204
|
81.07
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
cađimi.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của cađimi.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
cađimi.
|
0-30
|
|
205
|
81.08
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
titan.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của titan.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của titan.
|
0-30
|
|
206
|
81.09
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
zircon.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của zircon.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
zircon.
|
0-30
|
|
207
|
81.10
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
antimon.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của antimon.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
antimon.
|
0-30
|
|
208
|
81.11
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
mangan.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của mangan.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
mangan.
|
0-30
|
|
209
|
81.12
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
beryli, crom, germani, vanadi, gali, hifini, indi, niobi, reni, tali.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của beryli, crom, germani, vanadi, gali, hifini, indi, niobi, reni,
tali.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của
beryli, crom, germani, vanadi, gali, hifini, indi, niobi, reni, tali.
|
0-30
|
|
210
|
81.13
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
gốm kim loại.
|
20-22
|
|
- Bán thành phẩm kim loại
thường của gốm kim loại.
|
5-40
|
|
- Các sản phẩm của gốm
kim loại.
|
0-30
|
|
211
|
|
Vật tư, nguyên liệu, bán
thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi
phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
|
5-20
|
[1] Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15 và Luật số
57/2024/QH15, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15, Luật
Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số
08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15,
Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư công số
58/2024/OH15, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
56/2024/QH15”.
Luật Công nghệ cao số
133/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Công nghệ cao.”.
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điệu của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 25 của Luật Công nghệ
cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Số
“18” được thay thế bằng cụm từ “các điểm b, c và d khoản 21” theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[6] Khoản 1 Điều 9 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 9. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. ”.
Điều 26 của Luật Công nghệ
cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 26. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số
71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ cao so
21/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 của
Luật này.”.
Văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Văn phòng Quốc hội ban hành
|
OFFICE OF THE
NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 96/VBHN-VPQH
|
Hanoi, March 31, 2026
|
LAW ON EXPORT AND IMPORT
DUTIES The Law on Export and Import
Duties No. 107/2016/QH13 dated April 06, 2024 of the National Assembly,
effective from September 01, 2016, amended by: 1. Law No. 90/2025/QH15
dated June 25, 2025 of the National Assembly on amendments to the Law on
Bidding, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Law on Customs,
the Law on Value-added Tax, the Law on Export and Import Duties, the Law on
Investment, the Law on Public Investment, the Law on Management and Use of
Public Property, effective from July 01, 2025; 2. The Law on High
Technologies No. 133/2025/QH15 dated December 10, 2025 of the National
Assembly, effective from July 01, 2026. Pursuant to the
Constitution of Socialist Republic of Vietnam; The National Assembly
promulgates the Law on Export and import duties. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Law provides for
dutiable goods, taxpayers, basis for tax calculation, time for tax calculation,
tariff schedules, anti-dumping duty, countervailing duty, safeguard duty
imposed upon exports and imports; tax exemption, tax reduction, refund of
export and import duties. Article
2. Dutiable goods 1. Goods exported and
imported through Vietnam’s border and border checkpoints. 2. Goods exported from the
domestic market into free trade zones; goods imported from free trade zones
into the domestic market. 3. Goods exported and
imported within the country (in-country exports and imports); goods exported
and imported by enterprises exercising their right to export, import, or
distribute. 4. The following goods do
not incur export and import duties: a) Goods in transit; b) Goods that are
humanitarian aid or grant aid; c) Goods exported from a
free trade zone to abroad; goods imported from abroad to a free trade zone and
used within such free trade zone; goods transported from one free trade zone to
another; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. The Government of
Vietnam shall regulate this Article. Article
3. Taxpayers 1. Owners of exports and
imports. 2. Entrusted exporters and
importers. 3. People entering and
leaving Vietnam carrying exports or imports, sending or receiving goods through
Vietnam’s border and border checkpoints. 4. Taxpayers’ guarantors
and other entities authorized to pay tax on behalf of taxpayers, including: a) Customs brokerage
agents in case authorized by the taxpayer to pay export and import duties; b) Providers of postal
services or international express mail services paying tax on behalf of
taxpayers; c) Credit institutions or
other organizations operating under the Law on credit institutions that provide
guarantee or pay tax on behalf of taxpayers; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Any branch of an
enterprise authorized to pay tax on its behalf; e) Other people authorized
to pay tax on behalf of taxpayers as prescribed by law. 5. Persons who purchase,
transport goods of border residents within tax exemption and sell them in the
domestic market instead of using use them for production or for sale, foreign
traders permitted to trade in exported and imported goods at bordering markets
as prescribed by law. 6. Owners of exports or
imports that are initially tax-free but then subject to tax as prescribed by
law. 7. Other cases prescribed
by law. Article
4. Definitions For the purpose of this
Law, the terms below are construed as follows: 1. "free trade
zone" means an economic zone located within Vietnam’s territory,
established in accordance with law, having a definite geographic boundary, and
separated from the outer area by hard fences in order to facilitate customs
inspection and customs control by the customs authority and relevant agencies
with regard to exports and imports, inbound and outbound vehicles and
passengers; the trading relationship between the free trade zone and the
outside area is considered exportation and importation. 2. "mixed duty"
means the total amount of proportional tax and fixed tax. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. "fixed duty"
means a fixed amount of tax imposed upon a unit of exports and imports. 5. "anti-dumping
duty" means an additional import duty imposed upon dumped imports in
Vietnam that cause or threaten to cause considerable damage to domestic
manufacturing or prevents the formation of domestic manufacturing. 6. "countervailing
duty" means an additional import duty imposed upon subsidized goods
imported into Vietnam that causes or threatens to cause considerable damage to
domestic manufacturing or prevents the formation of domestic manufacturing. 7. "safeguard
duty" means an additional import duty that is imposed in case the quantity
of goods imported into Vietnam is above the acceptable level and thus causes or
threatens to cause considerable damage to domestic manufacturing or prevents
the formation of domestic manufacturing. Chapter
II BASIS
AND TIME FOR TAX CALCULATION, TAX SCHEDULES Article
5. Basis for calculation of proportional duties 1. The amount of export or
import duty is determined according to the taxable value and duty rate (%) of
each article at the time of tax calculation. 2. Export duty rate of each
article is specified in the export duty schedule. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Import duty rates
include preferential rates, special preferential rates, and ordinary rates as
follows: a) Preferential rates
apply to imports originated in any country or group of countries or territories
that accord Vietnam most-favored nation treatment; goods that are imported from
a free trade zone to the domestic market and originating in a country or group
of countries or territories that accord Vietnam most-favored nation treatment; b) Special preferential
rates apply to imports originated in any country or group of countries or territories
that have an agreement on special preferential import duties with Vietnam;
goods that are imported from a free trade zone to the domestic market and
originating in a country or group of countries or territories that have an
agreement on special preferential import duties with Vietnam; c) Ordinary rates apply to
imports other than those mentioned in Point a and Point b of this Clause. The
ordinary rate is 150% of the preferential rate applied to the corresponding
article. In case preferential rate is 0%, the Prime Minister shall decide the
application of ordinary rate pursuant to Article 10 of this Law. Article
6. Basis for calculation of fixed duties and mixed duties 1. The amount of fixed
export or import duty imposed depends on the actual quantity of exports or
imports and the amount of duty per unit of goods at the times of tax
calculation. 2. The amount of mixed
duty imposed upon exported or imported goods is the total amount of
proportional tax and fixed tax as prescribed by Clause 1 Article 5 and Clause 1
Article 6 hereof. Article
7. Duties imposed upon imports applying tariff quotas 1. Goods imported inside
the tariff quota shall apply the duty rates and fixed duties specified in
Clause 3 Article 5 and Article 6 hereof. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
8. Taxable value and time for tax calculation 1. The taxable value is
the customs value prescribed by the Law on Customs. 2. The time for
calculating export or import duty is the time of registration of the customs
declaration. In case of exports or
imports that are not subject to taxation, exempt from export or import duties,
or applying in-quota duty rates or fixed duty but then the eligibility for tax
exemption or in-quota duties is changed as prescribed by law, the time for tax
calculation is the time of registration of the new customs declaration. The time of registration
of the customs declaration shall comply with regulations of law on customs. Article
9. Tax payment deadline 1. Duties on exports and
imports have to be paid before customs clearance or release as prescribed by
the Law on Customs, except for the case in Clause 2 hereof. Where a credit institution
provides guarantee for the amount of tax payable, customs clearance or release
shall be granted. However, late payment interest shall be paid for the period
from the date of customs clearance or release to the tax payment date in
accordance with the Law on Tax administration. The guarantee period shall not
exceed 30 days from the day on which the customs declaration is registered. If the taxpayer fails to
pay tax and late payment interest by the end of the guarantee period, the
guarantor shall fully pay tax and late payment interest on behalf of the
taxpayer. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
10. Rules for imposition of tariff schedules and duty rates 1. Encouragement of import
of raw materials that cannot be manufactured domestically; focus on development
of high technology, source technology, energy-saving, and environmental
protection. 2. Suitability for the
orientation of socio-economic development and commitments on export and import
duties in international treaty to which Socialist Republic of Vietnam is a
signatory. 3. Contribution to
stabilization of the market and state budget revenues. 4. Simplicity and
transparency, facilitation of tax payment and of tax formalities. 5. Uniform imposition of
duty rates upon goods of the same nature, composition, uses, or technical
features; import duties are regressive from finished products to raw materials;
export duties are progressive from finished products to raw materials. Article
11. The power to impose tariff schedules and duty rates 1. Pursuant to Article 10
hereof, the export duty schedule enclosed herewith, the Schedule of Concessions
annexed to the Protocol of Accession to WTO approved by the National Assembly
and other international treaties to which Socialist Republic of Vietnam is a
signatory, the Government of Vietnam shall promulgate: a) Preferential Export
Duty and Special Preferential Export Duty Schedules; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Nomenclatures of goods
and fixed duties, mixed duties, and out-quota import duties. 2. Where necessary, the
Government of Vietnam shall request the Standing Committee of the National
Assembly to amend the Export Duty Schedule enclosed herewith. 3. The power to impose
anti-dumping duties, countervailing duties, and safeguard duties is specified
in Chapter III hereof. Chapter
III ANTI-DUMPING
DUTIES, COUNTERVAILING DUTIES, SAFEGUARD DUTIES Article
12. Anti-dumping duties 1. Conditions for applying
anti-dumping duties: a) The imports being
dumped in Vietnam and the dumping margin must be determined; b) The dumping causes or
threatens to cause considerable damage to domestic manufacturing or prevents
the formation of domestic manufacturing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Anti-dumping duty may
only be applied to a reasonable extent to prevent or minimize damage to
domestic manufacturing; b) The anti-dumping duties
shall be applied after an investigation is carried out and conform to the
investigation conclusion as prescribed by law; c) Anti-dumping duty shall
be imposed upon dumped imports in Vietnam; d) The application of
anti-dumping duties must not cause damage to domestic socio-economic interest. 3. Anti-dumping duties
shall be applied for a period not exceeding 5 years from the day on which the
decision to apply anti-dumping duty takes effect. Such decision may be extended
where necessary. Article
13. Countervailing duties 1. Conditions for applying
countervailing duties: a) It is determined that
imports are subsidized as prescribed by law; b) The imports cause or
threaten to cause considerable damage to domestic manufacturing or prevent the
formation of domestic manufacturing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Countervailing duties
may only be applied to a reasonable extent to prevent or minimize damage to
domestic manufacturing; b) The countervailing
duties shall be applied after an investigation is carried out and conform to
the investigation conclusion as prescribed by law; c) Countervailing duties
shall be imposed upon subsidized imports in Vietnam; d) The application of
countervailing duties must not cause damage to domestic socio-economic interest. 3. Countervailing duties
shall be applied for a period not exceeding 05 years from the day on which the
decision to apply anti-dumping duty takes effect. Such decision may be extended
where necessary. Article
14. Safeguard duties 1. Conditions for applying
safeguard duties: a) The volume, quantity or
value of imports drastically increases compared to the volume, quantity, or
value of like or directly competitive domestic goods; b) The increase of volume,
quantity or value of imports mentioned in Clause a of this Clause causes or
threatens to cause considerable damage to domestic manufacturing of like or
directly competitive goods or prevents the formation of domestic manufacturing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Safeguard duties may
only be applied to a reasonable extent to prevent or minimize serious damage to
domestic manufacturing and facilitate the improvement of competitiveness of
manufacturing; b) The application of
safeguard duties shall take into account the investigation conclusion, unless
temporary safeguard duties are applied; c) Safeguard duties are
applied in a non-discriminatory manner and regardless of goods origins. 3. Safeguard duties shall
be applied for a period not exceeding 4 years, including the period of applying
temporary safeguard duties. The period of application of safeguard duties may
be extended for up to 06 more years if serious damage or the threat of serious
damage to domestic manufacturing still remains and there is evidence that the
manufacturing is improving its competitiveness. Article
15. Application of anti-dumping duties, countervailing duties, safeguard duties 1. The application,
adjustment, removal of anti-dumping duties, countervailing duties, safeguard
duties shall comply with this Law, regulations of law on anti-dumping,
anti-subsidy, and safeguard measures. 2. In consideration of
duty rates, quantity, or value of goods subject to anti-dumping duties,
countervailing duties, or safeguard duties, the declarant shall declare and pay
duties in accordance with regulations of law on tax administration. 3. The Ministry of
Industry and Trade shall decide the application of anti-dumping duties,
countervailing duties, safeguard duties. 4. The Ministry of Finance
shall provide for the declaration, collection, payment, and refund of
anti-dumping duties, countervailing duties and safeguard duties. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
IV TAX
EXEMPTION, REDUCTION, AND REFUND Article
16. Tax exemption 1. Exported or imported
goods of foreign entities granted diplomatic immunity and privileges in Vietnam
within the allowance under an international treaty to which Socialist Republic
of Vietnam is a signatory; luggage within the tax-free allowance of inbound and
outbound passengers; imports to be sold at duty-free shops. 2. Personal belongings,
gifts from foreign entities to Vietnamese entities and vice versa within the
tax-free allowance. If the quantity or value
of personal belongings or gifts exceeds the tax-free allowance, the excess
amount or value shall be taxed, unless the recipient is an organization funded by
state budget and permitted by a competent authority to receive them or they are
meant to serve humanitarian or charitable purposes. 3. Goods traded across the
border of border residents on the List of goods and within the tax-free
allowance serving the manufacturing or consumption by border residents. Goods that are purchased
or transported within the tax-free allowance but do not serve the manufacturing
or consumption by border residents, exports and imports of foreign
traders permitted to be sold at bordering markets shall be taxed. 4. Goods exempt from
export and import duties under international treaties to which Socialist
Republic of Vietnam is a signatory. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Imported raw materials,
supplies, components serving processing of exports; finished products imported
to be fixed on processed products; outward processing products. Regarding outward
processing products derived from domestic raw materials that subject to export
duties, the amount of domestic raw materials incorporated into the products
shall be taxed. Goods exported for
processing and then imported are exempt from export duty and import duty on the
value of exported raw materials incorporated into the processed products. Goods
exported for processing and then imported that are natural resources, minerals,
or products whose the total value of natural resources or minerals plus energy
costs makes up at least 51% of the product price shall be taxed. 7. Materials, supplies,
components imported for manufacture of exports. 8. Goods manufactured,
processed, recycled, assembled in a free trade zone without using imported raw
materials or components when they are imported into the domestic market. 9. Goods temporarily
imported for re-export or goods temporarily exported for re-import within a
certain period of time, including: a) Goods temporarily
imported or exported to participate in fairs, exhibitions, product
introduction, sports art events, or other events; machinery and equipment
temporarily imported for re-export for testing, research and development;
machinery and equipment, tools temporarily imported or exported to be used for
certain period of time or serve overseas processing, except for machinery,
equipment, tools, vehicles permitted to be temporarily imported too serve
investment projects, construction, installation, or manufacture; b) Machinery, equipment,
components, spare parts temporarily imported for replacement or repair of
foreign ships or airplanes, or temporarily exported for replacement or repair
of Vietnamese ships or airplanes overseas; goods temporarily imported to supply
for foreign ships or airplanes in Vietnam's ports; c) Goods temporarily
imported or exported for warranty, repair, or replacement; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Goods that are
temporarily imported and re-exported by the deadline or extended deadline and a
credit institution provides a guarantee or a deposit equivalent to import
duties on the temporarily imported goods has been paid. 10. Non-commercial goods:
samples, pictures, videos, models instead of samples; advertisement
publications in small quantities. 11. Imports as fixed
assets of an entity eligible for investment incentives as prescribed by regulations
of law on investment, including: a) Machinery and
equipment; components, parts, spare parts for assembly or operation of
machinery and equipment; raw materials for manufacture of machinery and
equipment, components, parts, or spare parts of machinery and equipment; b) Special-use vehicles in
a technological line directly used for a manufacture project; c) Building materials that
cannot be domestically produced. Exemption of import duty
on the imports specified in this Clause also applies to new investment projects
and extension projects. 12. Plant varieties;
animal breeds, fertilizers, pesticides that cannot be domestically produced as
prescribed by competent authority. 13. Raw materials and
components which cannot be domestically manufactured and are imported serving
the manufacturing of investment projects eligible for investment incentives or
in an extremely disadvantaged area prescribed by regulations of law on
investment, high technology enterprises, science and technology enterprises,
science and technology organizations are exempt from import duties for 05 years
from the commencement of manufacture. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 14. Raw materials and
components which cannot be domestically manufactured of investment projects for
manufacture or assembly of medical equipment given priority shall be exempt
from import duties for 05 years from the commencement of manufacture. 15. Imports serving
petroleum activities, including: a) Machinery, equipment, components,
means of transport necessary for petroleum activities, including those
temporarily imported for re-export; b) Components, parts,
spare parts for assembly or operation of machinery and equipment; raw materials
for manufacture of machinery and equipment, components, parts, or spare parts
of machinery and equipment necessary for petroleum activities; c) Supplies necessary for
petroleum activities that cannot be domestically produced. 16. Shipbuilding projects and
shipyards eligible for incentives as prescribed by regulations of law on
investment shall have tax exempted from: a) Imports that constitute
fixed assets of the shipyard, including: machinery and equipment; components,
parts, spare parts for assembly or operation of machinery and equipment; raw
materials for manufacture of machinery and equipment, components, parts, or
spare parts of machinery and equipment; means of transport in the technological
line directly serving shipbuilding; building materials that cannot be
domestically produced; c) Imported machinery,
equipment, raw materials, supplies, components, semi-finished products serving
shipbuilding that cannot be domestically produced; c) Ships for export. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 18. (annulled) 19. Exports and imports
serving environmental protection, including: a) Imported machinery,
equipment, equipment, tools, supplies that cannot be domestically produced
serving collection, transport, treatment wastewater, wastes, exhaust gases,
environmental monitoring and analysis, production of renewable energy,
treatment of environmental pollution, response to environmental emergencies; b) Exports that are products
of waste recycling and treatment. 20. Imports directly
serving education that cannot be domestically produced. 21. Goods imported to
serve development of science, technology, innovation, digital technology
industry, including: a) Special-use machinery,
equipment, spare parts, supplies, scientific materials, books and journals
directly used for science, technology, innovation, digital technology industry; b) Imports used for
creating fixed assets of investment projects on development of science, technology,
innovation, digital technology industry in accordance with regulations of law
on investment, law on science, technology and innovation, and law on digital
technology industry; investment projects include new investment projects and
expanded investment projects. Imports used for creating
fixed assets prescribed in this point are those goods prescribed in points a, b
and c clause 11 of this Article; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Raw materials, supplies
and components that cannot be domestically produced and are imported to
directly serve manufacturing of digital technology products; raw materials,
supplies and components imported to serve research and trial production runs of
research and development centers. 22. Imported dedicated
products directly serving national defense and security, the vehicles among
which must be those that cannot be domestically produced. 23. Exports and imports
serving assurance of social security, recovery from disasters, epidemics, and
other special situations. 24. The Government of
Vietnam shall elaborate this Article. Article
17. Procedures for tax exemption 1. In the cases specified
in Clauses 11, 12, 13, 14, 15, 16 and Points b, c and d Clause 21 Article 16 of
this Law, the taxpayer shall notify the customs authority of goods eligible for
tax exemption to be imported. 2. The procedures for tax
exemption shall comply with regulations of law on tax administration. Article
18. Tax reduction 1. Exports and imports
that are damaged or lost under customs supervision and the damage or loss is
verified by a competent organization, tax reduction shall be granted. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The procedures for tax
reduction shall comply with regulations of law on tax administration. Article
19. Tax refund 1. Cases of tax refund: a) Any taxpayer who has
paid export duty or import duty but has no exports or imports, or the quantity
of exports or imports is smaller than the quantity on which duty is paid; b) Any taxpayer who has
paid export duty but the exports has to be re-imported shall receive a refund
of export duty and does not have to pay import duty; c) Any taxpayer who has
paid import duty but the imports has to be re-exported shall receive a refund
of import duty and does not have to pay export duty; d) Any taxpayer who has
paid tax on goods imported to serve manufacture or business operation and they
have been used for manufacture of exports and the products are already exported; dd) Any taxpayer who has
paid tax on machinery, equipment, tools, vehicles of organizations and
individuals that are permitted to be temporarily imported for re-export, except
for those rented to execute investment projects, construction and installation,
manufacture, when they are re-exported to abroad or exported to a free trade
zone. The amount of import duty
refunded depends on the remaining value of goods when they are re-exported
according to the period of time over which they are used or stay in Vietnam. If
the goods are no longer usable, import duty shall not be refunded. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Tax on the goods
specified in Point a through c of Clause 1 of this Article shall be refunded if
such goods have not been used or undergone working or processing. 3. The procedures for tax
refund shall comply with regulations of law on tax administration. Chapter
V IMPLEMENTATION
CLAUSES Article
20. Entry into force 1. This Law enters into
force from September 01, 2016. 2. The Law on Export and
Import Duties No. 45/2005/QH11 ceases to be effective from the effective date
of this Law. Article
21. Transition clauses 1. Any project given
export duty or import duty incentives that are more advantageous than the
incentives specified in this law may keep having such incentives for the
remaining incentive period of the project. If the incentives given are less
advantageous or incentives have not been given as prescribed by this Law,
incentives specified in this Law shall be given for the remaining incentive
period of the project. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
22. Elaboration The Government of Vietnam
shall elaborate the assigned Articles and Clauses of this Law. VERIFIED BY
CHAIRPERSON
Le Quang Manh
Văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH ngày 31/03/2026 hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
4.281
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|