|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ[1]
Nghị định số
53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc
lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 6 năm
2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều;
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng
01 năm 2022;
2. Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực
kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Luật đê điều
ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch
thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê[2].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[3]
Nghị định này quy định
về việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê (sau đây gọi tắt là quy hoạch).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng[4]
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt và điều
chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này, từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Cơ quan lập quy hoạch
là cơ quan chuyên môn giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đê điều[6], phòng chống thiên tai.
Điều 4. Chi phí lập,
thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch[7]
Chi phí lập, thẩm định,
phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch, đánh giá quy hoạch được sử dụng từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương
II
LẬP
QUY HOẠCH
Điều 5. Quy trình lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[8] giao nhiệm vụ lập quy hoạch cho cơ quan lập quy
hoạch.
2. Cơ quan lập quy
hoạch tổ chức xây dựng, hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ lập quy hoạch, trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy
hoạch.
3. Cơ quan lập quy
hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn thẩm tra quy hoạch; xây
dựng quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 11 Nghị
định này.
4. Cơ quan lập quy
hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình hội đồng
thẩm định quy hoạch.
5.[10] Cơ quan lập quy hoạch
hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
Điều 6. Nhiệm vụ lập
quy hoạch
Nhiệm vụ lập quy hoạch
gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch.
2. Căn cứ lập quy
hoạch.
3. Thời kỳ quy hoạch,
phạm vi ranh giới quy hoạch.
4. Quan điểm, mục tiêu,
nội dung, phương pháp lập quy hoạch.
5. Thời hạn lập quy
hoạch.
6. Thành phần, số lượng
và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy hoạch.
7. Chi phí lập quy hoạch.
Điều 7. Thẩm định nhiệm
vụ lập quy hoạch
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[11] quyết định thành lập hội đồng thẩm định nhiệm
vụ lập quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch có ít nhất 09 thành viên, thành phần hội đồng gồm Chủ tịch
hội đồng, Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên của hội đồng; Chủ tịch hội
đồng là Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12], các thành viên Hội
đồng là đại diện Bộ Tài chính,[13] cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[14], chuyên gia về quy hoạch.
3. Phiên họp thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số
thành viên hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch.
4. Cơ chế ra quyết định
của hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu
quyết bằng phiếu theo đa số;
b) Nhiệm vụ lập quy
hoạch đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành
viên hội đồng thẩm định dự họp bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có
chỉnh sửa.
5. Hồ sơ thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch gồm:
a) Tờ trình phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch;
b) Dự thảo quyết định
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;
c) Nhiệm vụ lập quy
hoạch;
d) Tài liệu khác (nếu
có).
6. Nội dung thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch:
a) Sự phù hợp của các
căn cứ pháp lý;
b) Sự phù hợp, tính
khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy hoạch;
c) Sự phù hợp giữa nội
dung nhiệm vụ lập quy hoạch với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;
d) Tính khả thi của kế
hoạch lập quy hoạch.
7. Thời gian hội đồng
thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 30 ngày khi có đủ hồ sơ thẩm định.
8. Biên bản họp thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch
a) Biên bản họp thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch phải thể hiện rõ ý kiến của các thành viên hội đồng
và kết luận của Chủ tịch hội đồng;
b) Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện biên
bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch
hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15] phê duyệt.
Điều 8. Phê duyệt nhiệm
vụ lập quy hoạch
1. Thẩm quyền phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[16] phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
2. Hồ sơ trình phê
duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm:
a) Tờ trình phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch;
b) Dự thảo Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17] phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch kèm theo nhiệm vụ lập quy hoạch;
c) Biên bản họp thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch;
d) Tài liệu khác (nếu
có).
3. Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên quy hoạch, thời
kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch;
b) Yêu cầu về quan điểm,
mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
c) Yêu cầu về nội dung,
phương pháp lập quy hoạch;
d) Thời hạn lập quy
hoạch;
đ) Quy định về thành phần,
số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;
e) Chi phí lập quy
hoạch.
Điều 9.[18] (được
bãi bỏ)
Điều
10. Nguyên tắc và nội dung quy hoạch
1.[19] (được bãi bỏ)
2.[20] Nguyên tắc và nội dung
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được thực hiện theo
quy định của Luật Đê điều.
3.[21] (được bãi bỏ)
Điều
11. Lấy ý kiến về quy hoạch
1. Đối tượng lấy ý kiến
về quy hoạch, gồm các Bộ:[22] Tài chính,[23] Xây dựng, Công Thương[24] và các bộ, cơ quan
ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch; cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trường hợp phương án
quy hoạch có liên quan tới biên giới, hải đảo, quốc phòng, an ninh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[25] lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ
Ngoại giao trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và các tổ chức có liên quan về
quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[26] gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo
cáo quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ, bản đồ
thể hiện phương án quy hoạch;
b) Các cơ quan được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
4. Việc lấy ý kiến các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện bằng hình thức đăng
tải dự thảo quy hoạch trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch
(trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật)
trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày đăng tải hồ sơ lấy ý kiến.
5. Cơ quan lập quy hoạch
tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy
hoạch.
Chương
III
THẨM
ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Điều
12. Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[27] quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy
hoạch và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định
quy hoạch có ít nhất 11 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là
lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28];
b) Phó chủ tịch hội
đồng;
c) Các thành viên của
hội đồng bao gồm đại diện các Bộ:[29] Tài chính,[30] Xây dựng, Công Thương[31],
đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch, đại diện cơ quan lập
quy hoạch và một số cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32],
các chuyên gia về quy hoạch, trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện.
3. Trách nhiệm, quyền
hạn của Hội đồng thẩm định
a) Chủ tịch Hội đồng
chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, điều hành các
cuộc họp của Hội đồng thẩm định; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng
thẩm định; báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;
b) Ủy viên phản biện có
trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ
sơ trình thẩm định quy hoạch; chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho Tổ
giúp việc Hội đồng thẩm định trước khi họp Hội đồng thẩm định;
c) Thành viên Hội đồng
thẩm định tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm
định quy hoạch; chuẩn bị ý kiến bằng văn bản tại các cuộc họp của Hội đồng thẩm
định về lĩnh vực chuyên môn và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hội đồng giao;
được quyền bảo lưu ý kiến.
4. Tổ giúp việc Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ
sơ trình thẩm định quy hoạch cho các thành viên của Hội đồng thẩm định nghiên
cứu tham gia ý kiến; tổ chức họp Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của Chủ tịch
Hội đồng thẩm định; dự thảo biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định, dự thảo Báo
cáo thẩm định quy hoạch.
Điều
13. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Báo cáo tóm tắt; báo
cáo tổng hợp quy hoạch; hệ thống bản đồ quy hoạch.
2. Báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược.
3. Báo cáo tổng hợp ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý
kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch.
4. Báo cáo thẩm tra của
tổ chức tư vấn thẩm tra.
5. Tài liệu khác (nếu
có).
Điều
14. Nội dung thẩm định quy hoạch
1. Sự phù hợp với nhiệm
vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Sự phù hợp, tính
khoa học, độ tin cậy của phương pháp, giải pháp quy hoạch.
3. Sự phù hợp giữa các
chuyên đề chính của quy hoạch cần lập.
4. Tính gắn kết với quy
hoạch kết cấu hạ tầng và các quy hoạch liên quan.
5. Tính khả thi của quy
hoạch.
Điều
15. Thẩm định quy hoạch
1. Cơ quan lập quy
hoạch gửi hồ sơ thẩm định quy hoạch đến Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp
việc Hội đồng thẩm định để gửi đến các thành viên hội đồng thẩm định quy hoạch.
2. Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định quy hoạch các ủy viên phản biện phải
gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng
thẩm định để tổ chức họp.
Trường hợp cần thiết,
hội đồng thẩm định quy hoạch lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và tổ chức khác có liên quan về nội dung quy hoạch bằng tổ chức hội
nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề và tổng hợp ý kiến báo cáo hội đồng thẩm định
quy hoạch; hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm
định quy hoạch cung cấp thêm thông tin và giải trình về các nội dung có liên
quan.
3. Phiên họp thẩm định
quy hoạch được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên hội
đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và 02 ủy viên phản biện.
4. Cơ chế ra quyết định
của hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định
quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết bằng
phiếu theo đa số;
b) Quy hoạch đủ điều
kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên hội đồng
thẩm định dự họp bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
5. Báo cáo kết quả thẩm
định quy hoạch
a) Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện báo
cáo kết quả thẩm định quy hoạch;
b) Báo cáo kết quả thẩm
định quy hoạch phải thể hiện rõ ý kiến của các thành viên hội đồng và kết luận
của Chủ tịch hội đồng thẩm định.
6. Trường hợp quy hoạch
được hội đồng thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập
quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[33]. Trường hợp quy hoạch không được hội
đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn
thiện lại hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34].
Điều
16. Phê duyệt quy hoạch[35]
Cơ quan lập quy hoạch
trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, hồ sơ gồm:
1. Tờ trình phê duyệt
quy hoạch.
2. Dự thảo Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu
gồm: Thời kỳ quy hoạch, phạm vi quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, giải pháp quy
hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch và tổ chức thực hiện.
3. Báo cáo thẩm định
quy hoạch.
4. Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến hội đồng thẩm định về nội dung quy hoạch.
5. Báo cáo tổng hợp ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý
kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi
quy hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch.
6. Báo cáo thuyết minh
quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn thiện.
7. Báo cáo kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
8. Hệ thống sơ đồ, bản
đồ về quy hoạch.
Chương
IV
ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH
Điều
17. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch[36]
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều và
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều
18. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch[37]
Căn cứ điều chỉnh quy
hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được thực hiện theo quy
định của Luật Quy hoạch và Luật Đê điều.
Điều
19. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch
1. Trường hợp điều
chỉnh làm thay đổi mục tiêu quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Chương
II, Chương III của Nghị định này.
2. Trường hợp điều
chỉnh cục bộ quy hoạch, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ
thể (nếu có) của quy hoạch đã được phê duyệt, được thực hiện như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch lập hồ sơ đề nghị điều
chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[38];
b) Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh quy hoạch; Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
và tài liệu khác (nếu có);
c)[39] Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét quyết định.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
20. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[40]
1.[41] Ban hành hoặc trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực
thực hiện hoạt động quy hoạch.
3. Chủ trì phối hợp với
các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch; giám sát và
đánh giá thực hiện quy hoạch hàng năm.
4. Tổ chức công bố,
công khai, lưu trữ và cung cấp thông tin về quy hoạch theo quy định của pháp
luật.
5. Xây dựng tiêu chuẩn
quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về
hoạt động quy hoạch.
6. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan hợp tác quốc tế về hoạt động quy hoạch.
7. Chủ trì, phối hợp tổ
chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch.
8. Phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về quy hoạch.
9.[42] Kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch.
10. Khen thưởng cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch.
Điều
21. Các bộ, cơ quan ngang bộ
Các bộ, cơ quan ngang
bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[43] tổ chức, triển khai các hoạt động quy hoạch.
Điều
22. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.[44] Chỉ đạo, tổ chức thực
hiện quy hoạch; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong hoạt động quy
hoạch.
2.[45] Bảo đảm nội dung đê điều,
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch
đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Phối hợp với[46] Bộ Tài chính, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[47] xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách
nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác trong thực hiện quy hoạch.
4. Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[48] và các bộ, ngành kiểm tra, giám sát và đánh giá
việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn.
5. Định kỳ hàng năm báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[49] về hoạt động quy hoạch trên địa bàn.
6. Kiểm tra, thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch trên địa
bàn.
7. Khen thưởng cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch trên địa bàn.
Chương
VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[50]
Điều
23. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[51] trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CSDL quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, ĐĐ (03b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Hiệp
|
[1]
Tên Nghị định “Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh
quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[2] Nghị định số
05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi;
đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thủy lợi
ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đê điều
ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”
Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật
số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;”
[3]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 42 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[4]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 43 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[5]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[6]
Cụm từ “thủy lợi” được thay thế bởi cụm từ “đê điều” theo quy định tại khoản 2
Điều 52 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[7]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số
05/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày
17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông
có đê, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2022.
[8]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[9]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 44 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[11]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[13]
Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 53
của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 02 năm 2026.
[14]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[15]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[16]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[17]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[18]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[19]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 của Nghị định số
53/2026/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[20]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số
53/2026/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[21]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 của Nghị định số
53/2026/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[22]
Cụm từ “Kế hoạch và Đầu tư,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02
năm 2026.
[23]
Cụm từ “Tài nguyên và Môi trường,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều
53 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày
05 tháng 02 năm 2026.
[24]
Cụm từ “, Giao thông vận tải” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02
năm 2026.
[25]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[26]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[27]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[28]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[29]
Cụm từ “Kế hoạch và Đầu tư,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02
năm 2026.
[30]
Cụm từ “Tài nguyên và Môi trường,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều
53 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày
05 tháng 02 năm 2026.
[31]
Cụm từ “, Giao thông vận tải” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02
năm 2026.
[32]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[33]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[34]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[35]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 46 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[36]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 47 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[37]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 48 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[38]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[39]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 49 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[40]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[41]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[42]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[43]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 51 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 51 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[46]
Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 53
của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 02 năm 2026.
[47]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[48]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[49]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[50] Điều 2 của Nghị định
số 05/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP
ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2022 quy định như
sau:
“Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Nghị định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
Điều 70, Điều 71 và
Điều 72 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 70. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Chế độ, chính sách
đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã quy định tại Điều 12 và Điều 13
Nghị định này đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021, nhưng đến thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền thì được áp dụng
theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy
định tại Điều 11 Nghị định này đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết
theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021, nhưng đến thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa nhận được kết quả thì tiếp
tục áp dụng theo quy định của Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7
năm 2021.
3. Đối với các khoản
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai thuộc thẩm quyền Quyết
định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 61 và đối với các văn
kiện viện
trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai quy định tại Điều 62 Nghị
định này, đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa được phê
duyệt thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 71. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Mục 6 và Phụ
lục V tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ Chương VII
tại Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Trường hợp các văn
bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện
theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 72. Tổ chức thực
hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[51]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.