|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
73/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Đặng Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
07/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
07 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2815/QĐ-TTG NGÀY
28/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN
TRIỂN KHAI NGAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay (sau đây gọi tắt là Quyết định số
2815/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai
thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg.
2. Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg phải có lộ trình hợp lý, giải pháp thực hiện
hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế tại các sở, ban, ngành và địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Nghiên cứu, phát triển và áp
dụng hiệu quả các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến
lược; góp phần hỗ trợ hình thành một số ngành công nghiệp chiến lược có khả
năng cạnh tranh quốc tế, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an
ninh quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ quốc gia.
- Nghiên cứu, áp dụng hiệu quả
công nghệ thiết kế, tích hợp, chế tạo, thử nghiệm và đưa vào ứng dụng các sản phẩm
công nghệ chiến lược gồm: Mô hình ngôn ngữ lớn và trợ lý ảo tiếng Việt; AI
camera xử lý tại biên; robot di động tự hành; hệ thống và thiết bị mạng di động
5G; hạ tầng blockchain và lớp ứng dụng truy xuất nguồn gốc; tài sản mã hóa; thiết
bị bay không người lái.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách
- Xây dựng các chương trình, dự
án triển khai các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Kế hoạch.
- Phối hợp khai thác, chia sẻ
và sử dụng dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương phục vụ nghiên cứu các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Kế
hoạch.
2. Hỗ trợ
nghiên cứu, phát triển và nâng cao năng lực
- Giao nhiệm vụ cho các tổ chức,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học thông qua tài trợ, đặt hàng để thực
hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo thuộc Kế hoạch.
- Triển khai các nhiệm vụ thuộc
Kế hoạch theo các hình thức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển
công nghệ, sản xuất thử nghiệm, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ và
các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và phát triển thị trường
- Phát triển quyền sở hữu trí
tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các loại
hình nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức các chương trình xúc
tiến đầu tư, thương mại đối với các sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Phát triển
nguồn nhân lực
- Tuyển dụng, đào tạo kỹ sư và
các chuyên gia trình độ cao thông qua các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ
phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Thu hút các nhà khoa học xuất
sắc đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học, sở ban ngành nhằm thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược.
5. Đẩy mạnh hợp
tác quốc tế
- Triển khai các dự án, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của
trung ương và địa phương.
- Theo dõi xu thế quản trị toàn
cầu, đánh giá tác động, khả năng và lộ trình tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp
tác phù hợp với lợi ích quốc gia.
6. Nâng cao nhận
thức và hiệu quả quản lý Kế hoạch
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
diễn đàn, các cuộc thi và hoạt động trao đổi về công nghệ chiến lược.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về
xây dựng, quản lý nhiệm vụ, dự án nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được thực hiện từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ; nguồn
vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, khu vực tư nhân tham gia thực hiện Kế hoạch
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch được thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức
triển khai, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, tổ chức,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học triển khai các nội dung thuộc Quyết
định số 2815/QĐ-TTg và Kế hoạch.
- Chủ trì, điều phối việc tổ chức
tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Kế
hoạch.
- Chủ trì đánh giá, lựa chọn
các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học đồng hành tham gia phát triển
các công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch hàng năm và khi có
yêu cầu; tổ chức sơ kết, tổng kết Kế hoạch; Đề xuất kiến nghị điều chỉnh, bổ
sung nhiệm vụ mới và các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học đồng
hành phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Các
trường đại học trên địa bàn tỉnh
- Chủ động nghiên cứu, phát triển
làm chủ công nghệ lõi, các sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Kế hoạch; tham
gia đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo theo quy định của pháp luật.
- Hình thành các nhóm nghiên cứu
mạnh, thu hút các nhà khoa học tham gia phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công
nghệ chiến lược.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phát triển
công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức đặt hàng và phối hợp triển khai
các nhiệm vụ được phân công tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng chính phủ về
phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát
triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay. Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực
hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: CVP, PCVP, VP2, VP5, VP11;
- Lưu: VT, VP11(NVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ ĐẶT HÀNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN TRIỂN KHAI NGAY
(Kèm theo Kế hoạch số: 73/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
|
Stt
|
Nội dung tài trợ, đặt hàng
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp triển khai
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Mô
hình ngôn ngữ lớn và trợ lý ảo tiếng Việt
|
|
|
|
|
1.
|
Mô hình ngôn ngữ lớn (LLM)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
2.
|
Trợ lý ảo hỗ trợ ngành tòa án
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025-2027
|
|
3.
|
Trợ lý ảo hỗ trợ rà soát soát
mâu thuẫn, chồng chéo văn bản pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp; UBND các phường, xã
|
2025-2027
|
|
4.
|
Trợ lý ảo hỗ trợ công chức,
viên chức
|
Bộ Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; UBND các phường, xã
|
2025-2027
|
|
5.
|
Trợ lý ảo phục vụ hành chính
công và người dân
|
Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; UBND các
phường, xã
|
2025-2027
|
|
6.
|
Trợ lý ảo trong các lĩnh vực
chuyên biệt
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Xây dựng bộ dữ liệu quốc gia
cho huấn luyện mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
8.
|
Xây dựng bộ dữ liệu thuần Việt
về hình ảnh, video và âm thanh phục vụ cho phát triển các mô hình nền tảng thị
giác ngôn ngữ cho tiếng Việt
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
9.
|
Xây dựng bộ dữ liệu chuyên biệt
trong các ngành, lĩnh vực, bao gồm: Y tế, logistic, vận tải, môi trường, nông
nghiệp, văn hóa, du lịch, thể thao, giáo dục, sản xuất, sở hữu trí tuệ, pháp
luật, tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
2025 - 2030
|
|
10.
|
Xây dựng bộ công cụ đánh giá
chất lượng mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2027
|
|
II
|
AI
camera xử lý tại biên
|
|
|
|
|
1.
|
Các dòng AI camera phục vụ
công nghiệp, thương mại và năng lượng
|
Bộ Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Các dòng AI camera phục vụ
ngành xây dựng, giao thông
|
Bộ Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Các dòng AI camera phục vụ y
tế, giáo dục
|
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các phường,
xã
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Các dòng AI camera phục vụ nông
nghiệp và môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường,
xã
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Các dòng AI camera phục vụ
văn hóa, thể thao và du lịch
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; UBND các
phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
6.
|
Các dòng AI camera phục vụ mục
đích giám sát, an ninh
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 203;0
|
|
7.
|
Các dòng AI camera phục vụ mục
đích quân sự, quốc phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
8.
|
Các dòng AI camera phục vụ
phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương
|
UBND các phường xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
|
9.
|
Xây dựng nền tảng VMS
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường xã
|
2025 - 2030
|
|
Ill
|
Robot
di động tự hành
|
|
|
|
|
1.
|
Robot di động tự hành trong
công nghiệp, thương mại và năng lượng
|
Bộ Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Robot di động tự hành phục vụ
y tế, giáo dục
|
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các phường,
xã
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Robot di động tự hành phục vụ
văn hóa, thể thao và du lịch
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; UBND các
phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Robot di động tự hành phục vụ
xây dựng, giao thông
|
Bộ Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Robot di động tự hành phục vụ
nông nghiệp và môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường,
xã
|
2025 - 2030
|
|
6.
|
Robot di động tự hành đặc thù
và khả năng mở rộng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Robot di động tự hành phục vụ
mục đích an ninh
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
8.
|
Robot di động tự hành phục vụ
mục đích quốc phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
9.
|
Robot di động tự hành phục vụ
phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương
|
UBND các phường, xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
|
IV
|
Hệ
thống và thiết bị mạng di động 5G
|
|
|
|
|
1.
|
Thiết kế chip 5G/5G-advanced
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Nhóm sản phẩm và thiết bị mạng
5G
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Công nghệ lõi cho các sản phẩm
và thiết bị 5G
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
V
|
Hạ
tầng mạng blockchain và các lớp ứng dụng truy xuất nguồn gốc và tài sản mã
hóa
|
|
|
|
|
1.
|
Hạ tầng blockchain lớp nền
(Layer-1) và các công cụ quản lý hạ tầng
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các
phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Hạ tầng dữ liệu khả dụng
(Data Availability) và các giải pháp tối ưu hóa lưu trữ dữ liệu
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 -2030
|
|
3.
|
Nền tảng xác thực dữ liệu và
truy xuất nguồn gốc quốc gia ứng dụng Tem xác thực điện tử tích hợp
blockchain
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Ứng dụng truy xuất nguồn gốc
hàng hóa
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Công an tỉnh; UBND các phường,
xã
|
2025 -2030
|
|
5.
|
Ứng dụng truy xuất nguồn gốc
cho các sản phẩm nông nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường,
xã
|
2025 - 2030
|
|
6.
|
Nền tảng token hóa tài sản thực
|
Bộ Tài Chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự; Sở Tài
chính; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Nền tảng phân tích dữ liệu
on- chain và giám sát giao dịch
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
VI
|
Thiết
bị bay không người lái (UAV)
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng Hệ thống quản lý thiết
bị bay không người lái quốc gia (UTM)
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Sở Xây dựng; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Các dòng UAV ứng dụng trong
nông nghiệp, môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường,
xã
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Các dòng UAV ứng dụng trong
ngành y tế
|
Bộ Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Các dòng UAV ứng dụng trong văn
hóa, thể thao và du lịch
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch; UBND các
phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Các dòng UAV ứng dụng trong
lĩnh vực xây dựng, giao thông
|
Bộ Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
6.
|
Các dòng UAV phục vụ công
nghiệp, thương mại và năng lượng
|
Bộ Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Các dòng UAV nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và giáo dục
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
8.
|
Các dòng UAV phục vụ mục đích
phòng cháy chữa cháy, an ninh
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
9.
|
Các dòng UAV phục vụ mục đích
cứu hộ, quân sự, quốc phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các phường, xã
|
2025 - 2030
|
|
10.
|
Các dòng UAV phục vụ phát triển
đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương
|
UBND các phường, xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
|
11.
|
Nghiên cứu, phát triển và làm
chủ hệ thống phát hiện, giám sát, và đánh chặn UAV, bao gồm: Thiết bị trinh
sát bằng camera nhiệt và quang học; thiết bị trinh sát bằng vô tuyến và
radar, thiết bị nhận dạng định danh điện tử (receiver ID); thiết bị dò điều
khiển, liên lạc qua mạng di động; và thiết bị chế áp/tiêu diệt UAV
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND
các phường, xã
|
2025 - 2030
|
Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2815/QĐ-TTg phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 73/KH-UBND ngày 07/03/2026 thực hiện Quyết định 2815/QĐ-TTg phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
18/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
21/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2026
Ban hành:
28/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
212
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|